1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

chương 4 mt kiềm bộ môn độc chất

8 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 35,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số dược chất và dược liệu có độc tính cao phân lập ở MT kiềm Các alcaloid, các dẫn xuất phenothiazin, 1 số dẫn xuất củabenzodiazepin (1 số ma túy) Thường gặp ngộ độc alcaloidtừ lá ngón, mã tiền, phụ tử, belladon, thuốc lá 1 Lá ngón và các alcaloid có trong lá ngón 2 Mã tiền, strychnin và các alcaloid của mã tiền 3 Nicotin và thuốc lá 4 Aconitin và ô đầu – phụ tử 5 Atropin và các alcaloid trong dược liệu họ Cà A Alcaloid Alcaloid là những base nitơ có độc tính cao, không tan trong nước, tan t.

Trang 1

Một số dược chất và dược liệu có độc tính cao phân lập ở MT kiềm

Các alcaloid, các dẫn xuất phenothiazin, 1 số dẫn xuất củabenzodiazepin (1 số ma túy) Thường gặp ngộ độc alcaloidtừ lá ngón, mã tiền, phụ tử, belladon, thuốc lá

1 Lá ngón và các alcaloid có trong lá ngón

2 Mã tiền, strychnin và các alcaloid của mã tiền

3 Nicotin và thuốc lá

4 Aconitin và ô đầu – phụ tử

5 Atropin và các alcaloid trong dược liệu họ Cà

A Alcaloid

Alcaloid là những base nitơ có độc tính cao, không tan trong nước, tan trong dd acid Alcaloid PƯ với TT chung của alcaloid - dựa vào màu sắc, hình dáng tinh thể tạo thành để sàng lọc, định hướng tìm chất độc (y/c dịch chiết phải sạch, nhất là PƯ kết tủa và đo phổ UV)

- PƯ kết tủa: Lấy dịch chiết CHCl3 / MT kiềm đã làm sạch, loại dung môi, thêm 0,5mL dd acid acetic 2% làm PƯ với:

+ TT Mayer (HgCl2 và KI trong nước): kết tủa trắng

+ dd acid picric bão hòa/ nước: tủa vàng

+ acid phosphotungstic, TT Dragendorff

- PƯ màu: Nhiều alcaloid cho PƯ màu đặc trưng với TT: H2SO4 đặc, HNO3 đặc, TT Frohde (acid sulfomolypdic), TT Mandelin (acid sulfovanadic), TT Marquis (HCHO/ H2SO4 đặc) quan sát màu và

sự chuyển màu

- Phổ hấp thụ UV đặc trưng: lấy dịch chiết đã làm sạch, chiết lại với 5mL H2SO4

I Lá ngón:

Nguồn gốc

lá ngón

- Cây lá ngón (cây rút ruột, hổ mạn trường, hổ mạn đằng, đoạn trường thảo, câu vẫn ), tên KH: Gelsemium elegans Benth, họ Hoàng đằng (Gelcemiaceae)

- Dây leo thân quấn, thân cây có khía, màu xanh, lá mọc đối, hình trứng – trứng mũi mác, đầu nhọn, dài 7-12 mm Hoa mọc đầu cành/ kẽ lá, 5 cánh hoa màu vàng, tràng hoa hình phễu, ra hoa từ tháng 5-12 Quả nang thon/ elip, nâu nhạt

- Cây ưa sáng, hay mọc chỗ quang đãng (ven đường, bìa rừng núi

- Phân biệt với chè vằng: đều có lá mọc đối, hình trứng thuôn dài, hoa mọc thành xim Hình dạng bên ngoài, thân, cành chè vằng tương đối giống với lá ngón, nhất là khi đã chặt khỏi gốc và bỏ hết

+ Chè vằng: Lá có 3 gân dọc (2 gân bên uốn cong theo mép lá, rõ rệt) Hoa 10 cánh, màu trắng Quả hình cầu cỡ hạt ngô, khi chín màu vàng, có 1 hạt rắn chắc

+ Lá ngón: Hoa mọc thành chùm, phân nhánh nhiều lần (2-3 lần), 5 cánh màu vàng Quả hình trụ, khi chín tự mở, nhiều hạt nhỏ (tới 40 hạt) có diềm mỏng, phát tán theo gió

- Trước đây SD điều trị eczema, bệnh trĩ, nhiễm trùng răng, phong, nhọt ngoài da, chống tổn thương và co thắt (độc tính cao - ứng dụng ngoài da)

Nguyên nhân

ngộ độc

lá ngón

- Do chủ ý tự tử hoặc bị đầu độc

- Do nhầm chè vằng với lá ngón: hình dáng bên ngoài, thân, cành tương đối giống nhau, nhưng có thể phân biệt nhờ đặc điểm lá (lá chè vằng có 3 gân uốn cong theo mép lá), hoa (chè vằng trắng, 10 cánh >< lá ngón vàng, 5 cánh, mọc chùm), quả (chè vằng hình cầu, chín vàng, 1 hạt rắn chắc >< lá

Trang 2

ngón hình trụ,chín tự mở, nhiều hạt nhỏ)

Độc tính và

cơ chế gây

độc lá ngón

* Độc tính:

- Các alcaloid chứa trong toàn bộ cây, độc tính giảm dần từ rễ, lá, hoa, quả, thân

- 1 số alcaloid trong cây: Koumin (nhiều nhất), Gelsenicin (độc nhất), Gelsamydin, Gelsemoxonin, 19-α-hydroxy gelsamydin…

- Có rất ít nghiên cứu về độc học lâm sàng VD: giã lá ngón thành nước (10g lá, 10mL nước) cho chuột uống 3 giọt, sau 9 phút chuột chết vì co giật

* Cơ chế gây độc:

- Alcaloid lá ngón là chất đồng vận tác động lên glycin receptor GlyR và gây tác dụng như glycin

- Alcaloid lá ngón là chất chủ vận của GlyR có mặt ở tủy sống, hành não, hệ lưới, vỏ não -> liệt cơ

tứ chi, ƯC hô hấp, sụp mi, giãn đồng tử, hôn mê -> liều cao gây ức chế THT dopamin, noradrenalin, serotonin -> vã mồ hôi, mạch nhanh, tăng phản

xạ gân xương, co giật

- Alcaloid lá ngón hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa (vài-30 phút) Thời gian tử vong TB 1-7,5h lâu nhất với dê, ngỗng ~ 24h sau ăn nhầm lá ngón lẫn trong cỏ

Triệu chứng

ngộ độc

lá ngón

- Người ngộ độc lá ngón:

 Khát nước, đau họng, chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn

 Sau mỏi cơ, thân nhiệt hạ, HA hạ, răng cắn chặt, sùi bọt mép, đau bụng dữ dội, tim đập yếu, khó thở, đồng tử giãn, chết rất nhanh do ngừng hô hấp

- Ngay sau khi ăn hoặc uống nước giã lá, rễ, thân, hoa, quả

 Đau bụng, buồn nôn, khó chịu, mệt mỏi, bí tiểu

 Da lạnh, vã mồ hôi

 Yếu mệt cơ, tay chân khó vận động, nặng liệt cơ hoàn toàn

 Giãn đồng tử dẫn đến nhạy cảm vs ánh sáng, chói mắt

 Sụp mi, liệt cơ hàm dưới -> rơi hàm dưới khôn khép đc miệng

 Thở yếu, thở chậm, suy hô hấp

 Nhịp tim chậm, HA tụt -> ngừng tim

 Tăng phản xạ gân xương, co giật

 Tử vong do liệt cơ, suy hô hấp, ngừng tuần hoàn

Xử trí lá ngón

- Giải độc: giã nhiều rau má hoặc rau muống lấy nước cốt cho bệnh nhân ngộ độc uống để giảm độc tính rồi đưa đến bệnh viện cấp cứu

- Ổn định chức năng sống của người bệnh: đặt ống nội khí quản, thở máy, chống co giật bằng barbiturat

- Các BP hạn chế hấp thu:

 Trong vòng 1h sau ngộ độc -> gây nôn, rửa dạ dày bằng nước ấm, uống than hoạt

 Nên đặt ống nội khí quản trước khi rửa dạ dày do nguy cơ bị sặc dẫn đến suy hô hấp

Nguyên tắc

phân tích

chất độc lá

ngón

- Chiết các alcaloid bằng CHCl3 ở MT kiềm và làm phản ứng đặc trưng của alcaloid:

+ với H2SO4đ cho màu đỏ, + với K2Cr2O7/ H2SO4 cho màu tím giống Strychnin

- SKLM đối chiếu các vết alcaloid chính với dịch chiết lá ngón

II Mã tiền, strychnin và các alcaloid của MT

- Mã tiền là hạt phơi khô của cây mã tiền (Strychnos nux-vomica) thuộc họ Mã tiền (Loganiaceae)

- Ở nước ta, cây mọc nhiều ở các vùng rừng núi với nhiều loài khác nhau Cây mọc hoang nhiều ở miền Nam (cây nhỏ, vỏ xám, cây non có gai) 1 số MT được khai thác ở miền Bắc: Dây leo,

Trang 3

Nguồn gốc và

nguyên nhân

đường kính thân 10-15cm, chiều dài có thể 30-40m Lá mọc đối, phiến lá hình bầu dục Hoa nhỏ màu hồng, họp thành xim, thành tán Quả mọng hình cầu, to bằng quả cam, chứa cơm màu trắng

và nhiều hạt hình khuy áo

- Quả MT: rất độc (hình dạng giống quả cam), được dùng để diệt chuột nhưng cũng gây nhiều vụ ngộ độc với người

- Hạt MT: chứa nhiều alcaloid (có khả năng gây co quắp toàn thân và tê liệt cơ hô hấp, gây ngạt thở dẫn đến tử vong) Thường dùng dạng hạt ngâm rượu làm thuốc xoa bóp hay bột trong các bài thuốc nam Trong ngành dược, dùng bột của hạt MT bào chế thành rượu MT (0,25% Al) và cao

MT (16% Al toàn phần)

- Alcaloid chính trong hạt MT là strychnin và brucin

- Hạt được bao phủ một lớp lông đặc biệt Để xác định có phải ngộ độc do MT không thường lấy các mẫu tìm được trong thức ăn ở dạ dày, làm vi phẫu tìm dạng lông đặc biệt này hoặc lấy mảnh hạt làm 2 PƯ phát hiện:

+ Brucin (nhỏ HNO3 đặc vào vùng phôi nhũ: có màu đỏ thẫm) + Strychnin (thuốc thử sulfovanadat: phôi nhũ có màu tím)

- Strychnin (C21H22N2O2 ): tinh thể hình lăng trụ, tròn thẳng, không màu, điểm chảy 265°C; vị rất đắng, để lại cảm giác lâu Không tan/ nước lạnh; tan ít/ ether, ethanol, benzen; tan tốt/ CHCl3 Strychnin là base yếu, với acid cho muối kết tinh (trong y học thường dùng dạng muối sulfat (C21H22N2O2 )2 H2SO4 5H2O); nếu có thừa acid, muối trung tính biến thành muối acid ít tan/ nước hơn

- Brucin (C23H26N2O4 4H2O): tinh thể hình lăng trụ, vị rất đắng, điểm chảy 105°C; ít tan/ nước lạnh, ether; rất dễ tan/ ethanol, nhất là CHCl3 ; với acid cho muối kết tinh dễ tan trong nước

- PƯ của strychnin và brucin:

+ Kiềm và NH4OH kết tủa chậm strychnin base từ dd muối Nếu có thừa NH4OH, strychnin sẽ hòa tan, nhưng dần kết tủa lại ở thể kết tinh và hoàn toàn k tan (brucin để lâu k kết tủa lại)

+ NaHCO3 k kết tủa strychnin từ các dd muối nhưng có thể chiết được = DM

+ Cho kết tủa với thuốc thử Bouchardat, Mayer, Dragendorff

Độc tính

- Strychnin gây co giật do tác dụng kích thích các neuron đệm của tủy LD của Strychnin cho người lớn 0,05g

Người bị ngộ độc lúc đầu sợ hãi, lo lắng, sợ ánh sáng, tiếng động; sau đó xuất hiện cơn co giật uốn ván, đồng tử giãn, mất phản xạ ánh sáng, hàm cứng, mặt tím tái, co cơ hô hấp, nhịp thở thành từng cơn; sau đó giảm co giật 1 thời gian tiếp theo cơn co giật tăng lên, người bệnh chết vì ngạt

- Brucin: Ngộ độc brucin các triệu chứng tương tự strychnin

Triệu chứng

- Lúc đầu sợ hãi, lo lắng, sợ ánh sáng, tiếng động

- Giãn đồng tử, mất phản xạ ánh sáng, hàm cứng

- Mặt tím tái, cơ hô hấp co lại, nhịp thở thành từng cơn

- Sau giảm co giật 1 thời gian tiếp theo cơn co giật tăng, người bệnh chết vì ngạt

- Ngộ độc Brucin triệu chứng tương tự

Xử trí

- Để người bệnh yên tĩnh trong bóng tối

- Tiêm apomorphin để gây nôn, tiêm truyền huyết thanh mặn ưu trương để loại Strychnin qua nước tiểu

- Hô hấp nhân tạo, thở oxy để chống ngạt Strychnin tương đối bền vững, cho PƯHH khá rõ ràng - dễ dàng phát hiện nhất trong số các alcaloid Bản thân strychnin không phải là thành phần tự nhiên trong cơ thể, vì vậy sự có mặt của

nó là do đưa từ ngoài vào - có ý nghĩa quan trọng về mặt độc chất

Chú ý: Strychnin thường được dùng làm thuốc giải/ ngộ độc Bac

- Strychnin: Chiết bằng CHCl3 trg kiềm nhẹ (NH4OH hoặc NaHCO3), đuổi dung môi của dịch

Trang 4

Nguyên tắc

phân tích

chất độc

chiết rồi làm các phản ứng tìm strychnin

 Pư với K2Cr2O7 và H2SO4 đ: lấy cặn khô dịch chiết thêm 2 giọt H2SO4đ và vài tinh thể K2Cr2O7 -> màu tím xanh -> tím đỏ -> đỏ với độ nhạy ~ 1mg

 Thuốc thử Madelin (a.sulfovanadic): màu xanh tím, độ nhạy 1 mg

 Pư Deniges: Lấy cắn khô thêm 4ml HCl 20% và vài viên kẽm, đun sôi 5ph lấy 1ml dd trộn 1-2 giọt NaNO2 0,1% -> màu đỏ

 Thử co giật trên ếch: lấy cặn khô hòa tan trong EtOH, nhỏ lên da ếch, sau 15-30ph thấy

cơn co giật uốn ván rất đặc hiệu

- Brucin: phản ứng cacothelin: lấy cắn khô oxh bằng HNO3 đặc nguội tạo nitro orthoquinon của

a.brucinic màu đỏ thẫm, chuyển dần sang da cam -> vàng Thêm SnCl2 hay (NH4)2S -> tím Độ nhạy 1 mcg

- SKLM và phổ hấp thụ UV- VIS Phổ hấp thụ của strychnin/ ethanol có λmax ở 255nm (E1%,1cm = 380); brucin có λmax ở 264nm (E1%,1cm = 300)

- ĐL strychnin bằng đo quang sau phản ứng với thuốc thử Mandelin tạo màu xanh tím

III Nicotin và thuốc lá

Nguồn gốc

-Nicotin là alcaloid có trong các cây họ Cà (Solanaceae) và trong 1 số loài cây khác Đặc biệt, chiếm 0,6-3% trọng lượng cây thuốc lá khô

- Trung bình 1 điếu thuốc chứa ≈1mg nicotin (hút 1 điếu thuốc có thể hấp thu 0,1-0,4mg nicotin)

- Nicotin là chất dạng dầu, bị chuyển màu ngoài không khí, sôi ở 246°C và phân hủy, đến 100°C

đã tỏa ra khói trắng & kéo theo hơi nước rất dễ dàng Hơi nicotin gây kích thích mạnh Nicotin tan được/ nước, cồn, dầu, ether; dd nước có PƯ kiềm, tạo muối với các acid

- Nicotin là chất độc TK rất mạnh với các loài côn trùng, trước đây được sử dụng rộng rãi như 1 loại thuốc trừ sâu Hiện nay các dẫn xuất của nicotin (imidacloprid) được sử dụng thay thế

- Khi vào cơ thể, nicotin hấp thu nhanh vào máu và có thể qua HR máu não (tới não sau 10-20 giây từ khi hít) Lượng nicotin hít vào cùng với khói thuốc lá là 1 phần nhỏ chất này có trên lá của cây thuốc lá (hầu hết nicotin bị cháy hết khi đốt thuốc) Lượng nicotin ngấm vào cơ thể khi hút thuốc phụ thuộc: loại thuốc lá, có hít khói vào phổi không, có đầu lọc không Khi nhai thuốc lá, lượng thuốc ngấm qua môi và lợi vào cơ thể có xu hướng cao hơn nhiều so với hút thuốc

- Nicotin bị chuyển hóa ở gan (enzym cytochrom P450), phổi và thận 1 trong các chất chuyển hóa chính là cotinin (khác: nicotin N’-oxyd, nornicotin, nicotin isomethonium, 2- hydroxynicotin, nicotin glucuronid)

- Nicotin đào thải chủ yếu qua nước tiểu (10-20% dạng không chuyển hóa); nước bọt, mồ hôi, sữa

mẹ cũng đào thải nicotin T1/2 ≈ 2 giờ, tinh dầu bạc hà (menthol) được thêm vào thuốc lá để tăng t1/2 của nicotin/ cơ thể

Độc tính

- Nicotin hoạt động như 1 chất kích thích với động vật có vú, là 1 trong những nhân tố gây nghiện (khó bỏ), với liều 30- 60mg có thể gây tử vong cho người lớn (50kg)

- Nicotin làm tăng HA và nhịp tim/ người, có thể gây xơ vữa TB nội mô động mạch vành/ người,

có thể gây tổn thương vi mạch do tác động lên các thụ thể nicotinic acetylcholin (nAChRs)

- Nicotin TD/ các hạch của hệ TK giao cảm dẫn đến liệt, kích thích hệ TKTW có thể lên cơn co giật kiểu strychnin TD độc cho người nghiện thuốc lá do 3 yếu tố: nicotin, carbon oxyd và hydrocarbon đa vòng

Nguy cơ ngộ

- Nicotin là chất gây độc TK mạnh

- Trung bình 1 điếu thuốc chứa ~ 1mg nicotin, hút 1 điếu thuốc có thể hấp thu 0,1-0,4mg -> 1

Trang 5

độc cấp và

mạn tính trong những nhân tố gây nghiện khó bỏ Liều 30-60mg có thể gây tử vong cho người lớn 50kg- Nicotin ngấm vào cơ thể thông qua hút thuốc Khi nicotin được đưa vào cơ thể -> hấp thu nhanh

vào máu -> não sau 10-20s

- Nicotin được CH ở gan bởi Cyt P450, phổi, thận, và đào thải chủ yếu qua nước tiểu

- Nicotin làm tăng HA và nhịp tim, gây xơ vữa TB nội mô ĐM vành, tổn thương vi mạch do tác động lên thụ thể nicotinic acetylcholin

- Nicotin tác dụng lên hạch giao cảm -> liệt, kích thích hệ TKTW -> cơn co giật kiểu strychnin (kiểu uốn ván)

Nguyên

nhân và triệu

chứng

- Ngộ độc cấp:

 Nguyên nhân: uống nhầm, bị đầu độc, hút thuốc lá, thuốc lào lần đầu, bôi dd nicotin lên đầu để diệt chấy…

 Triệu chứng: xảy ra nhanh sau uống

o Kích thích gây buồn nôn, tiết nước bọt, đau bụng, nôn và tiêu chảy

o Nhức đầu, chóng mặt, RL thị giác, thính giác,

o Thở nhanh, vã mồ hôi, tim đập nhanh

o Nặng: RL hô hấp ( ngừng thở), RL tim mạch (loạn nhịp, trụy tim), hôn mê, co giật

kiểu tetani (kiểu uốn ván) Tử vong trong vòng 5ph-4h

- Ngộ độc mạn:

 Nguyên nhân: chủ yếu do nghiện thuốc lá với 3 yếu tố gây độc: nicotin, carbon oxyd, chất nhựa không cháy hết chứa các hợp chất hydrocarbon đa vòng gây ung thư

 Bệnh liên quan: bệnh mạch vành, viêm phổi tắc nghẽn mạn COPD, ung thư thanh quản, khong họng, túi mật, tụy, thận, phổi (tỷ lệ chết 80-90%)

Xử trí

- Loại bỏ chất độc:

 Rửa sạch da nếu tiếp xúc

 Rửa dạ dày bằng thuốc tím

Dùng chất kháng độc đặc hiệu: uống Mecamylamin C11H21N

- Đtrị triệu chứng:

 Hỗ trợ hô hấp, thở oxy, chống trụy tim mạch, chống co giật bằng barbituric uống hoặc tiêm

 Điều trị triệu chứng kích thích kiểu muscarin (tim đập chậm, khò khè) dùng Atropin

- Thực hiện tốt Luật phòng, chống tác hại thuốc lá, phá bỏ thói quen hút thuốc, chấm dứt lệ thuộc nicotin

Nguyên tắc

các pp phân

tích

Xử lý mâũ

- Chiết với CHCl3 / MT kiềm nhẹ; sau đó loại dung môi, hòa tan cặn trong HCl 10% và làm các

PƯ tiếp theo

- Mẫu thử là nước tiểu: kiềm hóa rồi cất kéo hơi nước, hứng vào bình có HCl 10%

- Mẫu thử là thuốc lá: lấy 10g mẫu, ngâm với 100mL HCl 5% Đun cách thủy ≈20 phút, chiết lấy nước (chiết 4 lần); gộp dịch chiết, kết tủa bằng acid silicotungstic 10% Ly tâm lấy cặn, hòa tan vào HCl 10%; ly tâm thêm MgO vào và cất kéo hơi nước, bình nhận có H2SO4

Định tính:

- PƯ kết tủa: kết tủa với các TT alcaloid (nhạy nhất là acid phosphomolypdic, sau đó là TT Bouchardat)

- Soi tinh thể: cho giọt dd thử vào mặt kính đồng hồ, đậy lên mặt kính này một mặt kính ở dưới có

1 giọt TT Dragendorff, đun nóng: nicotin bốc lên sẽ PƯ với TT tạo tinh thể màu đỏ cam giống hình chim bay/ chữ K

- PƯ với iod: nicotin/ ether PƯ với dd iod 2-3%/ ether tạo dầu đỏ nâu, sau vài giờ tách ra những tinh thể trong đỏ nâu có ánh lơ

- SKLM: các hệ DM (methanol:aceton:triethylamin = 100:100:3 hay methanol:NH3 = 100:1,5); phát hiện vết bằng UV rồi phun TT Dragendorff hoặc phun H2SO4 5% rồi phun tiếp kali

Trang 6

iodoplatinat

- Phổ UV/ H2SO4 0,5N: λmax ở 259nm (E1%,1cm = 343) và λmax ở 228nm (E1%,1cm = 51)

- Thử trên ếch: khi ngộ độc nicotin, ếch có tư thế đặc biệt (ngồi lên chân sau, lưng co lại, hai chân trước duỗi ra)

Định lượng

- PP đo quang với phản ứng tạo màu của nhân pyridin: dd nicotin/EtOH trung hòa bằng acid acetic loãng Thêm 1ml brom cyanid ms pha Đun cách thủy vài phút, thêm 3ml dd benzidin/a.acetic 1% + vài giọt a.acetic 50% -> màu vàng cam -> đo quang ở 470nm Độ nhạy cỡ mcg

- PP chuẩn độ acid base nếu hàm lượng nicotin lớn

IV aconitin và ô đầu- phụ tử

nguồn gốc

- Ô đầu (ấu tàu, thảo ô, xuyên ô, co u tàu – Thái, ú tàu – Tày, cố y - Mông): gồm 1 số loài thuộc chi Aconitum (Aconitum carmichaeli Debx., Aconitum chinense Paxt., Aconitum fortunei Hemsl., )

họ Hoàng liên (Ranunculaceae) Cây mọcj hoang và được trồng nhiều ở các tính biên giới nước ta

- Trong YHCT, là 1 trong 4 vị thuốc quý: sâm, nhung, quế, phụ (phụ tử - là dạng chế biến của ô đầu) Ô đầu (dạng sống) là vị thuốc rất độc (trước đây thuộc bảng A) Để giảm bớt độc tính, người

ta chế biến thành phụ tử (dạng chín) ít độc hơn Phụ tử lại được chế giảm độc thêm nữa dưới dạng diêm phụ tử, bạch phụ tử và hắc phụ tử Dạng sống - ô đầu và dạng chín - phụ tử đều được sử dụng phổ biến

- Alcaloid chính trong ô đầu, phụ tử là aconitin, ngoài ra còn có napellin, japaconitin

- Ô đầu có vị nhạt, the, về sau gây cảm giác kiến bò, được dùng chữa bán thân bất toại, chân tay tê mỏi, gân cơ đau nhức, co quắp Chỉ dùng rượu ngâm ô đầu với tỷ lệ 10% để xoa bóp ngoài Dùng riêng hoặc phối hợp ô đầu với nhiều vị thuốc khác như nghệ trắng, mật gấu, nhân hạt gấc, mật trăn, huyết lình Người dân vùng núi coi ô đầu là vị thuốc quý, cho rằng người già dùng ô đầu thì nâng cao thể lực, bớt đau mỏi, ăn ngủ tốt; trung niên tăng cường khả năng sinh lý, gân xương chắc khỏe Dạng dùng thường là rượu ngâm uống hàng ngày Phụ nữ sau khi đẻ dùng ô đầu nấu cháo sẽ chóng lại sức, lao động được ngay Đôi khi, cũng dùng dạng cồn xoa bóp

- Phụ tử có vị cay, hơi ngọt, tính nóng, có thể dùng uống để “hồi dương” trong những trường hợp cấp cứu như mạch gần như không có, mồ hôi ra nhiều, chân tay quờ quạng, phong hàn thấp tý, thận dương hư bất túc, cước khí, thủy thũng Tuy độc có giảm nhưng những người giàu kinh nghiệm chữa bệnh vẫn phải phối hợp với các vị thuốc khác, đặc biệt là cam thảo và gừng sống, sắc kỹ, gạn lấy nước rồi uống Có người còn nấu lại phụ tử nhiều lần với đậu đen hoặc ngâm nước vôi/ nước gạo đặc thật lâu rồi mới dùng

- Aconitin là 1 alcaloid cực độc có trong các loài ô đầu (thuộc chi Aconitum), chủ yếu ở loài ô đầu hoa tím Aconitum napellus L

- Aconitin (C34H47NO11): tinh thể không màu, không mùi, điểm chảy 198°C

- Aconitin dễ tan/ CHCl3 hay benzen, hòa tan/ rượu hay ether, không hòa tan/ nước Dung dịch aconitin hơi kiềm

- Với các acid, aconitin tạo muối dễ hòa tan Ở MT kiềm hoặc trong dd nước đun sôi dễ thủy phân thành acid acetic và benzoylaconin Ở nhiệt độ thường hoặc trong dd ethanol loãng cũng cho PƯ này Ở 150°C, benzoylaconin thủy phân tiếp thành acid benzoic và aconin không độc

nguyên nhân

- Do uống quá liều, uống nhầm thuốc, cố tình tự tử hay bị đầu độc

- Ngộ độc thường do uống rượu ngâm ô đầu hoặc nấu cháo ô đầu cho sản phụ ăn (miền núi) Nếu

ăn cháo ô đầu lại uống thêm ít rượu thì ngộ độc càng nặng vì rượu giúp aconitin hòa tan tốt hơn

độc tính

- Aconitin và các alcaloid có liên quan rất dễ bị hấp thu khi nuốt phải, khi tiếp xúc với da và các màng nhầy

- Aconitin làm tăng độ thẩm thấu của ion Na+ qua các màng ngăn, làm chậm quá trình tái phân cực Aconitin tác động đến hệ TKTW và TK ngoại biên Liều thấp gây các tác động kích thích; liều cao hơn một chút tạo cảm giác nóng bỏng, gây nôn mửa, chóng mặt; liều cao hơn nữa gây tê liệt và dẫn tới tử vong do trụy tim

Trang 7

- Aconitin rất độc, liều gây tử vong/ người 2-5 mg/ kg (đường miệng) , liều 2mg đã gây ngộ độc nặng

triệu chứng

- TC ngộ độc bắt đầu bằng cảm giác ngứa kim châm ở lưỡi sau lan ra họng, mặt, rồi ngứa cổ và ho, ngứa như kiến bò ở tay, ngón chân sau bị tê Sau đó chóng mặt, nôn mửa, chân tay lạnh, toát mồ hôi, tim đập nhanh, nhỏ không đều, đại tiểu tiện ra quần, RL hô hấp, có khi bất tỉnh Nặng thì thân nhiệt hạ thấp, mạch đập chậm, người xỉu đi, cuối cùng tử vong vì ngạt thở

- Đáng chú ý là những cơn RL nhịp tim, chủ yếu là ngoại tâm thu: Từ ngoại tâm thu lẻ tẻ đến ngoại tâm thu nhiều hơn đi thành nhịp đôi, nhịp ba; đến những TH nặng ngoại tâm thu nhiều, đa dạng đi thành từng loạt liền nhau như những cơn kịch phát thất ngắn, đe dọa chuyển sang rung thất chết người

xử trí

- Không cần rửa dạ dày vì người bệnh đã nôn rất nhiều TH nhẹ chỉ cần cho atropin 1-2mg tiêm dưới da, nếu cần 4-6 giờ sau tiêm lại

- Phải theo dõi kỹ tim mạch Khi HA tâm thu hạ < 70mmHg: truyền ngay noradrenalin 4-5mg pha vào 500 ml glucose 5% Nếu cơn nhanh thất kéo dài/ rung thất: sốc điện là tốt nhất

TH nặng: xoa bóp ngoài lồng ngực và thổi ngạt trực tiếp -biện pháp xử trí : để đảm bảo an toàn tốt nhất là không nên tự ý dùng ô đầu, phụ tử nấu cháo, ngâm rượu để xoa bóp Muốn vậy phải quản lý không để bán tự do ở các chợ

phương

pháp phân

tích

- Aconitin là alcaloid khó phân tích vì liều dùng nhỏ do rất độc nên PƯ không đặc hiệu Mặt khác, lại rất dễ bị thủy phân, lượng chiết ra không đủ làm PƯ

- Nếu chết vì aconitin/ phụ tử, mổ tử thi sẽ không thấy có dấu hiệu đặc biệt ngoài sung huyết ở niêm mạc miệng, dạ dày, ruột

- Chiết aconitin = CHCl3 / MT kiềm nhẹ (không dùng kiềm mạnh vì sẽ bị thủy phân), lấy dịch chiết làm PƯ:

+ PƯ với TT chung của alcaloid Với H2SO4 đặc: màu vàng cam tím hoặc nâu

+ Làm khô 1 ít dịch chiết, thêm 5-10 giọt nước brom + HNO3 đặc, đun cách thủy khô cặn có màu đỏ/ nâu Thêm vài giọt CuSO4 sẽ có màu xanh ve

+ Làm khô 1 ít dịch chiết, thêm 1mL H2SO4 , đun vài phút Thêm 1 vài tinh thể resorcin, đun tiếp

20 phút: xuất hiện màu đỏ tím Để nguội, trung hòa bằng Na2CO3 bão hòa, nếu dịch chiết không

có tạp chất: dd có huỳnh quang xanh lơ

+ SKLM với các hệ DM: benzen-ethyl acetat-diethylamin (7:2:1); CHCl3 -aceton-diethylamin (5:4:1) hay cyclohexanCHCl3 -diethylamin (5:4:1) Phát hiện vết bằng soi UV sau khi phun dd fluorescein 0,2% hay dd kali iodoplatinat

+ Tiêm cho chuột lang 1/40mg aconitin, trong vòng nửa giờ chuột sẽ chết với các TC: tiếng kêu rít,

2 chân trước dãy dụa, ngứa ở miệng, lông dựng ngược, mồm nhai, mình hơi run, nấc, chết do ngạt

V Atropin và các alcaloid trong DL họ Cà

nguồn gốc

- Một số cây thuộc họ Cà (Solanaceae) như Atropa belladona, Datura stramodium có chứa các alcaloid độc: atropin, hyoscyamin Ở nước ta, cây Cà độc dược (Datura metel Lour) có

HL toàn phần alcaloid 0,2-0,5%, chủ yếu scopolamin (ngoài ra atropin, hyoscyamin )

– Hyoscyamin là đồng phân của atropin, tác dụng giống atropin Scopolamin (hyoscin) cấu trúc giống atropin

- Atropin (C17H23NO3 ) có tinh thể hình kim, không màu, vị rất đắng Điểm chảy 115,5°C;

ít tan/ nước, tan được/ ether, tan nhiều/ cồn ethylic, amylic và CHCl3 Muối thường gặp là atropin sulfat chứa 83,3% atropin, rất dễ tan/ nước

Trang 8

nhân

NĐ cấp (chủ yếu do nhầm lẫn): uống phải thuốc nhỏ mắt, thuốc xoa bóp ; dùng quá liều thuốc nhỏ mắt, thuốc uống, có thể NĐ qua da do dùng quá nhiều thuốc xoa bóp chưa atropin

Độc tính,

triệu chứng

- TD dược lý chủ yếu do các alcaloid: làm giãn phế quản, giãn đồng tử, giảm nhu động ruột

và dạ dày nếu những cơ quan này co thắt, làm khô nước bọt, dịch vị, mồ hôi

- Atropin và các alcaloid của nhóm này có TD hủy phó giao cảm, khi bị ngộ độc có các TC: + Khô miệng rõ rệt, có khi kèm theo khó nói, khó nuốt, khát nhiều

+ Da nóng và đỏ toàn thân

+ Thân nhiệt tăng (có khi đến 40°C), tim đập nhanh dẫn đến tăng HA tạm thời

+ Bí đái, có khi táo bón, trướng bụng + Giãn đồng tử là dấu hiệu rất quan trọng, rất có gía trị chẩn đoán nhất là những TH khó: có khi đồng tử giãn choán gần hết lòng đen; đồng tử 2 bên đều giãn nên nhìn mờ, sợ ánh sáng, không nhìn gần được; sau đó mất dần phản xạ với ánh sáng

+ RL tinh thần, nói nhiều, cười nhiều, không ngủ được, nặng có thể bị ảo giác; sau đó tê liệt

và hôn mê dẫn đến tử vong sau 5-10 phút

Xử trí

- Nếu uống phải tốt nhất rửa dạ dày ngay Nên pha vào nước rửa dạ dày thuốc tím, tanin, than hoạt hoặc lugol

- Chữa triệu chứng:

+ An thần (bằng barbiturat liều thấp, nằm nghỉ trong buồng tối), + Hạ nhiệt (chườm đá),

+ Co đồng tử và bớt khô miệng (tiêm dưới da pilocarpin 5- 10mg hoặc dùng physostigmin 1-2mg),

+ Duy trì hô hấp, tuần hoàn và cân bằng nước điện giải

Phương

pháp phân

tích

-Atropin dễ bị thủy phân và kéo theo hơi nước nên chiết/ MT kiềm nhẹ (NH4OH), không để hiện tượng sủi bọt, không để lâu/ MT kiềm, đuổi dung môi làm ở nhiệt độ thấp Atropin cho

PƯ với TT chung của alcaloid (Mayer, Dragendorff, acid picric)

- PƯ với TT chung của alcaloid: TT Mandelin (màu đỏ chuyển sang vàng); TT Marquis (màu nâu chuyển sang nâu nhạt)

- PƯ vitali: Cô đến khô 1 ít dịch chiết CHCl3 với vài giọt HNO3 bốc khói, hòa cặn vào 1 ít aceton khan và vài giọt dd KOH 10%/ MeOH: có màu tím bền vững

- PƯ Wasicky: Lấy ít dịch chiết CHCl3 thêm vài giọt thuốc thử Wasicky đun sôi cách thủy:

có màu tím đỏ

- PƯ trên mắt mèo hoặc mắt thỏ: lấy ít cặn khô của dịch chiết hòa tan vào 1 ít HCl loãng, trung tính hóa rồi nhỏ vào mắt mèo/ mắt thỏ, nếu có atropin sẽ thấy đồng tử giãn Có thể nhỏ

1 giọt nước tiểu của người bệnh vào mắt mèo để chẩn đoán ngộ độc atropin

- SK: tiến hành như với aconitin

- PP quang phổ UV: không nhạy (độ hấp thu riêng thấp cỡ 9-10)

Ngày đăng: 13/06/2022, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w