1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chương 4 mt cn 2021 update

105 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguồn Phát Sinh Và Phân Loại Rác Thải
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa Học Công Nghệ Và Quản Lý Môi Trường
Thể loại Chương
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 5,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại dựa vào đặc tính tự nhiên• Độc, không độc • Cháy được, không cháy được • Bị phân huỷ sinh học, không bị phân huỷ sinh học • Chất thải công nghiệp • Chất thải nông nghiệp • … •

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

CHƯƠNG 4

Trang 2

Nguồn phát sinh và phân loại rác thải

Hiện trạng phát thải rác thải

tại Việt Nam và TPHCM

Rác thải là nguồn tài nguyên

Kinh tế tuần hoàn và sản xuất xanh

Trang 4

Chất thải là vật chất ở thể

rắn, lỏng, khí hoặc ở dạng

động sản xuất, kinh doanh,

dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt

Trang 5

1 Khu dân cư,

2 Khu thương mại (nhà hàng, khách sạn, siêu thị, chợ ),

3 Cơ quan, công sở (trường học, trung tâm và viện nghiên cứu, bệnh

Trang 6

Phân loại dựa vào đặc tính tự nhiên

• Độc, không độc

• Cháy được, không cháy được

• Bị phân huỷ sinh học, không bị

phân huỷ sinh học

• Chất thải công nghiệp

• Chất thải nông nghiệp

• …

• Hữu cơ, vô cơ

• Kim loại, phi kim loại

• …

Phân loại dựa vào nguồn gốc phát sinh

• Chất thải sinh hoạt

• Chất thải y tế

• Chất thải xây dựng

Trang 7

Chất thải sinh hoạt: Là những chất thải liên quan đến

hoạt động sinh hoạt của con người, nguồn tạo thành chủyếu từ các khu dân cư, cơ quan, trường học, các trung tâmdịch vụ thương mại

Trang 8

Chất thải y tế: Chất thải từ các bệnh viện, trạm y tế gồm:

dược phẩm quá hạn, nhiễm khuẩn, chất hữu cơ (bộ phận

cơ thể, chất lây nhiễm)

Chất thải y tế được xếp vào loại chất thải nguy hại và

cần xử lý riêng.

Trang 9

Chất thải xây dựng: Là các phế thải như đất đá, gạch

trình.v.v

Trang 10

Chất thải công nghiệp: Chất thải công nghiệp là chất thải

Lượng và loại chất thải phụ thuộc vào loại hình côngnghiệp, mức tiên tiến của công nghệ và thiết bị, qui môsản xuất

Chất thải công nghiệp được chia thành 2 loại:

(1) chất thải không nguy hại và chất thải nguy hại, hoặc

không thể tái sử dụng, tái chế

Trang 11

Chất thải nông nghiệp: Là những chất thải và mẩu thừa

thải ra từ các hoạt động nông nghiệp như trồng trọt, thuhoạch các loại cây trồng, các sản phẩm thải từ chế biếnsữa, từ các lò giết mổ…

Trang 12

Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật

như trạm xử lý nước thiên nhiên, trạm xử lý nước thải sinhhoạt, bùn cặn từ cống thoát nước thành phố

Trang 13

Ô nhiễm môi trường

Trang 14

Rác + nước rác Rác + nước rác Rác + nước rác

Qua hô hấp Ăn uống tiếp

xúc qua da

Qua chuỗi thực phẩm

Trang 16

Về tổng thể, miền Đông Nam

Bộ là khu vực có mức phát

sinh chất thải cao nhất trong

cả nước, tiếp đến là Đồng

bằng sông Hồng; Bắc Trung

Bộ̂ và duyên hải miền Trung;

Đồng bằng sông Cửu Long;

rồi đến Trung du và miền núi

phía Bắc; khu vực Tây

Nguyên có lượng phát sinh

chất thải đô thị thấp nhất so

với các khu vực khác

Tỷ lệ phát sinh chất thải rắn tại 6 vùng

trong cả nước

Trang 17

Địa phương Lượng chất thải rắn phát sinh (tấn/ ngày)

đô thị

Côngnghiệp

Côngnghiệpnguy hại

Y tếnguy hại

Nguồn: Nguyễn Hoài Đức, Hiện trạng, chính sách quản lý CTR tại Việt Nam

và tiềm năng thu hồi năng lượng từ chất thải rắn, 2014

Trang 18

Địa phương Lượng chất thải rắn phát sinh (tấn/ ngày)

đô thị

Côngnghiệp

Côngnghiệp nguyhại

Y tếnguy hại

Nguồn: Nguyễn Hoài Đức, Hiện trạng, chính sách quản lý CTR tại Việt Nam

và tiềm năng thu hồi năng lượng từ chất thải rắn, 2014

Trang 19

• Lượng CTSH phát sinh phụ thuộc vào quy mô dân số

của đô thị Ước tính lượng CTSH ở các đô thị phát

là 1,3 kg/người/ngày

thị tăng không nhiều

Chất thải sinh hoạt đô thị

Trang 20

• CTSH nông thôn phát sinh từ các nguồn: các hộ gia

đình, chợ, trường học… CTSH nông thôn có tỷ lệ caochất hữu cơ, chủ yếu là từ thực phẩm thải, chất thảivườn

thống kế đầy đủ do công tác quản lý còn hạn chế

kg/người/ngày

Chất thải sinh hoạt nông thôn

Trang 21

• Theo số liệu của Bộ Y tế, lượng chất thải y tế phát sinh

tại các bệnh viện, cơ sở y tế khoảng 450 tấn/ngày, trongđó có khoảng 47 - 50 tấn/ngày là chất thải y tế nguy hại(Bộ Y tế, 2017)

• Chất thải rắn y tế phát sinh ngày càng gia tăng ở hầu hết

các địa phương, xuất phát từ một số nguyên nhân như:gia tăng số lượng cơ sở y tế và tăng số giường bệnh;tăng cường sử dụng các sản phẩm dùng một lần trong ytế; dân số gia tăng, người dân ngày càng được tiếp cậnnhiều hơn với dịch vụ y tế

Chất thải y tế

Trang 22

• Các đô thị đặc biệt Hà Nội, TP.

Hồ Chí Minh, chất thải xây dựng

chiếm 25% chất thải đô thị

Giang, Hải Phòng, An Giang,

chất thải xây dựng chiếm 12

-13% chất thải đô thị

Chất thải xây dựng

Tỉnh/TP Khối lượng

CTXD (tấn/ngày)

Trang 23

• Trong phạm vi toàn quốc, khối lượng CTCN xấp xỉ trên

22.440 tấn/ngày, tương đương 8,1 triệu tấn/năm Theothống kê, CTCN tập trung chủ yếu ở 2 vùng ĐBSH và ĐôngNam Bộ nơI tập trung 2 vùng KTTĐ của cả nước

cao hơn nhiều lần so với chất thải phát sinh từ các KCN

Chất thải công nghiệp

Trang 24

Nguồn: Báo cáo môi trường năm 2017- Chất thải rắn, 2017

Trang 25

➢ CTR sinh hoạt trên địa bàn thành phố phát sinh từ 07 loại hình nguồn thải gồm khu dân cư, khu vực cơ quan hành chính – văn phòng công ty, khu thương mại, nhà hàng – khách sạn, khu vực sản xuất, cơ sở y tế, khu vực công cộng.

➢ Khối lượng trung bình khoảng 8.900 tấn/ngày (2017), theo chuỗi số liệu từ năm 2011 đến 2017, tỷ lệ tăng lượng CTR sinh hoạt % hàng năm khoảng 5,6%.

➢ Lượng phát thải đầu người năm 2017, tính trên dân số chính thức của thành phố là khoảng 1,0 kg/người/ngày và có xu hướng tăng đều hàng năm vào khoảng 0,02 – 0,03 kg/người/ngày.

Trang 26

Thương nghiệp

12%

Chợ, trung tâm thương mại 13%

Công sở 3%

Quét đường 14%

Hộ gia đình 58%

Biểu đồ khối lượng chất thải phát sinh tại TPHCM

Nguồn: Báo cáo HTMT Tp.Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 – 2015

- Chất thải rắn sinh hoạt: 5500 tấn/ngày

- Chất thải rắn công nghiệp: 500 tấn/ngày (gồm cả 50 tấn CTRNH/ngày)

- Chất thải bệnh viện: 20 tấn/ngày

Trang 27

• Chủ yếu là chất hữu cơ (chất thải thực phẩm) chiếm tỷ lệ

• Khoảng 10-25% khối lượng là các chất có khả năng táichế (plastic, giấy, kim loại…)

• Phần còn lại ít có khả năng tái chế, chủ yếu là các chất vô

cơ (sỏi, mảnh sành, đất…)

Trang 28

phần

Phước Hiệp (%)

Đa Phước (%)

Phước Hiệp (%)

Đa Phước (%)

Thuỷ tinh 0,4 – 0,5 0,4 – 0,5 Lon đồ hộp - 0,2 – 0,3 Kim loại

màu

0,1 – 0,2 0,1 – 0,2

Sành sứ 0,1 – 0,3 0,1 – 0,2

Xà bần 1,2 – 4,5 1,0 – 4,5 Tro 0,0 – 1,2 -

Xốp 0,0 – 0,3 0,2 – 0,3 Bông băng,

tã giấy

0,9 – 1,1 0,5 – 0,9

CTNH 0,1 – 0,2 0,1 – 0,2 Cao su

mềm

0,1 – 0,4 0,1 – 0,3

Nguồn: Báo cáo HTMT Tp.Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 – 2015

Trang 29

Thành phần hoá, lý của chất thải rất khác nhau, tuỳ thuộc vào:

Trang 32

Lượng kim loại có trong một điện thoại di động, g

Các kim loại có giá trị từ rác thải điện thoại di động

Cứ một triệu điện thoại di động bị vứt đi có thể chứa khoảng

Trang 33

• 60% những thứ bị vứt vào thùng rác có thể tái chế

Nguồn: https://www.olleco.co.uk

Trang 34

• 100% thủy tinh đã sử dụng có thể tái chế

• Giấy tái chế chỉ cần 70% năng lượng và sinh ra ít hơn 73% ô nhiễm so với việc

sản xuất giấy từ nguyên liệu thô

• Tái chế một hộp thiếc có thể tiết kiệm năng lượng để mở tivi trong ba giờ

• Tái chế một chai thuỷ tinh có thể tiết kiệm năng lượng để phát cho máy tính

trong 25 phút

• Tái chế một chai nhựa có thể tiết kiệm năng lượng để phát bóng đèn 60 W

trong ba giờ

Nguồn: https://www.willistown.pa.us

Trang 35

… thành tài nguyên?

… từ rác thải …

Làm thế nào để chuyển đổi …

Trang 36

Quản lý tổng hợp chất thải rắn (Integrated solid waste management) là sự lựa chọn kết hợp giữa công nghệ, kỹthuật và chương trình quản lý phù hợp để đạt mục tiêuquản lý chất thải rắn.

Trang 37

Từ chối (Refuse): Từ chối các nguồn nguyên liệu, công nghệ và sản phẩm

gây ảnh hưởng xấu đến môi trường

Giảm thiểu (Reduce): Giảm thiểu tối đa lượng rác thải phát sinh

Tái sử dụng (Reuse): Tái sử dụng lại sản phẩm/một phần của sản phẩm

cho mục đích cũ/mục đích khác

Tái chế (Recycle): Tái chế rác thải làm nguyên liệu sản xuất/sản phẩm

Ủ phân (Compost): Chuyển đổi rác thải hữu cơ thành phân bón và/hoặc

nhiên liệu bằng phương pháp sinh học

Thu hồi năng lượng (Recover): Chuyển đổi rác thải thành năng lượng

bằng phương pháp nhiệt

Thải bỏ (Dispose): Thải bỏ rác thải vào môi trường (chôn lấp)

Trang 38

Phân cấp ưu tiên các biện pháp quản lý chất thải rắn

GIẢM THIỂU

TÁI SỬ DỤNG TÁI CHẾ

THU HỒI NĂNG LƯỢNG

THẢI BỎ

ƯU TIÊN NHẤT

ÍT ƯU TIÊN

GIẢM THIỂU

THU HỒI NĂNG LƯỢNG

Trang 39

Được ưa thích nhất

Ít được ưa thích nhất

Từ chối (Refuse) Giảm thiểu (Reduce)Tái sử dụng (Reuse)

Tái chế (Recycle) / Ủ phân (Compost)

Thu hồi năng lượng

(Recover)

Thải bỏ

(Dispose)

REFUSE

Trang 40

Hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị là một cơ cấu tổ chức

quản lý chuyên trách về chất thải rắn đô thị trong cấu trúc

quản lý tổng thể của một tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước

về môi trường, doanh nghiệp, công ty, xí nghiệp, …).

Trang 41

Tại sao phải phân loại rác thải tại nguồn?

• Giúp cho việc tái chế, ủ phân, thu hồi năng lượng và thải bỏ rác

hiệu quả hơn

• Giảm diện tích bãi rác, giảm ô nhiễm môi trường không khí, đất và

nước

• Tiết kiệm nguồn tài nguyên, tiết kiệm chi phí khai thác nguyên liệu

• Tiết kiệm ngân sách trong việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác

Trang 42

• Hướng dẫn phân loại rác thải sinh hoạt tại TP Hồ Chí Minh

• Hướng dẫn phân loại rác thải gia đình tại TP Higashihiroshima, Nhật Bản

T hu gom, vận chuyển rác sinh hoạt sau phân loại

Nguồn: http://www.citenco.com.vn

Trang 43

Xe đẩy - thu gom rác sơ cấp

và quét đường phố

Xe tải ép rác cỡ nhỏ

- thu gom và vận chuyển thứ cấp

Nguồn: World Bank, 2018

Trạm trung chuyển với rác được nén

Xe tải trung chuyển và thùng chứa

Phân loại và đóng gói các vật liệu tái chế

Điểm trung chuyển

- nơi tập kết xe rác trước khi

chuyển sang xe tải thu gom thứ cấp

Trang 44

Nguồn: http://moitruongdothidanang.com.vn

Phân loại tại nhà máy xử lý rác

Trang 45

Quy trình tái chế nhằm chuyển chất thải rắn thành nguyên

liệu công nghiệp hoặc sản phẩm cuối cùng

Tái chế chất thải rắn có vai trò:

• Tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, giảm nhu cầu sử dụng nguyên liệu thô cho sản xuất

• Cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp có giá trị cho công nghiệp với chi phí thấp

• Ngăn ngừa sự phát tán các chất độc hại vào môi trường và tránh phải thực hiện quy trình tiêu hủy hoặc chôn lấp chất thải.

Trang 46

Nguồn: N.V Phước, 2008

Quy trình tái chế nhôm phế liệu Quy trình tái chế sắt thép phế liệu

Trang 47

Nguồn:

http://www.env.go.jp

Trang 48

Nhận biết logo trên sản phẩm nhựa?

Trang 49

Số 1: là loại nhựa polyethylene

terephthalate (PETE hoặc PET).

Hầu hết các chai soda và chai

nước khoáng Loại nhựa này

dễ dàng tái chế.

Số 2: là loại nhựa có tỷ

trọng polyethylene cao (HDPE) Hầu hết các bình sữa cho trẻ em, chai đựng sữa, nước trái cây, hoặc chứa các loại nước tẩy rửa Loại nhựa này được xem là an toàn và

có thể dễ dàng tái chế.

Số 3: là loại nhựa được

làm từ polyvinyl clorua (PVC) Các loại giấy gói thực phẩm, chai đựng dầu

ăn, đường ống dẫn nước Nhựa PVC hiếm khi được chấp nhận trong các chương trình tái chế.

Nguồn: http://stnmt.dongnai.gov.vn

Nhận biết logo trên sản phẩm nhựa?

Trang 50

Số 4: là loại nhựa có chứa polyethylene mật độ thấp

(LDPE) Sử dụng làm các loại túi nhựa đựng hàng tạp hóa, giấy gói thực phẩm Loại nhựa này không được chấp nhận trong các chương trình tái chế.

Số 5: là loại nhựa được làm từ polypropylene (PP).

Hộp sữa chua, chai đựng nước lọc, lọ đựng thuốc, chai đựng nước xirô/nước sốt cà chua, tương ớt, ống hút Loại nhựa này an toàn và được tái chế.

Nhận biết logo trên sản phẩm nhựa?

Nguồn: http://stnmt.dongnai.gov.vn

Trang 51

Số 6: Nhựa Polystyrene (PS), hay còn được gọi là xốp,

sử dụng trong đóng gói bao bì, làm ra các loại đĩa và ly dùng 1 lần Rất khó để tái chế.

Số 7: Con số này về cơ bản có nghĩa là

“Tất cả mọi thứ” Bao bì được làm ra từ loại nhựa này không thuộc 6 loại trên hoặc từ nhiều loại nhựa trên kết hợp với nhau.

Nhận biết logo trên sản phẩm nhựa?

Nguồn: http://stnmt.dongnai.gov.vn

Trang 52

Ủ phân hiếu khí: là quá trình biến đổi sinh học

các chất thải rắn hữu cơ thành các chất vô cơ

(quá trình khoáng hóa) dưới tác dụng của vi

sinh vật hiếu khí.

Sản phẩm tạo thành ở dạng mùn gọi là

Ủ phân kỵ khí: là quá trình biến đổi sinh học dưới tác dụng của vi sinh

vật trong điều kiện kỵ khí, áp dụng đối với chất thải rắn có hàm lượng

rắn từ 4-8%.

Sản phẩm cuối cùng là khí sinh học (CH4 và CO2) và chất mùn ổn

định dùng làm phân bón Khí CH4 có thể thu gom và sử dụng như

nguồn nhiên liệu sinh học.

Trang 53

Sơ đồ quá trình ủ kỵ khí rác đô thị

Nguồn: N.V Phước, 2008

Sơ đồ quá trình ủ hiếu khí rác đô thị

Trang 54

Nhà máy phân compost làm từ chất thải rắn sinh hoạt ở Hải Phòng

Open windrow composting plant

Nguồn: https://www.barnardhealth.us

Nguồn: https://www.fcc-group.eu

Trang 55

Thiêu đốt là quá trình oxi hoá chất thải rắn bằng oxy không khí

dưới tác dụng của nhiệt và quá trình oxy hóa hóa học.

• Sản phẩm cuối của quá trình thiêu đốt là các khí nitơ, cacbonic,

hơi nước và tro.

• Năng lượng nhiệt có thể được thu hồi nhờ quá trình trao đổi

nhiệt với khí sinh ra ở nhiệt độ cao.

• Bằng cách thiêu đốt, thể tích chất thải rắn có thể giảm đến

80-90%.

Trang 56

Hệ thống lò đốt rác

Nguồn: N.V Phước, 2008

Trang 57

A municipal solid waste incineration plant

in Europe

Nguồn: Dieter Mutz và cộng sự, 2017

Nhà máy đốt rác tại Sơn Tây, Hà Nội

Nguồn: Công ty Môi trường Thăng Long

Nhà máy đốt rác phát điện ở Cần Thơ

Nguồn: http://dntm.vn

Trang 58

Chôn lấp (landfilling) là việc đổ chất thải rắn vào khu đất đã được

chuẩn bị trước Quá trình chôn lấp bao gồm cả công tác giám sát chất thải chuyển đến, thải bỏ, nén ép chất thải và lắp đặt các thiết bị giám sát chất lượng môi trường xung quanh.

Nguồn: Danthurebandara, 2015

Chôn lấp có ưu điểm:

• Xử lí được tất cả các loại chất thải rắn

• Thu hồi năng lượng từ khí biogas

• Bãi chôn lấp sau đóng cửa có thể dùng

làm bãi đỗ xe, sân chơi, công viên…

• Không thể thiếu dù áp dụng bất kì

phương pháp xử lý chất thải nào

Trang 59

Mô hình bãi chôn lấp hợp vệ sinh

Nguồn: N.V Phước, 2008

Trang 60

Khu liên hợp xử lý chất thải

Trang 62

Nguồn: Asian Development Bank, 2008

Waste management in Circular economy

Trang 63

Circular economy

Nguồn: Pont và cộng sự, 2019

Linear economy

Trang 64

Kinh tế tuyến tính (Linear Economy) là cách thức phát triển

kinh tế theo mô hình đường thẳng, từ Khai thác tài nguyên (Take) làm đầu vào cho Sản xuất (Make), đến Phân phối (Distribute), Tiêu dùng (Use) và cuối cùng là Thải loại (Dispose).

Đẩy mạnh kinh tế tuyến tính chính là đẩy mạnh quá trình khai thác tài nguyên và tạo ra chất thải, tất yếu sẽ dẫn tới cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường.

Kinh tế tuần hoàn (Circular Economy) hướng tới việc kết nối

điểm cuối của đường thẳng ấy trở lại với điểm đầu, trở thành một vòng tuần hoàn của vật chất.

Kinh tế tuần hoàn tạo ra các vòng tuần hoàn nhỏ trong mỗi khâu khai thác, sản xuất, phân phối và tiêu dùng, giữ cho vật chất được sử dụng lâu nhất có thể.

Trang 65

• Theo Chương trình Môi trường Liên hiệp quốc (UNEP), kinh tế

tuần hoàn là nơi giá trị của sản phẩm, nguyên vật liệu và tài nguyên được duy trì trong nền kinh tế lâu nhất có thể và đồng thời giảm tối thiểu chất thải.

• Kinh tế tuần hoàn giúp thúc đẩy phát triển kinh tế, trong khi giảm

khai thác tài nguyên và giảm chất thải ra môi trường.

• Việc chuyển đổi từ kinh tế tuyến tính truyền thống sang kinh tế

tuần hoàn gần đây đã trở thành xu thế tại nhiều nước trên thế giới.

• Tính đến 2018, đã có hơn 45 quốc gia thực hiện kinh tế tuần hoàn,

với hơn 100 mô hình tiêu biểu trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

Trang 66

KCN Kalundborg được coi là một ví dụ điển hình về việc

áp dụng Cộng sinh công nghiệp đầu tiên trên thế giới

KCN Kalundborg, Đan Mạch

Nguồn: N.C Lãnh, 2005

Trang 67

Mô hình kinh tế tuần hoàn tại KCN Kalundborg, Đan Mạch

Nguồn: N.C Lãnh, 2005

Thực tế vận hành từ 1970 đến

2003 mang lại các lợi ích:

Giảm tiêu thụ tài nguyên

Trang 68

Một số mô hình thể hiện cách tiếp cận của kinh tế tuần hoàn tại Việt Nam:

• Thu gom tái chế sắt vụn, giấy, nhựa…

• Vườn-Ao-Chuồng (VAC), Vườn-Rừng-Ao-Chuồng (VRAC), trồng cây-nuôi cá kết

hợp (Aquaponics), thu hồi khí sinh học từ chất thải vật nuôi

• Sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp quy mô vừa và nhỏ

• 4 khu công nghiệp sinh thái - là mô hình theo kiểu khu công nghiệp tuần hoàn, tại

Ninh Bình, Đà Nẵng và Cần Thơ

• Tái chế nắp bia Tiger thành sắt làm cầu tại Tiền Giang

• Ống hút làm từ cỏ và gạo thay thế cho ống hút nhựa

• Tái chế rác thải nhựa làm vật liệu xây dựng của công ty Upp!

• Chế biến phụ phẩm thủy sản (vỏ tôm, đầu tôm,…) tạo ra Chitosan và SSE

• Sáng kiến Không xả thải ra thiên nhiên (Zero Waste to Nature)

• Liên minh Tái chế Bao bì Việt Nam (Pro Việt Nam)

Ngày đăng: 06/04/2023, 06:35

w