Tính điện áp và dòng ngõ ra của bộ nghịch lưu tương ứng với hài cơ bản bậc 1 và 3 sóng hài đáng kể và gần với hài bậc 1 nhất.. Từ đó, tính công suất trên điện trở R tương ứng với các hà
Trang 1BÀI TẬP CHƯƠNG 4: BỘ NGHỊCH LƯU
BỘ NGHỊCH LƯU 1 PHA
Bài 1:
1 Điện áp nguồn DC cần cung cấp cho bộ nghịch lưu
Với V o1, rms = 220V, biên độ hài bậc 1 là:
1, 2 1, 2 220 311
Ngoài ra, với bộ nghịch lưu 1 pha điều khiển kiểu sóng vuông, biên độ hài bậc 1 có thể tính bằng công thức: 1,
4 d
o m
V
V
Từ đây suy ra giá trị cần thiết của V d là: 1, 311 244
2 Tính điện áp và dòng ngõ ra của bộ nghịch lưu tương ứng với hài cơ bản (bậc 1) và 3 sóng hài đáng
kể và gần với hài bậc 1 nhất Từ đó, tính công suất trên điện trở R tương ứng với các hài này
Hình 1
Mạch tương đương của điện áp v o và dòng i o tại ngõ ra của bộ nghịch lưu với tải R+L như hình 1(a), trong đó
v o1 và v o(n) lần lượt là hài bậc 1 và hài bậc n trong điện áp v o
Vì tải R+L là tuyến tính nên có thể áp dụng nguyên lý xếp chồng cho mạch hình 1(a) Do đó, dòng io có thể xem là tổng các dòng thành phần trong mạch 1(b) Từ đây, suy ra trị hiệu dụng của các dòng điện tính bởi công thức:
( ), ( ),
( ),
o n rms
I
, n1
Trang 2Trong đó: Vo n rms( ), là trị hiệu dụng điện áp hài bậc n và f 1 là tần số hài bậc 1 (Hz)
Trị hiệu dụng các sóng hài điện áp tính theo công thức (SV xem lại phần lý thuyết):
( ),rms
2
( 1,3,5, ) 2
d
o n
V
n
(1),rms ( ),rms o ( 1,3,5, )
o n
V
n
Công suất do từng dòng hài tạo ra trên tải: P RI n o n rms2( ),
Do đó có thể tính được bảng sau:
n
3 Tính hệ số méo dạng (THD) của dòng ngõ ra bộ nghịch lưu
Trị hiệu dụng tổng các dòng hài bậc cao (n>1):
, 2.86 1.08 0.56 0.34 3.11
h rms
I A
Có thể thấy khi mạch tải có điện cảm đủ lớn, sự đóng góp của sóng hài dòng có bậc càng cao vào dòng hài
tổng càng không đáng kể Vì vậy, trị hiệu dụng tổng các dòng hài bậc cao trong trường hợp này chỉ cần kể tới
vài sóng hài gần nhất với hài bậc 1
Hệ số méo dạng của dòng ngõ ra bộ nghịch lưu:
,
1,
3.11 0.18 18%
17.3
h rms
o rms
I
THD
I
4 Xét trường hợp Vo1, rms 110 V và tần số là f 1 = 25Hz
Tính toán tương tự câu 1, ta có biên độ hài bậc 1 khi đó là:
1, 2 1, 2 110 155.6
Từ đây suy ra giá trị cần thiết của V d là: 1, 155.6 122
Tần số xung điều khiển các transsitor là: 25Hz
Tính toán tương tự câu 2, lưu ý: ( ),rms o(1),rms ( 1,3,5, )
o n
V
n
, ta được bảng sau:
Trang 3Bậc n 1 3 5 7 9
n
Io(n),rms (A) 10.3 2.37 1 0.54 0.33
Trị hiệu dụng tổng các dòng hài bậc cao (n>1):
, 2.37 1 0.54 0.33 2.65
h rms
I A
Hệ số méo dạng của dòng ngõ ra bộ nghịch lưu:
,
1,
2.65
0.26 26%
10.3
h rms
o rms
I
THD
I
Sinh viên tự giải thích tại sao THD% của dòng điện trong trường hợp này lớn hơn giá trị tương tự ở câu 2
Bài 2:
1 Điện áp nguồn DC cần cung cấp cho bộ nghịch lưu
Với bộ nghịch lưu 1 pha điều khiển kiểu PWM, biên độ hài bậc 1 có thể tính bằng công thức:
1,
Từ đây suy ra điện áp nguồn cần cung cấp cho bộ nghịch lưu là:
1, 311
311 1
o m
d
a
m
Lưu ý là bộ nghịch lưu (BNL) điều khiển kiểu PWM có thể cần cung cấp điện áp V d cao hơn so với BNL điều
khiển kiểu sóng vuông Tuy nhiên biên độ điện áp ngõ ra của BNL kiểu PWM có thể được điều khiển dễ
dàng từ mạch điều khiển bằng cách thay đổi tỉ số điều chế m a và giữ V d không đổi, trong khi để thay đổi điện
áp ngõ ra, BNL kiểu sóng vuông cần thay đổi điện áp cung cấp V d
2 Tính điện áp và dòng ngõ ra của bộ nghịch lưu tương ứng với hài cơ bản (bậc 1) và 3 sóng hài đáng
kể và gần với hài bậc 1 nhất Từ đó, tính công suất trên điện trở R tương ứng với các hài này
Mạch tương đương của điện áp v o và dòng i o tại ngõ ra của bộ nghịch lưu với tải R+L trong trường hợp này
cũng giống như hình 1, và cách tính toán các dòng hài thành phần cũng giống như bài 1, tuy nhiên bậc và
biên độ sóng hài tương ứng cần tra bảng trong phần lý thuyết (SV xem lại file bài giảng, bảng 4.2)
Với bộ nghịch lưu điều khiển kiểu PWM với điện áp đóng ngắt lưỡng cực, các sóng hài đáng kể sẽ quanh bậc
m, bao gồm:
Trang 40.601 0.601 311
d
V
(19),
0.318 0.318 311
d
V
n m V V
(23),
0.318 0.318 311
d
V
n m V V
Từ đây có thể tính ra bảng sau:
n
Sinh viên có thể tự tính thêm một vài dòng hài quanh bậc cao hơn (như 2m f hoặc 3m f), để thấy các dòng này
không đáng kể so với dòng hài quanh bậc m f vừa tính ở trên
Sinh viên so sánh công suất sinh ra trên R do hài bậc 1 và các hài bậc cao trong bài này với kết quả trong bài
1 rút ra kết luận gì ? Công suất do sóng hài bậc >1 sẽ ra sao nếu m f tăng lên (nghĩa là đóng cắt với tần số
cao hơn)?
3 Tính hệ số méo dạng (THD) của dòng ngõ ra bộ nghịch lưu
Trị hiệu dụng tổng các dòng hài bậc cao (n>1):
, 0.47 0.8 0.39 1
h rms
I A
Có thể thấy rằng trị hiệu dụng tổng các dòng hài bậc cao trong trường hợp này nhỏ hơn đáng kể so với kết
quả ở bài 2 Giá trị các dòng hài sẽ ra sao nếu tăng m f cao hơn nữa ?
Hệ số méo dạng của dòng ngõ ra bộ nghịch lưu: ,
1,
1 0.058 5.8%
17.3
h rms
o rms
I THD
I
Bài 3:
1 Điện áp nguồn DC cần cung cấp cho bộ nghịch lưu
Với bộ nghịch lưu kiểu PWM, để V o1, rms = 220V tại ma = 1, điện áp nguồn cung cấp là V d = 311V (xem bài
2)
Cách tính các dòng hài tương tự bài 2, tuy nhiên bậc và biên độ sóng hài tương ứng cần tra bảng trong phần
lý thuyết (SV xem lại file bài giảng)
Với bộ nghịch lưu điều khiển kiểu PWM với điện áp đóng ngắt kiểu đơn cực, các sóng hài sẽ quanh 2m f , 4m f ,
v.v…Do đó, với dữ kiện của đề bài, các sóng hài đáng kể sẽ bao gồm:
Trang 5(43), (45),
0.181 0.181 311
d
V
(41), (47),
0.212 0.212 311
d
V
n m n V V V
Từ đây có thể tính ra bảng sau:
n
Sinh viên có thể tự tính thêm một vài dòng hài quanh bậc cao hơn (như 4m f chẳng hạn), để thấy các dòng này
không đáng kể so với dòng hài quanh bậc 2m f vừa tính ở trên
3 Tính hệ số méo dạng (THD) của dòng ngõ ra bộ nghịch lưu
Trị hiệu dụng tổng các dòng hài bậc cao (n>1):
, 0.14 0.12 0.11 0.13 0.25
h rms
I A
Có thể thấy rằng trị hiệu dụng tổng các dòng hài bậc cao trong trường hợp này nhỏ hơn đáng kể so với kết
quả ở bài 2, mặc dù tỉ số điều chế tần số ở đây cũng gần giống với bài 2
Hệ số méo dạng của dòng ngõ ra bộ nghịch lưu:
,
1,
0.25 0.0145 1.45%
17.3
h rms
o rms
I
THD
I
Trang 6BỘ NGHỊCH LƯU 3 PHA
Bài 4
Hình 2 là dạng sóng v An , i A , i T1/D1 , trong đó i T1/D1 là dòng chạy qua bộ khóa bán dẫn gồm T1 và D1 (xem hình 3)
Từ dạng dòng i T1/D1 trên hình 2c và định nghĩa về chiều dòng điện i T1 và i D1 như trên hình 3, sinh viên hãy tự
vẽ dòng điện i T1 qua transistor T1, và dòng điện i D1 qua diode D1
t
t
t
v An
i A
(a)
(b)
(c)
Kích T1 Kích T4
i T1 / D1
Hình 2 Hình 3
Bài 5:
Hình 4 là dạng sóng v An , i A , i T1/D1 , trong đó i T1/D1 là dòng chạy qua bộ khóa bán dẫn gồm T1 và D1 (xem hình 3)
Từ dạng dòng i T1/D1 trên hình 4c và định nghĩa về chiều dòng điện i T1 và i D1 như trên hình 3, sinh viên hãy tự
vẽ dòng điện i T1 qua transistor T1, và dòng điện i D1 qua diode D1
Trang 7t
t
vAn
iA
iT1 / D1
(a)
(b)
(c)
Hình 4
Bài 6:
1 Điện áp nguồn DC cần cung cấp cho bộ nghịch lưu
Với tải đấu Y và áp pha V o1, rms = 220V, biên độ hài bậc 1 (áp pha) là:
1, 2 1, 2 220 311
Ngoài ra, với bộ nghịch lưu 3 pha điều khiển kiểu sóng vuông, biên độ hài bậc 1 (áp pha) có thể tính bằng công thức:
1,
2 d
o m
V
V
Từ đây suy ra giá trị cần thiết của V d là: 1, 311 488.7
2 Tính điện áp và dòng ngõ ra của bộ nghịch lưu tương ứng với hài cơ bản (bậc 1) và 3 sóng hài đáng
kể và gần với hài bậc 1 nhất Từ đó, tính công suất trên điện trở R tương ứng với các hài này
Mạch tương đương 1 pha của ngõ ra bộ nghịch lưu và tải giống như hình 1a, trong đó v o là điện áp ngõ ra 1 pha của tải Do đó, cách tính các dòng hài (dòng pha) tương tự như cách tính trong bài 1 (hình 1b)
Các điện áp hài đáng kể và gần nhất với hài bậc 1 là bậc n =h 5, 7, 11 (SV xem lại phần lý thuyết)
Trị hiệu dụng hài bậc n của áp pha tải: ( ) 4
sin 3
d
p n
Trang 8Dòng pha hài bậc n tính ra theo công thức:
( ), ( ),
( ),
1 2
o n rms
n
I
L nf L
Công suất trên tải tương ứng với dòng hài bậc n: P n3RI o n rms2( ),
Từ đây có thể tính ra bảng sau:
n
3 Tính hệ số méo dạng (THD) của dòng ngõ ra (dòng pha) bộ nghịch lưu
Trị hiệu dụng tổng các dòng hài bậc cao (n>1):
, 1.09 0.56 0.26 1.57
h rms
I A
Hệ số méo dạng của dòng ngõ ra bộ nghịch lưu:
,
1,
1.57
0.091 9.1%
17.3
h rms
o rms
I
THD
I
Bài 7:
1 Điện áp nguồn DC cần cung cấp cho bộ nghịch lưu
Với bộ nghịch lưu 3 pha điều khiển kiểu PWM và tải đấu Y, biên độ hài bậc 1 (áp pha) có thể tính bằng công thức:
1, 2
d
V
Từ đây suy ra điện áp nguồn cần cung cấp cho bộ nghịch lưu là:
1,
2 o m
d
a
V
V
m
, với ma 1 thì 2 1,
622 1
o m d
V
2 Tính điện áp và dòng ngõ ra của bộ nghịch lưu tương ứng với hài cơ bản (bậc 1) và 3 sóng hài đáng
kể và gần với hài bậc 1 nhất Từ đó, tính công suất trên điện trở R tương ứng với các hài này
Cách tính tương tự bài 6, với các sóng hài suy ra từ bảng 4.3 (slides bài giảng chương 4)
Từ bảng này có thể thấy các sóng hài đáng kể nhất có bậc là m f 2 và 2m f 1
Trang 9Do đó tính ra các điện áp hài như sau (m f = 39):
(37), (41),
0.195 0.195 622
d
V
(77), (79),
0.111 0.111 622
d
V
Từ các kết quả trên có thể tính ra bảng sau:
n
Từ kết quả bảng trên, có thể thấy rằng chỉ cần tính các sóng hài quanh bậc m f là đủ, các sóng hài quanh bậc
2m f , 3m f, …không đóng góp đáng kể vào dòng hải tổng cũng như công suất tạo ra
3 Tính hệ số méo dạng (THD) của dòng ngõ ra (dòng pha) bộ nghịch lưu
Trị hiệu dụng tổng các dòng hài bậc cao (n>1):
, 0.24 0.22 0.33
h rms
I A
Hệ số méo dạng của dòng ngõ ra bộ nghịch lưu:
,
1,
0.33 0.019 1.9%
17.3
h rms
o rms
I
THD
I
Ta thấy trị hiệu dụng sóng hài bậc cao nhỏ hơn khá nhiều so với phương pháp điều chế kiểu sóng vuông
(six-step) ở bài 6, và có thể giảm nhiều hơn nữa khi tăng m f (nghĩa là đóng cắt với tần số cao hơn)