Nếu không dùng để hỏi … có thể kết thúc bằng dấu chấm than, dấu chấm, dấu chấm lửng... Phủ định 2 Ghi nhớ - SGK trang 22 Nếu không dùng để hỏi … có thể kết thúc bằng dấu chấm than,dấu c
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
- Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn?
- Chức năng chính của
câu nghi vấn là gì?
- Khi kết thúc câu nghi vấn thường dùng dấu câu
gì?
Trang 3Tiết 79
Trang 41/ Ví dụ : Các đoạn trích SGK/20 -
21.
Trang 5• 1/ Ví dụ :
• Có biết không ? … Lính đâu ? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy ? Không còn phép tắc gì nữa à ?”
• - Con gái tôi vẽ đấy ư ? Chả lẽ lại đúng là nó, cái con Mèo hay lục lọi ấy ! ”
Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ ?
a) Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ
xưa
- Mày định nói cho cha mày nghe đấy à ?”
b) Cai lệ không để cho chị được nói hết câu, trợn ngược hai mắt, hắn quát :
d) Một người hằng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình, thế mà khi xem truyện hay ngâm thơ có thể vui, buồn, giận cùng những người ở đâu đâu, há chẳng phải là chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao ?
c) Đê vỡ rồi ! Đê vỡ rồi, thời ông cách chúng cổ chúng mày, thời ông bỏ tù chúng mày!
e) Đến lượt bố tôi ngây người ra như không tin vào mắt mình :
Trang 61/ Ví dụ: Các câu
nghi vấn trong các
bay dám để cho
nó chạy xồng xộc vào
đây như Không
còn phép tắc nữa
b) Mày định nói cho
cha mày nghe đấy
d) Cả đoạn trích là
một câu nghi vấn
(e) “Con gái tôi vẽ đấy
lại đúng là nó,
cái con Mèo hay lục lọi
1/ Ví dụ : Các đoạn trích
SGK/20 - 21.
à ?
? đâu
Có không ? đâu ?
Sao
vậy ?
gì à ?
ư ?Chả lẽ
Trang 7Thảo luận nhóm
4 em / nhóm – Thời gian : 5
Trang 8bay dám để cho
nó chạy xồng xộc vào
đây như Không
còn phép tắc nữa
b) Mày định nói cho cha
mày nghe đấy
d) Cả đoạn trích là
một câu nghi vấn
(e) “Con gái tôi vẽ đấy
lại đúng là nó,
cái con Mèo hay lục lọi
Có không ? đâu
Trang 9e) bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
khẳng định
Nếu không dùng để hỏi … có thể kết thúc bằng dấu chấm than, dấu chấm, dấu chấm lửng.
•*Nhớ ai góc bể
quê người
•Nhớ ai góc bể
bên trời bơ vơ
• (Tản
Đà)
* Và rồi con thấy
điều gì xảy đến …
( Buổi học cuối
cùng )
* Con gái tôi vẽ
đấy ư ? Chả nhẽ lại
đúng là nó, cái
con Mèo hay lục lọi
ấy !
Trang 101/ Ví dụ : Các đoạn trích SGK/20 -
21.
bộc lộ tình cảm, cảm xúc
a)b) đe dọa đe dọa.
e) bộc lộ tình cảm, cảm xúc
khẳng định
Phủ định
2) Ghi nhớ - SGK trang 22
Nếu không dùng để hỏi … có thể kết thúc bằng dấu chấm than,dấu chấm lửng, dấu chấm.
Trang 11- Máy hiện từng câu, nếu một bạn trong đội làm sai thì trong 5 giây bạn khác có thể
tiếp sức trả lời
- Đội thắng là đội có nhiều câu đúng
Trang 12Trò
chơi
Lòng riêng riêng những kính
yêu Chồng chung chưa dễ ai chiều
cho ai
(Nguyễn Du )
Bác đã đi rồi sao Bác ơi ! Ai làm cho khói lên trời ( Tố Hữu )
Cho mưa xuống đất, cho
người biệt ly.
( Tản Đà )
Trót lòng gây việc chông
gai Còn nhờ lượng bể thương bài nào chăng ( Nguyễn Du
)
Nếu không có tiền nộp sưu
bây giờ ,thì ông sẽ dỡ cả nhà
mày đi, chửi mắng thôi à !
( Ngô Tất Tố )
Nhớ sao tiếng mõ rừng
chiều Chày đêm nện cối đều
đều suối xa…
( Tố Hữu )
Định ngày nạp thái vu quy Tiền lưng đã sẵn việc gì
chẳng xong!
( Nguyễn Du )
Bà lão chưa đi hàng cơ à ? ( Kim Lân )
Trang 13SGK/20 - 21.
bộc lộ tình cảm, cảm xúc
a)b) đe dọa đe dọa.
e) bộc lộ tình cảm, cảm xúc
khẳng định
Phủ định
2) Ghi nhớ - SGK trang 22
Nếu không dùng để hỏi … có thể kết thúc bằng dấu chấm than,dấu chấm lửng, dấu chấm.
IV/ LUYỆN TẬP :
1/ Bài 1: (SGK) Tìm câu nghi vấn và chức năng:
Trang 14a) Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều
như ai hết Một người như thế ấy ! Một người đã khóc vì
trót lừa một con chó ! Một người nhịn ăn để tiền lại làm
ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm, láng giềng …
• Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn
(Nam Cao,Lão Hạc)
1/ Bài 1: (SGK/22-23) Tìm câu nghi vấn và
chức năng:
bộc lộ tình cảm, cảm
xúc.
• b) Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan ?
• Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn
• Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới ?
• Đâu những bình minh cây xanh nắng gội,
• Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng ?
• Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng
• Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,
• Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật ?
• Thời oanh liệt nay còn đâu ?(Thế Lữ, Nhớ rừng)
•
Trong cả đoạn thơ, trừ “Than ôi!”, tất cả các câu còn lại đều là câu nghi vấn
Dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc (băn khoăn, nghi ngại)
Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo
gót Binh Tư để có ăn ư ?
- Than ôi !
Dùng để phủ định và bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Trang 151/ Bài 1: (SGK/22-23) Tìm câu nghi vấn và
chức năng:
bộc lộ tình cảm, cảm
xúc.
Dùng để cầu khiến
Dùng để phủ định và bộc lộ tình cảm,
cảm xúc
• c) Một chiếc lá rụng là một biểu hiện cho một cảnh biệt
ly Vậy thì sự biệt ly không chỉ có một nghĩa buồn rầu,
khổ sở
•
• (Khái Hưng, Lá rụng)
• Sao ta không
ngắm sự biệt ly theo tâm hồn một chiếc lá nhẹ nhàng rơi ?
• d) Vâng, thử tưởng tượng một quả bong bóng không bao giờ
vỡ, không thể bay mất, nó cứ còn mãi như một vật lì lợm…
Trang 161/ Ví dụ : Các đoạn trích SGK/20 - 21.
bộc lộ tình cảm, cảm xúc
a)b) đe dọa đe dọa.
e) bộc lộ tình cảm, cảm xúc
khẳng định
Phủ định
2) Ghi nhớ - SGK trang 22
Nếu không dùng để hỏi … có thể kết thúc bằng dấu chấm than,dấu chấm lửng, dấu chấm.
IV/ LUYỆN TẬP :
1/ Bài 1: (SGK) Tìm câu nghi vấn và chức năng:
2/ Bài 2: (SGK) Xác định câu nghi vấn, đặc điểm hình thức, chức năng và thay thế câu có ý nghĩa tương đương: chỉ làm câu a và d
Trang 172/ Bài 2: (SGK/23) Xác định câu nghi vấn, đặc điểm hình thức, chức năng và thay thế câu có ý nghĩa tương đương:
- Chức năng: phủ
định.
- Thay thế câu có ý nghĩa
tương đương:+ Cụ không nên lo xa quá như thế !
+ Bây giờ không nên nhịn đói mà
tiền để lại
+ Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết không
có tiền mà lo liệu
a) - Sao cụ lo xa quá thế ? Cụ còn khỏe lắm, chưa
chết đâu mà sợ! Cụ cứ để tiền ấy mà ăn, lúc chết
hãy hay! Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại ?
- Không, ông giáo ạ! Ăn mãi hết đi thì đến lúc
chết lấy gì mà lo liệu ?
(Nam Cao, Lão
Hạc)
d) Vua sai lính điệu em bé vào, phán hỏi:
- Thằng bé kia, mày có việc gì ? Sao lại đến
bé thông minh)
- Thay thế câu có ý nghĩa tương đương: không
thể có câu thay thế.
- Chức năng: dùng để
hỏi.
Trang 181/ Ví dụ : Các đoạn trích SGK/20 - 21.
bộc lộ tình cảm, cảm xúc
a)b) đe dọa đe dọa.
e) bộc lộ tình cảm, cảm xúc
khẳng định
Phủ định
2) Ghi nhớ - SGK trang 22
Nếu không dùng để hỏi … có thể kết thúc bằng dấu chấm than,dấu chấm lửng, dấu chấm.
IV/ LUYỆN TẬP :
1/ Bài 1: (SGK) Tìm câu nghi vấn và chức năng:
d: “Ôi … bay ?” Phủ định, bộc lộ tình cảm,cảm xúc.
a:“ Con người đáng …ư ?” Bộc lộ tình cảm,cảm xúc
b: trừ “Than ôi ! ” Phủ định, bộc lộ cảm xúc
c: “Sao ta … rơi ?” Cầu khiến
2/ Bài 2: (SGK) Xác định câu nghi vấn, đặc điểm hình thức, chức năng và thay thế câu có ý nghĩa tương đương: (về nhà làm tiếp câu
b và c)
Bài tập 3 sgk
/24
Đặt câu nghi
vấn dùng để:
-yêu cầu kể lại
nội dung phim
-Bộc lộ tình
cảm cảm xúc
trước số phận
của một nhân
vật văn học
3/ Bài 3: (SGK) : đặt câu
Trang 191/ Ví dụ : Các đoạn trích SGK/20 -
21.
bộc lộ tình cảm, cảm xúc
a)b) đe dọa đe dọa.
e) bộc lộ tình cảm, cảm xúc
khẳng định
Phủ định
2) Ghi nhớ - SGK trang 22
Nếu không dùng để hỏi … có thể kết thúc bằng dấu chấm than,dấu chấm lửng, dấu chấm.
IV/ LUYỆN TẬP :
Bài 4/22:
Các câu “ Anh ăn cơm
chưa ?” “Cậu đọc sách
đấy à?” “ Em di đâu
đấy” không dùng để
hỏi Vậy trong những
trường đó, câu nghi
vấn dùng để làm gì ?
Mối quan hệ giữa
người nói với người
nghe ở đây như thế
nào ?
dùng để chào, lối
chào của người Việt
Nam Người nghe
không nhất thiết
trả lời,có thể đáp
lại bằng câu chào
khácThể hiện quan
hệ thân mật giữa
người nói và người
c: “Sao ta … rơi ?” Cầu khiến
2/ Bài 2: (SGK) Xác định câu nghi vấn, đặc điểm hình thức, chức năng và thay thế câu có ý nghĩa tương đương: (về nhà làm tiếp câu b) và c)
3/ Bài 3: (SGK) : đặt câu
4/ Bài 4 : (SGK) : tự sửa
Trang 20ĐIỀN VÀO SƠ ĐỒ
: CÂU NGHI
VẤNĐẶC ĐIỂM HÌNH
THỨC
CHỨC NĂNG
DẤU KẾT THÚC CÂU
Có những từ
nghi vấn ( ai,
gì, nào, sao, hả,
chứ…) hoặc từ
hay (nối các
quan hệ lựa
chọn)
Chức năng chính: dùng để hỏi
Chức năng khác : dùng để cầu khiến, khẳng định,
phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Dấu chấm hỏi
Dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng
Trang 21ĐIỀN VÀO SƠ ĐỒ
: CÂU NGHI
VẤNĐẶC ĐIỂM HÌNH
THỨC
CHỨC NĂNG
DẤU KẾT THÚC CÂU
Có những từ
nghi vấn ( ai,
gì, nào, sao, hả,
chứ…) hoặc từ
hay (nối các
quan hệ lựa
chọn)
Chức năng chính: dùng để hỏi
Chức năng khác : dùng để cầu khiến, khẳng định,
phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Dấu chấm hỏi
Dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng
Lưu ý : Khi nhận diện câu, cần đặt câu trong hoàn cảnh giao tiếp cụ
thể
Trang 22- Chuẩn bị bài
mới :
Soạn bài “Thuyết minh về một phương pháp cách làm
1/ Bài 1: (SGK) Tìm câu nghi vấn và
chức năng:
2/ Bài 2: (SGK) Xác định câu nghi
vấn, đặc điểm hình thức, chức
năng và thay thế câu có ý nghĩa
tương đương: (về nhà làm tiếp câu
b) và c)
3/ Bài 3: (SGK) : đặt câu
4/ Bài 4 : (SGK) : tự sửa
Trang 23Xin chân thành cảm ơn
các thầy giáo, cô giáo
đã về dự