1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Bạch Đằng 9 chi nhánh tại Hà Nội

59 487 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Bạch Đằng 9 chi nhánh tại Hà Nội
Tác giả Đỗ Thị Nhàn
Người hướng dẫn Cô Trần Thị Hạnh
Trường học Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Bạch Đằng 9
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại chuyên đề
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 581 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Bạch Đằng 9 chi nhánh tại Hà Nội

Trang 1

Lời mở đầuHiện nay, khi nền kinh tế nớc ta đã chuyển sang nền kinh tế thị trờng có

sự điều tiết của Nhà nớc, cơ chế thị trờng đã tạo nên sự chủ động cho các doanhnghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây lắp nói riêng Các doanh nghiệp hòantoàn chủ động trong việc xây dựng các p hơng án sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, tựtrang trải bù đắp các chi phí, tự chịu rủi ro và chịu trách nhiệm về hoạt động kếtqủa sản xuất kinh doanh

Với đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản là vốn đầu t lớn, sản phẩm mangtính đơn chiếc, những đặc điểm này làm cho việc quản lý quá trình xây lắp nóichung và việc tổ chức quản lý chỉ đạo sản xuất thi công nói riêng càng có nhữngnét riêng biệt Hơn thế nữa sản phẩm xây lắp lại là TSCĐ của các đơn vị sử dụng,

mà nói rộng ra là của nền kinh tế Vì vậy, tình hình quản lý các nguồn vốn trongcác doanh nghiệp xây lắp không những có tác động đến mọi mặt hoạt dộng củadoanh nghiệp mà còn có ảnh hởng không nhỏ đến kế hoạch công tác sản xuấtcủa các đơn vị chủ quản công trình.Với những công trình trọnh điểm của Nhà n-

ớc nó còn có ảnh hởng tới toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Do vậy, với vai trò là công cụ của nhận thức giúp cho quản lý và sản xuất

đạt kết qủa kinh tế cao, các doanh nghiệp xây lắp cần có các thông tin phục vụcho công tác quản lý doanh nghiệp Trong đó, đặc biệt là các thông tin về vốn lu

động, vì nó là bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh, nó là yếu tố đầu tiên vàkết thúc của quá trình họat động, nó đóng vai trò trọng yếu trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Hiện nay, việc quản lý và sử dụng vốn lu

động là một vấn đề vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp nói chung cũng

nh với Công ty cổ phần đầu t và xây dựng Bạch Đằng 9 chi nhánh tại Hà Nội nóiriêng

Nhận thức đợc vai trò, vị trí của vốn lu động đối với các hoạt động củadoanh nghiệp, trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần đầu t và xây dựngBạch Đằng 9 chi nhánh tại Hà Nội, qua việc tìm hiểu thực tế của công ty nóichung và công tác sử dụng vốn lu động nói riêng cùng với sự giúp đỡ tận tìnhcủa cô Trần Thị Hạnh và các cán bộ trong phòng kế toán – Tài chính của Công

ty, em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu đề tài:

Quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn l

“Quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn l u động tại Công ty cổ phần đầu t và xây dựng Bạch Đằng 9 chi nhánh tại Hà Nội”

Nội dung của đề tài gồm 3 chơng:

Chơng 1: Những vấn đề lý luận chung về vốn lu động và hiệu quả sử dụng vốn lu động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.

Chơng 2: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lu động của Công ty cổ phần đầu t và xây dựng Bạch Đằng 9 chi nhánh tại Hà Nội.

Trang 2

Chơng 3: Một số biện pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công ty cổ phần đầu t và xây dựng Bạch Đằng 9 chi nhánh tại Hà Nội.

Do thời gian nghiên cứu không nhiều, kiến thức và kinh nghiệm còn hạnchế nên trong quá trình nghiên cứu và trình bày sẽ không tránh khỏi những saisót nhất định, em rất mong các thầy, cô và toàn thể các bạn đọc góp ý nhằm giúp

em hoàn thiện chuyên đề này

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Hạnh- giảng viên hớngdẫn, các thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh, Ban lãnh đạo và các cán bộcông nhân viên phòng Tài chính- Kế toán của Công ty cổ phần đầu t và xây dựngBạch Đằng 9 chi nhánh tại Hà Nội đã giúp em hoàn thành chuyên đề này

Hà Nội, tháng 4 năm 2008

Sinh viên

Đỗ Thị Nhàn

CHƯƠNG 1 Những vấn đề lý luận chung về vốn lu động và hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp trong

nền kinh tế thị trờng

1.1 Tổng quan về vốn lu động và nguồn vốn lu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

1.1.1 Khái niệm về vốn lu động của doanh nghiệp

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các t liệu lao động, các doanhnghiệp còn có các đối tợng lao động khác với các t liệu lao động, các đối tợnglao động( nguyên, nhiên vật liệu, bán thành phẩm) chỉ tham gia vào một chu kìsản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó đợcchuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm

Trang 3

Những đối tợng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật đợc gọi làcác tài sản lu động, còn về hình thái giá trị đợc gọi là vốn lu động của doanhnghiệp Hay nói cách khác, vốn lu động là số vốn ứng trớc về tài sản lu động củadoanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp tiến hành bình thờng, liên tục.

Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động nên đặc điểm vận động của vốn

lu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lu động Và nhvậy, vốn lu động của doanh nghiệp có những đặc trng cơ bản sau:

-Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn lu độngkhông ngừng vận động và thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn bằng tiềnban đầu chuyển sang hình thái vốn vật t, hàng hóa dự trữ và vốn sản xuất, rồicuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ Sự vận động này đợc gọi là sự tuầnhoàn của vốn lu động Do quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn

ra thờng xuyên, liên tục nên sự tuần hoàn của vốn lu động cũng lặp đi lặp lại và

-Phải đảm bảo hiệu quả sử dụng và khả năng thu hồi vốn lu động

-Phân bổ vốn lu động ở các khâu kinh doanh hợp lý, trong mỗi khâu kinhdoanh lại đợc chia ra nhiều thành phần nên công tác quản lý phải chặt chẽ đếntừng khâu, từng thành phần

-Vốn lu động đợc luân chuyển theo những vòng tuần hoàn liên tiếp nênmục tiêu của doanh nghiệp là phải tăng đợc vòng quay của vốn, để từ đó nângcao hiệu quả sử dụng vốn lu động Đạt đợc điều này thì sản phẩm phải hoànthành theo đúng tiến độ thi công công trình để thu hồi đợc vốn sớm, đảm bảo trảlãi đợc các khoản nợ, có vậy vốn mới đợc quay vòng nhanh, đem lại hiệu quả nhmong muốn

Vì vậy, muốn quản lý tốt và từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động, doanhnghiệp phải quản lý trên tất cả các hình thái biểu hiện của nó

1.1.2 Đặc điểm của vốn lu động

Vốn lu động thờng chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhng lạitham gia vào tất cả các khâu của quá trình sản xuất Đồng thời vốn lu động luônthay đổi hình thái biểu hiện từ dạng tiền tệ sang phi tiền tệ và ngợc lại

Trang 4

Xét về mặt giá trị: giá trị của vốn lu động đợc chuyển dịch một lần, toàn

bộ vào giá trị sản phẩm qua các chu kỳ sản xuất

1.1.3 Phân loại vốn lu động

Để quản lý, sử dụng vốn lu động có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại vốn lu

động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau Thông thờng có nhữngcách phân loại sau đây:

1.1.3.1.Phân loại theo vai trò của từng loại vốn lu động trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Theo cách phân loại này, vốn lu động của doanh nghiệp có thể chia thành baloại:

-Thứ nhất: Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị cáckhoản nguyên, nhiên vật liệu, cấu kiện xây dựng Vật liệu phụ: phụ tùng thaythế, vật liệu dùng sơn, mạ Nhiên liệu:xăng, dầu, mỡ có khối lợng lớn

-Thứ hai: Vốn lu động trong khâu sản xuất: bao gồm các khoản giá trị sảnphẩm dở dang, thành phẩm, phần việc của doanh nghiệp xây dựng nhng chahoàn thành hoặc đã hoàn thành nhng cha bàn giao cho chủ đầu t

Các chi phí chờ phân bổ: là những chi phí bỏ ra một lần nhng phải phân bổ vàochi phí sản xuất theo từng phần, vì các chi phí đó không chỉ liên quan đến sảnxuất hiện tại mà còn liên quan tới sản xuất của các kì sau

-Thứ ba: Vốn lu động trong khâu lu thông: bao gồm các khoản giá trịthành phẩm chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, các khoản vốn đầu t ngắn hạn( đầu tchứng khoán ngắn hạn) các khoản thế chấp, kí cợc, kí quỹ ngắn hạn, các khoảnvốn trong thanh toán( các khoản phải thu, các khoản tạm ứng)

Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại vốn lu động tham gia vào quátrình sản xuất kinh doanh, từ đó doanh nghiệp có biện pháp điều chỉnh cơ cấuvốn lu động thích hợp với đặc điểm của từng giai đoạn sản xuất kinh doanh

1.1.3.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện.

Theo cách này, vốn lu động có thể chia thành hai loại:

-Vốn vật t hàng hóa: là các khoản vốn lu động có hình thái biểu hiện bằnghiện vật cụ thể nh: nhiên, nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,thành phẩm

-Vốn bằng tiền và các khoản phải thu gồm:

+Vốn bằng tiền: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.+ Các khoản phải thu: chủ yếu là các khoản phải thu của khách hàng thểhiện số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình doanhnghiệp bàn giao công trình, hạnh mục công trình cho khách hàng nhng cha đợcthanh toán Trong một số trờng hợp nó còn thể hiện là số tiền mà doanh nghiệp

Trang 5

ứng trớc cho từng ngời cung ứng vật t và các đối tợng khác hình thành nên cáckhoản tạm ứng.

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn kho dự trữ

và khả năng thanh toán của các doanh nghiệp

1.1.3.3 Phân loại theo nguồn hình thành.

Nếu xét theo nguồn hình thành vốn lu động có thể chia thành các nguồn sau:

-Nguồn vốn điều lệ:( đối với doanh nghiệp Nhà nớc) là số vốn trong điều

lệ quy định khi thành lập doanh nghiệp và phải đợc bổ sung khi đợc giao nhiệm

vụ bổ sung( vốn tự có) Trong thực tế, loại này chính là tiền Ngân sách Nhà n ớccấp hoặc coi nh nguồn ngân sách Nhà nớc nh: vốn viện trợ, tặng, biếu

Với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn thì đó là số vốn do tất cả cácthành viên công ty đóng gốp và đợc ghi vào điều lệ

-Nguồn vốn huy động: là số vốn doanh nghiệp huy động dới các hìnhthức: phát hành trái phiếu, nhận góp vốn liên doanh, liên kết, vay của các tổ chứctrong và ngoài nớc và các hình thức khác theo quy định của pháp luật Nguồnvốn này dùng để phục vụ hoạt động kinh doanh( đối với doanh nghiệp Nhà nớc)

-Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn doanh nghiệp trích từ lợi nhuận để

bổ sung vào vốn nhằm tăng quy mô sản xuất

Việc phân chia vốn lu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệp thấy

đợc cơ cấu vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lu động trong kinh doanh của mình Từ

đó doanh nghiệp có khả năng lựa chọn những nguồn vốn kinh doanh có hiệu quả

và loại bỏ những nguồn không có hiệu quả

1.1.3.4.Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn.

Theo cách này vốn lu động của doanh nghiệp có thể đợc huy động từ các nguồnsau:

-Vốn chủ sở hữu: là số vốn lu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,doanh nghiệp có đầy đủ quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt Tùytheo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ

sở hữu có nội dung cụ thể riêng nh: vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc, vốn do chủdoanh nghiệp tự bỏ ra, vốn điều lệ…

- Các khoản nợ: là các khoản vốn lu động đợc hình thành từ các khoản nợphát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệmphải thanh toán cho các tác nhân kinh tế nh: vốn vay các ngân hàng hoặc các tổchức tài chính, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàngcha thanh toán

Thông thờng, để đảm bảo vốn lu động cho quá trình sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn: nguồn vố chủ sở hữu và nợ phảitrả Sự kết hợp hai nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành mà doanh

Trang 6

nghiệp đang hoạt động và quyết định của nhà quản trị trên cơ sở xem xét tìnhhình chung của nền kinh tế cũng nh tình hình thực tế của doanh nghiệp.

1.1.4 Kết cấu vốn lu động và các nhân tố ảnh hởng.

Từ các cách phân loại trên đây doanh nghiệp có thể xác định đợc kết cấu vốn lu

động của mình theo những tiêu thức khác nhau Kết cấu vốn lu động phản ánhthành phần và mối quan hệ tỉ lệ giữa các thành phần trong tổng số vốn lu độngcủa doanh nghiệp

ở các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lu động cũng không giốngnhau Việc phân tích kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp theo các tiêu thứcphân loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về

số vốn lu động mà mình đang quản lý và sử dụng Từ đó xác định đúng đắn cáctrọng điểm và biện pháp quản lý vốn lu động có hiệu qủa hơn, phù hợp với điềukiện cụ thể của từng doanh nghiệp

Các nhân tố ảnh hởng tới kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp có nhiềuloại, có thể chia làm ba nhóm chính:

- Các nhân tố về mặt cung ứng vật t nh khoảng cách giữa doanh nghiệp vớinơi cung cấp; khả năng cung ứng của thị trờng; kỳ hạn giao hàng và khối lợngvật t đợc cung cấp mỗi lần giao hàng; chủng loại vật t đợc cung cấp…đều ảnh h-ởng tới tỷ trọng vốn lu động bỏ vào khâu dự trữ

- Các nhân tố về mặt sản xuất cũng nh đặc điểm kỹ thuật, công nghệ sảnxuất của doanh nghiệp, mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu

kỳ sản xuất; trình độ tổ chức của quá trình sản xuất

-Những nhân tố về mặt thanh toán: những doanh nghiệp sử dụng phơngthức thanh toán hợp lý, giải quyết thanh toán kịp thời thì tỷ trọng vốn sẽ khôngthay đổi Đồng thời việc chấp hành kỷ luật thanh toán của khách hàng cũng ảnhhởng tới kết cấu của vốn lu động

- Điều kiện tiêu thụ sản phẩm cũng có ảnh hởng nhất định tới kết cấu vốn

lu động Quy mô sản phẩm tiêu thụ lớn hay nhỏ, khoảng cách giữa công trình vàdoanh nghiệp dài hay ngắn đều ảnh hởng tới tỷ trọng vốn lu động trong lu thông

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lu động và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp.

1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp

Trên thực tế có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sử dụng vốn lu động

do đợc nhìn từ nhiều góc độ khác nhau, ở đây có thể đa ra một số quan điểm:

 Theo quan điểm của các nhà đầu t

- Đối với các nhà đầu t trực tiếp, hiệu quả sử dụng vốn là tỷ suất sinh lờitrên một đồng vốn chủ sở hữu và sự tăng giá trị của doanh nghiệp mà họ đầu t

Trang 7

-Với các nhà đầu t gián tiếp, ngoài tỷ suất lợi tức vốn vay họ còn quantâm tới sự bảo toàn giá trị thực tế của đồng vốn cho vay qua thời gian Tức là họquan tâm tới yếu tố thời gian của đồng vốn.

- Còn Nhà Nớc, với t cách chủ sở hữu về cơ sở hạ tầng, đất đai, tàinguyên, môi trờng…thì hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đợc xác địnhthông qua tỷ trọng thu nhập mới sáng tạo ra, tỷ trtọng các khoản phải thu vềngân sách, khả năng tạo công ăn việc làm… so với số vốn doanh nghiệp đầu tsản xuất

 Quan điểm dựa trên điểm hòa vốn trong kinh doanh

Theo quan điểm này thì hiệu quả sử dụng vốn lu động phải là hiệu quả thực sựhữu ích đợc xác định khi thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra, phần vợt trên điểmhòa vốn mới là thu nhập để làm cơ sở xác định hiệu quả sử dụng vốn

 Quan điểm dựa trên lợi nhuận kinh tế

Quan điểm này cho rằng việc sử dụng vốn có hiệu quả cũng đồng nghĩa với việckinh doanh có lãi và hiệu quả sự dụng vốn đợc xác định qua công thức:

Lợi nhuận = DTT - GVHB - CPBH - CPQLDN

Dù đứng trên quan điểm nào, xét về bản chất thì hiệu quả sử dụng vốn lu động làmột trong những chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinh doanh, là một phạm trù kinh tếphản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật chất, tài lực của doanh nghiệp

để đạt đợc kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra

- Xuất phát từ vị trí, vai trò của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh: Vớibất kỳ doanh nghiệp nào để tiến hành sản xuất kinh doanh cũng đều phải có vốn.Vốn là điều kiện quyết định và ảnh hởng đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinh

Trang 8

doanh của doanh nghiệp Với vai trò quan trọng đó đòi hỏi doanh nghiệp phảiluôn quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý vốn lu động.

- Bên cạnh đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động sẽ cải thiện đợckhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng Đứng trớc những đòi hỏingày càng khắt khe của ngời tiêu dùng, sản phẩm hàng hóa phải luôn đa dạng vềchủng loại, chất lợng không ngừng đợc nâng cao, có nh vậy doanh nghiệp sảnxuất đó mới tồn tại và làm ăn có hiệu quả Để thực hiện điều này, các doanhnghiệp phải huy động hết các nguồn lực của mình và khai thác chúng một cách

có hiệu quả Từ đó doanh nghiệp mới có khả năng để tái đầu t, cải thiện máymóc, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lợng, hạ giá thành sản phẩm

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động giúp doanh nghiệp có khả năng mởrộng quy mô, lĩnh vực kinh doanh, tạo ra hiệu quả kinh tế, tạo thêm công ăn việclàm cho ngời lao động Qua đó tạo sự phát triển cho doanh nghiệp và ngành liênquan, đồng thời nâng cao nghĩa vụ đóng góp cho Ngân sách Nhà nớc

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động còn làm tăng khả năng an toàn tàichính cho doanh nghiệp, khi các khoản tiền mặt, dự trữ, phải thu, phải trả củadoanh nghiệp đợc quản lý và sử dụng tốt sẽ nâng cao khả năng thanh toán chodoanh nghiệp, giúp doanh nghiệp dễ dàng huy động vốn và tạo điều kiện đểdoanh nghiệp có đủ tiềm lực để vợt qua những khó khăn, thử thách trong kinhdoanh

Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp vô cùngquan trọng, nó không chỉ đem lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn đem lại lợiích cho toàn xã hội

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động

Hiệu quả sử dụng vốn lu động là mối quan hệ giữa kết quả đạt đợc trong quátrình khai thác sử dụng vốn lu động vào sản xuất kinh doanh với số vốn lu động

đòi sử dụng để đạt đợc kết quả đó

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động trong các doanh nghiệp, ngời tathờng sử dụng các chỉ tiêu sau:

1.3.1 Tốc độ luân chuyển vốn lu động

Tốc độ luân chuyển vốn lu động đợc thể hiện thông qua hai chỉ tiêu sau:

- Số vòng quay vốn lu động: chỉ tiêu này cho biết trong một thời kỳnhất định vốn lu động luân chuyển đợc bao nhiêu lần( hay số vòng quay của vốn

lu động là bao nhiêu) Công thức tính nh sau:

Trang 9

M : Tổn mức luân chuyển trong kỳ

VLĐ : Vốn lu động bình quân trong kỳ

- Kỳ luân chuyển vốn lu động: chỉ tiêu này cho biết thời gian cầnthiết hoàn thành một vòng luân chuyển vốn lu động Công thức tính nh sau:

M1

Vtk = * (k1-k0) 360

Trong đó : Vtk : Mức tiết kiệm vốn lu động

M1 : Tổng mức luân chuyển vốn lu động kỳ kế hoạch

K1, k0 : Kỳ luân chuyển vốn lu động năm báo cáo và năm kế hoạch

1.3.3 Hàm lợng vốn lu động:

Là số vốn lu động cần thiết để đạt đợc một đồng doanh thu Chỉ tiêu này càngnhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao và ngợc lại Công thức tính nhsau:

VLĐ

Hàm lợng VLĐ =

Doanh thu thuần

Hàm lợng vốn lu động cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần có baonhiêu vốn lu động tham gia vào

1.3.4 Tỷ suất lợi nhuận vốn lu động:

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lu động có thì tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận trớc thuế

Lợi nhuận trớc thuế trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận = * 100%

Vốn lu động VLĐ

Trang 10

1.3.5 Ngoài ra, để đánh giá hiệu quả sử dụng từng loại vốn còn có thể

sử dụng chỉ tiêu sau:Số vòng quay hàng tồn kho:

Giá vốn hàng bán

Số vòng quay =

Hàng tồn kho Hàng tồn kho bình quân

Hệ số này phản ánh số lần xuất nhập kho trong kỳ của doanh nghiệp

1.3.6 Chỉ tiêu số ngày một vòng quay hàng tồn kho:

Số ngày trong kỳ

Số ngày một vòng quay = Hàng tồn kho Số vòng quay hàng tồn kho

Hệ số này phản ánh thời gian cần thiết để vốn vật t hàng hóa thực hiện đợcmột vòng quay

1.3.7 Số vòng quay các khoản phải thu: với công thức tính nh sau:

Doanh thu tiêu thụ có thuế

Số vòng quay =

Các khoản phải thu Số d bình quân các khoản phải thu

Hệ số này phản ánh tốc độ thu hồi các khoản công nợ của doanh nghiệptrong kỳ nhanh hay chậm

1.3.8 Kỳ thu tiền trung bình, công thức tính là:

Số d bình quân các khoản phải thu trong kỳ

Kỳ thu tiền = *360

trung bình Doanh thu tiêu thụ có thuế

Hệ số này phản ánh khả năng thu hồi vốn trong thanh toán của doanhnghiệp Chỉ tiêu này còn phụ thuộc vào chính sách tín dụng về hàng hóa củadoanh nghiệp

1.4 Quản trị vốn lu động của doanh nghiệp.

1.4.1 Nhu cầu vốn lu động của doanh nghệp

Nhu cầu vốn lu động là nhu cầu thờng xuyên ở mức cần thiết, tối thiểu nhất

đảm bảo cho qúa trính sản xuất của doanh nghiệp đợc tiến hành liên tục Vì vậy,xác định đúng đắn nhu cầu vốn lu động thờng xuyên, cần thiết là một nội dungquan trọng của hoạt động tài chính doanh nghiệp

Xác định nhu cầu vốn lu động là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp tổ chứctốt nguồn vốn, đảm bảo nhu cầu vốn một cách kịp thời, đầy đủ cho hoạt độngsản xuất kinh doanh Nếu xác định nhu cầu vốn quá cao, doanh nghiệp khôngkhai thác hết đợc khả năng tiềm tàng của mình về vốn, không khuyến khíchdoanh nghiệp tìm kiếm những biện pháp để cải tiến hoạt động sản xuất kinhdoanh gây nên tình trạng d thừa ứ đọng về vốn, sử dụng lãng phí vật t dự trữ

Trang 11

thành phẩm tồn đọng trong kho phát sinh những chi phí không cần thiết, làmtăng giá thành sản phẩm, giảm hiệu quả sử dụng vốn.

Ngợc lại, nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lu động quá thấp sẽ gâynên tình trạng thiếu vốn, gây căng thẳng về vốn, tốc độ sản xuất ngng trệ dothiếu vật t, doanh nghiệp do thiếu vốn sẽ phải đi vay đột xuất với những điềukiện nặng nề về lãi suất, do đó lợi nhuận của doanh nghiệp giảm Và quan trọnghơn, thiếu vốn doanh nghiệp sẽ không thực hiện đợc những hợp đồng đã kí kết,không có khả năng thanh toán, từ đó mất tín nhiệm trong quan hệ mua bán,không giữ đợc khách hàng

1.4.2 Phơng pháp xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp

Tùy theo diều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp, ngời ta có thể áp dụngcác phơng pháp khác nhau để xác định nhu cầu về loại vốn này Có hai phơngpháp chủ yếu:

1.4.2.1 Phơng pháp trực tiếp:

Nội dung cơ bản của phơng pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hởngtrực tiếp đến lợng vốn doanh nghiêp phải ứng ra để xác định nhu cầu vốn lu độngthờng xuyên Việc xác định nhu cầu vốn lu động theo phơng pháp nay có thể xác

định theo phơng pháp sau:

Nhu cầu = Mức dự trữ + Khoản phải thu + Khoản phải

Vốn lu động hàng tồn kho từ kkhách hàng trả ngời cung cấp

Trong đó :

- Mức dự trữ hàng tồn kho: là mức dự trữ những tài sản của doanh nghiệp

để phục vụ cho sản xuất hoặc bán ra sau này Thờng thì mức tồn kho dự trữ củadoanh nghiệp tồn tại dới ba dạng: nguyên vật liệu, nhiên liệu dự trữ sản xuất, cácsản phẩm dở dang., các bán thành phẩm và các sản phẩm chờ tiêu thụ

- Khoản phải thu từ khách hàng: là khoản đơn vị phải thu của ngời muasản phẩm, khoản lao vụ và dịch vụ của ngời giao thầu, xây dựng cơ bản về cáckhối lợng công tác xây dựng cơ bản dơn vị đã hoàn thành bàn giao cha đợc trảtiền

- Khoản phải trả ngời cung cấp: là những khoản phát sinh trong quá trìnhthanh toán có tính chất tạm thời mà doanh nghiệp cha thanh toán cho các bên docha đến hạn thanh toán hoẳctong thời hạn thanh toántheo hợp đồng ký kết

1.4.2.2 Phơng pháp gián tiếp

Quan điểm của phơng pháp này là việc xác định nhu cầu vốn lu động đi từtổng thể đến chi tiết Theo phơng pháp này, nhu cầu vốn lu động đợc xác địnhbằng cách dựa vào kết quả thống kê vốn lu động kỳ báo cáo và nhiệm vụ sản

Trang 12

xuất kinh doanh kỳ kế hoạch để xác định nhu cầu vốn lu động của kỳ kế hoạchtheo công thức:

Kỳ kế hoạch, báo cáo

VLĐ0 : Vốn lu động bình quân kỳ báo cáo

T% : tỷ lệ tăng hoặc giảm số ngày luân chuyển

Vốn lu động kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo

1.4.3.Quản trị vốn tồn kho dự trữ :

1.4.3.1 Tồn kho dự trữ và các nhân tố ảnh hởng đến tồn kho dự trữ

Tồn kho dự trữ của doanh nghiệp là những tài sản mà doanh nghiệp lu giữ

để sản xuất hoặc bán ra sau này Trong các doanh nghiệp sản xuất, tỷ trọng tồnkho dự trữ thờng có tỷ trọng lớn, song trong các doanh nghiệp thơng mại tồn khochủ yếu là sản phẩm hàng hóa chờ tiêu thụ Mức tồn kho của doanh nghiệp nhiềuhay ít chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố, tùy theo từng loại tồn kho dự trữ mà cácnhân tố ảnh hởng có đặc điểm riêng, ví dụ nh: quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữnguyên vật liệu của doanh nghiệp, khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trờng, đặc

điểm về yêu cầu kỹ thuật…

1.4.3.2 Các phơng pháp quản trị vốn tồn kho dự trữ

1.4.3.2.1 Phơng pháp tổng chi phí tối thiểu

Mục tiêu của việc quản trị vốn tồn kho dự trữ là nhằm tối thiểu hóa các chiphí dự trữ tài sản tồn kho trong điều kiện vẫn đảm bảo cho các hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc tiến hành bình thờng Việc lu trữ một l-ợng hàng tồn kho làm phát sinh các chi phí, đồng thời đòi hỏi tăng thêm các chiphí bổ sung nh chi phí bảo quản, chi phí bảo hiểm Vì vậy doanh nghiệp phải xác

định đợc số lợng hàng hóa tối đa mỗi lần cung cấp; số lần cung cấp trong kỳ; sốlợng tồn trữ bình quân; tổng chi phí tối thiểu

1.4.3.2.2 Phơng pháp tồn kho bằng không

Phơng pháp này cho rằng các doanh nghiệp có thể giảm thấp các chi phítồn kho dự trữ đến mức tối thiểu với điều kiện các nhà cung cấp phải cung ứngkịp thời cho doanh nghiệp các loại vật t, hàng hóa khi cần thiết Do đó có thểgiảm đợc chi phí lu kho cũng nh các chi phí thực hiện hợp đồng Phơng pháp này

có u điểm tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể dành ra một khoản ngân quỹ sử

Trang 13

dụng cho đầu t mới, tuy nhiên phơng pháp này lại làm tăng các chi phí phát sinh

từ việc tổ chức giao hàng đối với nhà cung cấp

1.4.4 Quản trị vốn bằng tiền

Tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng là một bộ phận quan trọng cấuthành vốn bằng tiền của doanh nghiệp Quản trị vốn bằng tiền trong doanhnghiệp vì vậy là nội dung chủ yếu trong quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn có nhu cầu

dự trữ vốn tiền mặt hay tiền mặt tơng đơng ở một quy mô nhất định

Nội dung quản trị vốn tiền mặt trong doanh nghiệp thông thờng bao gồm:

1.4.4.1 Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý

Mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý cần đợc xác định sao cho doanh nghiệp có thể:

- Tránh đợc các rủi ro do không có khả năng thanh toán ngay, phải gia hạnthanh toán nên bị phạt hoặc trả lãi cao hơn

- Không làm mất khả năng mua chịu của nhà cung cấp

- Tận dụng đợc các cơ hội kinh doanh có lợi nhuận cao cho doanh nghiệp

1.4.4.2 Dự đoán và quản lý các luồng nhập, xuất vốn tiền mặt

Dự đoán các luồng nhập ngân quỹ bao gồm luồng thu nhập từ kết quả kinhdoanh, từ kết quả hoạt động tài chính, luồng đi vay và các luồng tăng vốn khác

Dự đoán các luồng xuất ngân quỹ bao gồm các khoản chi cho hoạt độngkinh doanh nh mua sắm tài sản, trả lơng, các khoản chi cho hoạt động đầu t theo

kế hoạch của doanh nghiệp; các khoản chi trả tiền lãi phải chia, nộp thuế và cáckhoản chi khác

Trên cơ sở so sánh các luồng nhập và xuất quỹ , doanh nghiệp có thể thấy

đợc mức d hay thâm hụt ngân quỹ Từ đó thực hiện các biện pháp cân bằng thuchi ngân quỹ nh tăng tốc độ thu hồi các khoản nợ phải thu, đồng thời giảm tốc

độ xuất quỹ nếu có thể thực hiện đợc hoặc khéo léo sử dụng các khoản nợ đangtrong quá trình thanh toán

1.4.5 Quản trị các khoản phải thu, phải trả

1.4.5.1 Quản trị các khoản phải thu

Trong quá trình sản xuất kinh doanh do nhiều nguyên nhân khác nhau ờng tồn tại một khoản vốn trong quá trình thanh toán: các khoản phải thu, phảitrả Tỷ lệ các khoản phải thu trong các doanh nghiệp có thể khác nhau, thông th-ờng chúng chiếm từ 15% đến 30% Có rất nhiều các nhân tố ảnh hởng đến quymô các khoản phải thu, nh: khối lợng sản phẩm hàng hóa dịch vụ bán chịu chokhách hàng, sự thay đổi theo thời vụ của doanh thu, giới hạn của lợng vốn phảithu hồi… Để giúp doanh nghiệp nhanh chóng có thể thu hồi các khoản phải thu,hạn chế việc phát sinh các chi phí không cần thiết hoặc rủi ro, doanh nghiệp cầncoi trọng các biện pháp sau đây:

Trang 14

th Phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu trong và ngoài doanhnghiệp và thờng xuyên đôn đốc để thu hồi đúng hạn.

- Có các biện pháp phòng ngừa rủi ro không đợc thanh toán

- Có chính sách bán chịu đối với từng khách hàng

- Có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng bán hàng

- Phân loại các khoản nợ quá hạn

1.4.5.2 Quản trị các khoản phải trả

Khác với khoản phải thu, các khoản phải trả là các khoản doanh nghiệpphải thanh toán cho các khách hàng theo các hợp đồng cung cấp, các khoản phảinộp cho ngân sách nhà nớc và khoản thanh toán tiền công cho ngời lao động.Việc quản trị các khoản phải trả không chỉ đòi hỏi doanh nghiệp phải thờngxuyên duy trì một lợng vốn tiền mặt để đáp ứng yêu cầu thanh toán mà còn đòihỏi việc thanh toán các khoản phải trả một cách chính xác, an toàn và nâng cao

uy tín của doanh nghiệp với khách hàng

Để đáp ứng yêu cầu trên của doanh nghiệp cần chú trọng các biện phápsau đây:

- Thờng xuyên kiểm tra, đối chiếu các khoản phải thanh toán, khả năngthanh toán của doanh nghiệp để chủ động đáp ứng các yêu cầu thanh toán khi

đến hạn

- Lựa chọn các hình thức thanh toán thích hợp, an toàn và hiệu quả nhất

đối với doanh nghiệp

1.5.Các nhân tố ảnh hởng và các biện pháp nâng cao hiệu quả vốn lu động trong các doanh nghiệp

1.5.1.Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn lu động

1.5.1.1Các nhân tố chủ quan

Các nhân tố chủ quan là những nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp gồm có:

- Cơ cấu vốn của doanh nghiệp:

Việc xác định cơ cấu vốn càng hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp càng đợc tối u hóa bấy nhiêu Nếu bố trí cơ cấu vốn không hợp

lý, làm mất cân đối giữa vốn lu động và vốn cố định dẫn đến làm thiếu hoặc thừamột loại vốn nào đó sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

- Nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp

Việc xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp thiếu chính xác dẫn

đến thừa hoặc thiếu vốn đều ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Nếu thiếu vốn sẽ gây gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh,làm xuất hiện tình trạng công nhân viên không phải làm việc mà vẫn đợc hởng l-

Trang 15

ơng theo quy định, còn nếu thừa vốn sẽ gây lãng phí, làm tăng chi phí kinhdoanh.

Vậy thừa hoặc thiếu vốn đều làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

-Việc sử dụng vốn

Do việc sử dụng lãng phí, nhất là vốn lu động trong quá trình sản xuấtkinh doanh nh: mua sắm vật t không đúng chất lợng kỹ thuật, bị hao hụt nhiềutrong quá trình mua sắm cũng nh trong quá trình sản xuất, không tận dụng đợcphế phẩm, phế liệu loại ra Điều này gây ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn lu

động trong doanh nghiệp

- Trình độ các nhà quản lý của doanh nghiệp

Cán bộ quản lý luôn phải đợc nâng cao trình độ chuyên môn, t cách đạo đứcnghề nghiệp Phải kiểm tra các số liệu kế toán một cách thận trọng trớc khi raquyết định cho các hoạt động sản xuất kinh doanh

- Mối quan hệ của doanh nghiệp

Mối quan hệ của doanh nghiệp đợc thể hiện ở hai phơng diện, đó là mốiquan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng và giữa doanh nghiệp với nhà cungcấp Mối quan hệ của doanh nghiệp là rất quan trọng vì nó ảnh hởng đến nhịp độsản xuất và khả năng tiêu thụ sản phẩm… qua đó ảnh hởng tới lợi nhuận củadoanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có mối quan hệ tốt với khách hàng thì sảnphẩm tiêu thụ nhanh và dễ dàng hơn Mặt khác, quan hệ giữa doanh nghiệp vànhà cung cấp tót thì nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất sẽ đợc cungứng kịp thời, đẩy nhanh tiến độ sản xuất của doanh nghiệp, tránh đợc tình trạngngừng hoạt động do thiếu nguyên nhiên vật liệu, làm giảm những chi phí khôngcần thiết

đã đề ra Chính vì thế, một sự thay đổi trong cơ chế quản lý và chính sách củanhà nớc đều có ảnh hởng không nhỏ tới hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Nếu Nhà nớc tạo đợc môi trờng kinh doanh lành mạnh, một hệthống chính sách hợp lý, các văn bản pháp luật đồng bộ và ổn định sẽ có tác

Trang 16

dụng làm đòn bẩy kinh tế đối với các doanh nghiệp, giúp cho các doanh nghiệp

đứng vững trên thị trờng và đồng vốn sinh lợi tối đa

- ảnh hởng của lạm phát

Trong nền kinh tế thị trờng, do tác động của lạm phát, sức mua của đồngtiền bị giảm sút dẫn đến sự tăng giá của các loại hàng hóa, vật t… từ đó ảnh h-ởng tới hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp Trong điều kiện này,doanh nghiệp cần có sự điều chỉnh hợp lý, kịp thời nhằm bảo toàn vốn kinhdoanh

- Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp và xu hớng phát triển của ngànhKinh doanh theo cơ chế thị trờng, luôn tồn tại nhiều thành phần kinh tếtham gia, các doanh nghiệp luôn phải cạnh tranh quyết liệt để tồn tại, thị trờngtiêu thụ không ổn định, sức mua của đồng tiền lại có hại, rủi ro ngày càng tăng

Điều này cũng ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghịêp

- Các rủi ro bất khả kháng

Doanh nghiệp còn gặp những rủi ro do thiên tai gây ra nh hỏa hoạn ,lũlụt, mà doanh nghiệp không lờng trớc đợc gây ảnh hởng tới kết quả kinh doanh

và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Trên đây là những nguyên nhân chủ yếu ảnh hởng tới hiệu quả sử dụngvốn lu động Để hạn chế những thiệt hại do những nguyên nhân trên gây ra, và từ

đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải xemxét, nghiên cứu một cách thận trọng từng nguyên nhân để đa ra các giải pháp cụthể và kịp thời

1.5.2 Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu

động trong doanh nghiệp

Có rất nhiều biện pháp để quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn lu động củadoanh nghiệp Tuy nhiên, do đặc điểm khác nhau của mỗi doanh nghiệp, cần căn

cứ vào phơng hớng và biện pháp chung để từ đó tìm ra cho mình một số biệnpháp cụ thể và hiệu quả Sau đây là một số biện pháp chủ yếu mà doanh nghiệpcần áp dụng:

* Xác định chính xác nhu cầu vốn lu động thờng xuyên, cần thiết ở từngkhâu luân chuyển

Doanh nghệp phải xác định nhu cầu vốn lu động cho quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp vì việc xác định chính xác nhu cầu vốn lu động sẽtạo điều kiện để để doanh nghiệp tổ chức huy động các nguồn vốn cả bên trong

và bên ngoài doanh nghiệp với một cơ cấu vốn hợp lý đem lại lợi ích cao nhấtcho doanh nghiệp Nếu không xác định nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất kinhdoanh sẽ gây tình trạng bất hợp lý trong quá trình sử dụng vốn Thừa vốn sẽ làmtăng chi phí sử dụng vốn, nhất là với vốn đi vay, làm cho đồng vốn kinh doanh

Trang 17

của doanh nghiệp bị ứ đọng trong các khâu của sản xuất kinh doanh Thiếu vốn

sẽ làm gián đoạn quá trình sản xuất Tất cả đều ảnh hởng tới công tác tiêu thụsản phẩm , đến vòng quay của đồng vốn, tức là làm giảm hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp

*Thờng xuyên phân tích tình hình vốn lu động của doanh nghiệp

Vốn lu động với ba bộ phận chủ yếu là vốn bằng tiền, các khoản phải thu

và vốn hàng hóa tồn kho có đặc trng cơ bản là dịch chuyển toàn bộ giá trị vàosản phẩm sản xuất ra, hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuấtkinh doanh Nguyên nhân chủ yếu là giảm hiệu quả sử dụng vốn lu động, là sựgiảm sút tốc độ luân chuyển vốn lu động do vốn bị ứ đọng trong các khâu củaquá trình sản xuất Cụ thể là vốn bằng tiền bị ứ đọngvì không xác định đợc chínhxác mức tồn quỹ tối u, thừa hoặc thiếu vốn bằng tiền đều ảnh hởng trực tiếp đếnkhả năng tận dụng thời cơ kinh doanh của doanh nghiệp Với các khoản phải thu,thờng xuyên xảy ra tình trạng để cho khách hàng chiếm dụng quá nhiều Doanhnghiệp chỉ có vốn trên danh nghĩa nhng không có khả năng sử dụng, vì thế phải

đi vay hoặc chiếm dụng vốn của các chủ thể khác để tiến hành kinh doanh Vấn

đề này sẽ ảnh hởng nghiêm trọng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, đadoanh nghiệp vào thế bị động về tài chính, hoạt động kinh doanh sẽ không đợc

ổn định, tất yếu sẽ ảnh hởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanhnghiệp Với khoản vốn hàng tồn kho, doanh nghiệp không xác định đợc lợng dựtrữ thích hợp cho đầu t vào và đầu t ra của quá trình sản xuất, làm cho lợng dựtrữ vốn thừa hoặc thiếu, gây tình trạng gián đoạn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh và làm cho vốn lu động không đợc tuần hoàn thờng xuyên

Để giải quyết đợc những khó khăn trên, tùy vào tình hình cụ thể mỗidoanh nghiệp sẽ có những biện pháp khắc phục khác nhau nhng về cơ bản cácdoanh nghiệp thờng sử dụng các biện pháp:

+ Doanh nghiệp phải căn cứ vào tình trạng hoạt động của mình để xác

định đợc mức tồn quỹ tối u đi đôi với việc dự toán và quản lý các nguồn nhập vàxuất quỹ

+Không ngừng đẩy mạnh công tác thu hồi công nợ Để làm đợc điều này,doanh nghiệp phải lựa chọn khách hàng có uy tín, có độ tin cậy cao để cung cấptín dụng Khi hạn thanh toán đã gần kề, doanh nghiệp phải thông báo cho kháchhàng để việc thanh toán diễn ra đúng thời hạn

+ Xác định mức tồn kho dự trữ tối u để phục vụ có hiệu quả nhất cho hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Yêu cầu ở đây là phải đảm bảo ợng vật t, hàng hóa dự trữ cho quá trình sản xuất đợc liên tục, nhịp nhàng, đồngthời giảm đợc chi phí cũng nh lợng vốn xuống tới mức thấp nhất trong dự trữ màvẫn đạt đợc hiệu quả là cao nhất

Trang 18

l-* Lựa chọn dự án đầu t có hiệu quả

Doanh nghiệp phải lựa chọn phơng án đầu t có hiệu quả, phơng án sảnxuất kinh doanh phù hợp với năng lực sản xuất và quy mô của doanh nghiệp.Biện pháp này đặt ra một yêu cầu đối với doanh nghiệp, đó là các dự án đầu t,các phơng án sản xuất kinh doanh cần phải đợc doanh nghiệp đánh giá nghiêmtúc về nhu cầu vốn đầu t, sử dụng lao động, cung ứng nhiên vật liệu… Doanhnghiệp phải lựa chọn phơng án nào phù hợp nhất với khả năng của mình, tránhtình trạng đầu t vào những dự án mà doanh nghiệp không đủ khả năng tạo ra lợinhuận

* Lựa chọn hình thức khai thác huy động vốn lu động

Đánh giá, lựa chọn các hình thức huy động vốn tích cực, tổ chức khaithác triệt để có hiệu quả nguồn vốn bên trong của doanh nghiệp vừa đáp ứng kịpthời vốn lu động cho nhu cầu sản xuất kinh doanh một cách chủ động, vừa giảm

đợc chi phí huy động vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên, không phải lúc nào sửdụng vốn vay cũng là hợp lý Trong những phơng án đầu t với hiệu quả vốn đầu

t cao thì việc sử dụng vốn vay là thích hợp Vì vậy, việc lựa chọn các hình thứchuy động vốn trong từng hoàn cảnh cụ thể là rất cần thiết cho các doanh nghiệpmuốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của mình

* Làm tốt công tác thanh toán nợ

Cùng với việc tăng khối lợng sản phẩm tiêu thụ, doanh nghiệp cần phảichủ động trong công tác thanh toán tiền hàng, hạn chế vốn bị chiếm dụng do bánhàng không thu đợc tiền về ngay, hạn chế tình trạng phát sinh nhu cầu vốnkhông tía sản xuất dẫn đến doanh nghiệp phải đi vay ngoài kế hoạch với lãi xuấtcao, làm tăng chi phí sử dụng vốn

*Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro

Khi doanh nghiệp đi vay vốn mà bị chiếm dụng vốn thành nợ khó đòi thì

sẽ làm tăng rủi ro tài chính của công ty Vì vậy, để chủ động phòng ngừa doanhnghiệp cần phải tiến hành lập quỹ dự phòng tài chính, mua bảo hiểm để cónguồn bù đắp khi vốn bị thiếu hụt

* Tăng cờng phát huy vai trò của tài chính trong việc quản lý và sử dụngvốn lu động

Thực hiện biện pháp này đòi hỏi phải tăng cờng kiểm tra tài chính đối vớiviệc kiểm tra tiền vốn trong tất cả các khâu của quá trình dự trữ từ khâu dự trữ,sản xuất đến lu thông hàng hóa Bên cạnh đó doanh nghiệp cần có những biệnpháp đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lu động, kiểm tra kịp thời và có nhữngbiện pháp khắc phục sai sót, yếu kém trong công tác quản lý vốn lu động

Trên đây là những biện pháp cơ bản nhằm không ngừng nâng cao hiệuquả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp Tùy theo điều kiện, tình hình thực

Trang 19

tế của từng doanh nghiệp mà xác định đâu là biện pháp trọng yếu, cần phảiquan tâm Tuy nhiên, không nên coi nhẹ các giải pháp nào mà phải thực hiện

đồng bộ trong mối liên hệ chặt chẽ với nhau thì mới đem lại hiệu quả sử dụngvốn cao nhất

Trang 20

chơng 2 Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lu động

tại công ty cổ phần đầu t và xây lắp bạch đằng 9

chi nhánh tại hà nội 2.1 Khái quát về tình hình hoạt động của công ty Cổ phần đầu t và xây lắp Bạch Đằng 9 chi nhánh tại Hà Nội

2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên công ty : Công ty cổ phần đầu t và xây dựng Bạch Đằng 9 chi nhánh tại HàNội

Địa chỉ: Nhà 103 Nguyễn Đức Cảnh, phờng Tơng Mai, Quận Hoàng Mai, HàNội

định số 0113009585 ngày 7/11/2000 Khi mới thành lập, công ty có vốn pháp

định là 1.256.000.000đ, vốn lu động là 523.300.000 (vốn ngân sách cấp :1.021.500.000đ, vốn tự có : 234.500.000đ); có đội ngũ CBCNV đông đảo, trong

đó lực lợng kỹ s là 25 ngời, công nhân kỹ thuật từ bậc 4 trở lên là 40 ngời

Công ty đã thi công nhiều công trình dân dụng và công nghiệp có số vốn

đầu t lớn Với t cách là nhà thầu chính hoặc nhà thầu từng hạng mục công trình,với đội ngũ kiến trúc s, công nhân kỹ thuật lành nghề, máy móc thiết bị hiện đạicông ty luôn hoàn thành công việc với tiến độ và chất lợng cao Công ty đã tạocho mình uy tín lớn , những công trình đạt chất lợng cao nh : Công trình công ty

vận tải Hà Nam, công trình Xi măng Long Thọ….và rất nhiều công trình

khác.Có đợc những thành qua trên là do sự nỗ lực của tập thể lãnh đạo công ty

và toàn thể CBCNV toàn Công ty Do vậy, phơng trâm của công ty trớc hết làquản lý con ngời, bộ máy quản lý đợc sắp xếp, bố trí một cách khoa học, hợp lývới những cán bộ có trình độ và năng lực

Từ tháng 8/2002 công ty đã đợc Bộ trởng Bộ xây dựng bổ sung thêm một

số chức năng : San lấp mặt bằng, trang trí nội thất cho các công trình côngnghiệp dân dụng và công trình đô thị, xây dựng các công trình thủy lợi, giaothông đờng bộ; xây dựng các công trình điện

Trang 21

Trải qua hơn 5 năm hoạt động, bên cạnh sự giúp đỡ của Bộ xây dựng,

Trong những năm tới, công ty cổ phần đầu t và xây lắp Bạch Đằng 9 chi

nhánh tại Hà Nội sẽ mở mang hoạt động, không ngừng nâng cao vị trí của mình,

góp phần tiách cực vào công cuộc xây dựng đất nớc, xứng đáng với vai trò và vị

trí mà tổng công ty cổ phần đầu t và xây lắp Bạch Đằng đã giao phó

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ

* Đặc điểm sản xuất kinh doanh: chủ yếu là những công trình kiến trúc

xây dựng, có kết cấu phức tạp, quá trình sản xuất mang tính liên tục, kéo dài,

mỗi công trình đều có dự toán thiết kế riêng, địa điểm khác nhau cho nên quy

trình sản xuất kinh doanh khép kín từ giai đoạn khảo sát đến giai đoạn hoàn

thiện đa vào sử dụng

Hoạt động xây lắp tiến hành ngoài trời chịu ảnh hởng của điều kiện thiên

nhiên, ảnh hởng đến việc quản lý tài sản vật t, máy móc dễ bị h hỏng và ảnh

h-ởng đến tiến độ thi công Do vậy, vấn đề sinh hoạt của công nhân và an ninh

cho ngời lao động cũng nh phơng tiện máy móc rất đợc công ty quan tâm Để

phù hợp với điều kiện xây dựng và đảm bảo ổn định cho hoạt động sản xuất

kinh doanh, công ty tổ chức bộ máy quản lý sản xuất theo đội, chịu sự quản lý

của ban lãnh đạo công ty Mỗi đội đợc giao nhiệm vụ thi công một công trình

* Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty:

Mỗi công trình, hạng mục công trình đều có những đặc điểm khác nhau Song

tất cả đều phải tuân theo trình tự một quy trình công nghệ chung nh:

1 Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp

2 Ký hợp đồng với chủ đầu t

3 Tổ chức thi công theo quy trình công nghệ :

- Khảo sát, đào đất, làm móng

- Hoàn thiện

Trang 22

4 Nghiệm thu và bàn giao.

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản, sản phẩm xây dựng có tính chất

đơn chiếc, kết cấu khác nhau, thời gian thi công dài… nên việc tổ chức

sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý có những đặc điểm riêng biệt Mô hình

tổ chức sản xuất của công ty đợc tổ chức theo hình thức trực tuyến từcông ty đến các phòng ban, đội, tổ đến ngời lao động Cơ cấu bộ máyquản lý của công ty theo hình thức công ty cổ phần thể hiện theo sơ đồ2.1:

Trang 23

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần đầu t

và xây dựng Bạch Đằng 9 chi nhánh tại Hà Nội

PGĐ phụ trách nhân sự

Phòng tổng hợp

động

Phòng kinh tế thị

tr ờng

Các chi

Trang 24

2.1.4 Đặc điểm kết chuyển bộ máy kế toán của công ty.

Để tạo sự phù hợp với đặc điểm tổ chức, quy mô hoạt động ngành nghềkinh của công ty, do vậy bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức và thực hiện

kế toán theo hình thức tập trung Việc tổ chức bộ máy kế toán của công ty đảmbảo nguyên tắc gọn nhẹ, đơn giản, đảm bảo sự chỉ đạo chặt chẽ tập trung thốngnhất của kế toán trởng, đồng thời kết hợp với nâng cao trình độ nghiệp vụ của kếtoán và chuyên môn hóa công tác kế toán

Kế toán trởng: Có nhiệm vụ chỉ đạo tổ chức hớng dẫn và kiểm tra toàn bộcông tác kế toán trong toàn công ty Kế toán trởng giúp Giám đốc công ty chấphành các chính sách chế độ về quản lý và sử dụng tài sản, chấp hành kỷ luật vàchế độ lao động, việc sử dụng quỹ tiền lơng và quỹ phúc lợi cũng nh việc chấphành các kỷ luật tài chính tín dụng và thanh toán Ngoài ra, kế toán trởng còngiúp Giám đốc công ty tập hợp số liệu về kinh tế, tổ chức phân tích hoạt động

kinh tế….nhằm phát hiện ra những khả năng tiềm tàng, thúc đẩy việc thi hành

và thực hiện chế độ hạch toán kinh tế trong công ty, đảm bảo cho hoạt động củacông ty thu đợc hiệu quả cao Cụ thể:

- Xác định hình thức sổ kế toán: hình thức Nhật ký chung

- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thờng xuyên

- Xây dựng hệ thống tài khoản sử dụng

- Sử dụng phần mềm kế toán

Kế toán vật liệu, tài sản cố định: căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất

kho, hóa đơn GTGT… để tiến hành nhập dữ liệu vào máy Kế toán TSCĐ có

nhiệm vụ theo dõi TSCĐ, công cụ, dụng cụ khi có biến động về tăng, giảmTSCĐ để phán ánh kịp thời, chính xác và đầy đủ sự biến động đó và tiến hànhnhập dữ liệu vào máy tính Khi đó chơng trình phần mềm kế toán sẽ tự động vào

sổ nhật ký chung, sổ cái và các sổ kế toán chi tiết có liên quan

Kế toán tiền lơng, BHXH: Kế toán lơng nhận bảng lơng do phòng tổ chứcchuyển đến tính tóan và lập bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng cho khối vănphòng công ty Kế toán tổng hợp lơng còn có nhiệm vụ tổng hợp toàn bộ lơngcủa tất cả các công trình theo quy định hàng tháng sau đó làm căn cứ để phân

bổ lơng vào các đối tợng sử dụng Căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán BHXH

kế toán tiến hành trích BHXH theo chế độ hiện hành

Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi và kiểm tra tất cả các khoảnthanh toán với ngời bán và các đơn vị nội bộ công ty Căn cứ vào các chứng từgốc: phiếu thu, phiếu chi để nhập nội dung các chứng từ vào máy

Thủ quỹ: có nhiệm vụ giữ tiền mặt của công ty, căn cứ vào phiếu thu, chỉkèm theo các chứng từ gốc hợp lý hợp lệ để nhập hoặc xuất quỹ, cuối ngày thủquỹ tiến hành đối chiếu với sổ quỹ của kế toán thanh toán tiền mặt

Trang 25

Kế toán tổng hợp: kế toán tổng hợp thực hiện hạch toán các nghiệp vụkinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty Kế toán nhận

số liệu và các chi phí khác từ các bảng kê, bảng phân bổ khấu hao Sau đó tiếnhành kết chuyển sang TK 154 ( chi phí sản xuất dở dang ) Khi công trình hoànthành bàn giao thì đợc kết chuyển vào giá vốn hàng bán, TK 632

2.1.5 Những kết quả kinh doanh chủ yếu của công ty Cổ phần đầu t và

xây dựng Bạch Đằng 9 chi nhánh tại Hà Nội trong những năm gần đây.

Trong những năm qua, tuy tình hình kinh tế có nhiều biến động và đã ảnhhởng không nhỏ đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhngnhờ sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty mà công ty cổphần đầu t và xây lắp Bặch Đằng 9 chi nhánh tại Hà Nội vẫn kinh doanh tơng

đối ổn định, giữ đợc thị phần và có lãi Để thấy đợc kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty ta cùng phân tích bảng số liệu sau:

Về doanh thu: Tổng doanh thu của công ty đã tăng đáng kể trong năm

2007 với mức tăng 24,2% tơng ứng với số tiền là 2.147.481.725 đ Có đợc điềunày là do trong năm đã có nhiều hợp đồng xây dựng hơn năm 2006, đặc biệt làcác hợp đồng xây dựng của các công trình lớn nh nhà máy xi măng Long Thọ

Về chi phí:

+ Giá vốn hàng bán luôn chiếm tỷ trọng cao hơn trong doanh thu thuần củacông ty Trong năm qua do thị trờng bất động sản cũng nh thị trờng nguyên, nhiênvật liệu có nhiều biến động theo chiều hớng tăng lên cùng với việc công ty đã nhận

đợc nhiều hợp đồng hơn thì việc tăng của giá vốn hàng bán cũng là điều dễ hiểu.Tuy nhiên nó cũng cho thấy đã có khoản chi phí phát sinh thêm trong quá trình sảnxuất kinh doanh

+ Để đảm bảo uy tín với khách hàng Công ty luôn cố gắng thực hiện đúngnhững điều cam kết trong hợp đồng giao công trình đúng thời hạn và đảm bảochất lợng công trình theo đúng tiêu chuẩn kĩ thuật Nhiều hợp đồng đến vớicông ty cũng đồng nghĩa với việc gia tăng chi phí quản lý doanh nghiệp Trongnăm vừa qua, chi phí quản lý doanh nghiệp đã có sự tăng mạnh hơn 45,6% tơngứng với số tiền là 39.307.956đ Tuy nhiên việc gia tăng chi phí vẫn thấp hơnviệc gia tăng lợi nhuận của công ty Năm vừa qua, lợi nhuận của công ty tănglên 116,6%, tơng ứng với số tiền là 89.919.868đ điều này chứng tỏ công ty đãlàm tốt công tác quản lý tiết kiệm đợc chi phí bán hàng cũng nh tiết kiệm đợcchi phí nguyên vật liệu do sử dụng đúng hạn mức tránh lãng phí trong sản xuất

do đó nâng cao đợc lợi nhuận của công ty

Bảng 2.2 : Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Đơn vị : VNĐ

Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch

Số tiền %

Trang 26

DTBH và cung cấp

DV 8.866.098.173 11.013.579.89 7 2.147.481.725 24,21.DTT về bán hàng

và cung cấp dịch vụ 8.866.098.173 11.013.579.89 7 2.147.481.725 24,2

(Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2006-2007, sổ cái tài khoản)

+ Các khoản chi phí khác của công ty tăng không đáng kể, chỉ có 13,8%

t-ơng ứng với số tiền là 173.366đ, trong khi đó thì thu nhập khác lại tăng mạnh, lên tới313,3% tơng ứng với số tiền là 8.510.530đ Nh vậy, nhìn một cách tổng thể thì công

ty đã có những biện pháp và chính sách tốt nên đã thúc đẩy đợc lợi nhuận của công

ty tăng một cách đáng kể nh vậy góp phần làm tăng tổng lợi nhuận sau thuế củacông ty

Về lợi nhuận: Bên cạnh lợi nhuận thu đợc từ hoạt động sản xuất kinhdoanh, Công ty còn thu đợc lợi nhuận từ các hoạt động khác, cho thấy công tyrất linh hoạt trong kinh doanh, tận dụng mọi cơ hội có thể thu đợc nhiều lợinhuận hơn

Về vốn kinh doanh: Vốn kinh doanh của công ty 2 năm qua luôn ởmức cao, khoảng hơn 6 tỷ cho thấy tình hình tài chính vững mạnh của công ty,công tác bảo toàn và phát triển nguồn vốn luôn đợc thực hiện tốt

Trang 27

Về nghĩa vụ với Nhà nớc: Qua các năm công ty thực hiện đầy đủ nghĩa

vụ với nhà nớc

Thu nhập bình quân đầu ngời trong những năm qua không ngừng đợctăng lên và có xu hớng ngày càng cao Công ty luôn cố gắng đảm bảo đời sốngcủa cán bộ công nhân viên chức trong công ty và điều này sẽ giúp cho công tytăng năng suất lao động từ sự phấn đấu của các công nhân trong quá trình sảnxuất Đó sẽ là tiền đề để công ty có thể hoàn thành công trình trớc tiến độ thicông góp phần tăng uy tín và khả năng cạnh tranh của công ty trên thơng trờng

2.1.6 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của công

ty trong những năm vừa qua

2.1.6.1 Những thuận lợi

-Trong tình hình nền kinh tế nớc ta có nhiều biến động và cạnh tranh găygắt nhng công ty cổ phần đầu t và xây dựng Bạch Đằng 9 –chi nhánh Hà Nộivẫn hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi, đảm bảo đời sống cho cán bộ côngnhân viên chức và thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nớc Sở dĩ có kết quả nh vậychính là nhờ trong quá trình sản xuất kinh doanh công ty đã khai thác và pháthuy sức mạnh của những tiềm năng, lợi thế, những thuận lợi mà công ty đangcó:

-Trớc hết, phải nói đến cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đơn giản, gọn nhẹphù hợp với đặc điểm hoạt động của công ty Hoạt động theo cơ chế phân cấpbao gồm cấp quản lý và cấp thực hiện, với bộ máy nh thế giúp cho mọi hoạt

động và quyết định kinh doanh của công ty đợc phối hợp nhịp nhàng, nhanhchóng giúp cho công ty tận dụng đợc lợi thế về thời gian, chớp lấy thời cơ và đa

ra kịp thời những quyết định sáng suốt của mình Đồng thời, với bộ máy quản lýhiện nay, việc thay đổi, cải tiến hay áp dụng khoa học kỹ thuật vào quản lý vàsản xuất là rất dễ dàng và thuận lợi Chính vì thế mà công ty có đợc lợi thế trongviệc xây dựng cho mình một mô hình quản lý ngày càng gọn nhẹ, hiện đại vàhiệu quả hơn sẽ tiết kiệm đợc mọi khoản chi phí tơng đối lớn cho bộ máy quản

lý Điều này góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động và lợi nhuận củacông ty

-Là một doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây dựng với hơn 8 nămxây dựng và trởng thành, có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt động củamình nên công ty cổ phần đầu t và xây lắp Bạch Đằng 9 đã tạo dựng và duy trì

đợc những mối quan hệ tốt đẹp với cơ quan Nhà nớc, Bộ chủ quản, giữ đợc chữtín với các khách hàng trong nớc Nhờ đó công ty có thể dễ dàng có đợc các loạigiấy phép xây dựng cũng nh giải quyết mọi công việc với cơ quan chức năng vàcác bạn hàng một cách nhanh gọn Việc này giúp công ty vận dụng tốt những cơhội kinh doanh

Trang 28

-Là khách hàng quen thuộc của các ngân hàng thơng mại: Ngân hàng đầu

t và phát triển, Ngân hàng công thơng Việt Nam… nên công ty gặp nhiều thuận

lợi trong vay vốn và có thể vay vốn với lãi suất tơng đối thấp Điều này giúpcông ty đủ vốn để chủ động triển khai các kế hoạch sản xuất kinh doanh, ký kết

đợc các hợp đồng lớn, giúp giảm chi phí sử dụng vốn, góp phần làm tăng lợinhuận, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động

-Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty luôn đợc chútrọng hàng đầu Trình độ tổ chức quản lý của đội ngũ cán bộ và tay nghề củacác công nhân sản xuất không ngừng đợc nâng cao Công ty có bộ máy quản lý

là sự kết hợp giữa những cán bộ lâu năm có kinh nghiệm và các tầng lớp trẻ cólòng yêu nghề, năng động, sáng tạo và nhiệt tình trong công việc Đây chính lànguồn lực quan trọng giúp công ty sẵn sàng đón nhận những cơ hội và nhữngthách thức mới trong tơng lai

-Sản phẩm của công ty là những sản phẩm có chất lợng cao, đảm bảo kỹthuật Đây là yếu tố quan trọng để công ty phát triển hoạt động của mình, tăngkhả năng cạnh tranh của công ty trên thơng trờng

động sản xuất kinh doanh Trong năm 2006 tổng vốn lu động của công ty là7.545.933.190 đ, không đủ để đáp ứng cho nhu cầu của công ty Trong nguồnvốn này chủ yếu là nguồn vốn đi vay và chiếm dụng, còn vốn chủ sở hữu trongnguồn này chiếm tỷ lệ rất nhỏ Điều này đã làm cho chi phí sử dụng của công tytăng lên và có nguy cơ mất khả năng thanh toán gây ảnh hởng xấu đến hiệu quả

sử dụng vốn lu động

-Cơ chế quản lý của Nhà nớc hiện nay đang mở rộng cửa cho tất cả cácdoanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế nên sự cạnh tranh diễn ra gay gắt vàquyết liệt hơn bao giờ hết Không chỉ cạnh tranh với các công ty xây dựng lớn,công ty còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp t nhân nhỏ lẻ khác xuất hiệnngày càng nhiều trên thị trờng Điều này đã gây nhiều khó khăn cho công ty,

Trang 29

nhất là khả năng thu lợi nhuận, khi thị phần bị chia sẻ thì cơ hội tìm kiếm lợi

nhuận cũng bị suy giảm

-Các chính sách đền bù và giải tỏa hiện nay còn nhiều thủ tục rờm rà vàbất cập nên tiến độ triển khai thi công các công trình bị chậm lại gây ảnh h ởnglớn đến thời gian thu hồi vốn và họat động kinh doanh của doanh nghiệp

-Giá các loại nguyên, nhiên vật liệu luôn biến động làm cho quá trình dựtoán các hạng mục công trình không chính xác gây ảnh hởng tới việc lập kế

hoạch phát triển và dự toán mức tăng trởng của công ty trong những năm tới

Đồng thời cũng gây khó khăn cho việc dự đoán nhu cầu vốn lu động

-Với những thuận lợi và khó khăn trên, đòi hỏi công ty phải có những giảipháp kịp thời khắc phục khó khăn để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh

của công ty tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong những năm tiếp theo

2.2 Thực trạng công tác quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu

động của công ty cổ phần đầu t và xây dựng Bạch Đằng 9 chi nhánh tại Hà

Nội

2.2.1 Nguồn vốn lu động của công ty cổ phần đầu t và xây dựng Bạch

Đằng 9 chi nhánh tại Hà Nội

Vốn lu động luôn là một nguồn vốn chiếm vị trí quan trọng trong mỗidoanh nghiệp bởi nó ảnh hởng rất lớn tới hoạt động của mỗi doanh nghiệp, đặc

biệt là các doanh nghiệp trong ngành xây dựng nh công ty cổ phần đầu t và xâydựng Bặch Đằng 9 chi nhánh tại Hà Nội Điểm xuất phát để tiến hành sản xuất

kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là phải có lợng vốn nhất định, đòi hỏi phải có

một lợng vốn lu động thờng xuyên ổn định ở mức độ hợp lý Vì vậy, việc tổ

chức nguồn vốn lu động để đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn lu động chohoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu t và xây dựng Bặch

Đằng 9 – chi nhánh Hà Nội là việc cần thiết, quan trọng Nguồn vốn lu độngcủa công ty đợc thể hiện qua bảng 2.3

Bảng 2.3: Nguồn vốn lu động của công ty cổ phần đầu t và xây dựng Bạch

A Theo QHSH

1 Nợ phải trả 6.089.340.245 98,12 7.385.691.545 97,88 1.296.351.300 21,29

2 Vốn chủ sở hữu 116.761.002 1,88 160.241.646 2,12 43.480.644 37,24 B.Theo TGHĐ

1 Nguồn tạm thời 6.089.340.245 98,12 7.385.691.545 97,88 1.296.351.300 21,29 Nguồn thờng xuyên 116.761.002 1,88 160.241.646 2,12 43.480.644 37,24

( Theo bảng cân đối kế toán 2006- 2007)

Ngày đăng: 19/12/2012, 11:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần đầu t và  xây dựng Bạch Đằng  9 chi nhánh tại Hà Nội - Quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Bạch Đằng 9 chi nhánh tại Hà Nội
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần đầu t và xây dựng Bạch Đằng 9 chi nhánh tại Hà Nội (Trang 27)
Bảng 2.2 : Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty - Quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Bạch Đằng 9 chi nhánh tại Hà Nội
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (Trang 30)
Bảng 2.3: Nguồn vốn lu động của công ty cổ phần đầu t và xây dựng Bạch - Quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Bạch Đằng 9 chi nhánh tại Hà Nội
Bảng 2.3 Nguồn vốn lu động của công ty cổ phần đầu t và xây dựng Bạch (Trang 34)
Bảng 2.5: Cơ cấu vốn lu động tại công ty cổ phần đầu t và xây dựng Bạch - Quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Bạch Đằng 9 chi nhánh tại Hà Nội
Bảng 2.5 Cơ cấu vốn lu động tại công ty cổ phần đầu t và xây dựng Bạch (Trang 38)
Bảng 2.6: Tình hình quản lý hàng tồn kho của công ty cổ phần đầu t và xây dựng  Bạch Đằng 9- chi nhánh Hà Nội - Quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Bạch Đằng 9 chi nhánh tại Hà Nội
Bảng 2.6 Tình hình quản lý hàng tồn kho của công ty cổ phần đầu t và xây dựng Bạch Đằng 9- chi nhánh Hà Nội (Trang 41)
Bảng 2.9 : Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả các khoản phải thu của công  ty cổ phần đầu t và xây dựng Bạch Đằng 9- chi nhánh Hà Nội - Quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Bạch Đằng 9 chi nhánh tại Hà Nội
Bảng 2.9 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả các khoản phải thu của công ty cổ phần đầu t và xây dựng Bạch Đằng 9- chi nhánh Hà Nội (Trang 45)
Bảng 2.11 : Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty cổ phần đầu t và xây dựng Bạch - Quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Bạch Đằng 9 chi nhánh tại Hà Nội
Bảng 2.11 Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty cổ phần đầu t và xây dựng Bạch (Trang 47)
Bảng 2.13: Hiệu quả sử dụng vốn lu động tại công ty cổ phần đầu t và xây  dựng Bạch Đằng 9 chi nhánh tại Hà Nội - Quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Bạch Đằng 9 chi nhánh tại Hà Nội
Bảng 2.13 Hiệu quả sử dụng vốn lu động tại công ty cổ phần đầu t và xây dựng Bạch Đằng 9 chi nhánh tại Hà Nội (Trang 50)
Bảng 3.1. Bảng cân đối kế toán năm 2007 - Quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Bạch Đằng 9 chi nhánh tại Hà Nội
Bảng 3.1. Bảng cân đối kế toán năm 2007 (Trang 57)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w