ĐĂNG KÝ CỔ PHIẾU TRÊN TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
Trang 1TRỊ CỦA CHỨNG KHOÁN MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP.
(Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2103000081
do Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 13/12/2004 )
ĐĂNG KÝ CỔ PHIẾU TRÊN TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
Bản cáo bạch này và tài liệu bổ sung sẽ được cung cấp tại:
Công ty Cổ Phần Gốm Từ Sơn Viglacera
Đình Bảng - Từ Sơn - Bắc Ninh
Điện thoại: 0241.843009Fax: 0241.831210
Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Công
thương Việt Nam
306 - Bà Triệu - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Điện thoại:
04.9741865/9741054 Fax: 04 9745601
Chi nhánh Công ty TNHH Chứng khoán Ngân
hàng Công thương Việt Nam
153 - Hàm Nghi - Quận 1- TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: 08.9140200Fax: 08.9140201
Phụ trách công bố thông tin:
Họ tên: Ông Nguyễn Văn Cơ - Giám đốc Công ty
Địa chỉ: Số 51 tổ 22 - Thị trấn Đông Anh - Hà Nội
Điện thoại: 0241.843009Fax: 0241.831210
Trang 2ĐĂNG KÝ CỔ PHIẾU TRÊN TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
Tên cổ phiếu Cổ phiếu Công ty cổ phần Gốm Từ Sơn Viglacera
Tổng số lượng đăng ký 1.000.000 cổ phiếu
Tổng giá trị đăng ký 10.000.000.000 đồng
TỔ CHỨC KIỂM TOÁN
CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN (AASC)
Địa chỉ: 1 Lê Phụng Hiểu - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Điện thoại: 04.8241990/1
Fax: 04.8253973
Email: aasc-ndd@hn.vnn.vn
TỔ CHỨC TƯ VẤN
CÔNG TY TNHH CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Địa chỉ: 306 Bà Triệu - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Trang 3MỤC LỤC
I NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN
CÁO BẠCH 3
1 Tổ chức đăng ký 3
2 Tổ chức tư vấn 3
II CÁC KHÁI NIỆM 3
III TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ 4
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 4
2 Danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ đến ngày 10/8/2006 8
3 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức xin đăng ký, những công ty mà tổ chức đăng ký đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức đăng ký (Không có) 9
4 Hoạt động kinh doanh 9
5 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 12
6 Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát 17
7 Tài sản cố định 28
8 Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức (2006 - 2007) 32
9 Căn cứ để đạt được kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 32
IV CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ 34
1 Loại chứng khoán: cổ phiếu phổ thông 34
2 Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phần 34
3 Tổng số chứng khoán đăng ký giao dịch : 1.000.000 cổ phần 34
4 Phương pháp tính giá 34
5 Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài ở ngoài Việt Nam 34 6 Các loại thuế có liên quan 35
V CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI VIỆC ĐĂNG KÝ 36
VI CÁC NHÂN TỐ RỦI RO 36
1 Rủi ro về kinh tế 36
2 Rủi ro về luật pháp 37
3 Rủi ro kinh doanh 37
4 Rủi ro về giá và tỷ giá 37
5 Rủi ro khác 38
VII PHỤ LỤC 38
Trang 4I 2NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH
1 Tổ chức đăng ký
Ông: NGUYỄN VĂN CƠ Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị, kiêm
Giám đốc Công tyBà: DOÃN THỊ CHUNG Chức vụ: Kế toán trưởng
Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phùhợp với thực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý
2 Tổ chức tư vấn
Đại diện theo pháp luật: Bà PHẠM THỊ TUYẾT MAI
Chức vụ: Giám đốc Công ty
Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ xin đăng ký giao dịch cổ phiếu do Công
ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam tham gia lập trên cơ sởhợp đồng tư vấn với Công ty cổ phần gốm Từ Sơn Viglacera Chúng tôi đảm bảorằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã được thựchiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Công ty
Cổ phần gốm Từ Sơn Viglacera cung cấp
II CÁC KHÁI NIỆM
Các từ hoặc nhóm từ viết tắt trong bản cáo bạch này có nội dung như sau:
- TTGDCKHN: Trung Tâm Giao dịch Chứng Khoán Hà Nội
- Tổ chức tư vấn : Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Công thương
Việt Nam (IBS)
Trang 5- Cổ phiếu: Cổ phiếu của Công ty cổ phần gốm Từ Sơn Viglacera
Năm 1995, Xí nghiệp đổi tên thành Công ty Gốm xây dựng Từ Sơn (trực thuộcTổng công ty Thuỷ tinh và Gốm xây dựng) theo Quyết định số 75/BXD-TC ngày18/2/1995 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Năm 2001, Công ty Gốm xây dựng 382 Đông Anh được sáp nhập vào Công tyGốm xây dựng Từ Sơn theo Quyết định số 1414/QĐ-BXD ngày 17/8/2001 của Bộtrưởng Bộ xây dựng; đồng thời, Tổng công ty Thuỷ tinh và Gốm xây dựng ra quyếtđịnh thành lập 03 Nhà máy trực thuộc Công ty: Nhà máy Gốm xây dựng Từ Sơn, Nhàmáy Gốm xây dựng Đông Anh, Nhà máy VLXD Hải Dương
Năm 2003, Nhà máy Gốm xây dựng Đông Anh được tách ra khỏi Công ty Gốmxây dựng Từ Sơn để cổ phần hóa theo Quyết định số 1207/QĐ-BXD ngày 09/9/2003của Bộ trưởng Bộ xây dựng
Năm 2004, Công ty Gốm xây dựng Từ Sơn được cổ phần hoá theo Quyết định
số 1729/QĐ-BXD ngày 04/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và chính thức hoạtđộng theo mô hình Công ty cổ phần từ ngày 01/01/2005
Trang 61.2 Giới thiệu về công ty
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN GỐM TỪ SƠN VIGLACERA
Tên tiếng Anh : VIGLACERA TU SON CERAMIC JOINT-STOCK
Công ty có hai nhà máy hạch toán phụ thuộc:
Nhà máy Gốm xây dựng Từ Sơn
Địa chỉ : Xã Đình Bảng - Huyện Từ Sơn - Tỉnh Bắc Ninh
Điện thoại : (0241) 832.541/831.495
Nhà máy Vật liệu xây dựng Hải Dương
Địa chỉ : Phường Cẩm Thượng - Tp.Hải Dương - Tỉnh Hải DươngĐiện thoại : (0320) 855.326/859.981
Trang 71.3 Ngành nghề kinh doanh
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2103000081 do Sở kế hoạch và đầu
tư Tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 13/12/2004, ngành nghề kinh doanh của Công ty baogồm:
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng đất sét nung và các loại vật liệu xâydựng khác; chuyển giao công nghệ kỹ thuật sản xuất gạch ngói đất sét nung
- Khai thác và chế biến nguyên nhiên vật liệu sản xuất vật liệu xây dựng
- Đầu tư và kinh doanh hạ tầng, xây lắp các công trình công nghiệp và dân dụng
- Kinh doanh vận tải
- Kinh doanh và đầu tư bất động sản
- Kinh doanh đại lý xăng dầu
- Kinh doanh dịch vụ thương mại, dịch vụ du lịch
1.4 Cơ cấu tổ chức
Công ty cổ phần Gốm Từ Sơn Viglacera tổ chức theo mô hình trực tuyến, mọimối liên hệ đều được giải quyết theo tuyến thẳng (người thừa hành mệnh lệnh chỉnhận mệnh lệnh qua một cấp trên trực tiếp và thi hành mệnh lệnh của người đó) Theo
đó, người lãnh đạo thực hiện tất cả các chức năng quản trị, trực tiếp điều hành và chịutrách nhiệm về sự tồn tại và phát triển của đơn vị mình Trong quá trình hoạt động,các đơn vị trong Công ty (phòng, Nhà máy) thường xuyên có sự trao đổi, phối hợp đểthực hiện nhiệm vụ, chức năng của mình đạt hiệu quả nhất
Cơ cấu tổ chức của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau: (trang sau)
Trang 8Hội đồng quản trị
Giám đốc điều hành
Kế toán tr ởng
Phòng KHĐT TCHC Phòng
Phòng
TCKT
Phó giám đốc
Nhà máy VLXD Hải D ơng
1.5 Cơ cấu sở hữu vốn cổ phần đến ngày 10/8/2006
Cổ đụng Số cổ phần nắm giữ (cổ phần) Giỏ trị vốn cổ phần (VNĐ) Tỷ lệ sở hữu (%)
Trang 9Stt Trình độ Số lượng lao động (người)
2 Danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ đến ngày 10/8/2006
Stt Cổ đông Địa chỉ Số cổ phần sở hữu Tỷ lệ (%)
1 Nguyễn Văn Cơ (*) Số 51 tổ 22 thị trấn Đông Anh
-Đông Anh - Hà Nội 296.010 29,60
2 Vũ Thị Nhung Tổ 5, khối 2B thị trấn Đức
Giang - Long Biên - Hà Nội 25.010 2,50
3 Trần Văn Nghĩa Tân Thịnh, thị xã Hòa Bình
6 Trần Xuân Hùng Quang Trung - thị xã Hà Đông -Hà Tây 20.450 2,05
7 Quyền Văn Sinh 43B Hoàng Hoa Thám - Tây Hồ- Hà Nội 1.650 0,17
Ghi chú: - (*) Số cổ phần cá nhân nắm giữ là 46.010 cổ phần, Đại diện Nhà nước nắm giữ
Trang 103 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức xin đăng ký, những công ty mà tổ chức đăng ký đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối
đối với tổ chức đăng ký (Không có)
4 Hoạt động kinh doanh
4.1 Sản phẩm, dịch vụ chính
Công ty Cổ phần Gốm Từ Sơn Viglacera là một trong những đơn vị sản xuấtkinh doanh gạch ngói đất sét nung (VLXD) hàng đầu tại Việt nam Các sản phẩm củaCông ty được sản xuất trên dây chuyền thiết bị hiện đại của ITALIA và công nghệsấy nung liên hợp
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000
Do đó, công tác tổ chức, quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty đãđạt được những thành tựu đáng kể, đặc biệt là công tác kiểm soát về chất lượng sảnphẩm Công ty Cổ phần Gốm Từ Sơn Viglacera đã được Bộ Xây dựng tặng huychương vàng chất lượng sản phẩm năm 2001 và là một trong số ít doanh nghiệp đượcnhận giải thưởng chất lượng Việt Nam năm 2005 của Bộ Khoa học và công nghệ…Với một đội ngũ lao động lành nghề, dầy dặn kinh nghiệm, Công ty cho ra lòhàng loạt các sản phẩm gạch ngói đất sét nung chất lượng cao, đa dạng về mẫu mã,chủng loại: Các loại gạch xây (gạch xây không trát), gạch chống nóng, gạch lát nền,ngói và các sản phẩm trang trí cao cấp khác.Đây là các sản phẩm được sử dụng nhiềutrong trang trí nội, ngoại thất của kiến trúc đương đại
Hiện nay Công ty có hai nhà máy (Nhà máy gốm xây dựng Từ Sơn và Nhà máyVật liệu xây dựng Hải Dương), được trang bị 03 dây chuyền thiết bị hiện đại củaItalia với tổng công suất là 120 triệu viên QTC/năm
Trang 11Sản lượng sản phẩm tiêu thụ chính qua các năm
Sản phẩm Đơn vị tính Năm 2004 Năm 2005
Tỷ trọng (%)
Giá trị (triệu đồng)
Tỷ trọng (%)
4.2 Kế hoạch phát triển kinh doanh
Hiện tại, sản xuất kinh doanh VLXD vẫn là lĩnh vực kinh doanh chủ yếu củaCông ty Tuy nhiên, trong dài hạn, Công ty đã xây dựng một chiếc lược kinh doanh
đa ngành nghề Theo đó, một mặt, Công ty không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh vật liệu xây dựng bằng việc đầu tư phát triển theo chiều sâu nhằm nângcao chất lượng và đa dạng hoá sản phẩm để đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu trongnước và hướng tới xuất khẩu (Năm 2005, Công ty đã xuất khẩu một số sản phẩm sangNhật Bản, mặc dù kim ngạch xuất khẩu chưa cao)
Trang 12Mặt khác, Công ty tiếp tục đầu tư để tham gia các lĩnh vực kinh doanh kháctrong thời gian tới Cụ thể là, Công ty không ngừng nâng cao năng lực trong lĩnh vựcxây lắp để dần trở thành một trong những ngành nghề kinh doanh chính Công ty sẽquy hoạch lại mặt bằng Nhà máy VLXD Hải Dương và đầu tư xây dựng Nhà làmviệc, phòng trưng bày và giới thiệu sản phẩm nhằm đẩy mạnh quá trình đa dạng hoángành nghề kinh doanh, tích cực tham gia các hoạt động kinh doanh thương mại vàdịch vụ…
Đối với lĩnh vực sản xuất kinh doanh VLXD, Công ty tiếp tục phấn đấu và duytrì danh hiệu “giải thưởng chất lượng Việt Nam” do Bộ Khoa học và công nghệ bìnhchọn Để đạt được mục tiêu này Công ty chủ trương thực hiện các biện pháp sau:
- Thực hành tiết kiệm triệt để trong sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển,tiếp tục hoàn thiện Quy chế khoán nhằm giảm thiểu chí phí đầu vào, hạ giá thành sảnphẩm Triển khai thực hiện Quy chế khoán đến từng tổ, đội sản xuất và các bộ phậntrong Công ty;
- Tăng cường công tác kiểm tra, quản lý nguồn nguyên, nhiên liệu đầu vàođảm bảo chất lượng phục vụ sản xuất;
- Tập trung thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã sảnphẩm, đẩy mạnh việc chuyển dịch cơ cấu sản phẩm theo hướng tăng cường sản xuấtsản phẩm mỏng có giá trị kinh tế và hiệu quả cao;
- Đặt khách hàng là trung tâm cho mọi hoạt động của Công ty, thường xuyênbám sát diễn biến thị trường để xây dựng và triển khai các chính sách bán hàng linhhoạt nhằm khai thác triệt để thời cơ kinh doanh;
- Rà soát, phân loại các khoản nợ phải thu để có kế hoạch và biện pháp thu nợhợp lý
- Đặc biệt quan tâm đến công tác đầu tư phát triển nguồn nhân lực
Trang 135 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
5.1 Kết quả hoạt động kinh doanh (2004, 2005 và 6 tháng đ ầu năm 2006 )
Đơn vị tính: đồng
Tổng giá trị tài sản 45.252.985.357 42.619.362.115 40.882.301.425Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 36.171.187.351 32.895.240.781 18.130.348.351Doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ 36.171.187.351 32.895.240.781 18.130.348.351Giá vốn hàng bán 26.300.736.026 26.321.531.676 14.835.070.248Lợi nhuận gộp 9.870.451.325 6.573.709.105 3.295.278.103Doanh thu hoạt động tài chính 17.698.984 19.345.966 2.141.257Chi phí tài chính 1.701.445.579 1.501.214.478 982.303.349
Trong đó: chi phí lãi vay 1.670.089.481 1.501.214.478
-Chi phí bán hàng 2.889.237.119 1.328.220.593 853.419.115Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.837.905.846 1.985.150.899 935.505.353Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
Thu nhập khác 4.393.686.525 550.229.399 2.729.134.004
-Lợi nhuận khác 306.569.768 453.306.832 2.729.134.004Tổng lợi nhuận trước thuế 2.766.131.533 2.231.775.933 3.255.325.547
-Lợi nhuận sau thuế 1.991.614.704 2.231.775.933 3.255.325.547
-( Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty Gốm xây dựng Từ Sơn năm 2004 và Báo cáo tài chính Công ty cổ phần Gốm Từ Sơn Viglacera 6 tháng đầu năm 2006 do Công ty cung cấp; Báo cáo tài chính Công ty cổ phần Gốm Từ Sơn Viglacera năm 2005 đã được AASC kiểm toán)
Ghi chú: - Số liệu doanh thu bán hàng trong năm 2005 đã được AASC kiểm toán trên cơ
sở hóa đơn tài chính Công ty cung cấp Trong năm 2005 Công ty có phát sinh khoản doanh thu nội bộ là 308,639 triệu đồng (Xuất hàng cho Nhà máy Gốm xây dựng Từ Sơn và Nhà máy Vật liệu xây dựng Hải Dương 163,780 triệu đồng; Xuất thành phẩm xây dựng cơ bản 144,859 triệu đồng) Trong Báo cáo kiểm toán kiểm toán viên không ghi nhận các khoản xuất dùng nội bộ nêu trên vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Năm 2005, Công ty đã chia cổ tức: 1.600 triệu đồng (bằng 16% vốn điều lệ)
Trang 145.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty trong năm 2005
Năm 2005 là năm đầu tiên Công ty hoạt động theo mô hình công ty cổ phần.Mặc dù đã có những chuyển biến tích cực trong công tác quản lý, điều hành songCông ty cũng phải đối mặt với không ít khó khăn, thử thách Kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty năm 2005 thể hiện mục 5.1 trên đây do nhữngnguyên nhân như sau:
Lợi nhuận đạt được là 2.231,78 triệu đồng bằng 80,68% (giảm 534,35 triệuđồng) so với năm 2004 Nguyên nhân là do doanh thu năm 2005 giảm 3.275,94triệu đồng; năm 2005 giá than, dầu diezel tăng làm cho chi phí sản xuất tăng;chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cũng tăng do tăng hệ số lương và tănglương tối thiểu cho người lao động; lãi suất ngân hàng tăng cao (0,95%/tháng);một nguyên nhân nữa cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty là đợt cắt điện luân phiên vào tháng 5/2005
Lợi nhuận năm 2005 đạt được như vậy cũng là nhờ có những chuyển biến tíchcực trong công tác quản lý, điều hành làm giảm chi phí bán hàng (giảm 1.561,02triệu) và chi phí quản lý doanh nghiệp (giảm 852,76 triệu đồng) so với năm 2004.Doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm 2005 đạt 32.895,24 triệu đồng bằng 90,94%
so với năm 2004 đạt 82% kế hoạch năm 2005 Trong đó, doanh thu vật liệu xâydựng là 32.660,48 triệu đồng và doanh thu khác là 234,76 triệu đồng Doanh thugiảm một phần là do giá bán thấp (Vì với mục tiêu thâm nhập thị trường và thu hồivốn nhanh, các doanh nghiệp mới đi vào hoạt động sẵn sàng bán với giá thấp làmcho mặt bằng giá trên thị trường giảm đáng kể) Mặt khác, tình trạng đóng băngkéo dài của thị trường bất động sản cũng ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả kinhdoanh của Công ty trong năm 2005
5.3 Thuyết minh vay ngắn hạn và vay dài hạn
Các khoản vay ngắn hạn và dài hạn của Công ty trong năm 2005 được vay từcác Ngân hàng thương mại tại Việt Nam với mục đích bổ sung vốn lưu động vàđầu tư xây dựng cơ bản Chi tiết một số hợp đồng vay tính đến ngày 31/12/2005như sau:
Trang 15- Vay ngắn hạn 14,691 tỷ (Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Từ Sơn 6,894 tỷ;Ngân hàng Công thương Chương Dương 4,908 tỷ; Ngân hàng Đầu tư & Phát triểnHải Dương 2,889 tỷ) Đây là khoản tiền Công ty vay ngân hàng với hình thức chovay theo món để thanh toán tiền mua nguyên vật liệu đầu vào, thanh toán tiềnlương cán bộ công nhân viên, tiền điện hàng tháng
Đơn vị tính: 1.000 đồng
TT Ngân hàng
Số lượng HĐTD Số tiền
Nguyên vật liệu chính
Vật tư khác
Tiền lương
1 Ngân hàng Đầu tư và phát triển Từ Sơn 20 6.894.601 3.140.000 2.234.601 1.520.000
2 Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hải Dương 16 2.888.921 900.000 970.921 1.018.000
3 thương Chương DươngNgân hàng Công 18 4.908.381 1.250.000 840.381 2.818.000
Tổng cộng 54 14.691.903 5.290.000 4.045.903 5.356.000
- Hợp đồng tín dụng số 02/2004 ngày 30/12/2004, số tiền vay 1.150.000.000
đồng; thời hạn vay 60 tháng; lãi suất năm đầu 0,95%/tháng, từ năm thứ hai trở đilãi suất bằng lãi suất huy động tiết kiệm 12 tháng VNĐ tại chi nhánh Ngân hàngĐầu tư & Phát triển tỉnh Bắc Ninh cộng với phí tối thiểu 2,2%/năm Mục đíchvay: Xây dựng nhà ăn ca, hội trường, gara để xe, mua thiết bị tạo hình, máy ủiT130 Hình thức đảm bảo tiền vay bằng Hợp đồng đảm bảo bằng tài sản hìnhthành từ vốn vay ký ngày 30/12/2004 giữa Công ty và Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển tỉnh Bắc Ninh
- Hợp đồng tín dụng trung hạn số 2031/2003/HĐ ngày 26/11/2003, số tiền vay
789.480.800 đồng; thời hạn 54 tháng; lãi suất 12 tháng đầu 0,75%/tháng, lãi suấtcho vay được thả nổi và điều chỉnh 6 tháng một lần, lãi suất cho vay các kỳ tiếptheo bằng lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng bình quân của Ngânhàng Đầu tư & Phát triển Hải Dương tại thời điểm điều chỉnh lãi suất cộng phíNgân hàng theo quy định Mục đích vay: xây dựng kho than và mua máy ủi Hìnhthức đảm bảo tiền vay bằng Hợp đồng bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay
Trang 16số 2031/03/HĐ ngày 26/11/2003 giữa Công ty và Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnHải Dương.
- Hợp đồng tín dụng trung hạn số 760/04/HĐ ngày 20/12/2004, số tiền vay400.000.000 đồng; thời hạn 36 tháng; lãi suất năm đầu 0,75%/tháng, lãi suất chovay được thả nổi và điều chỉnh 12 tháng một lần, lãi suất cho vay các kỳ tiếp theobằng lãi suất huy động tiền gửi kỳ hạn 12 tháng bình quân của Ngân hàng Đầu tư
& Phát triển Hải Dương tại thời điểm điều chỉnh lãi suất cộng phí Ngân hàng theoquy định Mục đích: đầu tư nhà ăn ca - Nhà máy VLXD Hải Dương Hình thứcbảo đảm tiền vay bằng tài sản của Công ty theo HĐCCTC số 01/2004/HĐ ngày13/10/2004 giữa Công ty và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hải Dương
- Hợp đồng tín dụng số 26/HĐTD ngày 02/02/2005 trên cơ sở Hợp đồng tíndụng dài hạn số 18/HDTD-HD ngày 02/5/2001 giữa chi nhánh Ngân hàng Côngthương Đông Anh với Công ty gốm xây dựng 382 Đông Anh, sô tiền 959.884.000đồng; thời hạn 51 tháng; lãi suất 0,63%/tháng Mục đích: chi phí xây dựng, muasắm thiết bị, lắp đặt và chi phí khác để mở rộng nhà chứa đất, hệ máy chế biến tạohình, kéo dài lò sấy, bổ sung xe goòng sấy nung
5.4 Thuyết minh hàng tồn kho
Do đặc thù hoạt động kinh doanh của Công ty sản xuất là chủ yếu nên hàngtồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng tài sản Trong Báo cáo tài chính đãđược kiểm toán năm 2005 của Công ty, hàng tồn kho chiếm 33,20% tổng tài sản
và chiếm tới 76% tài sản ngắn hạn của đơn vị
Nguyên vật liệu chính để sản xuất sản phẩm là đất (đất phù sa và đất sét dẻo) vàthan Nguồn nguyên liệu đầu vào hàng năm thường được ký hợp đồng trước với cácnhà cung cấp đảm bảo cho hoạt động cả năm sau do vậy không có rủi ro về khanhiếm nguồn nguyên liệu đầu vào cũng như biến động lớn về giá cả
Đất đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2006 đã được kýkết tại Hợp đồng số 229/HĐKT ngày 29/11/2005 giữa Nhà máy gốm xây dựng TừSơn và Công ty Tất Thắng cung cấp 135.000 m3 đất (80.000 m3 đất phù sa, 55.000
Trang 17m3 đất sét dẻo); Hợp đồng số 554/HĐMB ngày 30/11/2005 giữa Nhà máy Vật liệuxây dựng Hải Dương với Xí nghiệp vận tải xây dựng và thương mại Anh Ngọc cungcấp 65.000 m3 đất (39.000 m3 đất phù sa, 26.000 m3 đất sét) Đối với than cũng đượcCông ty ký Hợp đồng khung với Công ty Chế biến và kinh doanh Than Hà Nội đảmbảo cung cấp 8.000 tấn than cám 5 cho Nhà máy Gốm xây dựng Từ Sơn và 4.000 tấnthan cám 5 cho Nhà máy Vật liệu xây dựng Hải Dương Như vậy, nguồn nguyên,nhiên liệu đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2006 được đảmbảo góp phần hoàn thành thực hiện kế hoạch năm 2006.
5.5 M t s ch tiêu t i chính ch y u n m 2005 ột số chỉ tiêu tài chính chủ yếu năm 2005 ố chỉ tiêu tài chính chủ yếu năm 2005 ỉ tiêu tài chính chủ yếu năm 2005 ài chính chủ yếu năm 2005 ủ yếu năm 2005 ếu năm 2005 ăm 2005
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2005
1 Khả năng thanh toán
(Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân) lần 2,02
4 Khả năng sinh lời
- Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần % 6,78
- Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu % 18,25
- Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản % 5,24
Hệ số thanh toán phản ánh năng lực thực hiện các nghĩa vụ thanh toán đối vớikhách hàng Khả năng thanh toán nhanh của Công ty thấp do cơ cấu hàng tồn kholớn (chiếm hơn 50% tổng tài sản lưu động) Tuy nhiên, năng lực hoạt động củaCông ty thể hiện khá tốt với chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho và tỷ lệ doanh thuthuần/Tổng tài sản như trình bày ở bảng trên Mặc dù vốn chủ sở hữu của Công tykhông lớn nhưng hoạt động khá hiệu quả, năm 2005 tỷ suất lợi nhuận sau
Trang 186 Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Ông Nguyễn Văn Cơ - Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Ông Trần Văn Nghĩa - Ủy viên
Ông Đặng Văn Phương - Ủy viên
Ban giám đốc
Ông Nguyễn Văn Cơ - Giám Đốc điều hành
Ông Quyền Văn Sinh - Phó Giám Đốc
Ông Trần Xuân Hùng - Phó Giám Đốc
Ban kiểm soát
Bà Nguyễn Thị Sửu - Trưởng Ban Kiểm soát
Ông Nguyễn Văn Hiếu - Thành viên
Bà Nguyễn Thị Thúy - Thành viên
SƠ YẾU LÝ LỊCH TÓM TẮT
I Hội đồng quản trị
Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc điều hành
Ngày tháng năm sinh: 14/11/1958
Nơi sinh: Phong Khê - Yên Phong - Bắc Ninh
Địa chỉ thường trú: Số 51 Tổ 22 thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh,
Trang 19Quá trình công tác: Từ 3/1982 8/1985: Cán bộ kỹ thuật cơ điện
-Phân xưởng cơ điện - Xí nghiệp Gạch ngói 382Đông Anh - Liên Hiệp các xí nghiệp gạch ngóisành sứ
- Từ 9/1985 - 2/1988: Phó quản đốc Phân xưởng
cơ điện Xí nghiệp Gạch ngói 382 Đông Anh Liên Hiệp các xí nghiệp gạch ngói sành sứ
Từ 3/1988 8/1995: Quản đốc Phân xưởng cơđiện - Xí nghiệp Gạch ngói 382 Đông Anh - LiênHiệp các xí nghiệp gạch ngói sành sứ
- Từ 9/1995 - 4/2000: Phó Giám đốc Công ty Gốmxây dựng 382 Đông Anh - Tổng công ty Thủy tinh
và Gốm xây dựng
- Từ 5/2000 - 3/2001: Phó Giám đốc Công ty Gốmxây dựng 382 Đông Anh, kiêm Giám đốc Nhà máyVật liệu xây dựng Hải Dương
- Từ 4/2001 - 8/2001: Phó Giám đốc Công ty Gốmxây dựng 382 Đông Anh
- Từ 9/2001 - 9/2003: Phó Giám đốc Công ty Gốmxây dựng Từ Sơn
- Từ 10/2003 - 3/2004: Quyền Giám đốc Công tyGốm xây dựng Từ Sơn
- Từ 4/2004 - 12/2004: Giám đốc Công ty Gốmxây dựng Từ Sơn
- Từ 01/2005 đến nay: Chủ tịch Hội đồng quản trị,kiêm Giám đốc điều hành Công ty cổ phần Gốm
Từ Sơn Viglacera
Số cổ phần nắm giữ: 296.010 cổ phần Trong đó, đại diện Nhà nước
nắm giữ 250.000 cổ phần
Hành vi vi phạm pháp luật: không