Định nghĩa về Môi trườngTheo luật Bảo vệ Môi trường 2020 có định nghĩa như sau: “Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con ngư
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
THÔNG TIN MÔN HỌC
Giảng viên phụ trách: Trần Trí Dũng
Số điện thoại: 0917025522
Email: trantridungdc@gmail.com
Trang 2Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Bảo vệ nguồn nước và nước sạch
Chương 3: Chất lượng không khí và sức khỏe
Chương 4: Rác thải và nền kinh tế tuần hoàn
Chương 5 Bảo tồn cây xanh và động vật hoang dã Chương 6: Năng lượng sạch
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG 1
Trang 4Một số khái niệm về Môi trường và Con người 1
Sống Xanh (Green living)
2
Trang 5Định nghĩa về Môi trường
Theo luật Bảo vệ Môi trường (2020) có định nghĩa như sau:
“Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và
nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên.”
“Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành
môi trường gồm đất, nước, không khí, sinh vật, âm thanh, ánh sáng và các hình thái vật chất khác.”
Trang 6Định nghĩa về Môi trường
Luật Bảo vệ Môi trường (2020) có định nghĩa như sau:
“Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động
phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường, cải thiện chất lượng môi trường;
sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu.”
Trang 7Các chức năng cơ bản của môi trường
Trang 8Suy thoái môi trường
Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng,
số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên”
(Điều 3 luật Bảo vệ Môi trường 2020)
Một thành phần môi trường khi bị coi là suy thoái khi
có đầy đủ các dấu hiệu:
• Có sự suy giảm đồng thời cả về số lượng và chất lượng thành phần môi trường đó hoặc là sự thay
đổi về số lượng sẽ kéo theo sự thay đổi về chất
lượng các thành phần môi trường và ngược lại
• Gây ảnh hưởng xấu, lâu dài đến đời sống của con người và sinh vật.
Trang 9Ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lý,
hóa học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên (Khoản 12 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020)
Ô nhiễm môi trường là yếu tố có thể định lượng được qua
• Yếu tố vật lý : bụi, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, nhiệt, điện, từ trường, phóng xạ;
• Yếu tố hoá học : các chất khí, lỏng và rắn;
• Yếu tố sinh học : vi trùng, ký sinh trùng, virut
Trang 10Mô hình ô nhiễm "yếu tố A” trong hệ thống môi trường
Ô nhiễm môi trường
Trang 11Sự cố môi trường
Sự cố môi trường là sự cố xảy ra trong quá trình
hoạt động của con người hoặc do biến đổi bất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường nghiêm trọng (Khoản 14 Điều 3 Luật Bảo
vệ môi trường năm 2020)
Các sự cố có thể có nguồn gốc tự nhiên hay nhân sinh, nhưng thường là do phối hợp cả hai kiểu nguồn gốc đó, vì chính các quá trình nhân sinh thường đóng góp đáng kể vào sự cố thông qua việc làm thay đổi tính nhạy cảm tai biến của cộng đồng.
Trang 12Cho Sinh viên thảo luận và đưa ví dụ về Ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường, sự cố môi trường
GV bổ sung một số hình ảnh trong bài giảng để vd cho các vấn đề trên
Trang 13o Người hiện đại
Con người và vị trí trong sinh giới
Trang 14❑ Có thể nói con người hiện đại (Homo sapiens) là
nấc thang tiến hóa cao nhất của sinh giới Con người thuộc bộ linh trưởng (Primates).
❑ Người vượn sớm nhất thuộc giống Australopithecus
xuất hiện ở Châu Phi khoảng 5 triệu năm trước Nhờ có sự phát triển của bộ não, kéo theo việc bắt đầu biết cách sử dụng các công cụ lao động nên
giống Australopithecus tiến hóa dần thành dạng
khởi đầu của con người thuộc giống Homo.
Con người và vị trí trong sinh giới
Trang 15Con người và vị trí trong sinh giới
Trang 16Autralophithecus –
Tổ tiên của loài người
Con người và vị trí trong sinh giới
Trang 17Con người khéo léo (Homo habilis) còn nhiều nét nguyên thủy, thường leo trèo như loài Autralopithecus nhưng chủ yếu sống ở mặt đất và đi bằng 2 chân và giống người này chỉ tồn tại khoảng nửa triệu năm.
Con người và vị trí trong sinh giới
Trang 19Con người và vị trí trong sinh giới
Trang 20Con người và vị trí trong sinh giới
Trang 21Con người và vị trí trong sinh giới
Trang 22Con người và vị trí trong sinh giới
Trang 25Con người và vị trí trong sinh giới
5 CÔNG NGHIỆP
o Khởi đầu là phát minh ra động cơ hơi nước.
o Xuất hiện khá muộn… nhưng: “đã làm biến đổi sâu sắc giới tự nhiên trong thời gian vô cùng ngắn so với toàn bộ lịch sử tự nhiên”.
o Khai thác mỏ, làm nông trại, khai thác gỗ, … phá hủy rừng và tài nguyên.
Trang 26Dân số và Môi trường
Dân số: là tập hợp người sinh sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa lý kinh tế hoặc một đơn vị hành chính.
Quy mô dân số: là số người sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa lý kinh tế hoặc một đơn vị hành chính tại thời điểm nhất định.
Cơ cấu dân số: là tổng số dân được phân loại theo giới tính, độ tuổi, dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân và các đặc trưng khác.
Cơ cấu dân số già: là dân số có người già chiếm tỷ lệ cao.
Dân số học là khoa học về dân số, nghiên cứu các chỉ tiêu dân số và các điều kiện môi trường ảnh hưởng lên chúng.
Trang 27Dân số Thế Giới năm 2020 7.794.798.739 , đang tăng với tốc độ khoảng 1,05%/năm
Tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt đỉnh điểm vào cuối những năm 1960, khi nó ở mức trên 2%
Có tới 90% dân số thế giới sống ở các nước đang phát triển, nơi mà các quốc gia ít có khả năng giải quyết các hệ quả do gia tăng dân số đối với việc gây
ô nhiễm và suy thoái môi trường
Dân số và Môi trường
Trang 28Biểu đồ tốc độ tăng dân số Thế Giới
Trang 29Tác động của dân số tới môi trường, ngoài số dân, còn phản ánh mức tiêu thụ trên đầu người và trình độ công nghệ.
I=P.C.T
trong đó:
I: Tác động của dân số lên môi trường;
P: Số dân ;
C: Tiêu thụ tài nguyên bình quân trên đầu người
T: Công nghệ (quyết định mức tác động của mỗi đơn vị tài nguyên được tiêu thụ).
Tác động của dân số đến môi trường còn phụ thuộc rất nhiều vào các quá trình động lực dân cư: du cư, di cư, di dân, tái định cư, tỵ
nạn Bản tính của con người là di chuyển và chính quá trình di
chuyển đó đã làm gia tăng tác động của dân số lên môi trường.
Dân số và Môi trường
Trang 30① Biến đổi khí hậu
② Thủng tầng OZON
③ Mưa axit
④ Sa mạc hóa
⑤ An ninh lương thực và thực phẩm
Trang 31Biến đổi khí hậu là sự biến đổi trạng thái của khí hậu sovới mức trung bình và/hoặc dao động của khí hậu duy trìtrong một khoảng thời gia dài (thường là vài thập kỷ hoặcdài hơn)
Trang 32Nóng lên toàn cầu:
Nhiệt độ trung bình củaTrái Đất trong thế kỷ XIX
đã tăng 0,8oC (theoIPCC)
Sự tăng nhiệt độ trungbình của Trái Đất diễn ra mạnh mẽ từ giữa thế kỷ
XX với mức tăng là 0,6oC khi các hoạt động công
nghiệp phát triển, nạn chặtphá rừng tràn lan gây hủyhoại môi trường tự nhiên
Trang 33Hiệu ứng nhà kính:
Kết quả của sự trao đổi không cân bằng về năng lượnggiữa Trái đất với không gian xung quanh, dẫn đến nhiệt độkhí quyển Trái đất tăng lên Hiện tượng này diễn ra theo
cơ chế tương tự như nhà kính trồng cây và được gọi làHiệu ứng nhà kính
Trang 34Tầng ozon ở độ cao 25 km (trong tầng bình lưu), tầng này cótác dụng bảo vệ cho mọi sinh vật tránh khỏi tai họa do bức
xạ của tia tử ngoại nên nếu bị suy giảm thì sẽ gây ra thảmhọa đối với mọi hệ sinh thái trên trái đất
Ngoài chất CFC, một số “thủ phạm tích cực” nữa cũng gópphần vào quá trình này, đó chính là khói bụi và các chất thảicông nghiệp do con người thải ra, đặc biệt là khí NOx,
CO2…
Trang 35Ảnh hưởng của mưa axit:
Số lượng một số loài sinh vật thủy sinh giảmGiảm độ màu mỡ của đất
Ảnh hưởng đến quá trình quang hợp
Ăn mòn các công trình xây dựng
Trang 36Sa mạc hóa hay hoang mạc hóa là hiện tượng suy thoái đấtđai ở những vùng khô cằn, gây ra bởi sinh hoạt con người vàbiến đổi khí hậu.
Khuynh hướng sa mạc hóa gần đây đã tăng nhanh trên toànthế giới vì áp lực dân số và nhu cầu trồng trọt và chăn nuôi
Trang 37Thực phẩm cung cấp nănglượng cho cơ thể con người.Tuỳ vào trọng lượng cơ thể vàcác hoạt động về thể lực mà cơthể con người cần khoảng 1000
- 2000 calo năng lượng mỗingày Thực phẩm cũng cungcấp các vitamin và các chất vilượng, nếu không có các chấtnày, con người cũng sẽ mắcmột số bệnh thiếu hụt
Trang 38① Các khái niệm về Sống xanh
Trang 391 Giảm phát thải nhựa
2 Giảm phát thải CO2
3 Sống xanh
Trang 4050 nămtới
(Chương trình Môi trường Liên hợp quốc năm 2018)
Việt Nam
Chất thải rắn sinh hoạt, xấp xỉ 2,5 triệu tấn/năm: chiếm khoảng 8-12%
Thải bỏ: 30 tỷ túi/năm
Trang 411 Từ chối ống hút nhựa, ly nhựa dùng một lần, túi ni
long, trang bị cho bản thân vật dụng cá nhân khi sửdụng dịch vụ;
2 Sử dụng áo mưa dùng nhiều lần thay cho áo mưa
tiện lợi, một lần;
3 Tái sử dụng, tái chế nhựa nếu có thể;
4 Vứt rác đúng chỗ;
Trang 42Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu, dẫn đến sự nóng lên toàn cầu diễn ra nhanh hơn so với tự nhiên
Những hành động kịp thời nhằm giảm phát thải CO2
Có rất nhiều giải pháp được đưa ra hiện nay từ việc sử
dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, phát triển năng lượng mới (năng lượng xanh), năng lượng tái tạo, thay đổi công
nghệ mới hiệu suất cao, thu giữ và lưu trữ các-bon hoặctăng cường việc hấp thụ CO2 thông qua việc trồng rừng…
Trang 43Sống xanh có nghĩa là đưa ra những lựa chọn bền
vững về những gì chúng ta ăn, cách chúng ta đi du lịch, những gì chúng ta mua và cách chúng ta sử dụng và
Trang 44Mục tiêu sống xanh là tận dụng mọi thứ có nguồn gốc từ tựnhiên một cách bền vững nhất Sống xanh có thể hiểu một cáchtổng quát rằng:
◆ Mỗi lựa chọn không chỉ ảnh hưởng đến người trực tiếp đưa
ra lựa chọn mà còn ảnh hưởng đến tất cả mọi người ở khắpmọi nơi;
◆ Mỗi lựa chọn không chỉ ảnh hưởng đến hiện tại mà còn ảnhhưởng đến tương lai;
◆ Không phải là “Cứu lấy hành tinh này” hay “cứu lấy môi
trường” mà thực sự là cứu lấy chính chúng ta
Trang 451 Cuộc sống kết hợp với sản phẩm thân thiện với môi trường
2 Sống tối giản và khỏe mạnh
3 Du lịch bền vững
4 Ủng hộ các hoạt động bảo vệ môi trường quanh mình
5 Sống văn minh
Trang 46Cuộc sống kết hợp với sản phẩm thân thiện với môi trường
Sản phẩm thân thiện với môi trường là sản phẩm đáp
ứng các tiêu chí nhãn sinh thái và được chứng nhận
nhãn sinh thái”
(nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015)
Tiêu chí “đáp ứng các tiêu chí nhãn sinh thái” là tiêu chícần và tiêu chí “được chứng nhận nhãn sinh thái” là tiêu chí đủ để một sản phẩm được xác định là sản phẩm
thân thiện với môi trường
Trang 47Cuộc sống kết hợp với sản phẩm thân thiện với môi trường
Nhận dạng sản phẩm thân thiện môi trường
Cách 1
Nhãn sinh thái
Việt NamMỹ
Nhật
Cách 2
Chưa có nhãn sinh thái
Dược tạo ra từ các vật liệu thân thiện với môi trường
Sản phẩm tạo ra một môi trường thân thiện và an toàn đối với sức khỏe con người
Sản phẩm đem đến những giải pháp an toàn đối với môi trường
và sức khỏe con người
Sản phẩm giảm tác động đến môi trường trong quá trình sử dụng
Trang 48Sống tối giản và khỏe mạnh
• Giảm bớt gánhnặng sản xuất, giảm thiểu rác
• Hạn chế sửdụng dầu, kiểmtra nguồn gốcthực phẩm
• Chọn ăn rau củquả theo mùa
Trang 50Ủng hộ các hoạt động bảo vệ môi trường quanh mình
Các hoạt động liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trườngnơi học tập, làm việc, sinh sống
Trang 51Sống văn minh
1 Đạo đức sống đúng mực;
2 Hành xử văn minh tham gia mạng xã hội;
3 Chọn lọc, tiếp nhận và chia sẽ thông tin có trách
nhiệm
Trang 521 Thói quen ăn uống và thực phẩm
2 Đời sống hằng ngày (tại gia đình)
3 Đời sống hằng ngày (các hoạt động bên ngoài)
4 Thói quen mua sắm mới
5 Theo dõi sự thay đổi bản thân từng ngày thích ứng
với lối Sống xanh
Trang 53Thói quen ăn uống và thực phẩm
➢ Hạn chế lãng phí thức ăn
➢ Chọn ăn rau củ quả theo mùa
➢ Chế độ ăn uống cân bằng giữa các nhóm
➢ Bảo quản thức ăn khoa học
➢ Hạn chế sử dụng sản phẩm từ dầu cọ
Trang 54Đời sống hằng ngày (tại gia đình)
➢ Hạn chế sử dụng sản phẩm dùng 1 lần, thay thế một
số sản phẩm nhựa trong gia đinh (bàn chải tre)
➢ Sử dụng một mỹ phẩm, dầu gội thân thiện với môi trường, ko thử nghiệm động vật
➢ Tiết kiệm nước, điện (hạn chế mở đèn vào ban ngày, điều hòa khi không thật sự cần thiết)
➢ Phân loại rác đúng cách
➢ Làm phân compost
➢ Sử dụng sách điện tử
Trang 55Đời sống hằng ngày (các hoạt động bên ngoài)
➢ Sử dụng chai của tôi (mang theo chai cốc của mình
để hạn chế sử dụng nhựa 1 lần bị động)
➢ Sử dụng phương tiện công cộng
➢ Chuẩn bị và mang theo bữa trưa của mình nếu có thể
➢ Mang theo khăn tay cá nhân, khăn lau (xe)…
Trang 56Thói quen mua sắm mới
➢ Mang theo túi mua sắm, từ chối túi mua sắm và túi
nhỏ khi không thật sự cần thiết
➢ Mua theo đơn vị lớn hơn có thể
➢ Hạn chế mua quần áo thời trang nhanh
➢ Thử nghiệm với quần áo cũ, không phải quần áo mới, trao đổi hoặc tặng đồ đạc đã cũ không còn muốn sửdụng,
➢ Kem chống nắng, mỹ phẩm thân thiện môi trường,
san hô
Trang 57Theo dõi sự thay đổi bản thân từng ngày thích ứng với Sống xanh
Bước 1: Thiết lập mục tiêu sự thay đổi bản thân
Bước 2: Thực hiện và trao đổi với bạn bè
Bước 3: Thuyết phục người thân gia đình cùng tham gia
Trang 581 Các dự án và hoạt động ở Việt Nam
2 Các hoạt động tại IESEM
Trang 59Một số tổ chức với nhiều dự án và hoạt động về sống xanh
Việt Nam Sạch và Xanh (VNSX)
Hoạt động nâng cao nhận thức của người Việt về tác hại của việc
xả rác bừa bãi, Thay đổi tích cực trong
ý thức của người dân
Trang 60Các hoạt động tại IESEM
Các hoạt động của sinh viên:
Tập huấn xây dựng
và triển khai dự án
Cư Dân Xanh IUH
Trang 61Các hoạt động tại IESEM
Dự án Thu gom và tái chế áo mưa cũ -Nhóm SỐNG XANH
Trang 621 Một số ứng dụng xanh
2 Project Cư dân xanh IUH
Trang 63góp vào quỹ tài trợ
cho việc trồng cây
THINK DIRTY
Theo dõi các thành phần có hại trong mỹ phẩm và sản phẩm chăm sóc cá nhân
Quét mã vạch sản phẩm, sẽ biết mọi thông tin về sản phẩm,
MGREEN
Xây dựng thói quen văn minh trong phân loại rác tại gia đình
Dự án khởi nghiệp xuất sắc được Sở Thông tin truyền thông Hà Nội trao bằng khen
Trang 64Project Cư dân xanh IUH
Mô tả về dự án: “Project Cư dân xanh IUH” là dự án
về xây dựng dành riêng cho thành viên IUH đã họcqua môn “Môi trường và con người”,
Trang 65Project Cư dân xanh IUH
Tiêu chí đánh giá cho Project Cư dân xanh IUH
1 Tính thân thiện môi trường (nội dung hạng mục xoayquanh góp phần giảm thiểu phát thải và chung tay bảo vệmôi trường tại IUH, có thể xem xét kết hợp các tiêu chíAUN vào, ứng dụng những gì đã học)
2 Thu hút được nhiều lượt bình chọn của cộng đồng mạngthông qua kênh facebook của môn học
Trang 661 Có phải nhà giàu mới cần sống xanh, vì nhà nghèo
đâu có sử dụng nhiều đồ điện tử, nhiều quần áo may mặc và tàn phá môi trường
2 Khi mà mọi người sống xanh sẽ nhận được những
giá trị nào?
Trang 671 Câu hỏi ôn tập chương 1
2 Bài tập về nhà