1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

MT VA CN CHUONG 1

74 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 5,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI LÊN HST - Săn bắn, đánh bắt quá mức làm suy giảm nhanh số lượng cá thể một số loài nhất định; - Chặt phá rừng lấy gỗ, lấy đất canh tác và xây dựng công trình làm m[r]

Trang 1

BÀI GIẢNG:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA MÔI TRƯỜNG

(Dùng cho Sinh viên không chuyên ngành môi trường)

GV: ThS Nguyễn Thị Liên ĐT:

MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI

(M (Man and Environment)

Trang 2

CHỦ ĐỀ

1 VẬT LIỆU THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG

2 SẢN PHẨM TÁI CHẾ

3 SẢN PHẨM THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG

4 SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ; MỐI LIÊN HỆ GIỮA GIA TĂNG DÂN SỐ VÀ

MÔI TRƯỜNG

5 BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

6 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

7 NHỮNG VẤN ĐỀ MT HIỆN NAY CỦA VIỆT NAM

8 SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG

9 TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN CHẬM CHẠP CỦA NĂNG LƯỢNG THAY THẾ

10 Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ

Trang 3

GIỚI THIỆU

1 Tên môn học: Môi trường và con người

2 Thời lượng: 30 tiết (2 tín chỉ)

3 Đối tượng: Sinh viên thuộc các nhóm ngành

không chuyên về môi trường

4 Yêu cầu đối với sinh viên:

- Tham gia các buổi học, vắng không quá 20% số

tiết quy định;

- Tham khảo các tài liệu liên quan đến môn học;

- Tích cực tham gia thảo luận trong các buổi học;

- Tham gia làm bài tiểu luận;

- Phải có bài thi cuối môn học.

Trang 4

MỤC ĐÍCH CỦA MÔN HỌC

4

- Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tài nguyên, sinh thái, môi trường và con người;

- Nâng cao nhận thức cho sinh viên về các vấn

đề về môi trường;

- Trang bị cho sinh viên các kỹ năng và khả năng hành động cụ thể vì môi trường, góp phần cùng với chiến lược BVMT va PTBV của nước ta.

Môi Trường và Con Người

Trang 5

ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC

TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ SINH VIÊN:

- Không vắng quá 20% số tiết quy định;

- Có làm bài tiểu luận;

- Có bài thi trắc nghiệm cuối môn học.

THANG ĐIỂM: 100% (10 điểm)

- Bài kiểm tra giữa kỳ: 30% (3 điểm)

- Bài thi Trắc nghiệm cuối môn: 70% (7 điểm)

(thời gian 60 phút)

Trang 6

TÀI LIỆU THAM KHẢO (Tiếng Việt)

6

1 Lê Thị Thanh Mai, Môi trường và con người,

NXB Đại học quốc gia TP.HCM, 2002

2 Nguyễn Thị Phương Loan, Nguyễn Xuân cự,

Môi trường và con người, NXB Đại học quốc gia Hà Nội, 2003

3 Lâm Minh Triết, Huỳnh Thị Minh Hằng, Môi

trường và con người, NXB Đại học quốc gia TP.HCM, 2008

4 Lê Văn Khoa, Khoa học môi trường, NXB

giáo dục, 2008

5 Trần Kiên, Mai Sỹ Tuấn, Sinh thái và môi

trường, NXB đại học sư phạm, 2007

Môi Trường và Con Người

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO (Tiếng Anh)

1 Michael Allaby, Basics of environmental

science, Routledge, London-NewYork 1995

2 S.E Jorgensen & I Johnsen, principles of

environmental science & technology, Elsevier, London-Amst-NewYork 1998

3 Bernard J Nebel; Richard T Wright,

environmental sciences, London, 1996

4 Human and Environment, Ninth Volume,

Biological environment, 1997

5 Global change I, Course outline, the

university of michigan, 1997

Trang 8

TÀI LIỆU TRÊN INTERNET

Trang 9

C1 Khái niệm tài nguyên, môi trường và sinh thái C2 Tài nguyên và môi trường nước

C3 Tài nguyên và môi trường đất

C4 Ô nhiễm không khí

C6 Tác động con người đến môi trường

NỘI DUNG MÔN HỌC (gồm 7 chương)

C5 Rác thải

Trang 10

KHÁI NIỆM VỀ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG

VÀ SINH THÁI

CHƯƠNG I

10 Môi Trường và Con Người

Trang 11

1 KHÁI NIỆM VỀ TÀI NGUYÊN

2 PHÂN LOẠI TÀI NGUYÊN

3 CÁC LOẠI TÀI NGUYÊN CHÍNH

I TÀI NGUYÊN

Trang 12

Tài nguyên là tất cả các dạng vật chất, phi vật chất

và tri thức được sử dụng để tạo ra của cải vật chất, hoặc tạo ra giá trị sử dụng mới cho con người

Tài nguyên là đối tượng sản xuất của con người

Xã hội loài người càng phát triển, số loại hình tài nguyên và số lượng mỗi loại tài nguyên được con người khai thác ngày càng tăng

KHÁI NIỆM VỀ TÀI NGUYÊN

Môi Trường và Con Người

Trang 13

- Theo quan hệ với con người bao gồm:Tài

nguyên thiên nhiên và tài nguyên xã hội

- Theo phương thức và khả năng tái tạo bao

gồm: Tài nguyên tái tạo, tài nguyên không tái tạo

- Theo bản chất tự nhiên bao gồm: Tài nguyên

nước, tài nguyên đất, tài nguyên rừng, tài nguyên biển, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên năng lượng, tài nguyên khí hậu cảnh quan, di sản văn hoá kiến trúc, tri thức khoa học và thông tin

PHÂN LOẠI TÀI NGUYÊN

Trang 14

Tài nguyên thiên nhiên: là toàn bộ giá trị vật chất

sẵn có trong tự nhiên (nguyên liệu, vật liệu do tự nhiên tạo ra mà loài người có thể khai thác và sử dụng trong sản xuất và đời sống), là những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người

PHÂN LOẠI TÀI NGUYÊN

14 Môi Trường và Con Người

Trang 15

Có nhiều phương pháp phân loại TNTN khác nhau: theo trữ lượng, chất lượng, công dụng, khả năng tái tạo,…

Trong từng trường hợp cụ thể người ta có thể sử dụng một hoặc nhiều phương pháp phân loại TNTN

Sự phân loại chỉ có tính chất tương đối vì tính đa dạng của tài nguyên và tùy theo mục đích sử dụng của tài nguyên

PHÂN LOẠI TÀI NGUYÊN

Trang 16

Tài nguyên xã hội (hay tài nguyên con người):

là một dạng tài nguyên đặc biệt, thể hiện bởi sức lao động chân tay và trí óc, khả năng tổ chức và chế độ

xã hội, tập quán, tín ngưỡng của các cộng đồng con người

Tài nguyên xã hội có được là do mối quan hệ xã hội.

PHÂN LOẠI TÀI NGUYÊN

16 Môi Trường và Con Người

Trang 17

Tài nguyên tái tạo: có thể tự duy trì hoặc tự bổ

sung một cách liên tục nếu được quản lý, sử dụng một cách hợp lý

Ví dụ:

- Rừng cây khai thác sau đó sẽ mọc lên và phát triển cây mới

- Cá sẽ tái sinh đàn

- Năng lượng mặt trời, gió: tự động tái sinh liên tục

- Nước: tái sinh do mưa, tuyết, mạch ngầm

PHÂN LOẠI TÀI NGUYÊN

Trang 18

Tài nguyên tái tạo:

Tuy nhiên nếu sử dụng không hợp lý tài nguyên này cũng có thể bị cạn kiệt và không thể tái tạo nữa.

Ví dụ:

- Tài nguyên nước có thể bị ô nhiễm

- Tài nguyên đất có thể bị bạc màu, xói mòn v.v

PHÂN LOẠI TÀI NGUYÊN

18 Môi Trường và Con Người

Trang 19

Tài nguyên không tái tạo: tồn tại một cách hữu hạn

và sẽ mất đi hoặc bị biến đổi không còn giữ được tính chất ban đầu sau quá trình sử dụng

Ví dụ:

- Khoáng sản (dầu mỏ)

- Nhiên liệu hoá thạch (than đá)

- Tài nguyên gen di truyền có thể mất đi cùng với sự tiêu diệt của các loài sinh vật quý hiếm

PHÂN LOẠI TÀI NGUYÊN

Trang 20

Tài nguyên không tái tạo chia thành ba nhóm:

+ Tài nguyên không có khả năng tái tạo nhưng tạo tiền đề cho tái tạo

Ví dụ: đất, nước tự nhiên

+ Tái nguyên không có khả năng tái tạo nhưng có thể được tái tạo

Ví dụ: kim loại, thủy tinh, chất dẻo

+ Tài nguyên cạn kiệt

Ví dụ: than đá, dầu khí

20

PHÂN LOẠI TÀI NGUYÊN

Môi Trường và Con Người

Trang 21

+ Tài nguyên đất

+ Tài nguyên nước

+ Tài nguyên rừng

+ Tài nguyên khí hậu

+ Tài nguyên khoáng sản

CÁC LOẠI TÀI NGUYÊN CHÍNH

Trang 22

Tài nguyên đất:

Ðất là một dạng tài nguyên vật liệu của con người Ðất có hai nghĩa: đất đai là nơi ở, xây dựng cơ sở hạ tầng của con người và thổ nhưỡng là mặt bằng để sản xuất nông lâm nghiệp

Ðất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập lâu đời, hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: đá gốc, động thực vật, khí hậu, địa hình

và thời gian

CÁC LOẠI TÀI NGUYÊN CHÍNH

Môi Trường và Con Người

Trang 23

Tài nguyên nước:

Nước là yếu tố chủ yếu của hệ sinh thái, là nhu cầu

cơ bản của mọi sự sống trên trái đất và cần thiết cho các hoạt động kinh tế - xã hội của loài người

Nước là tài nguyên tái tạo được, là thành phần cấu tạo sinh quyển Nước tác động trực tiếp đến thạch quyển, khí quyển dẫn đến sự biến đổi của khí hậu, thời tiết

Nước là một trong các nhân tố quyết định chất lượng môi trường sống của con người Ở đâu có nước, ở

đó có sự sống

CÁC LOẠI TÀI NGUYÊN CHÍNH

Trang 24

Tài nguyên rừng:

Rừng là thảm thực vật của những cây thân gỗ trên

bề mặt trái đất, giữ vai trò to lớn đối với con người như:

- Cung cấp nguồn gỗ, củi;

- Ðiều hòa khí hậu, tạo ra oxy;

- Ðiều hòa nguồn nước;

- Nơi cư trú động của động, thực vật

CÁC LOẠI TÀI NGUYÊN CHÍNH

Môi Trường và Con Người

Trang 25

Tài nguyên khí hậu:

Gồm các yếu tố về thời tiết khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ mặt trời, lượng mưa )

Các yếu tố khí hậu có vai trò to lớn trong đời sống và

sự phát triển của sinh vật và con người Tác động của khí hậu đến con người trước hết thông qua chu trình sống: ngày đêm, các mùa trong năm, tháng và tuần trăng

CÁC LOẠI TÀI NGUYÊN CHÍNH

Trang 26

Tài nguyên khoáng sản:

Là tích tụ vật chất dưới dạng hợp chất hoặc đơn chất trong vỏ trái đất, mà ở điều kiện hiện tại con người

có đủ khả năng lấy ra các nguyên tố có ích hoặc sử dụng trực tiếp chúng trong đời sống hàng ngày

TNKS thường tập trung trong một khu vực gọi là mỏ TNKS có ý nghĩa rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế của loài người, khi khai thác sử dụng nó có tác động mạnh mẽ đến môi trường sống

CÁC LOẠI TÀI NGUYÊN CHÍNH

Môi Trường và Con Người

Trang 27

3 SUY THOÁI MÔI TRƯỜNG

4 SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

1 KHÁI NIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG

2 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

II MÔI TRƯỜNG

Trang 28

TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG

Khái niệm môi trường:

Môi trường bao gồm

các yếu tố tự nhiên và

vật chất nhân tạo bao

quanh con người, có

Trang 29

CHỨC NĂNG CỦA MÔI TRƯỜNG

Nơi chứa đựng cácnguồn tài nguyên

Nơi chứa đựng cácphế thải do con

người tạo ra trong

MÔI TRƯỜNG

Trang 30

THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG

Môi trường sống của con người

Môi trường tự nhiên

Các yếu tố tự nhiên

tồn tại khách quan

ngoài ý muốn con

người hoặc ít chịu tác

động của con người.

Môi trường nhân tạo

Các đối tượng lao động do con người tạo ra và chịu sự chi phối của con người.

Môi trường xã hội

Các mối quan hệ giữa người với người trong lao động sản xuất và giao tiếp.

Môi Trường và Con Người

Trang 31

Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

Theo Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam:

Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành

phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật

- Chất gây ô nhiễm: là những nhân tố làm cho môi trường trở thành độc hại.

Trang 32

Ô nhiễm môi trường

được hiểu là việc

lượng môi trường

Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

Môi Trường và Con Người

Trang 33

NGUỒN GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

Theo tính chất hoạt động: quá trình sản xuất (NN,

CN, tiểu thủ CN); giao thông; sinh hoạt; và tự nhiên

Theo phân bố không gian: điểm ô nhiễm cố định

(khói nhà máy); đường ô nhiễm di động (xe cộ gây ô nhiễm trên đường); vùng ô nhiễm lan tỏa (KCN gây ô nhiễm và lan tỏa trong thành phố đến nông thôn

Theo nguồn phát sinh: nguồn ô nhiễm sơ cấp và

nguồn ô nhiễm thứ cấp: Nguồn ô nhiễm sơ cấp là chất ô nhiễm từ nguồn thải trực tiếp vào môi trường; Nguồn ô nhiễm thứ cấp là chất ô nhiễm được tạo thành từ nguồn sơ cấp và đã biến đổi qua trung gian

Trang 34

TÁC NHÂN GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

- Chất thải dạng khí (khí thải: SO2, NO2, CO)

- Chất thải dạng lỏng (nước thải: dung dịch hóa học)

- Chất thải dạng rắn (chất thải rắn: rác thải)

Môi Trường và Con Người

Trang 35

Ô nhiễm chủ yếu do

Hoạt động của

tự nhiên

Hoạt động của con người

HOẠT ĐỘNG GÂY Ô NHIỄM M TRƯỜNG

Trang 36

HOẠT ĐỘNG CỦA TỰ NHIÊN

Trang 37

SX công

nghiệp

Giao thông

HOẠT ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI

hàng ngày

Trang 38

CÁC DẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

- Ô nhiễm môi trường đất

- Ô nhiễm môi trường nước

- Ô nhiễm môi trường không khí

ONMT đất ONMT

nước

ONMT không khí

Môi Trường và Con Người

Trang 39

Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT

Trang 40

Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC

40 Môi Trường và Con Người

Trang 41

Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

Trang 42

TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG

Theo Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam:

Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của

các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường

42 Môi Trường và Con Người

Trang 43

TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG

Cơ cấu của hệ thống tiêu chuẩn môi trường bao gồm các nhóm chính sau:

Trang 44

TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG

Cơ cấu của hệ thống tiêu chuẩn môi trường bao gồm các nhóm chính sau:

6 Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ các nguồn gen, động thực vật, đa dạng sinh học

7 Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, các di tích lịch sử, văn hoá

8 Tiêu chuẩn liên quan đến môi trường do các hoạt động khai thác khoáng sản trong lòng đất, ngoài

biển v.v

44 Môi Trường và Con Người

Trang 45

CÁC LOẠI TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG

1 Tiêu chuẩn môi trường xung quanh

2 Tiêu chuẩn phát thải

3 Tiêu chuẩn công nghệ

Trang 46

TIÊU CHUẨN M TRƯỜNG XUNG QUANH

46

- Là tiêu chuẩn chất lượng của môi trường xung

quanh cuộc sống con người

- Là mức độ chất ô nhiễm của môi trường xung

quanh không được phép vượt quá

Ví dụ:

-Chất lượng không khí xung quanh thành phố

-Chất lượng nước ở một dòng sông, hàm lượng

khí CO2 cho phép

Môi Trường và Con Người

Trang 47

TIÊU CHUẨN PHÁT THẢI

Là lượng thải tối đa cho phép từ nguồn Tiêu chuẩn phát thải có thể xác định dựa trên:

-Tốc độ thải (kg/ mỗi giờ)

- Hàm lượng thải (BOD trong nước)

- Tổng lượng thải

- Lượng chất thải cho mỗi đơn vị đầu ra (CO2/kwh)

-Lượng chất thải cho mỗi đơn vị đầu vào

Trang 48

TIÊU CHUẨN CÔNG NGHỆ

48

Là qui định về công nghệ, kỹ thuật, hoặc hoạt động

mà chủ thể gây ô nhiễm phải áp dụng

Ví dụ:

- Tiêu chuẩn đầu vào

- Tiêu chuẩn sản phẩm

- Tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật

Môi Trường và Con Người

Trang 49

SUY THOÁI MÔI TRƯỜNG

Suy thoái môi trường là làm thay đổi chất lượng và

số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu cho đời sống con người và thiên nhiên.

Trang 50

SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

Theo Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam:

Sự cố môi trường là các tai biến hoặc rủi ro xảy ra

trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi bất thường của thiên nhiên, gây suy thoái môi trường nghiêm trọng

Sự cố môi trường có thể xảy ra do:

1 Bão, lũ lụt, hạn hán, nứt đất, động đất, trượt đất, sụt lở đất, núi lửa phun, mưa axit, mưa đá, biến động khí hậu và thiên tai khác;

50 Môi Trường và Con Người

Trang 51

2 Hỏa hoạn, cháy rừng, sự cố kỹ thuật gây nguy hại

về môi trường các cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học, kỹ thuật, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng;

3 Sự cố trong tìm kiếm, thăm dò, khai thác và vận chuyển khoáng sản, dầu khí, sập hầm lò, phụt dầu, tràn dầu, vỡ đường ống dẫn dầu, dẫn khí, đắm tàu,

sự cố tại cơ sở lọc hoá dầu và các cơ sở công nghiệp khác;

4 Sự cố trong lò phản ứng hạt nhân, nhà máy điện nguyên tử, nhà máy sản xuất, tái chế nhiên liệu hạt

SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

Trang 52

1 KHÁI NIỆM HỆ SINH THÁI

2 CẤU TRÚC HỆ SINH THÁI

3 CÂN BẰNG SINH THÁI

III SINH THÁI

52 Môi Trường và Con Người

Trang 53

Thành phần của sinh quyển

Sinh quyển Hệ sinh thái

Quần xãQuần thể

Cá thể

Trang 54

KHÁI NIỆM HỆ SINH THÁI

54 Môi Trường và Con Người

Hệ sinh thái (Ecosystem) là hệ thống bao gồm sinh

vật (các quần xã) và môi trường (các nhân tố vô sinh) trong đó diễn ra các quá trình trao đổi năng lượng và vật chất giữa các sinh vật với sinh vật và giữa môi trường với sinh vật

Tất cả mọi sinh vật của một khu vực đều có tác động qua lại với môi trường vật lí bằng các dòng năng lượng tạo nên cấu trúc dinh dưỡng, sự đa dạng về loài và chu trình tuần hoàn vật chất

Trang 55

KHÁI NIỆM HỆ SINH THÁI

Hệ sinh thái là hệ chức năng gồm có quần xã, các

cơ thể sống và môi trường của nó dưới tác động của năng lượng mặt trời

Quần xã

sinh vật

Môi trường xung quanh

Năng lượng mặt trời Hệ sinh thái

Quần xã sinh vật là tập hợp các quần thể sinh vật

thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định

Trang 56

HỆ SINH THÁI RỪNG NHIỆT ĐỚI

Môi Trường và Con Người

Trang 57

1 Các hệ sinh thái tự nhiên:

- Các hệ sinh thái trên cạn: HST rừng nhiệt đới, sa

mạc, đồng cỏ, thảo nguyên, rừng ôn đới

- Các hệ sinh thái dưới nước:

+ Hệ sinh thái nước mặn: ở ven biển, những vùng

ngập mặn, vùng biển khơi

+ Hệ sinh thái nước ngọt: HST nước đứng (ao, hồ)

và HST nước chảy (sông, suối)

2 Các hệ sinh thái nhân tạo:

Đồng ruộng, hồ nước, rừng thông, thành phố, đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống con người

PHÂN LOẠI HỆ SINH THÁI

Ngày đăng: 19/09/2021, 21:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w