1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiet 75 cau nghi van

16 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu nghi vấn
Người hướng dẫn Đỗ Thị Kim Chi
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài học
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 823,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 M«n Ng÷ v¨n líp 8 Giáo viên Đỗ Thị Kim Chi KiÓm tra bµi cò Em muèn biÕt h«m nay ai trùc nhËt em sÏ hái nh­ thÕ nµo? Líp 8A cã mét b¹n kh«ng lµm bµi tËp, em kh«ng biÕt lµ b¹n nµo, em sÏ hái nh­[.]

Trang 1

M«n Ng÷ v¨n - líp 8

Giáo viên : Đỗ Thị Kim Chi

Trang 2

Kiểm tra bài cũ:

-Em muốn biết hôm nay ai trực nhật em

sẽ hỏi nh thế nào?

-Lớp 8A có một bạn không làm bài tập,

em không biết là bạn nào, em sẽ hỏi nh thế nào để biết đ ợc bạn đó?

- Có ng ời gọi điện thoại đến nhà em

nh ng ch a x ng danh, em sẽ đặt câu hỏi

nh thế nào để biết đ ợc tên của ng ời đó?

Trang 4

Vẻ nghi ngại hiện ra sắc mặt, con bé hóm

hỉnh hỏi mẹ một cách thiết tha:

- Sáng nay ng ời ta đấm u có đau lắm

không?

Chị Dậu khẽ gạt n ớc mắt:

- Không đau con ạ!

-Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn

khoai? Hay là u th ơng chúng con đói quá?

(Ngô Tất Tố, Tắt

đèn)- Hình thức:

+ Có các từ nghi vấn: có không, (làm) sao, hay

(nối các vế có quan hệ lựa chọn).

+ Cuối câu có dấu chấm hỏi.

- Chức năng chính: Dùng để hỏi.

Trang 5

2.Ghi nhớ

* Câu nghi vấn là câu:

- Có những từ nghi vấn:(ai, gì, nào, sao,

tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, , hả, chứ, (có)…không, (đã)…ch a ) hoặc có từ

hay (nối các vế có quan hệ lựa chọn)

- Có chức năng chính là dùng để hỏi

* Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi

Trang 6

Bài 1: Xác định câu nghi vấn trong những đoạn trích sau Những đặc điểm hình thức nào

cho biết đó là câu nghi vấn?

a.Rồi hắn chỉ luôn vào mặt chị Dậu:

b.-Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải khụng?

Đấy!Chị hóy núi với ụng cai, để ụng ấy ra đỡnh kờu với quan cho!Chứ ụng lớ tụi thỡ khụng cú quyền

dỏm cho chi khất một giờ nào nữa! (Ngụ Tất Tố,Tắt đốn)

b Tại sao con ng ời lại phải khiêm tốn nh thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận,

mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan

trọng, nh ng thật ra chỉ là những giọt n ớc bé

nhỏ giữa đại d ơng bao la

(Theo Lâm Ngữ Đ ờng, Tinh hoa xử thế)

Trang 7

Bài 2: Xét các câu sau và trả lời câu hỏi:

a Mình đọc hay tôi đọc?

b Em đ ợc thì cho anh xin Hay là em để làm tin trong nhà?

c Hay tại sự sung s ớng bỗng đ ợc trông nhìn

và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình

mà mẹ tôi lại t ơi đẹp nh thuở còn sung túc?

- Căn cứ vào đâu để xác định những câu trên là câu nghi vấn?

- Trong các câu đó, có thể thay từ hay bằng

hoặc đ ợc không? Vì sao?

nhận biết

- Không thể thay thế đ ợc nếu thay câu sẽ sai ngữ pháp và biến thành câu trần thuật và

có ý nghĩa khác hẳn

Trang 8

Bài 3: Có thể đặt dấu chấm hỏi ở những câu sau đ

ợc không? Vì sao?

a Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng

có sống đ ợc không.

b Bây giờ thì tôi hiểu tại sao lão không muốn bán

con chó vàng của lão.

c Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý, nh ng thân thuộc nhất vẫn là tre nứa.

d Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy nh thế.

Không, vì đó không phải là câu nghi vấn:

- Câu a, b có chứa các từ nghi vấn: có - không ,

tại sao, nh ng những kết cấu có chứa những từ

này chỉ làm chức năng bổ ngữ trong một câu.

- Câu c, d: Các từ: nào, ai chỉ là những từ

phiếm định

Thảo luận Nhóm

(4 phút)

Trang 9

Bài tập 3

Chú ý:

không phải là câu nghi vấn bởi vì từ nghi vấn chỉ có chức năng bổ ngữ

hoặc là những từ phiếm định trong câu.

Trang 10

Bài 4: Phân biệt hình thức và ý nghĩa của hai câu sau:

a Anh có khỏe không?

b Anh đã khỏe ch a?

Xác định câu trả lời thích hợp đối với từng câu Đặt một số cặp câu khác và phân tích

để chứng tỏ sự khác nhau giữa câu nghi vấn

theo mô hình có…không với câu nghi vấn theo mô hình đã… ch a.

-ý nghĩa: Thời điểm hiện tại, không biết tr ớc

đó thế nào

-ý nghĩa: Thời điểm hiện tại, nh ng biết rõ

tình trạng sức khỏe tr ớc đó không tốt

Trang 11

Bài 5; Hãy cho biết sự khác nhau về hình thức và ý nghĩa của hai câu sau:

a Bao giờ anh đi Hà Nội?

b Anh đi Hà Nội bao giờ?

a Bao giờ đứng đầu câu

Hỏi về thời điểm hoạt động đi (t ơng lai)

b Bao giờ đứng cuối câu

Hỏi về thời gian diễn ra hành động đi.(quá khứ)

Trang 12

Bài 6: Cho biết hai câu nghi vấn sau đây

đúng hay sai? Vì sao?

a Chiếc xe máy bao nhiêu ki-lô-gam mà nặng thế?

Đúng Ng ời hỏi tiếp xúc với sự vật

b Chiếc xe này giá bao nhiêu mà rẻ thế?

Sai Ng ời hỏi ch a biết chính xác giá của xe

Trang 13

1 Dòng nào đúng nhất với dấu hiệu nhận biết câu nghi vấn:

A Có các từ nghi vấn

B Có từ hay để nối các vế có quan hệ lựa

chọn

C Khi viết ở cuối câu có dấu chấm hỏi

D Gồm cả ba ý trên

2 Dòng nào nói lên chức năng chính của câu nghi vấn:

A Dùng để yêu cầu

B Dùng để hỏi

C Dùng để bộc lộ cảm xúc

D Dùng để kể lại sự việc

Trang 14

Một bé gái hỏi mẹ:

-Mẹ ơi, ai sinh ra

con?

-Mẹ c ời:

- Mẹ chứ còn ai?

- Thế ai sinh ra mẹ?

- Bà ngoại chứ còn

ai?

- Thế ai sinh ra bà

ngoại?

- Cụ ngoại chứ còn ai?

- Thế ai sinh ra cụ ngoại?

- Khổ lắm! Sao con hỏi nhiều thế?

Bé gái ngúng nguẩy:

- Con ứ biết thì con mới hỏi mẹ chứ?

Mẹ mỉm c ời:

-Trời sinh ra cụ ngoại

chứ còn ai?

- Thế ai sinh ra trời?

-Con đi mà hỏi trời ấy!

-Trong những câu kết thúc bằng dấu chấm hỏi:

Câu nào là câu nghi vấn? Tại sao?

-Câu nào không phảI là câu nghi vấn? Tại sao?

Bài tập:

- L u ý:

Dấu chấm hỏi mới chỉ là hình thức để

nhận biết câu nghi vấn, ngoài hình thức

còn phải chú ý đến nội dung, ý nghĩa của

câu

Trang 15

Em hãy nêu chức năng của các câu nghi vấn sau:

 Những ng ời muôn năm cũ

Hồn ở đâu bây giờ?

(Vũ Đình Liên, Ông đồ)

Lính đâu? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây nh vậy? Không còn

phép tắc gì nữa à?

(Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)

Trang 16

-Häc thuéc ghi nhí.

-Lµm bµi tËp 1 c,d

-ViÕt 1 ®o¹n v¨n ng¾n cã sö dông c©u nghi vÊn

-§äc tr íc bµi: ViÕt ®o¹n v¨n trong

v¨n b¶n thuyÕt minh

H íng dÉn häc ë nhµ:

Ngày đăng: 05/04/2023, 10:09