- In trong tập thơ “Việt Nam 1945- 1985” Là lời tâm tình của ngườicha dặn con thể hiện tìnhyêu thương con của ngườimiền núi, về tình cảm tốtđẹp và truyền thống củangười đồng mình và mong
Trang 1BẢNG HỆ THỐNG HOÁ CÁC TÁC PHẨM THƠ VIỆT NAM HIỆN ĐẠI.(NV9)
- Hoàn cảnh đó giúp cho ta hiểu sâu sắc hơn vềcuộc sống chiến đấu gian khổ của những ngườilính và đặc biệt là tình đồng chí, đồng đội thiêngliêng cao cả
Bài thơ ca ngợi tình đồngchí, đồng đội thiêng liêngcủa những người lính vàothời kì đầu của cuộc khángchiến chống Pháp
- Hình ảnh thơ mộc mạc,giản dị, có sức gợi cảmlớn
-Sử dụng bút pháp tả thực,
có sự kết hợp hài hoà giữayếu tố hiện thực và lãngmạn
“Vầng trăng quầng lửa”
- Hoàn cảnh sáng tác đó giúp em hiểu thêm vềcuộc kháng chiến gian khổ, ác liệt của dân tộc
và tinh thần dũng cảm, lạc quan của nhữngngười lính trên tuyến đường Trường Sơn
Hình ảnh những chiến sĩlái xe trên tuyến đườngTrường Sơn trong nhữngnăm chống Mĩ với tư thếhiên ngang, tinh thần lạcquan, dũng cảm, bất chấpkhó khăn nguy hiểm và ýchí chiến đấu giải phóngMiền Nam
- Giọng điệu ngang tàng,phóng khoáng pha chútnghịch ngợm
- Hình ảnh thơ độc đáo,ngôn từ có tính khẩu ngữgần với văn xuôi
nở trở lại và dồi dào cảm hứng về thiên nhiênđất nước, về lao động và niềm vui của con ngườitrước cuộc sống mới Bài thơ được viết vàotháng 10/1958 In trong tập “Trời mỗi ngày lại
Bài thơ là sự kết hợp hàihoà giữa cảm hứng vềthiên nhiên vũ trụ và cảmhứng về lao động và cuộcsống mới Qua đó, bộc lộniềm vui, niềm tự hào củacon người lao động được
- Âm hưởng thơ vừa khoẻkhoắn sôi nổi, vừa phơiphơi bay bổng
- Cách gieo vần có nhiềubiến hoá linh hoạt các vầntrắc xen lẫn vần bằng, vầnliền xen với vần cách
Trang 2sỏng” (1958)
- Hoàn cảnh sỏng tỏc đú giỳp ta hiểu thờm vềhỡnh ảnh con người lao động mới, niềm vui,niềm tự hào của nhà thơ đối với đất nước vàcuộc sống mới
làm chủ thiờn nhiờn và làmchủ cuộc sống của mỡnh
- Nhiều hỡnh ảnh trỏng lệ,trớ tưởng tượng phong phỳ
Bài thơ được đưa vào tập “Hương cõy- Bếp lửa”
(1968) tập thơ đầu tay của Bằng Việt- LưuQuang Vũ
- Hoàn cảnh này cho ta hiểu thờm tỡnh yờu quờhương đất nước và gia đỡnh của tỏc giả quanhững kỉ niệm cụ thể về người bà và bếp lửa
Gợi lại những kỉ niệm đầyxỳc động về người bà vàtỡnh bà chỏu, đồng thời thểhiện lũng kớnh yờu trõntrọng và biết ơn của chỏuđối với bà và cũng là đốivới gia đỡnh, quờ hương,đất nước
- Hỡnh tượng thơ sỏng tạo
“Bếp lửa” mang nhiều ýnghĩa biểu tượng
- Giọng điệu và thể thơphự hợp với cảm xỳc hồitưởng và suy ngẫm
- Được viết năm 1971, khi tỏc giả đang cụng tỏc
ở chiến khu miền Tõy Thừa Thiờn
- Hoàn cảnh sỏng tỏc đú giỳp ta hiểu được tỡnhyờu con gắn liền với tỡnh yờu quờ hương đấtnước của người người phụ nữ dõn tộc Tà-ụi
Thể hiện tỡnh yờu thươngcon của người mẹ dõn tộcTà-ụi gắn với lũng yờunước, tinh thần chiến đấu
và khỏt vọng về tương lai
Giọng điệu ngọt ngào, trỡumến, mang õm hưởng củalời ru
Nh một lời nhắc nhở củatác giả về những nămtháng gian lao của cuộc đờingời lính gắn bó với thiênnhiên đất nớc Qua đó, gợinhắc con ngời có thái độ
ân nghĩa thuỷ chung với
- Nh một câu chuyện riêng
có sự kết hợp hài hoà giữa
tự sự và trữ tình
- Giọng điệu tâm tình, tựnhiên, hài hoà, sâu lắng
- Nhịp thơ trôi chảy, nhẹnhàng, thiết tha cảm xúc
Trang 3đáng trân trọng của tác giả của tác giả thiên nhiên với quá khứ khi trầm lắng suy t.
- Kết cấu giọng điệu tạonên sự chân thành, có sứctruyền cảm sâu sắc
- Vận dụng sỏng tạo hỡnhảnh và giọng điệu lời rucủa ca dao
- Liờn tưởng, tưởng tượngphong phỳ, sỏng tạo
- Hỡnh ảnh biểu tượng hàmchứa ý nghĩa mới cú giỏ trịbiểu cảm, giàu tớnh triết lớ.Mựa
“Thơ Việt Nam 1945- 1985” NXB-GD Hà Nội
- Được sỏng tỏc vào hoàn cảnh đặc biệt đú, bàithơ giỳp cho người đọc hiểu được tiếng lũng tri
õn, thiết tha yờu mến và gắn bú với đất nước vớicuộc đời; thể hiện ước nguyện chõn thành đượccống hiến cho đất nước, gúp một mựa xuõn nhonhỏ của mỡnh vào mựa xuõn rộng lớn của đấtnước
Cảm xỳc trước mựa xuõncủa thiờn nhiờn và đấtnước, thể hiện tỡnh yờu thathiết với cuộc đời và ướcnguyện chõn thành gúpmựa xuõn nho nhỏ của đờimỡnh vào cuộc đời chung,cho đất nước
-Thể thơ 5 chữ cú õmhưởng nhẹ nhàng, thathiết, giàu chất nhạc vàgắn với cỏc làn điệu dõnca
- Hỡnh ảnh tiờu biểu, sửdụng biện phỏp chuyển đổicảm giỏc và thay đổi cỏchxưng hụ hợp lớ
Hồ Bài thơ “Viếng lăng Bỏc” được sỏng tỏctrong dịp đú và in trong tập thơ “Như mõy mựa
Niềm xỳc động thành kớnh,thiờng liờng, lũng biết ơn,
tự hào pha lẫn đau xút củatỏc giả khi vào lăng viếngBỏc
- Giọng điệu trang trọng,tha thiết, sõu lắng
- Nhiều hỡnh ảnh ẩn dụđẹp, giàu tớnh biểu tượngvừa gần gũi thõn quen, vừasõu sắc
Trang 4xuân” (1978)
- Hoàn cảnh đó giúp ta hiểu được tấm lòng thànhkính và niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ, củađồng bào miền Nam, của dân tộc Việt Nam đốivới Bác Hồ kính yêu
Cảm nhận tinh tế về nhữngchuyển biến nhẹ nhàng mà
rõ rệt của đất trời từ hạsang thu, qua đó bộc lộlòng yêu thiên nhiên gắn
bó với quê hương đất nướccủa tác giả
- Dùng những từ ngữ độcđáo, cảm nhận tinh tế sâusắc
- Từ ngữ, hình ảnh gợinhiều nét đẹp về cảnh vềtình
- In trong tập thơ “Việt Nam 1945- 1985”
Là lời tâm tình của ngườicha dặn con thể hiện tìnhyêu thương con của ngườimiền núi, về tình cảm tốtđẹp và truyền thống củangười đồng mình và mongước con xứng đáng vớitruyền thống đó
- Thể thơ tự do thể hiệncách nói của người miềnnúi, hình ảnh phóngkhoáng vừa cụ thể vừagiàu sức khái quát vừamộc mạc nhưng cũng giàuchất thơ
- Giọng điều thiết tha trìumến, lời dẫn dắt tự nhiên
HỆ THỐNG HOÁ CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN VIỆT NAM (NV9)
Chuyện người con
gái Nam
Xương-Nguyễn Dữ
- Truyện truyền kì
- Tự sự, biểu cảm
- Thế kỉ 16 Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn
truyền thống của người phụ
nữ Việt Nam, niềm cảmthương số phận bi kịch của
-Truyện truyền kì viếtbằng chữ Hán; kết hợp cácyếu tố hiện thực và yếu tốhoang đường kì ảo với
Trang 5họ dưới chế độ phong kiến cách kể chuyện, xây dựng
nhân vật rất thành công.Chuyện cũ trong
phủ chúa Trịnh (Vũ
trung tuỳ bút)- Phạm
Đình Hổ
- Tuỳ bút - Thế kỉ 18 Phản ánh đời sống xa hoa vô
độ, sự nhũng nhiễu nhân dâncủa bọn vua chúa quan lạiphong kiến thời vua Lê chúaTrịnh suy tàn
- Tuỳ bút chữ Hán, ghichép theo cảm hứng sựviệc, câu chuyện conngười đương thời mộtcách cụ thể, chân thực,sinh động
Hoàng Lê nhất
thống chí (hồi
14)-Ngô gia văn phái
- Thể chí- Tiểuthuyết lịch sử
- Tự sự, miêu tả
- TK 18 Hình ảnh người anh hùng
dân tộc Nguyễn Huệ- QuangTrung với chiến công thầntốc đại phá quân Thanh; sựthất bại thảm hại của quânThanh và số phận bi đát củavua tôi Lê Chiêu Thốngphản nước hại dân
Tiểu thuyết lịch sửchương hồi viết bằng chữHán; cách kể chuyệnnhanh gọn, chọn lọc sựviệc, khắc hoạ nhân vậtchủ yếu qua hành động vàlời nói
Kiều-Nguyễn Du
- Truyện thơ Nôm
- Tự sự, miêu tả,biểu cảm
- TK 18- 19 - Thời đại, gia đình và cuộc
đời của Nguyễn Du
- Nghệ thuật tự sự: dẫnchuyện, xây dựng nhânvật, miêu tả thiên nhiên…Chị em Thuý Kiều-
Trích Truyện Kiều
của Nguyễn Du
-Tự sự, miêu tả,biểu cảm (nổi bật
Trang 6pháp tu từCảnh ngày xuân-
Trích Truyện Kiều
của Nguyễn Du
- Tự sự, miêu tả(nổi bật là miêu tả) - TK 18- 19 Bức tranh thiên nhiên, lễhội mùa xuân tươi đẹp, trong
sáng
Từ ngữ bút pháp miêu tảgiàu chất tạo hình
Mã Giám Sinh mua
Kiều- Trích Truyện
Kiều của Nguyễn
Du
- Tự sự, miêu tả,biểu cảm
- TK 18- 19 - Bóc trần bản chất xấu xa,
đê tiện của Mã Giám Sinh,qua đó lên án những thế lựctàn bạo chà đẹp lên sắc tài
và nhân phẩm của người phụnữ
- Hoàn cảnh đáng thượng tộinghiệp của Thuý Kiều
Nghệ thuật tả thực, khắchoạ tính cách nhân vậtbằng việc miêu tả ngoạihình, cử chỉ và ngôn ngữđối thoại
Kiều ở lầu Ngưng
Bích- Trích Truyện
Kiều của Nguyễn
Du
- Tự sự, biểu cảm,miêu tả (nổi bật làbiểu cảm)
- TK 18- 19 Cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi
và tấm lòng thuỷ chung,hiếu thảo của Thuý Kiều
Nghệ thuật tả cảnh ngụtình, miêu tả nội tâm, sửdụng ngôn ngữ độc thoại,điệp từ, điệp cấu trúc…Lục Vân Tiên Cứu
Kiều Nguyệt
- TK 18- 19 Khắc hoạ những phẩm chất
đẹp đẽ của hai nhân vật: LụcVân Tiên tài ba dũng cảm,trọng nghĩa khinh tài; KiềuNguyệt Nga hiền hậu, nết
na, ân tình
Ngôn ngữ giản dị mộcmạc mang màu sắc NamBộ; xây dựng nhân vậtqua hành động, cử chỉ lờinói
- TK 18- 19 Sự đối lập giữa cái thiện và
cái ác, giữa nhân cách cao cả
và những toan tính thấp hèn,đồng thời thể hiện thái độquí trọng và niềm tin củatác giả
Ngôn ngữ giàu cảm xúc,khoáng đạt, bình dị, dândã; nghệ thuật kể chuyệntheo mô típ dân gian, miêu
tả nhân vật qua hành động,lời nói; cảm hứng thiên
Trang 7nhiên trữ tình, dạt dào…Làng- Kim Lân - Truyện ngắn
- Tự sự, miêu tả,biểu cảm
- Năm 1948 Thời kì đầucủa cuộc kháng chiếnchống thực dân Pháp vàđăng lần đầu trên tạp chíVăn nghệ năm 1948
- Hoàn cảnh đó giúp tahiểu được cuộc sống vàtinh thần kháng chiến, đặcbiệt là nét chuyển biến mớitrong tình cảm của ngườinông dân đó là tình yêulàng gắn bó, thống nhấtvới tình yêu đất nước
Qua tâm trạng đau xót, tủi
hổ của ông Hai ở nơi tản cưkhi nghe tin đồn làng mìnhtheo giặc, truyện thể hiệntình yêu làng quê sâu sắcthống nhất với lòng yêunước và tinh thần khángchiến của người nông dân
Xây dựng cốt truyện tâm
lí, tình huống truyện đặcsắc; miêu tả tâm lí nhânvật sâu sắc, tinh tế; ngônngữ nhân vật sinh động,giàu tính khẩu ngữ, thểhiện cá tính của nhân vật;cách trần thuật linh hoạt,
- Được viết vào mùa hènăm 1970, là kết quả củachuyến thực tế ở Lào Caicủa tác giả, khi miền Bắctiến lên xây dựng CNXH,xây dựng cuộc sống mới
Rút từ tập “Giữa trongxanh” (1972)
- Hoàn cảnh sáng tác đógiúp ta hiểu đựợc cuộcsống, vẻ đẹp của nhữngcon người lao động thầmlặng, có cách sống đẹp,cống hiến sức mình cho
Cuộc gặp gỡ tình cờ của ônghoạ sĩ, cô kĩ sư mới ratrường với người thanh niênlàm việc một mình tại trạmkhí tượng trên núi cao Sa Pa
Qua đó, truyện ca ngợinhững người lao động thầmlặng, có cách sống đẹp, cốnghiến sức mình cho đất nước
Truyện xây dựng tìnhhuống hợp lí, cách kểchuyện hợp lí, tự nhiên;miêu tả nhân vật từ nhiềuđiểm nhìn; ngôn ngữ chânthực giàu chất thơ và chấthoạ; có sự kết hợp giữa tự
sự, trữ tình với bình luận
Trang 8đất nước.
Chiếc lược
ngà-Nguyễn Quang Sáng - Truyện ngắn.- Tự sự, miêu tả,
biểu cảm, nghịluận
- Được viết năm 1966, khitác giả đang hoạt động ởchiến trường Nam Bộ, tácphẩm được đưa vào tậptruyện cùng tên
- Hoàn cảnh sáng tác đógiúp ta hiểu được cuộcsống chiến đấu và đời sốngtình cảm của người lính,của những gia đình Nam
Bộ - tình cha con sâu nặng
và cao đẹp trong cảnh ngộ
éo le của chiến tranh
Câu chuyện éo le và cảmđộng về hai cha con: ôngSáu và bé Thu trong lần ông
về thăm nhà và ở khu căn
cứ Qua đó truyện ca ngợitình cha con thắm thiết tronghoàn cảnh chiến tranh
Nghệ thuật miêu tả tâm lí,tính cách nhân vật, đặcbiệt là nhân vật trẻ em;xây dựng tình huốngtruyện bất ngờ mà tựnhiên
Những ngôi sao xa
xôi- Lê Minh Khuê
- Truyện ngắn
- Tự sự, miêu tả,biểu cảm
- Viết năm 1971, khi cuộckháng chiến chống Mĩ củadân tộc đang diễn ra ácliệt In trong tập truyệnngắn của Lê Minh Khuê,NXB Kim Đồng, Hà Nội2001
- Hoàn cảnh sáng tác đógiúp ta hiểu hơn về cuộcsống chiến đấu và vẻ đẹptâm hồn của những nữthanh niên xung phongtrên tuyến đường TrườngSơn trong những năm
Cuộc sống chiến đấu của 3
cô gái TNXP trên một caođiểm ở tuyến đường TrườngSơn trong những năm chiếntranh chống Mĩ cứu nước
Truyện làm nổi bật tâm hồntrong sáng, giàu mơ mộng,tinh thần dũng cảm, cuộcsống chiến đấu đầy giankhổ, hi sinh nhưng rất hồnnhiên lạc quan của họ
Sử dụng vai kể là nhân vậtchính; cách kể chuyện tựnhiên, ngôn ngữ sinh độngtrẻ trung; nghệ thuật miêu
tả tâm lí nhân vật sắc tinh
tế, sắc sảo
Trang 9sự trân trọng những giá trị
và vẻ đẹp bình dị, gầngũicủa cuộc sống của quêhương
- Tạo tình huống nghịch lí;trần thuật qua dòng nộitâm nhân vật; miêu tả tâm
lí tinh tế; hình ảnh giàutính biểu tượng; ngôn ngữ
và giọng điệu giàu chấtsuy tư
BẢNG HỆ THỐNG HOÁ CÁC TÁC GIẢ VĂN HỌC (NV 9)
- Là nhà văn lỗi lạc, là học trò xuất sắc của Nguyễn BỉnhKhiêm
- Là người mở đầu cho dòng văn xuôi Việt Nam, với bútlực già dặn, thông minh và tài hoa
Truyền kì mạn lục: viếtbằng chữ Hán; ghi chéptản mạn những truyện kì lạđược lưu truyền
Phạm Đình
Hổ - Sinh 1768, mất 1839; tênchữ là Tùng Niên hoặc Bình
Trực, hiệu Đông Dã Tiều
Là một nho sĩ sống trong thời chế độ phong kiến đãkhủng hoảng trầm trọng nên có tư tưởng muốn ẩn cư vàsáng tác những tác phẩm văn chương, khảo cứu về nhiều
-Vũ trung tuỳ bút (Tuỳ bútviết trong những ngàymưa)- Tác phẩm chữ Hán,
Trang 10Quê Đan Loan- Đường Hải Dương (nay là NhânQuyền- Bình Giang- HảiDương); Sinh ra trong mộtgia đình khoa bảng, cha từng
An-đỗ cử nhân, làm quan dướitriều Lê
lĩnh vực: văn học, triết học, lịch sử, địa lí… được viết đầu thế kỉ 19
- Tang thương ngẫu lục
Ngô gia
văn phái
Một nhóm các tác giả thuộcdòng họ Ngô Thì ở làng TảThanh Oai, huyện ThanhOai tỉnh Hà Tây Trong đó
có hai tác giả chính là NgôThì Chí (1758- 1788) làmquan dưới thời Lê ChiêuThống và Ngô Thì Du(1772- 1840) làm quan dướithời Nguyễn
Là dòng họ nổi tiếng về khoa bảng và làm quan Hoàng Lê nhất thống chí
(tác phẩm viết bằng chữHán ghi chép về sự thốngnhất của vương triều nhà
Lê vào thời điểm Tây Sơndiệt Trịnh trả lại Bắc Hàcho vua Lê)
Nguyễn Du - Tên chữ là Tố Như, hiệu là
Thanh Hiên (1765- 1820),quê ở xã Tiên Điền, huyệnNghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
- Ông sinh ra trong một giađình quí tộc có nhiều đờilàm quan và có truyền thốngvăn học, cha ông là NguyễnNghiễm làm đến chức tểtướng Bản thân ông cũngthi đậu tam trường và làm
Là người có kiến thức sâu rộng, am hiểu văn hoá dân tộc
và văn chương Trung Quốc Cuộc đời từng trải, đi nhiều,tiếp xúc nhiều đã tạo cho Nguyễn Du một vốn sốngphong phú và niềm cảm thông sâu sắc với những đaukhổ của nhân dân Nguyễn Du là một thiên tài văn học,
là đại thi hào dân tộc, là danh nhân văn hoá thế giới và làmột nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn
- Tác phẩm chữ Hán:Thanh Hiên thi tập, Bắchành tạp lục, Nam trungtạp ngâm
- Tác phẩm chữ Nôm:Truyện Kiều, Văn chiêuhồn, Văn tế sống hai cô gáiTrường Lưu…
Trang 11quan dưới triều Lê vàNguyễn Có cuộc đời từngtrải, từng chạy vào Namtheo Nguyễn ánh, bị bắtgiam rồi được thả Khi làmquan dưới triều Nguyễnđược cử làm chánh sứ điTrung Quốc 2 lần, nhưng lầnthứ 2 chưa kịp đi thì bị bệnhmất tại Huế.
Nguyễn
Đình Chiểu
Sinh 1822 mất 1888, quêcha ở Phong Điền- ThừaThiên Huế, quê mẹ ở làngTân Khánh, phủ Tân Bình,tỉnh Gia Định (nay là TP HồChí Minh) Xuất thân từ mộtgia đình quan lại nhỏ, cuộcđời ông gặp nhiều bất hạnh,khổ đau nhưng với ý chí vànghị lực mạnh mẽ, sốngvươn lên số phận, có ích chođời
- Là tấm gương sáng ngời về lòng yêu nước và tinh thầnbất khuất chống giặc ngoại xâm Ông là nhà thơ lớn củadân tộc, nhà thơ yêu nước
- Thơ văn của ông mang phong cách của người dân Nam
Bộ, là vũ khí chiến đấu sắc bén
Dương Từ - Hà Mậu,Truyện Lục Vân Tiên, Văn
tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Văn
tế Trương Định…
Chính Hữu Tên thật là Trần Đình Đắc
(1926- 2007) quê ở CanLộc- Hà tĩnh Năm 1946 ônggia nhập trung đoàn thủ đô
- Là nhà thơ quân đội, tham gia cả hai cuộc kháng chiếnchống Pháp và chống Mĩ Ông được nhà nước trao tặngGiải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (2000)
- Thơ ông thường viết về người lính và chiến tranh, vớicảm xúc dồn nén, ngôn ngữ và hình ảnh chọn lọc, hàmsúc
Tập thơ: Đầu súng trăngtreo (1966)
Trang 12Phạm Tiến
Duật
- Sinh năm 1941 mất 2007,quê ở Thanh Ba- Phú Thọ
- Thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong kháng chiếnchống Mĩ
- Thơ ông thường thường tập trung thể hiện hình ảnh thế
hệ trẻ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ với giọng điệusôi nổi, trẻ trung hồn nhiên, tinh nghịch mà sâu sắc
Vầng trăng quầng lửa(1970), Thơ một chặngđường (1971) ở hai đầunúi (19981) Tuyển tậpPhạm Tiến Duật (2007) Huy Cận Tên thật là Cù Huy Cận
(1919- 2005), quê ở làng ÂnPhú- Vũ Quang- Hà Tĩnh
- Là một trong những cây bút nổi tiếng trong phong tràoThơ mới, đồng thời là một trong những nhà thơ tiêu biểucủa nền thơ Hiện đại Việt Nam Huy Cận được tặng Giảithưởng Hồ Chí Minh về VHNT (1996)
- Cảm hứng chính trong trong sáng tác của ông là cảmhứng về thiên nhiên, vũ trụ và cảm hứng về con ngườilao động
Lửa thiêng (1940), Vũ trụ
ca (1942), Trời mỗi ngàylại sáng (1958), Đất nở hoa(1960)…
Bằng Việt Tên khai sinh là Nguyễn
Việt Bằng sinh 1941, quê ởThạch Thất- Hà Tây
- Thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong thời kì khángchiến chống Mĩ Từng là Chủ tịch Hội liên hiệp VHNT
Hà Nội
- Thơ của Bằng Việt thường khai thác những kỉ niệm vàgợi ước mơ của tuổi trẻ với giọng thơ trầm lắng, mượt
mà, trong trẻo, ttràn đầy cảm xúc
Tập thơ: Hương cây- Bếplửa (Bằng Việt - LưuQuang Vũ)
Những gương mặt, nhữngkhoảng trời (1973).Khoảng cách giữa lời(1983), Cát sáng (1986),Bếp lửa- Khoảng trời(1988)
Nguyễn
Khoa Điềm Sinh năm 1943, quê ở xãPhong Hoà- Phong Điền tỉnh
Thừa Thiên- Huế
- Là nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống
Mĩ, từng là Tổng thư kí Hội nhà văn Việt Nam, từ năm
2000 ông giữ cương vị Uỷ viên Bộ Chính Trị, Trưởngban tư tưởng văn hoá Trung ương
- Thơ ông giàu chất suy tư, dồn nén cảm xúc, thể hiệntâm tư của người trí thức tham gia vào cuộc chiến đấucủa nhân dân
Trường ca Mặt đường khátvọng, Đất nước…
Trang 13Duy
Tên khai sinh là NguyễnDuy Nhuệ sinh năm 1948,quê ở Quảng Xá nay làphường Đông Vệ, thành phốThanh Hoá
- Là nhà thơ quân đội, trưởng thành trong kháng chiếnchống Mĩ cứu nước Được trao giải Nhất cuộc thi thơBáo Văn nghệ năm 1972- 1973
- Thơ ông thường giàu chất triết lí, thiên về chiều sâu nộitâm với những trăn trở day dứt suy tư
Các tập thơ Cát trắng, ánhtrăng…
Kim Lân Tên khai sinh là Nguyễn
Văn Tài (1920- 2007), quê ở
Con chó xấu xí, Nên vợnên chồng, Vợ nhặt…
Nguyễn
Thành
Long
Sinh 1925 mất 1991, quê ởDuy Xuyên, tỉnh QuảngNam
- Là cây bút chuyên viết truyện ngắn và kí từ thời khángchiến chống thực dân Pháp
- Truyện của ông thường giàu chất thơ trong trẻo, nhẹnhàng, thể hiện khả năng cảm nhận đời sống phong phú
- Kí: Bát cơm cụ Hồ(1952, Gió bấc gió nồm(1956)…
- Truyện: Chuyện nhàchuyện xưởng (1962)Trong gió bão (1963)Tiếng gọi (1966), Giữatrong xanh (1972)…
- Sáng tác của ông chủ yếu tập trung viết về cuộc sống
và con người Nam Bộ trong chiến tranh và sau hoà bình
Đất lửa, Cánh đồng hoang,Mùa gió chướng, Chiếclược ngà…
Chế Lan
Viên
Tên khai sinh là Phan NgọcHoan (1920- 1989), quê ởCam Lộ- Quảng Trị nhưnglớn lên ở Bình Định
- Ông là nhà thơ xuất sắc của nền thơ ca hiện đại Việtnam được nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh
Trang 14Ngoãn (1930- 1980), quê ởPhong Điền, tỉnh Thừa thiên
- Huế
chống Pháp và chống Mĩ, là một trong những cây bút cócông xây dựng nền văn học cách mạng miền nam từnhững ngày đầu
- Thơ Thanh Hải thường ca ngợi tình yêu quê hương đấtnước, ca ngợi sự hy sinh của nhân dân miền Nam vàkhẳng định niềm tin vào chiến thắng của cách mạng
(1962), Huế mùa xuân,Dấu võng Trường Sơn(1977), Mùa xuân đất này(1982)
Viễn
Phương
Tên khai sinh là Phan ThanhViễn (1928- 2005) quê ởChợ Mới- An Giang
- Là một trong những cây bút có mặt sớm nhất của lựclượng văn nghệ giải phóng Miền Nam thời kì chống Mĩ
- Thơ Viễn Phương thường nhẹ nhàng, giàu chất trữ tìnhsâu lắng
Như mây mùa xuân (1978)Măt sáng học trò, Nhớ lời
di chúc
Hữu Thỉnh Tên khai sinh là Nguyễn
Hữu Thỉnh sinh năm 1942quê ở Tam Dương - VĩnhPhúc
- Là nhà thơ- chiến sĩ viết hay, viết nhiều về con người,cuộc sống nông thôn, về mùa thu
- Thơ ông ấm áp tình người và giàu sức gợi cảm Nhiềuvần thơ thu của Hữu Thỉnh mang cảm xúc bâng khuângvấn vương trước đất trời trong trẻo đang biến chuyển nhẹnhàng
Tập thơ Từ chiến hào đếnthành phố…
Y Phương Tên khai sinh là Hứu Vĩnh
Sước sinh năm 1948, quê ởhuyện Trùng Khánh, tỉnhCao Bằng
- Là nhà thơ người dân tộc Tày Ông có nhiều bài viết vềquê hương mình, dân tộc mình
-Thơ ông hồn nhiên mà trong sáng, chân thật mà mạnh
mẽ Cách tư duy trong thơ ông độc đáo, giàu hình ảnh,thể hiện phong cách của người miền núi
Người hoa núi(kịch bảnsân khấu, 1982), Tiếng háttháng Giêng(thơ, 1986),Lửa hồng một góc(thơ,1987),Nói với con
tế mang tên văn hào Hàn Quốc Byeong Ju Lee(2008)
- Là nhà văn có sở trường viết truyện ngắn với ngòi bútmiêu tả tâm lí tinh tế sắc sảo, đặc biệt là tâm lí nhân vậtphụ nữ
Những ngôi sao xa xôi,Những ngôi sao, trái đất,dòng sông(tuyển tậptruyện ngắn)
Nguyễn Sinh năm 1930- mất năm - Ông là cây bút xuất sắc của văn học hiện đại, là hiện Dâu chân người lính, Cỏ
Trang 15Minh Châu 1989, quê ở huyện Quỳnh
Lưu, tỉnh Nghệ An
tượng nổi bật của văn học Việt Nam thời kì đổi mới, ôngđược Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh vềVHNT (2000)
- Truyện của ông thường mang ý nghĩa triết lí mang đậmtính nhân sinh
lau, Mảnh trăng cuốirừng…
HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC VỀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM (TÓM TẮT, TÌNH HUỐNG TRUYỆN, NGÔI KỂ)
và hãnh diện về tinh thần anh dũng kháng chiến củadân làng
- Gặp những người dưới xuôi lên, qua trò chuyệnnghe tin làng mình theo Việt gian, ông Hai sững sờvừa xấu hổ vừa căm
- Chỉ khi tin này được cải chính, ông mới trở lại vui
vẻ, phấn chấn và càng tự hào về làng của mình
Tin xấu vềlàng chợ Dầutheo giặc đãlàm ông Haidằn vặt, khổ
sở đến khi sựthật đựơcsáng tỏ
Tình yêulàng và tìnhyêu nướcđược biểuhiện rõ nét
và sâu sắc
Ngôithứ 3,theo cáinhìn vàgiọngđiệu củanhân vậtông Hai
truyện được mởrộng hơn, tínhkhách quan củahiện thực dườngnhư được tăngcường hơn; người
kể dễ dàng linhhoạt điều khiểnmạch kể
cô độc nhất thế gian”, anh làm công tác khí tượngkiêm vật lí địa cầu
- Với tình yêu cuộc sống, lòng say mê công việc anhthanh niên đã tạo cho mình một cuộc sống đẹp và
Cuộc gặp gỡbất ngờ giữa
ba người trênđỉnh Yên Sơn2600m
Phẩm châtcủa cácnhân vậtđược bộc
lộ rõ nétđặc biệt lànhân vậtanh thanh
Ngôi thứ
3, đặtvào nhânvật ônghoạ sĩ
Điểm nhìn trầnthuật đặt vào nhânvật ông hoạ sĩ, cóđoạn là cô kĩ sư,làm cho câuchuyện vừa cótính chân thực,khách quan, vừa
Trang 16không cô đơn
- Cuộc gặp gỡ và trò chuyện vui vẻ của bác lái xe,người hoạ sĩ, cô kĩ sư trẻ và anh thanh niên về cuộcsống, công việc Anh thanh niên biếu quà cho báclái xe, tặng hoa cho cô gái trước căn nhà gọn gàng,ngăn nắp với bàn ghế, tủ sách, biểu đồ, thống kê đãlàm cho những người khách thích thú và hẹn ngày
sẽ trở lại
- Chia tay nhau, nhưng hình ảnh về con người, cuộcsống của anh thanh niên đã để lại trong họ niềm cảmphục và mến yêu
thuận lợi làm nổibật chất trữ tình
có dịp về thăm nhà và thăm con với tất cả lòngmong nhớ của mình
- Khi gặp ông Sáu, bé Thu không chịu nhận ông làcha của mình, vì vết sẹo trên mặt đã làm cho ôngkhông giống với người cha trong bức ảnh mà em đãbiết Bé Thu đã cư xử với ông Sáu như một người
xa lạ
- Đến lúc bé Thu nhận ông Sáu là người cha thânyêu của mình thì cũng là lúc ông phải chia tay contrở lại chiến khu, tình cảm cha con trogn bé Thu trỗidậy một cách mãnh liệt, thiết tha Trước lúc chiatay, bé Thu dặn ông Sáu làm cho mình một chiếclược bằng ngà voi
- Nhớ lời dặn của con, ở chiến khu, ông Sáu đã dành
Ông Sáu vềthăm vợ con,con kiêmquyết khôngnhận ba; đếnlúc nhận thì
đã phải chiatay; đến lúc
hy sinh ông
không đượcgặp lại bé Thulần nào
Làm chocâu chuyệntrở nên bấtngờ, hấpdẫn nhưngvẫn chânthực vì phùhợp với lôgíc cuộcsống thờichiến tranh
và tínhcách cácnhân vật
Nguyênnhân được
lí giải thú
Ngôi thứnhất;
Nhân vậtngười kểchuyệnxưng
“tôi”
(bác Ba)
Câu chuyện trởnên chân thựchơn, gần gũi hơnqua cái nhìn vàgiọng điệu của
chứng kiến câuchuyện
Trang 17tình cảm thương yêu của mìnhh để làm một chiếclược ngà tặng con gái yêu của mình Những trongmột trận càn, ông đã hy sinh Trước lúc nhắm mắt,ông đã trao cây lược cho một người đồng đội nhờ vềtrao tận tay cho bé Thu
vì (cáithẹo)
- Công việc của tổ rất nguy hiểm, luôn luôn đối mặtvới cái chết nhất là trong mỗi lần phá bom
- Tổ trinh sát ở trong một cái hang, dưới chân caođiểm, cách xa đơn vị Cuộc sống nơi trọng điểm,mặc dù nguy hiểm nhưng họ vẫn vui nhộn, hồnnhiên yêu đời với những giây phút thanh thản, mơmộng và đặc biệt là họ rất yêu thương gắn bó vớinhau trong tình đồng đội
- Trong một lần đi phá bom, không may Nho bịthương, cô đã được chị Thao, Phương Định tận tìnhchăm sóc với một tình cảm yêu thương của nhữngngười đồng đội trong khói lửa ác liệt của chiếntranh
Một lần phábom nổ chậm,Nho bị sức ép,
Phương Địnhrất lo lắng vàchăm rất tậntình Bất ngờ
có một trậnmưa đá đổxuống trêncao điểmkhiến họ vuitươi trở lại
Hiện rõcuộc sốngsinh hoạt,chiến đấuhàng ngàytrên caođiểm vôcùng ácliệt, hiểmnguy có thể
hy sinh bất
cứ lúc nào,nhưng tâm
TNXP vẫnthanh thảnvui tươi, họvẫn kiêncường
Ngôithứ nhất;
Ngườikểchuyệnxưng
“tôi”
Phù hợp với nộidung tác phẩm,tạo điều kiệnthuận lợi để miêu
tả và biểu hiện thếgiới tâm hồn,những cảm xúcsuy nghĩ của nhânvật
Một ngườibệnh nặng,sắp chết,không đi đâu
Rút ranhững trảinghiệm vềcuộc đời
Ngôi thứ
3, đặtvào nhânvật Nhĩ
truyện được mởrộng hơn, tínhkhách quan của
Trang 18đầu thu, Nhĩ nhìn qua cửa sổ, ngắm những bônghoa bằng lăng, ngắm cảnh bên kia bờ sông Hồng.
Trò chuyện và quan sát, Nhĩ chợt nhận ra sự tầntảo, chịu đựng, hy sinh đầy tình thương của Liên
Cảnh thiên nhiên ở quê hương khiến anh bồi hồi vàkhao khát được đặt chân lên bãi bồi bên kia sông,nhưng không thể Nhĩ nhờ Tuấn, con trai thứ hai củamình sang bên kia sông hộ anh, nhưng đứa con trailại sa vào đám chơi phá cờ thế trên hè phố và có thể
sẽ lỡ chuyến đờ ngang duy nhất trong ngày
được, nghĩ lạicuộc đời mình
và hoàn cảnhhiện tại
mình, vềqui luậtcuộc sống
Tâm trạng
và tình cảmđối với quêhương, giađình
hiện thực dườngnhư được tăngcường hơn
HỆ THỐNG LUẬN ĐIỂM, LUẬN CỨ CỦA CÁC VĂN BẢN NGỮ VĂN 9
- Giá trị nhân đạo:
+ Ca ngợi, trân trọng vẻ đẹp của người phụ nữ thông qua hình tượng nhân vật Vũ Nương
+ Thương cảm cho số phận đau khổ bi kịch của người phụ nữ dưới chế độ p/k qua nhân vật Vũ Nương
+ Lên tiếng tố cáo xã hội phong kiến bất công tàn bạo
+ Đề cao nhân nghĩa “ở hiền gặp lành” qua phần kết thúc có hậu
* Nhân vật Vũ Nương:
- Vũ Nương là người phụ nữ thuỳ mị, nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp.
+ Khi chồng ở nhà nàng hết mực giữ gìn khuôn phép, gia đình êm ấm hoà thuận
Trang 19+ Khi chồng đi lính nàng ở nhà nuôi dạy con thơ, chăm sóc mẹ già.
+ Trước sau vẫn trọn tình, vẹn nghĩa, thuỷ chung
- Vũ Nương có số phận đau khổ, oan khuất
+ Sống cô đơn trong cảnh thiếu phụ vắng chồng
+ Bị chồng nghi oan, ruồng rẫy và đánh đuổi đi
+ Tự vẫn ở bến sông Hoàng Giang
* Thói ăn chơi xa xỉ, vô độ của chúa Thịnh Vương (Trịnh Sâm) và các quan hầu cận trong phủ chúa.
- Chúa cho xây dựng nhiều cung điện, đình đài ở các nơi để thoả mãn ý thích “đi chơi ngắm cảnh đẹp”, ý thích
đó cứ triền miên, nối tiếp đến không cùng, hao tiền tốn của
- Những cuộc rong chơi của chúa Thịnh Vương diễn ra thường xuyên “tháng 3, 4 lần” huy động rất đông ngườihầu hạ, các nội thần, các quan hộ giá nhạc công bày ra nhiều trò giải trí lố lăng và tốn kém
- Thú chơi cây cảnh: trong phủ chúa với bao nhiêu “trân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch” điểm xuyết bày vẽ rahình non bộ trông như bến bể đầu non
* Thói tham lam, nhũng nhiễu của quan lại trong phủ chúa.
- Dùng thủ đoạn “nhờ gió bẻ măng” ra doạ dẫm, cướp bóc của dân
- Lập mưu đêm đến cho tay chân sai lính lẻn vào “lấy phăng đi, rồi buộc cho tội đem giấu vật cung phụng đểdoạ giẫm lấy tiền”
- Ngang ngược “phá nhà, huỷ tường” của dân để khiêng hòn đá hoặc cây cối mà chúng cướp được
* Hình tượng người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ- Quang Trung.
- Nguyễn Huệ là người có lòng yêu nước nồng nàn
+ Căm thù và có ý chí quyết tâm diệt giặc + Lời chỉ dụ
- Quang Trung là người quyết đoán, trí thông minh sáng suốt, có tài mưu lược và cầm quân
+ Tự mình “đốc suất đại binh” ra Bắc, tuyển mộ quân sĩ và mở cuộc duyệt binh lớn, đích thân dụ tướng sĩ,định kế hoạch tấn công vào đúng dịp Tết Nguyên Đán
+ Có tài phán đoán, tài điều binh khiển tướng
+ Chiến thuật linh hoạt, xuất quỷ nhập thần, biết tập trung vào những khâu hiểm yếu, then chốt
Trang 20+ Có tầm nhìn chiến lược, trước khi tiến công đánh giặc đã định được ngày chiến thắng.
-> Nguyễn Huệ- Quang Trung tiêu biểu cho truyền thống yêu nước, nhân nghĩa, anh hùng dân tộc
* Bộ mặt bọn xâm lược, bọn bán nước và sự thất bại của chúng.
- Bản chất kiêu căng, tự phụ nhưng rất hèn nhát của bọn xâm lược, thể hiện qua nhân vật Tôn Sĩ Nghị và một sốtướng của y
- Số phận bi đát của bọn vua quan bán nước hại dân
* Giới thiệu khái quát nét đẹp chung và riêng của hai chị em Thuý Vân và Thuý Kiều.
+ Vẻ đẹp về hình dáng (mai cốt cách), vẻ đẹp về tâm hồn (tuyết tinh thần)-> hoàn mĩ “mười phân vẹn mười”+ Mỗi người có vẻ đẹp riêng
* Nhan sắc củaThuý Vân:
+ Vẻ đẹp cao sang, quí phái “trang trọng khác vời”: khuôn mặt, nét ngài, tiếng cười, giọng nói, mái tóc, làn dađược so sánh với trăng, hoa, mây tuyết-> vẻ đẹp phúc hậu đoan trang
+ Vẻ đẹp gần gũi với thiên nhiên, hoà hợp với thiên nhiên-> số phận bình lặng suôn sẻ
* Vẻ đẹp của Thuý Kiều:
+ Đẹp sắc sảo, mặn mà (trí tuệ và tâm hồn), đẹp nghiêng nước, nghiêng thành
+ Đẹp đến nỗi thiên nhiên phải ghen ghét, đố kị-> số phận đau khổ, truân chuyên, sóng gió
+ Thuý Kiều là con người đa tài, hoàn thiện, xuất chúng
+ Trái tim đa sầu, đa cảm
* Khung cảnh mùa xuân bát ngát, tràn đầy sức sống.
+ Nền xanh ngút mắt, điểm vài bông lê trằng-> màu sắc hài hoà, sống động mới mẻ, tinh khiết
+ Bút pháp ước lệ cổ điển: pha màu hài hoà
* Không khí lễ hội đông vui, náo nhiệt, nét văn hoá truyền thống.
* Mã Giám Sinh và bản chất của y.
+ Ưa chưng diện, chải chuốt, mặc dù đã ngoài 40: trang phục, diện mạo
+ Thiếu văn hoá, thô lỗ, sỗ sàng: nói năng cộc lốc, hành động, cử chỉ sỗ sàng “ngồi tót”
Trang 21
Kiều-Nguyễn
Du)
+ Gian xảo, dối trá, đê tiện, bỉ ổi, táng tận lương tâm-> tên buôn thịt bán người
* Cảnh ngộ và tâm trạng của Thuý Kiều.
+ Nhục nhã, ê chề: “Ngừng hoa bóng thẹn trông gương mặt dày”
* Thiên nhiên hoang vắng, bao la đến rợn ngợp; sự cô đơn trơ trọi, cay đắng, xót xa của Thuý kiều.
* Tâm trạng đau buồn, lo lắng sợ hãi của Thuý Kiều: nỗi buồn trào dâng, lan toả vào thiên nhiên như từng
đợt sóng
+ Cửa bể chiều hôm: bơ vơ, lạc lõng
+ Thuyền ai thấp thoáng xa xa: vô định
+ Ngọn nước mới sa, hoa trôi: tương lai mờ mịt, không sức sống
+ Tiếng sóng: sợ hãi, dự cảm về cuộc sống
+ Buồn trông: điệp từ-> nỗi buồn dằng dặc, triền miên, liên tiếp
* Hình ảnh Lục Vân Tiên - người anh hùng nghĩa hiệp
- Là anh hùng tài năng có tấm lòng vì nghĩa vong thân
- Là con người chính trực, hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài, từ tâm nhân hậu.
- Là người có lý tưởng sống sống cao đẹp : “ Nhớ câu kiến nghĩa bất vi, Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”
* Hình ảnh Kiều Nguyệt Nga:
- Là cô gái khuê các, thuỳ mị nết na, có học thức
* Nhân vật Ngư Ông:
- Có tấm lòng lương thiện , sống nhân nghĩa
- Có một cuộc sống trong sạch, ngoài vòng danh lợi
* Nhân vật Trịnh Hâm:
- Là người có tâm địa độc ác, gian ngoan xảo quyệt.
Trang 22* Hình ảnh người lính thời kì đầu kháng chiến.
- Họ là những người nông dân mặc áo lính, ra đi từ những miền quê nghèo khó “nước mặn đồng chua”, “đất càylên sỏi đá”
- Đất nước có chiến tranh, họ sẵn sàng cầm súng lên đường, để lại sau lưng quê hương, công việc và tình cảmnhớ thương của người thân
- Họ là những người chiến sĩ cách mạng trải qua những gian khổ, thiếu thốn của cuộc đời người lính
- Đẹp nhất ở họ là tình đồng chí, đồng đội sâu sắc, thân thiết
* Tình đồng chí của những người lính (chủ đề chính)
- Cơ sở hình thành tình đồng chí của những người lính.
+ Tình đồng chí, đồng đội bắt nguồn sâu xa từ sự tương đồng về cảnh ngộ xuất thân nghèo khó
+ Tình đồng chí được nảy sinh từ sự cùng chung nhiệm vụ, sát cánh bên nhau trong chiến đấu
+ Tình đồng chí, đồng đội nảy nở và trở thành bền chặt trong sự chan hoà, chia sẻ mọi gian lao cũng như niềmvui, đó là mối tình tri kỉ của những người bạn chí cốt
- Biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí.
+ Đồng chí, đó là sự cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau
+ Đồng chí là cùng nhau chia sẻ những thiếu thốn, gian khổ của cuộc đời người lính
+ Tình cảm gắn bó sâu nặng “tay nắm lấy bàn tay” cử chỉ mà nhữngngười lính như được tiếp thêm sức mạnhvượt qua mọi gian khổ
+ Vẻ đẹp của tình đồng chí: “Đêm nay rừng hoang sương muối Đầu súng trăng treo”
- Là một hình tượng thơ độc đáo của thời chiến tranh chống Mĩ
* Hình ảnh những chiến sĩ lái xe.
Trang 23Duật)
- Tư thế hiờn ngang, tinh thần dũng cảm coi thường gian khổ hiểm nguy
+ Ung dung, hiờn ngang
+ Thỏi độ bất chấp khú khăn gian khổ, hiểm nguy
- Tõm hồn sụi nổi, tỡnh đồng chớ, đồng đội gắn bú thõn thiết
+ Tỏc phong rất lớnh, sụi nổi, nhanh nhẹn, tinh nghịch, lạc quan yờu đời
+ Gắn bú thõn thiết như anh em một nhà: Chung bỏt đũa nghĩa là gia đỡnh đấy
- ý chớ quyết tõm chiến đấu vỡ giải phúng Miền Nam, thống nhất Tổ Quốc
* Cảnh biển vào đờm và đoàn thuyền ra khơi ( 2 khổ đầu ).
- Bức tranh lộng lẫy hoành trỏng về cảnh thiờn nhiờn trờn biển
- Đoàn thuyền đỏnh cỏ lờn đường ra khơi cựng cất cao tiếng hỏt
* Vẻ đẹp của biển cả và của những người lao động ( 4 khổ thơ tiếp )
- Thiờn nhiờn bừng tỉnh, cựng hoà nhập vào niềm vui của con người
- Vẻ đẹp lung linh huyền ảo của biển, cảnh đỏnh cỏ đờm trờn biển
- Bài hỏt cảm tạ biển khơi hào phúng, nhõn hậu, bao dung
- Khụng khớ lao động với niềm say mờ, hào hứng, khoẻ khoắn, thiờn nhiờn đó thực sự hoà nhập vào nhau, hỗtrợ cho nhau, tạo thành sức mạnh trong cuộc chinh phục biển cả
* Cảnh đoàn thuyền trở về trong buổi bỡnh minh ( khổ cuối )
- Cảnh đoàn thuyền đỏnh cỏ trở về sau một đờm lao động khẩn trương
- Tiếng hỏt diễn tả sự phấn khởi của những con người chiến thắng
13 Bếp lửa
(Bằng
Việt)
* Hồi tưởng về bà và tỡnh bà chỏu
- Sự hồi tưởng bắt đầu từ hỡnh ảnh thõn thương về bếp lửa
- Thời ấu thơ bờn bà là một tuổi thơ nhiều gian khổ , thiếu thốn nhọc nhằn
- Kỉ niệm về bà và những năm thỏng tuổi thơ luụn gắn với hỡnh ảnh bếp lửa
- Âm thanh của tiếng chim tu hỳ
* Những suy ngẫm về bà và hỡnh ảnh bếp lửa.
- Cuộc đời bà khó nhọc, lận đận , chịu đựng nhiều mất mát
- Sự tần tảo , đức hy sinh chăm lo cho mọi ngời của bà
- Bếp lửa tay bà nhóm lên mỗi sớm mai là nhóm lên niềm yêu thơng, niềm vui sởi ấm, san sẻ và còn “ Nhóm dậy
Trang 24cả những tâm tình tuổi nhỏ”; ngọn lửa bà nhen là ngọn lửa của sức sống, lòng yêu thơng và niềm yêu thơng bấtdiệt.
* Nỗi nhớ mong của ngời cháu đối với bà cũng là đối với gia đình, quê hơng và đất nớc.
- Cuộc sống sung sớng đầy đủ và tràn niềm vui
- Không nguôi quên những năm tháng tuổi thơ ở với bà và tình cảm ấm áp của bà với lòng biết ơn
14 Ánh trăng
(Nguyễn
Duy)
* Hỡnh ảnh vầng trăng trong cảm xỳc của tỏc giả.
- Vầng trăng là một hỡnh ảnh của thiờn nhiờn tươi mỏt, một vẻ đẹp bỡnh dị và vĩnh hằng của vũ trụ
- Trăng là người bạn tri kỉ của thời thơ ấu và những ngày chiến đấu ở rừng
- Hoàn cảnh sống thay đổi, con người quen với tiện nghi hiện đại, điện đó làm lu mờ ỏnh trăng, trăng trở thànhngười dưng qua đường
- Bất ngờ đốn điện tắt, vầng trăng đột ngột hiện ra qua ụ cửa sổ, đỏnh thức bao kỉ niệm tưởng đa lóng quờn tronglũng người, khiến cho con người cảm thấy “rưng rưng” một nỗi nhớ khắc khoải và da diết đối với quỏ khứ bỡnh
dị, mộc mạc mà thiờng liờng
* Suy tư của tỏc giả mang ý nghĩa nhõn sinh sõu sắc.
- Vầng trăng khụng chỉ đơn giản là vầng trăng thiờn nhiờn mà nú đó trở thành một biểu tượng cho những gỡthuộc về quỏ khứ của con người
- Bước qua thời chiến tranh, sống trong cảnh hoà bỡnh, cuộc sống của con người đổi thay, ngập chỡm tronghạnh phỳc,
khụng ớt người đó vụ tỡnh lóng quờn quỏ khứ
- Trong khoảnh khắc hiện tại, hỡnh ảnh vầng trăng đột ngột xuất hiện trong đờm điện tắt đó đỏnh thức trong tõmhồn con người bao kỉ niệm
- Con người ngỡ ngàng đến thảng thốt, rồi rưng rưng hoài niệm, để đọng lại cuối cựng là nỗi niềm day dứt, õnhận: “giật mỡnh” soi lại mỡnh, suy ngẫm về quỏ khứ, cần sống cú trỏch nhiệm với quỏ khứ, về hiện tại, về sự vụtỡnh vụ nghĩa đỏng trỏch giận
- “Giật mỡnh” nhắc nhở khụng được phộp lóng quờn quỏ khứ, cần cú trỏch nhiệm với quỏ khứ, coi quỏ khứ làđiểm tựa cho hiện tại, lấy quỏ khứ để soi vào hiện tại Sống thuỷ chung, nghĩa tỡnh với quỏ khứ Đú là một đạo lớtruyền thống của dõn tộc Việt Nam: đạo lớ thuỷ chung, õn tỡnh, nghĩa tỡnh
15 Khỳc hỏt
ru những
* Khỳc ca thứ nhất là tiếng ru khi mẹ địu con gió gạo.
- Trỏi tim yờu thương mờnh mụng của người mẹ nghốo
Trang 25- Hạt gạo hậu phương, hạt gạo của mẹ nặng tình nặng nghĩa
* Khúc ca thứ hai là tiếng ru khi mẹ tỉa bắp trên núi Ka-lưi
- Người mẹ cần cù và đảm đang vừa địu con, vừa làm rẫy
- Tình yêu thương, niềm tự hào của mẹ đối với cu Tai
- Mẹ nhân hậu, lòng mẹ bao la mang nặng tình làng nghĩa xóm
* Khúc ca thứ 3 là khúc ca chiến đấu.
- Cả gia đình mẹ cùng ra trận, mang tầm vóc anh hùng
- Mẹ địu con ra trận, đi tiếp tế, đi tải đạn vì sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
* Giấc mơ tình thương, giấc mơ về ấm no, hạnh phúc, giấc mơ chiến thắng-> tình yêu quê hương đất nước, ý
chí chiến đấu cho độc lập tự do và khát vọng thống nhất nước nhà
16 Con cò
(Chế Lan
Viên)
* Đoạn 1: Hình ảnh con cò qua những lời ru bắt đầu đến bắt đầu đến với tuổi ấu thơ.
- Hình ảnh con cò từ lời hát ru gợi lên cuộc sống thanh bình, gợi lên cuộc sống lam lũ, vất vả, cực nhọc xưa kia
- Hình ảnh con cò đã đến với tâm hồn tuổi ấu thơ một cách vô thức
- Con được đón nhận tình yêu và sự che chở của người mẹ
* Đoạn 2: Hình ảnh con cò trong tiềm thức của tuổi thơ và trong mỗi bước đường khôn lớn của con người.
- Cánh cò từ trong lời ru đã đi vào tiềm thức của tuổi thơ, trở nên gần gũi thân thiết và sẽ theo cùng con ngườiđến suốt cuộc đời
- Hình ảnh con cò đã gợi ý nghĩa biểu tượng về lòng mẹ, về sự dìu dắt, nâng đỡ dịu dàng và bền bỉ của ngườimẹ
- Cánh cò đã trở thành bạn đồng hành của con người trên suốt chặng đường đời từ tuổi ấu thơ trong nôi đến khitrưởng thành
* Đoạn 3: Từ hình ảnh con cò, suy ngẫm và triết lý về ý nghĩa của lời ru và lòng mẹ đối với cuộc đời mỗi con người.
- Hình ảnh con cò được nhấn mạnh ở ý nghĩa biểu tượng cho tấm lòng người mẹ, lúc nào cũng ở bên con đếnsuốt cuộc đời
- Qui luật của tình cảm có ý nghĩa bền vững, rộng lớn và sâu sắc “ Con dù lớn vẫn là con của mẹ, Đi hết đờilòng mẹ vẫn theo con.”
- Nghĩ về con cò trong ca dao, nghĩ về cuộc đời con mai sau, người mẹ nghĩ về thân phận, số phận những con cò
Trang 26* Mựa xuõn của thiờn nhiờn, đất trời ( khổ đầu )
- Mựa xuõn thiờn nhiờn xứ Huế tươi đẹp, rộn ró và tràn đầy sức sống
- Tõm trạng nỏo nức, xụn xao, say sưa, ngõy ngất trước sức xuõn
* Mựa xuõn của đất nước ( khổ 2,3 )
- Hình ảnh “ngời cầm súng”, “ngời ra đồng” biểu trng cho hai nhiệm vụ chiến đấu và lao động xây dựng đất
n-ớc - - Sức sống bền vững của đất nớc bốn nghìn năm qua bao vất vả, gian lao vẫn vợt lên và mỗi mùa xuân về
đợc tiếp thêm sức sống để bừng dậy với nhịp diệu hối hả, sôi động
* Tâm niệm của nhà thơ dâng trọn mùa xuân nho nhỏ của mình cho đất n“ ” ớc, cho cuộc đời ( còn lại )
- Khát vọng đợc hoà nhập vào cuộc sống của đất nớc, cống hiến phần tốt đẹp - dù nhỏ bé của mình cho cuộc đờichung, cho đất nớc
- Điệu Nam ai, Nam bình mênh mang, tha thiết đợc cất lên ngợi ca quê hơng đất nớc, thể hiện niềm tin yêu, gắn
bó sâu nặng
18 Sang thu
(Hữu
Thỉnh)
* Tớn hiệu của sự chuyển mựa từ cuối hạ sang đầu thu.
- Ngọn giú se nhẹ nhàng, mang theo hương ổi, màn sương giăng qua ngừ
- Nhõn hoỏ làn sương: mựa thu mang đậm hồn người với tõm trạng ngỡ ngàng, bõng khuõng (bỗng, hỡnh như)
* Sự vật ở thời điểm giao mựa.
- Dũng sụng khụng cuồn cuộn dữ dội và gấp gỏp như những ngày mưa lũ mựa hạ, mà ờm ả, dềnh dàng, sụngđanh lắng lại, đang trầm xuống trong trong lững lờ như ngẫm nghĩ, suy tư
- Tương phản với sụng, chim lại bắt đầu vội vó, hương thu lạnh làm cho chỳng phải khẩn trương chuẩn bị chochuyến bay trỏnh rột
- Đỏm mõy như một dải lụa trờn bầu trời nửa đang cũn là mựa hạ, nửa đó nghiờng về mựa thu Bầu trời một nửathu Đỏm mõy mựa hạ đang nhuốm sắc thu
* Suy ngẫm triết lý sang thu của hồn người.
- Vẫn là nắng mưa, sấm chớp, bóo dụng như mựa hạ, nhưng mức độ đó khỏc
- Sang thu khụng những dịu nắng, bớt mưa mà cũng thưa và nhỏ dần, khụng đủ sức lay động những hàng cõy cổthụ khi đó trải qua hai mựa
xuõn, hạ
- Cũng giống như “ hàng cõy đứng tuổi ”, khi con người đó từng va chạm, nếm trải trong cuộc sống thỡ sẽ vữngvàng hơn, chớn chắn hơn trước mọi tỏc động bất thường của ngoại cảnh
Trang 2719 Nói với
con (Y
Phương)
* Tình yêu thương của cha mẹ, sự đùm bọc của quê hương đối với con.
- Không khí gia đình tràn đầy niềm vui và hạnh phúc, con lớn lên từng ngày trong tình yêu thương của mọingười
- Con lớn lên trong cuộc sống lao động, trong thiên nhiên thơ mộng và nghĩa tình của quê hương; đây là nơiche chở, đùm bọc và nuôi dưỡng con người từ tình cảm đến lối sống
* Ca ngợi những đức tính cao đẹp của người miền núi và thể hiện mong ước của người cha qua lời tâm tình với con
- Ca ngợi những đức tính cao đẹp của “người đồng mình”: sống thuỷ chung nơi chôn rau cắt rốn, cuộc sốngmạnh mẽ và tràn đầy niềm tin
- Người cha muốn truyền vào con lòng chung thuỷ với quê hương, biết chấp nhận và vượt qua mọi khó khăn thửthách bằng niềm tin của mình Cuộc sống dù có đói nghèo, con người dẫu “ thô sơ da thịt”, nhưng không hề nhỏ
bé về tâm hồn Họ biết lo toan và mong ước, biết tự lực, tự cường xây dựng quê hương, duy trì những tập quántốt đẹp
- Người cha mong muốn con mình phải tự hào về truyền thống tốt đẹp của quê hương, lấy đó làm hành trang đểvững bước trên đường đời
-> Sức sống , vẻ đẹp đáng yêu và tâm hồn của một dân tộc miền núi
20 Viếng
lăng Bác
(Viễn
Phương)
* Nỗi niềm xúc động khi vào lăng viếng Bác
- Cách xưng hô “con” và “Bác” rất gần gũi, thân thương vừa trân trọng thành kính; Thay từ “viếng” bằng từ
“thăm” như dùng lí trí để chế ngự tình cảm, cố kìm nén nỗi xúc động
- Hình ảnh hàng tre quanh lăng Bác hiện lên trong màn sương sớm, một hình ảnh thân thuộc của quê hươngViệt Nam Một tình cảm vừa thân quen vừa tự hào bởi cây tre là biểu tượng của con người Việt Nam với bảnlĩnh, sức sống bền bỉ, kiên cường
* Tự hào, tôn kính và lòng biết ơn sâu lắng khi vào lăng viếng bác.
- Sự vĩ đại của Bác Hồ (như mặt trời) vừa thể hiện được sự tôn kính của nhân dân, của nhà thơ đối với Bác
- Niềm xúc động, lòng thành kính của nhân dân, của nhà thơ đối với Bác:
* Tình cảm của tác giả, của nhân dân
- Không gian yên tĩnh thiêng liêng và ánh sáng thanh khiết, dịu nhẹ: ẩn dụ “vầng trăng sáng dịu hiền” nâng niugiấc ngủ bình yên của Bác; tâm hồn cao đẹp, sáng trong và những vần thơ tràn đầy ánh trăng của Người