Để thực hiện chủ trương của Đảng và Chính phủ về cổ phần hoá các doanhnghiệp Nhà nước nhằm mục đích tạo động lực mới cho các doanh nghiệp nhànước cũng như đẩy nhanh sự phát triển nền kin
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Để hoàn thiện quá trình đào tạo cho sinh viên chuyên ngành Kü thuËt m¸ytÝnh,quá trình thực tập tốt nghiệp có vị trí rất quan trọng giúp cho sinh viên cóthể tiếp cận được với thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh vµ tiÕp cËn víid©y truyÒn c«ng nghÖ Theo phương thức “học đi đôi với hành” thực tập tốtnghiệp sẽ là cơ hội rất tốt để sinh viên tiếp xúc với thực tế và áp dụng nhữngkiến thức đã học vào việc quan sát, tổng hợp, đánh giá, đồng thời giải quyết đượcnhững bất cập đang còn tồn tại tại đơn vị thực tập Hoàn thành tốt quá trình thựctập là cơ sở để nâng cao khả năng nghiên cứu khoa học cũng như thực hành củamỗi sinh viên, để sinh viên sau khi ra trường không gặp khó khăn, trở ngại đốivới công việc của mình Dựa vào mục đích đã nói ở trên em xin trình bày báocáo thực tập tổng hợp tại Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn với 5 phần chínhnhư sau:
Phần I: Tổng quan về Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn
Phần II: Tổng quan về c«ng nghÖ s¶n xuÊt xi m¨ng cña Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn
Phần III: T×m hiÓu vÒ m¸y cµo
Phần IV: Nghiªn cøu øng dông PLC trong nhµ m¸y xi m¨ng BØm S¬n
Phần V: Híng ph¸t triÓn
Trang 2
Mục lục
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN 2
1.1 Quá trình hình thành và phát triển, chức năng và nhiệm vụ của Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn 3
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 3
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn 5
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn 5 1.2.1 Sản phẩm sản xuất 5
1.2.2 Nguyên vật liệu 5
1.2.3 Qui mô, cơ cấu sản xuất 6
1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn 6
1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 6
1.3.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 8
1.3.3 Các chính sách quản lý Tài chính – Kinh tế của Công ty 9
1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn 11
1.4.1 Khối sản xuất chính 11
1.4.2 Khối sản xuất phụ 12
1.4.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất 12
1.4.3.1 Dây chuyền sản xuất theo phương pháp ướt ( dây chuyền số I) 12 1.4.3.2 Dây chuyền sản xuất theo phương pháp khô (dây chuyền II) 15
1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 18
1.5.1 Thuận lợi 18
1.5.2 Khó khăn 19
PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XI MĂNG 21
2.1 Các khái niệm về xi măng Poóclăng: 21
2.2 Nguyên liệu sản xuất xi măng Poóclăng: 21
2.3 Nguyên liệu để nung clinker xi măng Poóclăng: 21
2.4 Các công đoạn trong công nghệ sản xuất xi măng tại nhà máy xi măng Bỉm Sơn 21
2.4.1 Công đoạn sơ chế 22
2.4.1.1 Công đoạn đập nguyên liệu thô 22
2.4.1.2 Lưu kho nguyên liệu thô 23
2.4.2 Nghiền liệu 24
2.4.2.1 Công đoạn nghiền liệu: 24
Trang 32.4.2.2 Đồng nhất nguyên liệu: 25
2.4.2.3 Dẫn nguyên liệu: 26
2.4.3 Lò nung 28
3.1 Tiền nung: 28
3.2 Công đoạn nung Clinker 30
2.4.4 Nghiền ximăng 31
4.1 Làm mát Clinker: 31
4.2 Vận chuyển và chứa Clinker: 32
4.3 Công đoạn nghiền xi măng: 33
4.4 Công đoạn vận chuyển, đóng bao và xuất xi măng: 34
PHẦN 3 M¸y cµo 21
PHẦN 4 1NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PLC TRONG NHÀ MÁY XI MĂNG BỈM SƠN 34
PHÇN V: KẾT LUẬN 35
Trang 4Đất nước sau 2 cuộc chiến tranh xâm lược liên tục và kéo dài đã để lại rấtnhiều thiệt hại về nhà cửa, đường xá, nhà máy Để khắc phục hậu quả sau chiếntranh, bước đầu xây dựng cơ sở hạ tầng cho đất nước thì nhu cầu về xi măng trởnên cấp thiết, trong khi đó cả đất nước mới chỉ có 2 nhà máy xi măng là Nhàmáy Xi măng Hải Phòng ở miền Bắc và Nhà máy Xi măng Hà Tiên (nay là nhàmáy Xi măng Hà Tiên I) ở miền Nam Với sự giúp đỡ của các chuyên gia Liên
Xô, sau một thời gian khảo sát đã đi đến quyết định xây dựng Nhà máy Xi măngBỉm Sơn có công suất lớn nhất nước ta khi đó nhằm đáp ứng một phần nhu cầu
xi măng cho công cuộc xây dựng đất nước sau khi thống nhất
Giai đoạn khảo sát thăm dò địa chất được tiến hành từ năm 1968 đến năm
1974, sau đó công trình xây dựng Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn được chính thứckhởi công Sau quá trình xây dựng nhà máy từ năm 1975 đến năm 1980 ChínhPhủ đã ra quyết định số 334/BXD-TCCB ngày 04/03/1980 thành lập Nhà máy Ximăng Bỉm Sơn Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn đặt trụ sở tại phường Ba Đình - thị
xã Bỉm Sơn – tỉnh Thanh Hoá, có vị trí ở phía Bắc tỉnh Thanh Hoá cách thànhphố Thanh Hoá 35 km, cách Hà Nội 125 km về phía Nam Tổng diện tích mặtbằng của nhà máy vào khoảng 50 ha nằm gần vùng núi đá vôi, đất sét có trữlượng dồi dào và chất lượng tốt, đây là 2 nguồn nguyên liệu chủ yếu để sản xuất
xi măng chất lượng cao
Trang 5C«ng ty Xi măng Bỉm Sơn có công suất thiết kế 1,2 triệu tấn sản phẩm/năm với trang thiết bị kỹ thuật công nghệ hiện đại của Liên Xô(cũ) Được trang
bị hai dây chuyền với công nghệ theo phương pháp ướt, mỗi dây chuyền có côngsuất 0,6 triệu tấn/năm Ngày 22/12/1981 sau 2 năm thi công dây chuyền số I củanhà máy chính thức đi vào hoạt động, và những bao xi măng đầu tiên mác P400nhãn hiệu “Con Voi” đã chính thức xuất xưởng Ngày 6/11/1983, dây chuyền số
II được hoàn thành và bắt đầu đi vào hoạt động Từ năm 1982-1985, các đơn vịtiếp tục xây lắp và hoàn chỉnh nhà máy
Thực hiện chủ trương sản xuất gắn liền với tiêu thụ, ngày 12/8/1993, BộXây Dựng ra quyết định số 366/BXD-TCLĐ hợp nhất Công ty Kinh doanh Vật
tư số 4 và Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn, đổi tên thành Công ty Xi măng Bỉm Sơn,
là công ty nhà nước trực thuộc Tổng công ty Xi măng Việt Nam
Cùng với sự tăng trưởng chung của đất nước nhu cầu sử dụng xi măngngày càng cao, để đáp ứng nhu cầu đó tháng 03/1994, Thủ tướng Chính phủ đãphê duyệt dự án đầu tư cải tạo hiện đại hoá dây chuyền số II Nhà máy Xi măngBỉm Sơn, chuyển đổi công nghệ sản xuất xi măng từ công nghệ ướt sang côngnghệ khô hiện đại Dự án được khởi công ngày 13/01/2001 do hãng IHI NhậtBản trúng thầu thực hiện thiết kế và cung cấp thiết bị kỹ thuật cho nhà máy vànâng cao công suất lò nung số II từ 1.750 tấn Clinker/ngày lên 3.500 tấn Clinker/ngày Nhờ thiết bị tiên tiến và tự động hoá cao đã nâng tổng công suất sản phẩmcủa nhà máy từ 1,2 triệu tấn sản phẩm/năm lên 1,8 triệu tấn sản phẩm/năm Sảnphẩm của Công ty Xi măng Bỉm Sơn được tiêu thụ trên địa bàn 10 tỉnh và thànhphố thuộc khu vực phía Bắc thông qua Chi nhánh và các đại lý bán hàng hưởng
tỷ lệ hoa hồng theo từng thời điểm quy định của Tổng Công ty Xi măng ViệtNam
Để thực hiện chủ trương của Đảng và Chính phủ về cổ phần hoá các doanhnghiệp Nhà nước nhằm mục đích tạo động lực mới cho các doanh nghiệp nhànước cũng như đẩy nhanh sự phát triển nền kinh tế đất nước, Công ty Xi măngBỉm Sơn đã tiến hành xác định lại giá trị, sắp xếp bố trí lại lao động, hợp lý hoácác khâu sản xuất, hoàn thành các bước chuyển đổi hoạt động của công ty sang
mô hình công ty cổ phần Ngày 01/05/2006 Công ty đã được cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh và chính thức đi vào hoạt động theo mô hình công ty
cổ phần
Sau hơn 25 năm hình thành và phát triển với không ít những khó khăn trởngại, Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn đã có những bước phát triển vững vàng
Trang 6trong nền kinh tế thị trường Sản phẩm của công ty đã được cấp giấy chứng nhậncủa Nhà nước là hàng Việt Nam chất lượng cao, đạt nhiều huy chương vàngtrong các cuộc triển lãm về vật liệu xây dựng trong nước cũng như quốc tế, đượccông nhận là đơn vị anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới.
Hiện nay, Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn đang tập trung mọi nỗ lựcphấn đấu hoàn thành dự án dây chuyền mới Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn vớicông suất 2 triệu tấn sản phẩm/năm vào cuối năm 2008, đưa công suất của Nhàmáy lên 3,2 triệu tấn sản phẩm/năm
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn
Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn có chức năng tổ chức sản xuất, cungứng xi măng cho khách hàng trên địa bàn được phân công đảm nhiệm Đặc biệt,với công suất thiết kế của dây chuyền sản xuất cùng với đội ngũ cán bộ côngnhân viên có chuyên môn kỹ thuật tay nghề cao, có trình độ quản lý tốt, công ty
có đủ khả năng sản xuất phục vụ nhu cầu xuất khẩu xi măng và Clinker cho cácnước trong khu vực (Hiện tại, chủ yếu là xuất khẩu sang Lào)
Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn
1.2.1 Sản phẩm sản xuất
Sản phẩm chính hiện nay Công ty đang sản xuất là xi măng pooclăng hỗnhợp PCB 30 và PCB 40 theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 6260 năm 1997, ximăng PC 40 theo TCVN 2682 năm 1999 và Clinker thương phẩm theo TCVN
7024 năm 2002 Các sản phẩm này Công ty đã công bố sản phẩm phù hợp tiêuchuẩn và chất lượng hàng hoá tại Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng (TC –
ĐL – CL) Thanh Hoá và được Chi cục tiếp nhận Đặc biệt đối với hai sản phẩm
xi măng chủ đạo là PCB 30 và PCB 40 đã được Trung tâm Chứng nhận Phù hợpTiêu chuẩn QUACERT thuộc Tổng cục TC – ĐL – CL cấp chứng nhận sảnphẩm phù hợp tiêu chuẩn
Với chính sách chất lượng nhất quán, sản phẩm xi măng mang nhãn hiệu
“Con Voi” của Công ty đã và đang có uy tín với người tiêu dùng trên thị trườnghơn 25 năm qua Vì vậy mà sản phẩm tiêu thụ của Công ty luôn giữ được ổnđịnh và giành được một vị thế vững chắc trên thị trường Do nhu cầu của thịtrường mà hiện tại sản phẩm xi măng PCB 30 đang chiếm tỷ trọng lớn trong cơcấu sản phẩm của Công ty Định hướng trong thời gian tới Công ty sẽ sản xuấtđại trà chủng loại xi măng PCB 40 pha phụ gia tỷ lệ cao, hạ giá thành sản phẩm,nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của toàn Công ty
Trang 7Trong năm 2006, Công ty đã xuất xưởng được tổng cộng 769 lô xi măngtheo PCB 30, PCB 40 TCVN 6260: 1997 và 33 lô Clinker thương phẩm theoTCVN 7024: 2002 Trong đó có 714 lô xi măng PCB 30 (có 21 lô rời) và 55 lô ximăng PCB 40 (có 37 lô rời).
1.2.2 Nguyên vật liệu
Thế mạnh nổi bật của Công ty là có nguồn nguyên liệu dồi dào, trữ lượnglớn với chất lượng tốt và ổn định Qua khảo sát thu được thì nguồn nguyên liệu
đất sét được khai thác dưới dạng mỏ đồi có trữ lượng qua khảo sát là 69 triệu tấn.Đặc biệt các vùng nguyên liệu này chỉ cách Công ty khoảng 2 đến 3 km, vì vậyrất thuận lợi cho hoạt động khai thác và sản xuất của Công ty
Ngoài hai loại nguyên liệu chính là đá vôi và đất sét mà Công ty tự khaithác được thì các nguyên liệu đầu vào khác để sản xuất xi măng như Clinker,thạch cao, đá bazan, vỏ bao Công ty tiến hành nhập mua từ bên ngoài Cácnguyên liệu đầu vào đó được cung cấp theo hình thức đấu thầu, lựa chọn nhàcung cấp để đảm bảo được các yêu cầu về giá cả, chất lượng, khối lượng và thờigian
1.2.3 Qui mô, cơ cấu sản xuất
Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn là một doanh nghiệp có quy môlớn.Theo báo cáo quyết toán tài chính từ tháng 5 đến 31/12/2006 của Công ty thìtại thời điểm 31/12/2006 cơ cấu tài sản được bố trí như sau:
Tổng tài sản: 1.830.093.557.136 đ Vốn chủ sở hữu: 930.813.670.819 đ
- Đã khấu hao: 791.416.058.287 đ
Đầu tư tài chính dài hạn: 5.000.000.000 đTại thời điểm thành lập, vốn đièu lệ của Công ty được xác định là900.000.000.000 đồng ( Chín trăm tỷ đồng).Trong đó: Vốn thuộc sở hữu Nhànước là: 806.223.000.000 đồng bằng 89,58%vốn điều lệ Vốn thuộc sở hữu các
cổ đông là pháp nhân và cá nhân ngoài vốn Nhà nước là: 93.777.000.000 đồngbằng 10,42% vốn điều lệ
Tại thời điểm 32/12/2006 cơ cấu vốn phân theo sở hữu như sau: Vốnthuộc sở hữu Nhà nước: 666.223.000.000 đồng bằng 74,02% vốn điều lệ Vốn
Trang 8thuộc sở hữu các cổ đông là pháp nhân và cá nhân ngoài vốn Nhà nước là:233.777.000.000 đồng bằng 25,98 % vốn điều lệ.
Đặc điểm bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn
1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Từ ngày 01/05/2006, Công ty bắt đầu đi vào hoạt động theo mô hình Công
ty cổ phần vì thế cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty gồm có:
Đại hội đồng cổ đông:
Đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là
cơ quan quyết định cao nhất của Công ty Đại hội đồng cổ đông họp ít nhất mỗinăm một lần và trong thời hạn theo quy định của pháp luật, đại hội đồng cổ đông
có quyền quyết định các vấn đề sau: Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ côngty; Quyết định tổ chức lại và giải thể công ty; Quyết định loại cổ phần và tổng số
cổ phần được quyền chào bán của từng loại; Quyết định mức cổ tức hàng nămcủa từng loại cổ phần; Bầu, miễn nhiệm , bãi nhiệm thành viên Hội đồng quảntrị, thành viên Ban kiểm soát; Quyết định mức thù lao và các quyền lợi khác củathành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Thư ký Công ty; Thông qua báocáo tài chính hàng năm của công ty, báo cáo của Ban kiểm soát; Quyết địnhphương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư của năm tàichính mới
Hội đồng quản trị :
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty gồm có 5 thành viên do Đạihội đồng cổ đông bầu hoặc miễn nhiệm Hội đồng quản trị là cơ quan quản lýcao nhất của Công ty, quản trị Công ty giữa hai kỳ Đại hội đồng cổ đông Hộiđồng quản trị đại diệncho các cổ đông, có toàn quyền nhân danh Công ty đểquyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ nhữngvấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
Ban Kiểm soát:
Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hộiđồng cổ đông bầu ra Ban kiểm soát co nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháptrong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty, Ban kiểmsoát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc
Ban Giám đốc:
Trang 9Ban Giám đốc Công ty bao gồm Giám đốc và 4 Phó giám đốc Giám đốc
là người đại diện theo pháp luật của Công ty, điều hành mọi hoạt động hàng ngàycủa công ty, chịu trách nhiệm trước Hội động quản trị về việc thực hiện cácquyền và nhiệm vụ được giao Ba Phó Giám đốc được phụ trách ba mảng côngviệc khác nhau, gồm: Phò Giám đốc phụ trách nội chính-kinh doanh phụ tráchviệc quản lý, chỉ đạo điều phối hoạt động của các chi nhánh và hoạt động y tế, anninh trong Công ty; Phó Giám đốc phụ trách sản xuất thực hiện nhiệm vụ theodõi, điều hành hoạt động sản xuất hàng ngày của Công ty, đảm bảo năng suất laođộng cũng như kế hoạch sản xuất; Phó Giám đốc phụ trách cơ điện có tráchnhiệm điều hành hoạt động kỹ thuật về cơ khí, điện đảm bảo chất lượng hoạtđộng của máy móc thiết bị, sự ổn định của hoạt động sản xuất; Phó Giám đốcphụ trách đầu tư xây dựng thực hiện nhiệm vụ chỉ đạo việc xây dựng dây chuyềnsản xuất mới Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn với công suất 2 triệu tấn xi măng/ năm
1.3.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty
1.3.2.1 Tổ chức tiêu thụ sản phẩm
Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn thực hiện mô hình kết nối sản xuất với
tổ chức mạng lưới tiêu thụ, Công ty có một hệ thống gồm 10 chi nhánh và vănphòng đại diện tại nhiều tỉnh, thành phố khu vực phía Bắc, đảm bảo đưa sảnphẩm của Công ty trực tiếp đến thị trường tiêu thụ Với mô hình mạng lưới chinhánh Công ty có thể nắm bắt, đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu thị trườngđược phân công đảm nhiệm, tiến tới mở rộng thị trường sang các nước trong khuvực Đông Nam Á, bước đầu Công ty đã thành lập văn phòng đại diện tại nướcCHDCND Lào
Hệ thống chi nhánh của Công ty gồm các Chi nhánh tại Thanh Hoá, Nghệ
An, Hà Tĩnh, Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, Hà Tây, Sơn La; Trung tâmGiao dịch – Tiêu thụ tại Bỉm Sơn và Văn phòng đại diện tại CHDCND Lào
Trang 10Phòng năng lượng: Giúp Giám đốc quản lý kỹ thuật, lĩnh vực điện, điện tựđộng, thông tin, nước, khí nén, thiết bị lọc bụi của Công ty nhằm đảm bảo cácthiết bị an toàn, ổn định, đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao Cónhiệm vụ lập kế hoạch cung cấp điện, nước, khí nén, lọc bụi ; lập quy trình vậnhành, sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị điện, nước
Phòng kỹ thuật sản xuất: Giúp giám đốc quản lý kỹ thuật công nghệ sảnxuất xi măng, đảm bảo xi măng sản xuất đúng chất lượng theo quy định, quản lýchặt chẽ các quy trình sản xuất , sản phẩm, tiến bộ kỹ thuật, môi trường, địnhmức, nguyên nhiên vật liệu nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao
Phòng cung ứng vật tư thiết bị: Tham mưu giúp Giám đốc tổ chức chỉ đạo
và thực hiện kế hoạch cung ứng vật tư thiết bị, nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng,phục vụ sản xuất Tổng hợp và cân đối nhu cầu vật tư hàng năm, tổ chức côngtác đấu thầu, tổ chức vận tải, vật tư hàng hoá theo kế hoach được giao
Phòng điều hành sản xuất: Giúp Giám đốc thực hiện công tác điều hànhsản xuất và tiêu thụ hàng ngày để bảo đảm việc sản xuất kinh doanh ổn địnhcũng như đạt hiệu quả cao Truyền đạt các chỉ thị, mệnh lệnh của Giám đốc kịpthời, đầy đủ, chính xác đến các đơn vị thực hiện
Phòng Kinh tế - Kế hoạch: Tham mưu cho Giám đốc định hướng chiếnlược sản xuất kinh doanh, xây dựng toàn bộ hệ thống kế hoạch thuộc các lĩnhvực của Công ty, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện kế hoạch đề ra Tham mưu choGiám đốc về các mặt công tác quản lý về sửa chữa, hợp đồng kinh tế thươngmại, công tác đấu thầu của Công ty Xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh,kiểm tra theo dõi đôn đốc việc thực hiện kế hoạch và đầu tư xây dựng của Côngty
Phòng Kế toán - Thống kê – Tài chính: Quản lý tài chính và giám sát mọihoạt động kinh tế tài chính trong Công ty, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kếtoán thống kê tài chính và hạch toán kinh tế nội bộ theo pháp lệnh kế toán thống
kê Giám đốc bằng đồng tiền để kiểm soát, kiểm tra mọi hoạt động của Công ty,thông qua hoạt động kinh tế, thống kê, kế toán giúp Giám đốc chỉ đạo sản xuấtkinh doanh kịp thời đạt hiệu quả kinh tế cao Có nhiệm vụ quản lý tài chính, thuchi tiền tệ, thu chi các nguồn vốn, chứng từ hoá đơn , kiểm tra, kiểm soát,hướng dẫn việc thực hiện các chế độ quản lý kinh tế tài chinh
1.3.3 Các chính sách quản lý Tài chính – Kinh tế của Công ty
Căn cứ Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ngày 03/122004 của Chính phủ vềviệc ban hành quy chế quản lý tài chính của Công ty nhà nước và quản lý vốn
Trang 11nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác, Quy chế quản lý tài chính mà Công ty
cổ phần Xi măng Bỉm Sơn đang áp dụng hiện nay có nội dung như sau:
Vốn điều lệ: Vốn điều lệ được ghi trong điều lệ của Công ty là 900 tỷđồng Việc tăng giảm vốn điều lệ do Đại hội đồng cổ đông quyết định và cơ quanNhà nước có thẩm quyền chấp thuận Công ty được quyền chủ động sử dụng sốvốn góp của các cổ đông, các loại vốn khác, các quỹ của công ty quản lý vàohoạt động kinh doanh của Công ty Công ty chịu trách nhiệm trước đại diện chủ
sở hữu về bảo toàn, phát triển vốn, hiệu quả sử dụng vốn, đảm bảo quyền lợi củanhững người có liên quan đến toàn Công ty như các chủ nợ, khách hàng, ngườilao động theo các hợp đồng đã giao kết Công ty được quyền sử dụng vốn, tàisản thuộc quyền quản lý của mình để đầu tư ra ngoài Công ty, việc đầu tư nàyphải tuân thủ các quy đinh của pháp luật và đảm bảo nguyên tắc có hiệu quả, bảotoàn và phát triển vốn, tăng thu nhập, nhất là không ảnh hưởng đến mục tiêu hoạtđộng của Công ty Công ty không sử dụng vốn điều lệ để chia cho các cổ đôngdưới bất kỳ hình thức nào, trừ trường hợp giải thể hoặc phá sản Công ty theo quyđịnh của pháp luật
Tài sản: Tài sản của Công ty bao gồm Tài sản cố định và đầu tư dài hạn,tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn được hình thành từ nguồn vốn góp và cácnguồn vốn khác Trong đó tài sản cố định gồm tài sản cố định hữu hình và vôhình Tất cả tài sản cố định của Công ty đều phải được trích khấu hao gồm cả tàisản cố định không cần dùng, chờ thanh lý, trừ những tài sản cố định thuộc côngtrình phúc lợi công cộng, nhà ở Về đầu tư tài sản cố định Hội đồng quản trị củaCông ty quyết định các dự án đầu tư có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 50% tổng giátrị tài sản ghi trên báo cáo tài chính của Công ty được công bố tại quý gần nhất.Hội đồng quản trị quyết định phân cấp cho Giám đốc Công ty quyết định các dự
án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng quản trị Các dự án lớn hơnmức phân cấp cho Hội đồng quản trị thì đại diện chủ sở hữu sẽ quyết định hoặctrình cấp có thẩm quyền quyết định
Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là toàn bộ số tiềnbán sản phẩm, hàng hoá, cung ứng dịch vụ, sau khi trừ khoản giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại được khách hàng chấp nhận thanh toán, không phân biệt đãthu hay chưa thu được tiền Doanh thu bán hàng của Công ty bao gồm: Doanhthu bán sản phẩm phát sinh tại Công ty, Doanh thu bán sản phẩm phát sinh tạicác đơn vị phụ thuộc Doanh thu phát sinh ở đâu sẽ được phản ánh và thực hiệnnghĩa vụ nộp thuế giá trị gia tăng ở đó Toàn bộ doanh thu phát sinh trong kỳ
Trang 12phải được thể hiện trên hoá đơn chứng từ hợp lệ và được phản ánh đầy đủ vào sổ
kế toán
Chi phí hoạt động kinh doanh của Công ty bao là các khoản chi phí phátsinh liên quan đến hoạt động kinh doanh trong năm tài chính bao gồm: Chi phísản xuất kinh doanh và chi phí khác Công ty phải quản lý chặt chẽ các khoản chiphí để giảm chi phí và giá thành sản phẩm nhằm tăng lợi nhuận bằng các biệnpháp quản lý như: Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các định mức kinhtế-kỹ thuật; định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm củaCông ty nhằm phát hiện các khâu yếu kém trong quản lý, những yếu tố làm tăngchi phí, giá thành để có biện pháp khắc phục kịp thời
Lợi nhuận thực hiện cả năm là kết quả hoạt động kinh doanh toàn Công tybao gồm lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận khác Lợi nhuậnhoạt động SXKD là các khoản chênh lệch giữa doanh thu bán sản phẩm, dịch vụsau khi đã trừ đi các yếu tố làm giảm doanh thu và giá thành toàn bộ của sảnphẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong năm tài chính của Công ty Lợi nhuận hoạt độngtài chính là chênh lệch giữa thu và chi hoạt động tài chính trong năm tài chínhcủa Công ty Lợi nhuận hoạt động bất thường là chênh lệch giữa doanh thu vàchi phí bất thường trong năm tài chính của Công ty Giám đốc Công ty chịu tráchnhiệm trước Hội đồng quản trị Công ty và Tổng công ty và các cổ đông về lợinhuận của Công ty Căn cứ lợi nhuận thực hiện trong năm đã được kiểm toán,Công ty thực hiện trích nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 28%, chi trả cổ tức chocác cổ đông theo tỷ lệ đã được đại hội đồng cổ đông biểu quyết, số lợi nhuận cònlại sẽ được phân phối cho quỹ Đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợitheo tỷ lệ do Đại hội đồng cổ đông quyết định
Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn
1.4.1 Khối sản xuất chính
Khối sản xuất chính của Công ty gồm có 6 xưởng sản xuất chính, mỗixưởng có nhiệm vụ thực hiện công việc sản xuất theo đúng quy trình công nghệcủa Công ty áp dụng Mỗi xưởng được giao cho mỗi công việc cụ thể khác nhautheo từng công đoạn của quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm xi măng cho Công
ty
Trang 13Xưởng Mỏ nguyên liệu: Có nhiệm vụ tổ chức, chỉ đạo tôt công tác khaithác các nguyên liệu chính lá đá vôi và đất sét cho sản xuất bằng các dụng cụmáy móc thiết bị.
Xưởng Ô tô vận tải: Có nhiệm vụ tổ chức và sử dụng hợp lý các loạiphương tiện xe, máy để vận chuyển nguyên liệu đã khai thác và vận tải hàng hoácho sản xuất kinh doanh của Công ty
Xưởng Tạo nguyên liệu: Có nhiệm vụ nghiền đá vôi và đất sét tạo ra hỗnhợp dưới dạng bùn bằng các thiết bị chính là máy đập đá vôi, thiết bị nghiền vàcác thiết bị phụ trợ khác
Xưởng Lò nung: Có nhiệm vụ quản lý thiết bị từ tiếp liệu, lò nung, nghiềnthan đến nạp Clinker, tổ chức vận hành đúng quy trình đảm bảo thiết bị hoạtđộng liên tục, đồng bộ nhằm tạo ra Clinker có chất lượng cao
Xưởng Nghiền xi măng: Có nhiệm vụ nghiền hỗn hợp Clinker, thạch cao
và các chất phụ gia khác thành xi măng bột bằng máy nghiền chuyên dùng, máyđập thạch cao
Xưởng Đóng bao: Có nhiệm vụ đóng gói xi măng bột đã được sản xuất
Xưởng Sửa chữa thiết bị: Thực hiện công tác sửa chữa máy móc thiết bịphần cơ khí thuộc dây chuyền sản xuất của Công ty
Xưởng sửa chữa công trình: Thực hiện công tác sửa chữa các công trìnhkiến trúc, xây lót lò nung và làm công tác vệ sinh công nghiệp trong Công ty
Xưởng Điện tự động: Tổ chức quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả hệthống điện được Công ty giao, đảm bảo vận hành an toàn các thiết bị cung cấpđiên của Công ty
Xưởng Cấp thoát nước nén khí: Thực hiện việc cung cấp khí nén cho máymóc thiết bị, mắm vững nhu cầu sử dụng khí nén, tổ chức vận hành thiết bị sảnxuất khí nén Quản lý chặt chẽ nguồn nước và cấp nước tới các họng cứu hoảđảm bảo nguồn nước phục vụ chữa cháy
Trang 141.4.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Với hai sản phẩm chính là xi măng PCB 30 và PCB 40 Công ty hiện nayđang duy trì hai dây chuyền sản xuất là dây chuyền sản xuất theo phương phápkhô và ướt
1.4.3.1 Dây chuyền sản xuất theo phương pháp ướt ( dây chuyền số I)
Dây chuyền số I được Liên Xô giúp đỡ và xây dựng từ năm 1976, đếnnăm 1981 tấn xi măng đầu tiên của Công ty được ra đời, đánh dấu một bước tiếnvượt bậc của ngành công nghiệp xi măng lúc bấy giờ Trải qua hơn 25 năm vậnhành và sản xuất liên tục đến nay dây chuyền vẫn đang tiếp tục sản xuất Clinkervới chất lượng và năng suất cao
Quy trình sản xuất theo phương pháp ướt
Nguyên liệu (đá vôi, đất sét…) sau khi khai thác được đồng nhất sơ bộ,liệu được đưa vào máy nghiền, sản phẩm sau nghiền đưa đến bể bùn Tại đây,nguyên liệu sẽ được khuấy đều lại với nhau Sau khi nguyên liệu đã được khuấyđều nó được đưa đến lò nung của dây chuyền 1 dài 185m Nguyên liệu đượcnung trong lò và tạo thành Clinker Clinker được đưa đến xưởng nghiền xi măng,tại đây Clinker được nghiền cùng với các phụ gia để tạo thành xi măng
Phối liệu vào lò: Bùn nước 38-42%
Kích thước lò quay: D5m*L185m
* Ưu điểm:
Ưu điểm nổi bật nhất của công nghệ sản xuất xi măng ướt là các nguyênliệu được trộn với nhau đều vì nó được khuấy đều trong bể bùn Do đó chấtlượng Clinker tạo thành cao
* Nhược điểm:
Do phải nung nguyên liệu ướt nên thời gian nung dài và tiêu hao nhiều
nhiên liệu
Năng suất lại thấp do phải mất nhiều thời gian cho quá trình khuấy
Mặt bằng sản xuất phải có diện tích lớn và cần nguồn nhân lực phục vụsản xuất lớn
Tiêu hao điện năng nhiều
Sơ đồ dây chuyền sản xuất xi măng theo phương pháp ướt (Sơ đồ 1.1)
Trang 15bể bùn
đập
thạch cao
đập phụ gia
két két kho chứa kho chứa
đập
đất sét quặng sắt
két
định két kho chứa kho chứa
đập
quặng silic
đá vôi
đập
két
định két
định
kho chứa kho chứa
than
đập kho chứa
két
nghiền
silo clinker
lò nung
xuất xi măng bao
silo
xi măng silo
xi măng
xuất xi măng rời
silo
xi măng
máy đập clinker
silo
xi măng
silo than mịn định định định
Trang 16Quy trình cụ thể như sau:
- Sử dụng phương pháp khoan nổ mìn để khai thác đá vôi và đất sét là hainguyên liệu chính sản xuất xi măng Sau đó vận chuyển nguyên liệu về nhà máybằng ô tô
- Hỗn hợp hai nguyên liệu (đá vôi và đất sét) qua quá trình định lượngđược đưa vào máy nghiền có độ ẩm từ 38-42%, được điều chỉnh thành phần hoáhọc trong 8 bể chứa có dung tích 800m^3 một bể, sau đó được đưa vào hai bể dựtrữ có dung tích 8000m^3 một bể, cuối cùng cho ra phối liệu bùn
- Phối liệu bùn được đưa vào lò nung thành Clinker (ở dạng hạt) Lò nung
có đường kính 5m, dài 185m năng suất một lò là 65 tấn/một giờ Clinker đượcđưa vào máy nghiên xi măng cung với thạch cao và một số chất phụ gia khác đểtạo ra sản phẩm, tuỳ vào chủng loại xi măng khác nhau mà người ta sử dụng cácchất phụ gia khác nhau
- Xi măng bột ra khỏi máy nghiền, dùng hệ thống nén khí để chuyển vào 8
xi lô chứa sau đó được chuyển sang xưởng đóng bao và thu được sản phẩm là ximăng bao Nếu là xi măng rời thì chuyển vào các xe chuyên dụng để chuyên chở
đi các nơi
1.4.3.2 Dây chuyền sản xuất theo phương pháp khô (dây chuyền II)
Dây chuyền số II sản xuất theo phương pháp khô được cải tạo và hiện đạihoá từ dây chuyền ướt theo công nghệ của Nhật Bản, hệ thống tháp trao đổi nhiệt
1 nhánh 5 tầng có nhiều cải tiến nhằm tăng khả năng trao đổi nhiệt giữa bột liệu
và gió nóng Năm 2003, Clinker của dây chuyền cải tạo ra lò đảm bảo chấtlượng, nâng công suất nhà máy từ 1,2 triệu tấn/năm lên 1,8 triệu tấn/năm, đánhdấu sự thành công và lớn mạnh vượt bậc của đội ngũ kỹ sư, cán bộ kỹ thuật vàtập thể cán bộ công nhân viên Công ty, đây là dây chuyền sản xuất xi măng đượccải tạo nâng công suất đầu tiên tại Việt Nam
Quy trình sản xuất theo phương pháp khô
Quá trình đồng nhất sơ bộ diễn ra tương tự như trong công nghệ sản xuất
xi măng ướt Nguyên liệu sau khi đồng nhất sơ bộ được đưa tới máy nghiền, tạiđây nguyên liệu được nghiền thành dạng bột và trộn lại với nhau, đồng thời cũngđược sấy khô ở nhiệt độ nhất định Sau đó bột liệu được đưa qua tháp tiền nung
và được nung nóng trong tháp rồi tiếp tục được đưa tới lò nung khô để nung tiếptạo thành Clinker Quá trình tiếp theo được thực hiện như đối với công nghệ ướt
Phối liệu vào lò: bột 1-7%
Kích thước lò quay: D3,2m*L75m
Trang 17Nguồn nhân lực cần ít hơn vì giảm bớt được một số khâu trong dây chuyềnsản xuất so với lò ướt.
Chi phí điện năng thấp, năng suất thiết bị luôn đạt và vượt công suất thiếtkế
* Nhược điểm:
Nhược điểm lớn nhất của lò khô là bắt buộc phải có thiết bị lọc bụi
Nguyên liệu không được trộn đồng đều bằng công nghệ sản xuất ướt Tuynhiên điều đó đã được khắc phục bằng cách đưa vào các hệ thống thổi khí
Sơ đồ dây chuyền sản xuất xi măng theo phương pháp khô (Sơ đồ 1.2)
Trang 18định luợng định luợng định
luợng
két cân
silo than mịn
silo
xi măng ống khói
làm mát clinker
lọc bụi tĩnh điện
máy đập clinker
silo
xi măng
xuất xi măng rời
silo
xi măng
silo
xi măng
xuất xi măng bao
lò nung silo đồng nhất máy nghiền
két cân
định luợng
tháp tiền nung
dầu
két cân
syclon syclon syclon syclon
định luợng nghiền xi măng
két cân
nghiền
két
kho chứa
đập than
kho chứa kho chứa
định luợng
két chứa
định luợng
két chứa
đập
đá vôi quặng silic
đập
kho chứa kho chứa
két chứa
định luợng két
quặng sắt đất sét
đập
kho chứa kho chứa
két két
phụ gia
đập
thạch cao
đập
Trang 19Có thể thấy quy trình sản xuất xi măng là rất phức tạp, hiện nay Công tyđang kết hợp khai thác cả hai dây chuyền công nghệ, tuy nhiên với những ưuđiểm vượt trội của phương pháp khô thì sản xuất xi măng theo phương pháp lòkhô đang dần được thay thế cho phương pháp ướt.
Trang 20
PHẦN 2
TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XI MĂNG
Các khái niệm về xi măng Poóclăng:
Xi măng Poóclăng là chất kết dính xây dựng,các thành phần hóa học của
nó bao gồm các hợp chất có độ bazơ cao
Xi măng Poóclăng là chất kết dính thủy lực được sản xuất bằng cách nghiền mịn clinker xi măng với thạch cao( 3 5 %) và phụ gia(nếu có)
Xi măng Poóclăng hỗn hợp là sản phẩm nghiền mịn của hỗn hợp clinker
và thạch cao (35%) với phụ gia hỗn hợp ( tổng lượng không lớn hơn 40%, trong đó phụ gia đầy không lớn hơn 20%)
Khi thành phần trọng lượng phụ gia thêm vào > 15% thì xi măng đựơc gọitheo tên gốc cùng với tên phụ gia như xi măng Pooclăng xỉ, xi măng Pooclăng pudơlan…
Clinke xi măng là sản phẩm nung đến kết khối của hỗn hợp nguyên liệu đávôi đất sét theo các mô đun hệ số phù hợp để tạo được các thành phần khoángtheo mong muốn
Nguyên liệu sản xuất xi măng Poóclăng:
Thành phần phối liệu sản xuất ra Clinker gồm bốn ôxit chính là CaO, SiO2 , Al2O3, Fe2O3
Oxit SiO2, Al2O3, Fe2O3 nằm trong các khoáng sét do đất sét cung cấp
chỉnh như Diantomit, quặng sắt, bôxit
Nguyên liệu để nung clinker xi măng Poóclăng:
Quá trình tạo khoáng clinker xi măng Poóc lăng thu nhiệt và chỉ xảy rahoàn toàn ở nhiệt độ cao 1400 15000C trong thời gian nhất định Vì vậy, phảicung cấp nhiên liệu để nung chín được clinker
Trong công nghệ sản xuất xi măng hiện nay thường dùng ba loại nguyênliệu sau đây:
Nhiên liệu rắn ( Than )
Nhiên liệu khí ( Khí thiên nhiên )
Các công đoạn trong công nghệ sản xuất xi măng tại nhà máy xi măng Bỉm Sơn
Trang 21Sơ đồ dây truyền sản xuất
Hình 1: Sơ đồ dây truyền sản công nghệ sản xuất xi măng.
Quá trình sản xuất xi măng ở Bỉm Sơn bao gồm rất nhiều công đoạn,nhưng thực tế ta có thể chia thành bốn công đoạn chính sau:
2.4.1 Công đoạn sơ chế
2.4.1.1 Công đoạn đập nguyên liệu thô
a Đập đá vôi
Nhà máy hiện đang sử dụng hệ thống đập đá vôi hai cấp để cung cấp chosản xuất do Liên Xô thiết kế và lắp đặt:
- Máy đập sơ cấp là máy kẹp hàm (động cơ chính 250 kW, n=500 vg/ph)
có năng suất thiết kế 220 – 660 T/h Năng suất bình quân sử dụng là 450 T/h với
cỡ hạt vào max 1300 mm và cỡ hạt ra max 300 mm
- Máy đập thứ cấp là máy đập búa (động cơ chính 1000kW, n=600 vg/ph)
có cùng năng suất trên Cỡ vào máy đập max 300 mm, cỡ hạt ra max
25 mm
b Đập đất sét
Công ty hiện đang sử dụng máy đập đất sét kiểu đập búa có năng suất là
200 - 660 T/h, năng suất danh định thiết kế 300 T/h, năng suất khai thác thực tế
Trang 22là 270 - 285 T/h với kích thước sản phẩm max là 25 mm Đất sét cung cấp chomáy đập được vận chuyển bằng ôtô trọng tải 12 tấn.
2.4.1.2 Lưu kho nguyên liệu thô.
SÐt
S©n sÐt
21.03
21.05 21.02
21.06
21.09-1 21.08-1
21.01-1
21.07
24.10-1 24.10-2
To24.02
21.08-2
21.09-2
Hình 2.1: Lưu kho nguyên liệu thô.
Đất sét được phân chia tại điểm cấp liệu dẫn đến sân dự trứ đất sét hiện hànhbằng một bộ chuyển tuyến hai đường do motor kéo (21.01-2/ZV2111) Mộtđường dẫn đến sân chứa đất sét hiện hành, đường kia dẫn đến khoang trộn haiđống Trạng thái bình thường và trạng thái ban đầu của chuyến tuyến hai đườngdẫn đến sân đất sét hiện hành
Bộ phận chữ V đặt cạnh bên máy nhập kho và cầu cào được sử dụng cho khoangtrộn đất sét Đất sét đã pha trộn được truyền bằng băng truyền có trọng tải tớithùng chứa sét 120 tấn (24.02) trong nhà chứa nguyên liêu Tốc độ của máy cào(24.05) có thể chỉnh sửa do người điều hành CCR bằng cách theo dõi trọnglượng của thùng chứa đất sét
Mặt khác đá vôi được nhào lộn trong sân hiện hành bằng thiết bị cào cầu trục
Đá vôI và phụ gia được vận chuyển bằng băng truyền đến máy nghiền (24.10)qua các phễu và có 5 cân chuyển liệu mới Các bộ lọc bằng túi đảm bảo không
có bụi bẳn tại các điểm nối của băng truyền
Trang 23Kết luận: Thực tế trong quá trình sơ chế, các nguyên liệu như đá vôI, than đá,quặng sắt, quặng Quarzit phải được điều khiển theo tỷ lệ phù hợp Thực chất là
ta điều khiển các động cơ của các băng chuyền vật liệu
24.02
24.05-1
24.04-2
24.04-3 FROM 24.07
Hình 2.2: Nghiền liệu
Hiện nay nhà máy tồn tại hai hệ thống nghiền liệu, đồng nhất và cấp liệu
lò, hoạt động độc lập theo hai công nghệ hoàn toàn khác nhau, phục vụ cho hai dây chuyền sản xuất
Máy nghiền của dây chuyền 2 là máy nghiền đứng kiểu cán (LM 46.4) củaĐức có năng suất 280 T/h Máy được sử dụng để nghiền và sấy khô nguyên liệu Các thành phần là đá vôi, đất sét, quặng Sắt và quặng Quarzit sau khi đã định tỉ
lệ trong DCS được đưa vào máy nghiền Một bộ phân ly động năng (LSKS66) được trang bị để phân loại nguyên liệu thô, các hạt quá cỡ được tách ra và quay trở lại bàn nghiền Hệ thống tháo liệu gồm một bộ chuyển kiểu rung, một băng gầu, một bộ gầu kéo và một thùng chứa được sử dụng để giảm năng lượng điện Một bộ giảm tốc được lắp bên cạnh để truyền động cho thiết bị nghiền
Trang 24Nguyên liệu bột sẽ được phân bổ đều vào Silo bằng hệ thống thổi khôngkhí Silo được chế tạo bằng bêtông tăng cường có khả năng chứa 15000 tấn Silođược bổ xung thiết bị pha trộn và xả để đảm bảo cho việc đồng nhất và vàonguyên liệu thô Hệ thống trộn theo nguyên lý trọng lực được dùng trong silochính và hệ thống khí nén được dùng trong buồng đồng nhất trung tâm.
Các bộ lọc túi được lắp đặt để lọc bụi bẩn ở Silo và băng chuyền
Trang 252.4.2.3 Dẫn nguyên liệu:
31.24 31.23
31.09-2 31.09-1
31.06
31.08
31.12
31.11 31.09
FROM25.07 31.03 31.21
31.07
Hình 2.4: Cấp liệu vào lò
- Giải phóng Silo: Có hai bộ phận cửa xả đặt dưới Silo gồm một cửa điềukhiển bằng tay, một cửa điều khiển bằng khí nén Tốc độ xả từ Silo được điềuchỉnh tự động sao cho trọng lượng của thùng luôn ở mức xác định
- Hệ thống nạp liệu vào lò nung: Hệ thống cân của bộ phận nạp liệu vào lògồm thùng cân có trang bị các tế bào cân load cells, hệ thống đẩy khí nén cócổng điều khiển lưu lượng bằng motor (ZCV 31.01), cổng đóng khẩn cấp lưu tốc
kế điều chỉnh tự động chất rắn Tốc độ dòng liệu đến tháp tiền nung được điềuchỉnh tự động theo điểm đặt về lưu tốc kế tại CCR và giá trị đo được ở lưu tốc kếchất rắn bằng cách điều chỉnh độ mở của cổng điều khiển lưu tốc (ZCV 31.01)
- Chuyển liệu tới tháp tiền nung: Bột liệu đã được cân để dẫn tới lò nung
sẽ được vận chuyển tới tháp tiền nung bằng gầu kéo và khí thổi (air slide) Mộtgầu kéo được cung cấp làm dự phòng nhưng gầu kéo này cũng có thể được sử
Trang 26motor (ZCV 31.21) đặt tại đầu ra của gầu kéo Việc chọn gầu kéo và chọn tuyếnhoàn toàn do thao tác viên CCR thực hiện trước khi khởi động nhóm chuyển bộtliệu.
Kết luận: Công đoạn nghiền liệu là một trong những công đoạn quan
trọng nhất của quá trình sản xuất xi măng Vì thế, quá trình điều khiển nghiềnliệu mà cụ thể là điều khiển máy nghiền là vô cùng quan trọng quyết định đếnchất lượng sản phẩm Khi điều khiển máy nghiền ta phải điều khiển các yếu tốsau:
Trang 285C
TO 36.01
32.03-1 32.03
Trang 29sau khi trộn với khí xả lò nung Đỉnh Cyclon thuộc loại thu góp hiệu quả cao đểlàm giảm lượng bột thô xoáy ở ngoài.
Bộ chuyển hướng điều khiển lưu lượng (32.01-1/ZCV3203) được đặttrong ống khí bậc ba Cân bằng giữa khí thứ cấp đến lò nung và khí bậc ba đến
bộ tiền nung sẽ được điều chỉnh từ xa lưu lượng bộ chuyển hướng do thao tácviên CCR giám sát theo tỉ lệ phần trăm O2 trong Cyclon tầng 5
Một quạt gió cho tháp tiền nung được lắp đặt để hút khí xả tháp tiền nung
và đưa khí tới tháp điều hoà không khí Tốc độ quay quạt của tiền nung có thểđược điều chỉnh từ xa Bộ chuyển dừng máy (31.03-1/ZCV3201) được lắp đặtvào quạt tháp tiền nung Bộ chuyển “đóng” được đặt ở đầu vào của quạt tiềnnung và nó được mở trong suốt thời gian làm việc bình thường
3.2 Công đoạn nung Clinker.
Nhà máy hiện đang tồn tại 2 lò nung phục vụ cho 2 dây chuyền sản xuất:
- Lò nung ướt của dây chuyền 1 có kích thước 5 x L185m, độ nghiêng3.5%, có 7 bệ đỡ, năng suất lò 1.750T/ngày đêm, nhiên liệu sử dụng là hỗn hợp75% than cám Hồng Gai và 25% than Na Dương
- Lò nung khô của dây chuyền 2 được cải tạo từ lò nung ướt có kích thước
lò 5 x L70m, độ nghiêng 3.5%, có 3 bệ đỡ, năng suất 3.500T/ngày đêm, nhiênliệu sử dụng 100% than cám Hồng Gai Bộ truyền động mới gồm bộ giảm tốc độcao, 1 motor chính, 1 bộ giảm tốc điều chỉnh từng nấc, 1 motor điều chỉnh từngnấc và 1 máy động lực sự cố Tốc độ quay của lò được tăng lên nhờ bộ truyềnđộng mới Tốc độ của motor chính được điều chỉnh từ xa Nguyên liệu sau khiqua tháp trao đổi nhiệt 5 tầng được đưa vào lò nung Tại đây nguyên liệu đượcnung nóng, chảy từ đầu lò đến cuối lò, tạo thành sản phẩm là Clinker
Trang 30Bộ làm lạnh tổ hợp kiểu ghi hai tầng được dùng để làm mát Clinker xả ra
từ lò nung Hệ thống điều khiển không khí mát có phân đoạn đảm bảo hiệu quảthu nhiệt cao và kéo dài tuổi thọ các thanh ghi Máy đập Clinker dạng đầu búađược sử dụng để đập Clinker sau khi làm mát
Một bộ ngưng kết tĩnh điện được dùng để lọc bụi từ khí thải của ghi làmmát Clinker băng quạt, khí được xử lý qua ống khói Một phần không khí đượcmột quạt thổi vào máy nghiền than hiện hành Bụi được thu lại bằng bộ ngưngkết, được chuyển bằng các băng chuyền xích tới các băng chuyền đĩa mới
Trang 314.2 Vận chuyển và chứa Clinker:
FROM 37.01
khÝ th¶i m¸y l¹nh 37.21-1
tíi m¸y nghiÒn than
Hình2.9: Vận chuyển Clinker.
Hai hệ thống lò nung có 2 hệ thống băng gầu vận chuyển Clinker riêngbiệt Mỗi hệ thống gầu băng có 2 băng gầu, năng suất 2 x 85 T/h, vận chuyểnClinker từ sau ghi làm lạnh lên hệ thống Silô chứa
Hiện nay nhà máy có 8 Silô để chứa Clinker, sức chứa mỗi Silô 2.500 tấn,trong đó 1 Silô dùng để chứa Clinker thứ phẩm
Trang 324.3 Công đoạn nghiền xi măng:
44.74 44.19
- Nghiền xi măng: Xưởng nghiền xi măng có 4 máy nghiền xi măng cócông xuất 3150KW Ba máy nghiền 1, 2, 3 làm việc theo chu trình hở, năng suất
65 T/h, xi măng sau nghiền được vận chuyển lên các Silo bằng hệ thống bơmbuồng Máy nghiền số 4 làm việc theo chu trình kín, năng suất 100 T/h, vậnchuyển xi măng sau khi nghiền bằng hệ thống băng tải, gầu nâng
- Bộ phận phun hơi nước được cung cấp để làm mát xi măng trong máynghiền Lưu tốc nước được điều chỉnh tự động theo nhiệt độ của xi măng tháo ra
từ máy nghiền