1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích khả thi dự án di dời và đầu tư mở rộng nhà máy chỉ khâu hà nội

85 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích khả thi dự án di dời và đầu tư mở rộng nhà máy chỉ khâu hà nội
Tác giả Nguyễn Minh Khoa
Người hướng dẫn THS. GVC. Cao Hào Thi
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa - Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2006
Thành phố Tp.HCM
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 849,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm dự báo giá nguyên liệu xơ polyester và thành phẩm sợi, xây dựng và phân tích tài chính các phương án đầu tư, lựa chọn phương án đầu tư đáng giá nhất

Trang 1

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học: THS GVC CAO HÀO THI

Cán bộ chấm nhận xét 1:……… ……… ………

Cán bộ chấm nhận xét 2:……… ………

Luận văn được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ngày …… …tháng …… năm 2006

Trang 2

*** ***

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên : NGUYỄN MINH KHOA Phái : Nam

Ngày, tháng, năm sinh : 25 – 04 -1977 Nơi sinh : Bình Định Chuyên ngành : Quản trị doanh nghiệp Mã số : 12.00.00

I TÊN ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH KHẢ THI DỰ ÁN

DI DỜI VÀ ĐẦU TƯ MỞ RỘNG NHÀ MÁY CHỈ KHÂU HÀ NỘI

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

Đánh giá tính khả thi của dự án di dời và đầu tư mở rộng nhà máy chỉ khâu Hà Nội trên cơ sở:

ƒ Dự báo giá nguyên liệu, thành phẩm

ƒ Đề xuất các phương án đầu tư, phân tích tài chính các phương án theo các tiêu chuẩn giá trị hiện tại ròng, suất thu lợi nội tại, lựa chọn phương án đầu tư

ƒ Xem xét ảnh hưởng của lạm phát lên hiệu quả đầu tư của dự án

ƒ Phân tích rủi ro của dự án trên cơ sở phân tích độ nhạy, phân tích tình huống và mô phỏng dự án

ƒ Phân tích kinh tế dựa trên việc xác định hệ số chuyển đổi giá cho các yếu tố đầu vào và đầu ra của dự án

ƒ Phân tích phân phối các lợi ích và chi phí do dự án tạo ra lên các đối tượng có liên quan

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ :

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 30 – 6 – 2006

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TH.S GVC CAO HÀO THI

Nội dung và đề cương luận văn thạc sĩ đã được hội đồng chuyên ngành thông qua

Ngày… ….tháng…… năm 2006 TRƯỞNG PHÒNG SĐH KHOA QUẢN LÝ NGÀNH

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thời gian của khóa học tuy ngắn, nhưng với sự tận tình các thầy cô khoa Quản lý công nghiệp đã cho em một vốn kiến thức cơ bản cần thiết để làm hành trang cho cuộc sống mai sau Đặc biệt các thầy cô đã mở ra một góc nhìn mới về kinh doanh và quản lý doanh nghiệp, cái thường thiếu ở các cán bộ làm công tác kỹ thuật

Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy Cao Hào Thi và cảm ơn cả sự nghiêm khắc của thầy, nếu không có sự nghiêm khắc ấy có lẽ em đã không hoàn thành luận văn đúng hạn Trong hành trang sau này của mình em luôn mang theo kiến thức của thầy, sự kính trọng dành cho thầy và cả sự không hài lòng của thầy đối với em đó là những điều quý giá mà em nhận được từ khóa học này

Xin cảm ơn cha, mẹ và gia đình đã động viên và tạo điều kiện thuận lợi giúp em đạt được những kết quả như ngày hôm nay

Xin cảm ơn các anh chị em đồng nghiệp Công ty dệt Phong Phú đã cung cấp thông tin và số liệu phục vụ việc làm luận văn, đồng thời chia sẽ bớt công việc nhằm giúp em có thời gian hoàn thành khóa học đúng hạn

Xin cảm ơn bạn bè, anh chị em học viên lớp cao học QTDN khóa 15 đã hợp tác, hỗ trợ và động viên nhau hoàn thành khóa học vừa qua

Tp.HCM, ngày 30 tháng 06 năm 2006

Nguyễn Minh Khoa

Trang 4

Dự án di dời và đầu tư mở rộng nhà máy chỉ khâu Hà Nội nhằm mục đích di dời nhà máy hiện hữu tại nội thành thành phố Hà Nội ra khu công nghiệp tập trung, đồng thời kết hợp đầu tư mở rộng sản xuất nhà máy

Mục tiêu của đề tài là phân tích tính khả thi của dự án nhằm bảo đảm việc thực hiện dự án là có hiệu quả Phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm dự báo giá nguyên liệu xơ polyester và thành phẩm sợi, xây dựng và phân tích tài chính các phương án đầu tư, lựa chọn phương án đầu tư đáng giá nhất, xem xét ảnh hưởng của lạm phát lên hiệu quả đầu tư của dự án, phân tích rủi ro của dự án, phân tích kinh tế dựa trên việc xác định hệ số chuyển đổi giá cho các yếu tố đầu vào và đầu ra của dự án, phân tích phân phối các lợi ích và chi phí do dự án tạo ra lên các đối tượng có liên quan

Luận văn giới thiệu ba phương án đầu tư, qua phân tích phương án đầu tư đáng giá nhất về mặt tài chính và được chọn là xây dựng nhà máy mới tại KCN Phố Nối B, tỉnh Hưng Yên, di dời các máy móc thiết bị cũ còn sử dụng được từ nhà máy cũ đến nhà máy mới và đầu tư bổ sung thêm máy móc thiết bị mới Xét tác động của lạm phát đến kết quả của dự án cho thấy khi lạm phát tăng thì NPV giảm và khi lạm phát tăng đến trên 9,39% thì dự án không còn đáng giá Kết quả phân tích rủi ro cho thấy NPV rất nhạy với sự thay đổi của các yếu tố như giá bán sản phẩm sợi, giá mua nguyên liệu xơ polyester và sự thay đổi của nhu cầu Qua mô phỏng với 10.000 lần thử cho NPV kỳ vọng có giá trị dương là 6,93 tỷ đồng và xác suất để NPV có giá trị âm là 34%, điều này chứng tỏ việc đầu tư vào dự án là có rủi ro Phân tích kinh tế của dự án cho kết quả NPV có giá trị dương là

20,96 tỷ đồng và IRR = 24,3% lớn hơn chi phí cơ hội của công quỹ là 12%, nên

dự án đáng giá về mặt kinh tế Qua phân tích phân phối cho thấy ngoài tạo ra cho chủ đầu tư một khoảng lợi nhuận ròng là 4,6 tỷ đồng dự án còn tạo ra cho ngân sách nhà nước một khoảng thu là 16,3 tỷ đồng và dự án không gây ra ảnh hưởng tiêu cực đến người lao động, khách hàng và đối thủ cạnh tranh

Qua các kết quả phân tích ở trên cho thấy dự án là đáng giá, vừa tạo ra lợi nhuận ròng cho nhà đầu tư vừa đem lại lợi ích cho nền kinh tế đồng thời góp phần phát triển thành phố Hà Nội và tỉnh Hưng Yên Vì vậy, kiến nghị các cấp chính quyền hỗ trợ chính sách và thủ tục để giúp nhà đầu tư nhanh chóng đưa dự án vào hoạt động nhằm tận dụng cơ hội đầu tư

Trang 5

The project of moving and investment in expanding Hanoi Sewing Thread Factory will be done to move the existing factory located in inner Hanoi to the industrial zone, at the same time to invest in the factory’s expansion

The objective of this research is to analyze the feasibility of the project in order to ensure its effectiveness The scope of this research consists of forecasting of raw material price of fiber polyester and thread, building up and analyzing financial feasibility of the investment alternative, selecting the most adequate investment alternative, cosidering the influence of inflation an the investment efficiency of the project, analyzing the risk on the project, analyzing economy by using the method

of conversion factors from finacial values and analyzing the distribution of profit and cost of stakeholders in the project

The research introduces 3 investment alternatives In finacial aspect, the best alternative is a new Factory in Pho Noi B Industrial Zone, Hung Yen province, moving old machines and equipments from the old factory to the new one and complementarily investing in new machines and equipments The research also considered the impacts of inflation on the NPV of project The result indicated that when the inflation is increased, NPV will decrease and the project is unvaluable when the inflation is up to 9.39% The result of risk analysis shows that NPV of the project is very sensitive to the output capacity, buying price of fiber polyester and selling price of thread The result of 10,000 trials for the simulation shows the mean

of NPV at expecting value of 6.93billion VND and P(NPV<0) = 34% This proves that the investment in the project is risky Economic analysis of the project shows that the NPV of project is 20.96 billion and IRR = 24.3%, higher than opportunity cost of the public is 12% Thus, the project is feasible in economic aspect The result of distribution analysis shows that the project makes not only a net profit of 4.6 billion VND for the investor but also a benefit of 16.3 billion VND for the State Budget, and this project gives no negative impact on the labor, customers and competitors

The above results analysis show that the project is valuable, makes profit for investor as well as makes benefit for economic, simultaneously contributing to the development of Hanoi city and Hung Yen province Hence, it is respectfully to suggest authorities at all level to give support through policies and procedures so that it is to helps the investor promptly put the project into operation to take advantage of investment opportunities

Trang 6

Nhiệm vụ luận văn thạc sĩ ii

Lời cảm tạ iii

Tóm tắt đề tài iv

Abstract v

Mục lục vi

Danh sách bản biểu và hình vẽ x

Danh sách hình vẽ xii

Phụ lục xiii

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ .1

1.2 MỤC TIÊU DỰ ÁN .1

1.3 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 2

1.4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .2

1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

1.7 BỐ CỤC LUẬN VĂN 3

Chương 2: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

2.1 PHƯƠNG PHÁP HỒI QUI TUYẾN TÍNH ĐƠN 4

2.2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 6

2.2.1 Các phương pháp phân tích tài chính .6

2.2.1.1 Phương pháp giá trị hiện tại ròng (NPV) .6

2.2.1.2 Phương pháp suất thu lợi nội tại (IRR) 6

2.2.2 Các quan điểm phân tích tài chính của dự án 7

2.2.2.1 Phân tích dự án theo quan điểm tổng đầu tư 7

2.2.2.2 Phân tích dự án theo quan điểm chủ đầu tư 7

2.3 PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT 8

2.4 PHÂN TÍCH RỦI RO 8

2.4.1 Phân tích độ nhạy 8

2.4.2 Phân tích tình huống 9

2.4 3 Phân tích rủi ro bằng mô phỏng 9

2.5 PHÂN TÍCH KINH TẾ 10

2.5.1 Định giá kinh tế 10

2.5.1.1 Hệ số chuyển đổi giá 10

2.5.1.2 Giá kinh tế của ngoại tệ 10

2.5.1.3 Tỷ lệ bù đắp ngoại hối 11

2.5.1.4 Giá tài chính và giá kinh tế của hàng ngoại thương 11

2.5.1.5 Định giá kinh tế của hàng phi ngoại thương 12

Trang 7

Chương 3: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DỆT MAY 15

3.1 TÌNH HÌNH NGÀNH DỆT MAY THẾ GIỚI 15

3.2 TÌNH HÌNH NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM 18

3.3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, TIÊU THỤ XƠ SỢI VÀ SỢI THÀNH PHẨM 20

Chương 4: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 22

4.1 GIỚI THIỆU DỰ ÁN 22

4.1.1 Giới thiệu dự án 22

4.1.2 Giới thiệu chủ đầu tư: Công ty dệt Phong Phú 23

4.1.3 Các phương án đầu tư 24

4.1.3.1 Phương án 1:Xây dựng nhà máy mới tại KCN Phố Nối B, tỉnh Hưng Yên và di dời các máy móc thiết bị cũ còn sử dụng được từ nhà máy cũ đến nhà máy mới ……… 24

4.1.3.2 Phương án 2:Xây dựng nhà máy mới tại KCN Phố Nối B, tỉnh Hưng Yên, di dời các máy móc thiết bị cũ còn sử dụng được từ nhà máy cũ đến nhà máy mới và đầu tư bổ sung thêm máy móc thiết bị mới 25

4.1.3.3 Phương án 3:Đầu tư xây dựng nhà máy mới hoàn toàn tại KCN Phố Nối B, tỉnh Hưng Yên 26

4.1.3.4 Quy mô xây dựng của các phương án 27

4.2 TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ BỐ TRÍ NHÂN LỰC 27

4.2.1 Nguồn nhân lực 27

4.2.2 Tổ chức nhà máy 29

4.3.3 Chế độ làm việc 30

4.3 GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ 30

4.3.1 Công nghệ sản xuất sợi 30

4.3.1.1 Quá trình làm tơi 30

4.3.1.2 Quá trình tách tạp 30

4.3.1.3 Quá trình pha trộn 30

4.3.1.4 Quá trình phân bố các xơ song song nhau, làm tơi xơ đến từng sợi xơ riêng biệt (quá trình chải thô) 30

4.3.1.5 Quá trình dũi thẳng xơ 31

4.3.1.6 Quá trình làm đều sản phẩm 31

4.3.1.7 Quá trình tạo độ bền cho sản phẩm 31

4.3.1.8 Quá trình tạo ống cho sản phẩm 31

4.3.1.9 Quá trình loại bỏ xơ ngắn 31

4.3.2 Sơ đồ công nghệ 31

4.3.3 Chuyển giao công nghệ 34

4.4 LỰA CHỌN THIẾT BỊ 34

4.4.1 Phương án 1 34

Trang 8

4.5 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SẢN XUẤT 35

4.5.1 Các yếu tố đầu vào 35

4.5.1.1 Nguyên liệu chính 35

4.5.1.2 Vật tư phụ 35

4.5.1.3 Điện năng 35

4.5.2 Sản phẩm 35

4.6 CHỌN PHƯƠNG ÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM 36

4.7 DỰ BÁO GIÁ NGUYÊN LIỆU VÀ THÀNH PHẨM 36

4.7.1 Đối tượng dự báo 36

4.7.2 Nguồn dữ liệu dự báo 36

4.7.3 Phương pháp dự báo 37

Chương 5: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH & RỦI RO CÁC PHƯƠNG ÁN 41

5.1 CÁC THÔNG SỐ TÀI CHÍNH CƠ SỞ CỦA CÁC PHƯƠNG ÁN 41

5.1.1 Công suất các phương án 41

5.1.2 Thời gian hoạt động và thời kỳ phân tích của các phương án 41

5.1.3 Tỷ lệ lạm phát kỳ vọng trong quá trình phân tích 41

5.1.4 Suất chiết khấu của dự án 42

5.1.5 Huy động vốn 43

5.1.6 Nguồn vốn đầu tư 43

5.1.7 Kế hoạch vay vốn và trả lãi 43

5.1.8 Giá bán sản phẩm 44

5.1.9 Khấu hao thiết bị nhà xưởng 44

5.1.10 Thuế 44

5.2 DOANH THU CÁC PHƯƠNG ÁN 44

5.3 CHI PHÍ CỦA CÁC PHƯƠNG ÁN 44

5.3.1 Chi phí đầu tư 44

5.3.2 Vốn lưu động 46

5.3.3 Chi phí hoạt động 46

5.3.4 Giá thành đơn vị sản phẩm 47

5.4 NGÂN LƯU TÀI CHÍNH CỦA CÁC PHƯƠNG ÁN 47

5.4.1 Báo cáo thu nhập 47

5.4.2 Ngân lưu tài chính theo quan điểm tổng đầu tư 47

5.4.3 Ngân lưu tài chính theo quan điểm chủ đầu tư 47

5.4.4 Giải thích kết quả 48

5.5 SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ 48

5.6 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA LẠM PHÁT 49

5.7 PHÂN TÍCH RỦI RO 50

Trang 9

4.7.1.2 Sự thay đổi của NPV theo sự thay đổi giá bán sản phẩm 51

4.7.1.3 Sự thay đổi của NPV theo sự thay đổi suất chiết khấu 52

4.7.1.4 Sự thay đổi của NPV theo sự thay đổi giá xơ polyester 52

4.7.1.5 Sự thay đổi của NPV theo sự thay đổi giá điện 52

4.7.1.6 Sự thay đổi của NPV theo sự thay đổi tiền lương 53

4.7.1.7 Kết luận về phân tích độ nhạy 53

5.7.2 Phân tích tình huống 54

5.7.3 Phân tích rủi ro bằng mô phỏng 55

Chương 6: PHÂN TÍCH KINH TẾ VÀ PHÂN TÍCH PHÂN PHỐI 58

6.1 GIÁ KINH TẾ VÀ HỆ SỐ CHUYỂN ĐỔI GIÁ KINH TẾ HÀNG NGOẠI THƯƠNG 58

6.1.1 Hệ số chuyển đổi chưa điều chỉnh theo giá kinh tế của ngoại tệ 58

6.1.2 Xác định giá kinh tế của ngoại tệ Ee 58

6.1.3 Tỷ lệ bù đắp ngoại hối FEP 60

6.1.4 Hệ số chuyển đổi giá của các nhập lượng là hàng ngoại thương 60

6.1.4.1 CF của thiết bị 60

6.1.4.2 CF của nguyên liệu xơ polyester 61

6.1.4.3 CF của xây dựng cơ bản 61

6.1.4.4 CF của chi phí bảo trì 61

6.2 GIÁ KINH TẾ VÀ HỆ SỐ CHUYỂN ĐỔI GIÁ KINH TẾ HÀNG PHI NGOẠI THƯƠNG 62

6.3 PHÂN TÍCH KINH TẾ 64

6.4 PHÂN TÍCH PHÂN PHỐI 64

Chương 7: KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 67

7.1 KẾT LUẬN 67

7.2 KIẾN NGHỊ 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

TÓM TẮT LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 70

Trang 10

Bảng 2.1 Bảng tính hệ số chuyển đổi giá cho hàng ngoại thương 12

Bảng 3.1 Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu hàng dệt may của 15 quốc gia và thị trường lớn nhất thế giới năm 2004 16

Bảng 3.2 Phân bổ các dòng thương mại chính của ngành dệt may năm 2004 17

Bảng 3.3 Thị phần nhập khẩu hàng dệt may của Mỹ 18

Bảng 3.4 Bảng so sánh kim ngạch XK hàng dệt may với tổng kim ngạch XK của Việt Nam từ năm 1995-2005 19

Bảng 3.5 Sản lượng của ngành dệt may từ năm 1995 – 2005 19

Bảng 3.6 Sản lượng và tiêu thụ bông thế giới qua các năm 21

Bảng 4.1 Cân đối năng lực kéo sợi đơn PE Ne45/1 (Phương án 1) 24

Bảng 4.2 Cân đối năng lực kéo sợi se PE Ne45/2 (Phương án 1) 25

Bảng 4.3 Cân đối năng lực se sợi Ne45/2 do đầu tư thiết bị thêm (P án 2) 25

Bảng 4.4 Cân đối năng lực dây chuyền kéo sợi 10.080 cọc (Phương án 3) 26

Bảng 4.5 Tổng hợp quy mô xây dựng 27

Bảng 4.6 Phân bổ nhân lực của các phương án 28

Bảng 4.7 Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm sợi 36

Bảng 4.8 Giá nguyên liệu xơ và thành phẩm sợi từ 1995-2005 37

Bảng 4.9 Bảng tóm tắt kết quả hồi qui tuyến tính đơn 39

Bảng 4.10 Kết quả dự báo giá nguyên liệu và thành phẩm sợi từ 1996-2016 40

Bảng 5.1 Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam từ 1996-2005 42

Bảng 5.2 Suất chiết khấu các phương án 43

Bảng 5.3 Cơ cấu nguồn vốn các phương án 43

Bảng 5.4 Giá trị các loại chi phí đầu tư của các phương án 45

Bảng 5.5 Kết quả phân tích NPV và IRR theo quan điểm tổng đầu tư 47

Bảng 5.6 Kết quả phân tích NPV và IRR theo quan điểm chủ đầu tư 47

Bảng 5.7 Ảnh hưởng của lạm phát lên các hạng mục của ngân lưu dự án 50

Bảng 5.8 Sự thay đổi của NPV theo nhu cầu 51

Bảng 5.9 Sự thay đổi của NPV theo giá bán sản phẩm 51

Bảng 5.10 Sự thay đổi của NPV theo suất chiết khấu 52

Bảng 5.11 Sự thay đổi của NPV theo giá xơ PE 52

Bảng 5.12 Sự thay đổi của NPV theo giá điện 53

Bảng 5.13 Sự thay đổi của NPV theo tiền lương 53

Trang 11

Bảng 6.1 Giá trị xuất nhập khẩu của Việt Nam từ năm 1995 - 2004 59

Bảng 6.2 Hệ số chuyển đổi giá thiết bị nhập nước ngoài 60

Bảng 6.3 Hệ số chuyển đổi giá thiết bị mua trong nước 60

Bảng 6.4 Hệ số chuyển đổi giá nguyên liệu xơ polyester 61

Bảng 6.5 Hệ số chuyển đổi giá xây dựng cơ bản 61

Bảng 6.6 Hệ số chuyển đổi giá chi phí bảo trì 62

Bảng 6.7 Tổng hợp hệ số chuyển đổi 63

Bảng 6.8 Kết quả phân tích kinh tế 64

Bảng 6.9 Bảng phân phối lợi ích ròng của dự án 65

Trang 12

Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức của nhà máy 29

Hình 4.2 Sơ đồ công nghệ kéo sợi đơn 32

Hình 4.3 Sơ đồ công nghệ sản xuất sợi se 33

Hình 4.4 Mô hình dự báo giá xơ PE 37

Hình 4.5 Mô hình dự báo giá sợi Ne45/1 loại thường 38

Hình 4.6 Mô hình dự báo giá sợi Ne45/2 loại thường 38

Hình 4.7 Mô hình dự báo giá sợi Ne45/1 loại cao cấp 38

Hình 5.1 Sự thay đổi của NPV theo nhu cầu 51

Hình 5.2 Sự thay đổi của NPV theo giá bán 51

Hình 5.3 Sự thay đổi của NPV theo suất chiết khấu 52

Hình 5.4 Sự thay đổi của NPV theo giá xơ polyester 52

Hình 5.5 Sự thay đổi của NPV theo giá điện 53

Hình 5.6 Sự thay đổi của NPV theo tiền lương 53

Hình 5.7 Sự thay đổi của NPV theo các biến 54

Trang 13

PHỤ LỤC A: DỰ BÁO GIÁ NGUYÊN LIỆU VÀ THÀNH PHẨM

Bảng A.1 Bảng giá nguyên liệu và thành phẩm từ năm 1995-2005

Bảng A.2 Mô hình dự báo giá xơ polyester

Bảng A.3 Mô hình dự báo giá sợi PE Ne 45/1 (loại thường)

Bảng A.4 Mô hình dự báo giá sợi PE Ne 45/2 (loại thường)

Bảng A.5 Mô hình dự báo giá sợi PE Ne 45/1 (loại cao cấp)

Bảng A.6 Kết quả dự báo giá

PHỤ LỤC B: VỐN ĐẦU TƯ

Bảng B.1.1 Thiết bị của dự án (phương án 1)

Bảng B.1.2 Chi phí xây dựng cơ bản (phương án 1)

Bảng B.1.3 Chi phí đầu tư khác (phương án 1)

Bảng B.1.4 Tổng hợp vốn đầu tư (phương án 1)

Bảng B.2.1 Thiết bị của dự án (phương án 2)

Bảng B.2.2 Chi phí xây dựng cơ bản (phương án 2)

Bảng B.2.3 Chi phí đầu tư khác (phương án 2)

Bảng B.2.4 Tổng hợp vốn đầu tư (phương án 2)

Bảng B.3.1 Thiết bị của dự án (phương án 3)

Bảng B.3.2 Chi phí xây dựng cơ bản (phương án 3)

Bảng B.3.3 Chi phí đầu tư khác (phương án 3)

Bảng B.3.4 Tổng hợp vốn đầu tư (phương án 3)

PHỤ LỤC C: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Phương án 1:

ƒ Bảng thông số

ƒ Bảng chỉ số lạm phát

ƒ Bảng lịch đầu tư

ƒ Bảng lịch khấu hao

ƒ Hệ số tăng chi phí bảo trì

ƒ Bảng lịch trả nợ

ƒ Bảng chi phí cho 1 đơn vị sản phẩm

ƒ Bảng tồn kho

ƒ Bảng sản lượng và doanh thu

Trang 14

ƒ Bảng báo cáo ngân lưu danh nghĩa theo qua điểm tổng đầu tư

ƒ Bảng báo cáo ngân lưu danh nghĩa theo qua điểm chủ đầu tư

ƒ Bảng báo cáo ngân lưu thực theo qua điểm tổng đầu tư

ƒ Bảng báo cáo ngân lưu thực theo qua điểm chủ đầu tư

Phương án 2:

ƒ Bảng thông số

ƒ Bảng chỉ số lạm phát

ƒ Bảng lịch đầu tư

ƒ Bảng lịch khấu hao

ƒ Hệ số tăng chi phí bảo trì

ƒ Bảng lịch trả nợ

ƒ Bảng chi phí cho 1 đơn vị sản phẩm

ƒ Bảng tồn kho

ƒ Bảng sản lượng và doanh thu

ƒ Bảng vốn lưu động

ƒ Bảng báo cáo thu nhập

ƒ Bảng báo cáo ngân lưu danh nghĩa theo qua điểm tổng đầu tư

ƒ Bảng báo cáo ngân lưu danh nghĩa theo qua điểm chủ đầu tư

ƒ Bảng báo cáo ngân lưu thực theo qua điểm tổng đầu tư

ƒ Bảng báo cáo ngân lưu thực theo qua điểm chủ đầu tư

Phương án 3:

ƒ Bảng thông số

ƒ Bảng chỉ số lạm phát

ƒ Bảng lịch đầu tư

ƒ Bảng lịch khấu hao

ƒ Hệ số tăng chi phí bảo trì

ƒ Bảng lịch trả nợ

ƒ Bảng chi phí cho 1 đơn vị sản phẩm

ƒ Bảng tồn kho

ƒ Bảng sản lượng và doanh thu

ƒ Bảng vốn lưu động

ƒ Bảng báo cáo thu nhập

ƒ Bảng báo cáo ngân lưu danh nghĩa theo qua điểm tổng đầu tư

ƒ Bảng báo cáo ngân lưu danh nghĩa theo qua điểm chủ đầu tư

ƒ Bảng báo cáo ngân lưu thực theo qua điểm tổng đầu tư

ƒ Bảng báo cáo ngân lưu thực theo qua điểm chủ đầu tư

Trang 15

ƒ Bảng tỷ suất bù đắp ngoại hối

ƒ Hệ số CF hàng ngoại thương

ƒ Hệ số CF hàng phi ngoại thương

ƒ Bảng báo cáo ngân lưu thực theo qua điểm tổng đầu tư

ƒ Bảng báo cáo ngân lưu kinh tế

PHỤ LỤC E: PHÂN TÍCH PHÂN PHỐI

ƒ Bảng dòng ngân lưu tài chính (suất chiết khấu kinh tế)

ƒ Bảng dòng ngân lưu kinh tế

ƒ Bảng phân phối lợi ích ròng của dự án

PHỤ LỤC F: MÔ PHỎNG BẰNG PHẦN MỀM CRYSTAL BALL

Trang 16

CHƯƠNG 1:

Giới thiệu

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Hơn 10 năm qua nền kinh tế nước ta luôn duy trì tốc độ phát triển kinh tế cao, trung bình khoảng 8%/năm Trong đó dệt may là ngành kinh tế đóng góp rất lớn vào sự thành công trên với giá trị xuất khẩu năm 2005 đạt 4,84 tỷ USD (chỉ sau ngành dầu khí), dệt may cũng là ngành tạo ra nhiều việc làm qua đó góp phần ổn định xã hội Chính vì thế, việc sắp xếp lại và đầu tư mở rộng sản xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành và hiệu quả kinh tế xã hội chung là việc làm cấp thiết

Trong thời gian qua do tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, nên hầu hết các nhà máy dệt may được xây dựng trước đây hiện tại đều nằm lọt vào giữa các khu dân cư đông đúc Việc này đã làm giảm đi hiệu quả sử dụng đất, gây ra các vấn đề về môi trường cho cộng đồng dân cư xung quanh nhà máy và đồng thời việc bố trí phân tán các nhà máy có liên quan trong quy trình sản xuất dệt may đã làm giảm đi năng lực cạnh tranh cho chính nhà máy và ngành dệt may Do đó cần có định hướng mang tính chiến lược trong việc di dời các nhà máy trong nội thành vào các khu công nghiệp tập trung chuyên ngành

Dự án di dời và đầu tư mở rộng nhà máy chỉ khâu Hà Nội tại KCN dệt may Phố Nối B, tỉnh Hưng Yên nhằm thực hiện chiến lược phát triển của Công ty dệt Phong Phú và ngành dệt may với mục đích:

ƒ Thực hiện chủ trương của UBND Tp.Hà Nội là di dời các nhà máy ô nhiễm ra khỏi nội thành và dùng đất phát triển các dự án có hiệu quả kinh tế xã hội cao hơn như trung tâm thương mại, siêu thị, nhà ở, trường học, công viên

ƒ Tập trung các nhà máy dệt, may, sợi, chỉ khâu, nhuộm vào các khu công nghiệp nhằm giảm chi phí sản xuất và hoạt động, tăng cường sự hỗ trợ lẫn nhau qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh chung của ngành

ƒ Tạo điều kiện mở rộng nhà máy, đầu tư thêm trang thiết bị, nâng cao năng lực sản xuất và kinh doanh của Công ty dệt Phong Phú

ƒ Khu vực nhà máy cũ sẽ được đầu tư xây dựng một tổ hợp siêu thị, trung tâm thương mại, văn phòng và căn hộ cao cấp

1.2 MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN

Di dời nhà máy cũ ra khỏi nội thành thành phố Hà Nội và đầu tư xây dựng nhà máy mới tại KCN dệt may Phố Nối B, tỉnh Hưng Yên

Trang 17

1.3 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

Dự án di dời và đầu tư mở rộng nhà máy chỉ khâu Hà Nội nằm trong chiến lược sản xuất kinh doanh của Công ty dệt Phong Phú nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty, đồng thời từng bước phát triển công ty thành một tập đoàn đa ngành Để đảm bảo việc đầu tư của công ty vào dự án thu được hiệu quả, cần thiết phải tiến hành phân tích tính khả thi của dự án Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở tham khảo cho việc ra quyết định đầu tư

1.4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Phân tích tính khả thi của dự án di dời và đầu tư mở rộng nhà máy chỉ khâu Hà Nội, nhằm trả lời những vấn đề cụ thể như sau:

ƒ Các phương án đi dời nhà máy của dự án có đáng giá về mặt tài chính và kinh tế hay không?

ƒ Các nguồn rủi ro và ảnh hưởng của lạm phát đến kết quả dự án?

1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đề tài được thực hiện ở mức độ nghiên cứu tiền khả thi Các vấn đề được tập trung nghiên cứu gồm:

ƒ Dự báo giá nguyên liệu, thành phẩm

ƒ Phân tích tài chính dự án

ƒ Phân tích tính rủi ro của dự án

ƒ Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án

ƒ Phân tích phân phối

ƒ Lựa chọn phương án đầu tư

Ngoài việc phục vụ cho yêu cầu của luận văn tốt nghiệp, kết quả nghiên cứu của luận văn có thể là một tài liệu tham khảo cho việc lập nghiên cứu khả thi của dự án trên thực tế

1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu bao gồm các phần:

ƒ Thu thập dữ liệu:

- Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra, phỏng vấn, quan sát khách hàng, nhà cung cấp

- Dữ liệu thứ cấp được thu thập qua phòng tài chính kế toán, phòng kỹ thuật đầu tư, phòng kinh doanh Công ty dệt Phong Phú, hiệp hội dệt may Việt Nam, tập đoàn dệt may Việt Nam, các tạp chí trong nước, nước ngoài, mạng Internet…

- Dự báo giá mua nguyên liệu và giá bán thành phẩm theo phương pháp hồi qui tuyến tính đơn dựa trên số liệu giá quá khứ của Công ty dệt Phong Phú

Trang 18

ƒ Phân tích tài chính theo các phương pháp dòng tiền tệ chiết giảm với các tiêu chí NPV và IRR

ƒ Phân tích tác động của lạm phát lên các dòng ngân lưu của dự án

ƒ Phân tích rủi ro được thực hiện qua phân tích độ nhạy, phân tích tình huống, phân tích rủi ro bằng mô phỏng (kỹ thuật mô phỏng Monte Carlo – sử dụng phần mềm Crystal Ball)

ƒ Phân tích kinh tế được thực hiện qua tính toán các hệ số chuyển đổi giá cho các nhập lượng và xuất lượng để tính các chi phí và lợi ích kinh tế, nhằm xác định giá trị kinh tế của dự án

ƒ Phân tích phân phối thông qua việc xác định các lợi ích và chi phí mà các bên liên quan nhận được khi thực hiện dự án

1.7 BỐ CỤC LUẬN VĂN

Luận văn có tổng cộng 158 trang, trong đó nội dung chính có 70 trang chia làm 7 chương và được bố cục như sau:

ƒ Chương 1: Giới thiệu

ƒ Chương 2: Tổng quan về cơ sở lý thuyết

ƒ Chương 3: Tổng quan về ngành dệt may

ƒ Chương 4: Tổng quan về dự án

ƒ Chương 5: Phân tích tài chính và rủi ro các phương án

ƒ Chương 6: Phân tích kinh tế và phân tích phân phối dự án di dời

ƒ Chương 7: Kết luận và kiến nghị

Trang 19

CHƯƠNG 2:

Tổng quan về cơ sở lý thuyết

Dựa trên phạm vi nghiên cứu, nội dung chương 2 giới thiệu các cơ sở lý thuyết phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài như:

ƒ Phương pháp hồi qui tuyến tính đơn dùng để dự báo giá nguyên liệu và thành phẩm

ƒ Phương pháp phân tích tài chính dựa vào các chỉ số IRR, NPV theo các quan điểm tổng đầu tư và chủ đầu tư

ƒ Phương pháp phân tích tác động của lạm phát lên dòng ngân lưu của dự án

ƒ Các phương pháp phân tích rủi ro như phân tích độ nhạy của các biến; phân tích các tình huống tốt nhất, trung bình và xấu nhất có thể sảy ra; phân tích mô phỏng của Monte Carlo và ứng dụng phần mềm Crystall Ball

ƒ Phân tích kinh tế của dự án dựa trên cơ sở xác định hệ số chuyển đổi giá, xác định giá kinh tế của ngoại tệ, tỷ lệ bù đắp ngoại hối, giá kinh tế của hàng ngoại thương và hàng phi ngoại thương

ƒ Phân tích phân phối trên cơ sở phân bổ lợi ích và chi phí do dự án tạo ra lên các lên các đối tượng có liên quan

2.1 PHƯƠNG PHÁP HỒI QUI TUYẾN TÍNH ĐƠN

Mô hình hồi qui tuyến tính được diễn tả qua phương trình:

i i

X X

Y Y X X b

1

2

1

) (

) )(

(

a = Yb X

Trong đó:

X : Biến độc lập (independent variable)

X : Giá trị trung bình của biến X

Y : Biến phụ thuộc (dependent variable)

Y : Giá trị trung bình của biến Y

a : Tung độ gốc (intercept)

b : Độ dốc (slope)

Trang 20

Đánh giá mô hình hồi qui:

ƒ Xem xét mức độ tương quan của biến độc lập X đối với biến phụ thuộc Y thông qua hệ số r

n i

n i

i i

Y Y X

X

Y Y X X r

1

2 2

1

1

) (

) (

) )(

(

Với:

r = +1 : Tương quan hoàn toàn và đồng biến

r = -1 : Tương quan hoàn toàn và nghịch biến

0,8 < | r | < 1 : Tương quan mạnh

0,4 < | r | < 0,8 : Tương quan trung bình

| r | < 0,4 : Tương quan yếu

ƒ Để đánh giá mức độ thích hợp hay mức độ giải thích của của phương trình hồi qui còn có hệ số R2

hiệuchỉnh (nó có tính đến sự đánh đổi giữa việc tăng R2 và giảm bậc tự do) Mô hình hồi qui tuyến tính đơn đã chứng minh được là R2 =

r2, các giá trị R2 và R2

hiệuchỉnh được tính bằng công thức:

TSS

e R

n i i

1

2) (

2 1 1 ( 1 2)

R k

∑ei2 : Tổng bình phương sai số (hay tổng bình phương phần dư)

TSS : Tổng bình phương toàn phần

n : Số quan sát

k : Bậc tự do (số hệ số hồi qui ước lượng, với phương trình hồi qui

Trang 21

2.2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

2.2.1 Các phương pháp phân tích tài chính

2.2.1.1 Phương pháp giá trị hiện tại ròng (NPV)

Giá trị hiện tại ròng còn gọi là hiện giá thuần – NPV (net present value) là chỉ tiêu lợi ích ròng của dự án Giá trị hiện tại ròng là hiệu số giữa hiện giá thực thu bằng tiền và hiện giá thực chi bằng tiền theo một suất chiết khấu thích hợp trong suốt thời kỳ của dự án, NPV được tính theo công thức :

i

C B NPV

Trong đó:

Bt : Lợi ích ở năm thứ t

Ct : Chi phí ở năm thứ t

i : Suất chiết khấu yêu cầu

t : Thứ tự năm hoạt động của dự án

n : Số năm hoạt động của dự án

Đánh giá dự án theo NPV:

NPV < 0 : Dự án không đáng giá

NPV ≥ 0 : Dự án đáng giá

So sánh nhiều dự án theo NPV: nếu có nhiều dự án loại trừ nhau thì dự án có NPV dương lớn nhất sẽ được chọn

2.2.1.2 Phương pháp suất thu lợi nội tại IRR

Suất thu lợi nội tại (IRR: Internal Rate of Return) của dự án là tỷ suất chiết khấu, mà với tỷ suất này giá trị hiện tại ròng NPV của dự án bằng không, hay giá trị hiện tại của các khoản thu bằng giá trị hiện tại của các khoản chi, đây chính là tỷ suất sinh lời tối thiểu của dự án IRR được xác định như sau:

t : Thứ tự năm hoạt động của dự án

n : Số năm hoạt động của dự án

− +

n

t

t t n

t

t t

i

C i

B

0 0

0 ) 1 ( )

1 (

Trang 22

Đánh giá dự án theo IRR: Khi dự án có IRR ≥ MARR thì được coi là đáng giá MARR là suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được của dự án

Trình tự so sánh các dự án theo IRR:

ƒ Xếp hạng các dự án theo thứ tự tăng dần của vốn đầu tư

ƒ Xét lần lượt các dự án có vốn đầu tư từ nhỏ đến lớn để chọn ra dự án đáng giá đầu tiên, ta gọi dự án này là dự án “cố thủ“ thứ 1 làm cơ sở để xem xét các dự án khác

ƒ Tiếp theo chúng ta so sánh các dự án có vốn đầu tư lớn hơn dự án cố thủ thứ 1, nếu dự án nào so với dự án cố thủ có gia số đầu tư IRR(Δ) ≥ MARR thì được coi là đáng giá và sẽ được chọn làm dự án cố thủ thứ 2 Quá trình so sánh cứ tiếp tục cho đến dự án cuối cùng, dự án đáng giá nhất là dự án cố thủ sau cùng

2.2.2 Các quan điểm phân tích tài chính của dự án

2.2.2.1 Phân tích dự án theo quan điểm tổng đầu tư

Quan điểm tổng đầu tư (TIP- total investment point of view) còn gọi là quan điểm ngân hàng Theo quan điểm này, dự án được xem xét nhằm đánh giá sự an toàn của số vốn vay mà dự án có thể cần Do đó, quan điểm tổng đầu tư xem xét tới tổng dòng ngân lưu chi cho dự án và tổng dòng ngân lưu thu về Từ sự phân tích này các nhà tài trợ sẽ xác định được tính khả thi về mặt tài chính của dự án, nhu cầu vay vốn của dự án cũng như khả năng trả nợ vốn và lãi vay

Phân tích theo quan điểm tổng đầu tư được trình bày như sau :

A = Lợi ích tài chính trực tiếp - Chi phí tài chính trực tiếp -

Chi phí cơ hội của tài sản hiện có đóng góp vào dự án Suất chiết khấu được sử dụng trong phân tích theo quan điểm tổng đầu tư là giá sử dụng vốn trung bình WACC của dự án Trong đó WACC là trung bình trọng số của giá sử dụng vốn của chủ đầu tư và lãi vay:

WACC = E%* ie + D%* id

Với: E% : Tỷ lệ vốn chủ sở hữu

D% : Tỷ lệ vốn vay

id : Lãi vay trung và dài hạn

ie : Suất chiết khấu vốn chủ sở hữu

2.2.2.2 Phân tích dự án theo quan điểm chủ đầu tư

Phân tích theo quan điểm chủ đầu tư hay quan điểm cổ đông, mục đích là xem xét giá trị thu nhập ròng còn lại do dự án tạo ra cho chủ đầu tư so với những gì họ có được trong trường hợp không thực hiện dự án Khác với quan điểm tổng đầu

tư, theo quan điểm chủ đầu tư khi tính toán dòng ngân lưu phải cộng vốn vay vào dòng ngân lưu vào và khoản trả lãi và nợ vay gốc vào dòng ngân lưu ra

Trang 23

Phân tích theo quan điểm chủ đầu tư được trình bày như sau :

B = A + Vốn vay - Trả lãi và nợ vay Suất chiết khấu được sử dụng theo quan điểm này là giá sử dụng vốn trung bình của chủ đầu tư

2.3 PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT

Lạm phát là sự gia tăng tổng quát về giá cả xảy ra mà không phải do sự tăng thực về cầu và giảm thực về cung Trong thời kỳ lạm phát, giá cả thị trường và chi phí không đo lường giá trị thực của lợi ích và chi phí Giá trị của lợi ích và chi phí tăng lên mặc dù giá trị thực của chúng không tăng Do đó khi phân tích dự án trong bối cảnh có lạm phát chúng ta cần xét đến tác động của lạm phát đến dòng ngân lưu của dự án và qua đó đánh giá ảnh hưởng của lạm phát đến hiệu quả của dự án

Khi lạm phát tăng lên dự án có xu hướng giảm NPV, lạm phát tác động lên NPV thông qua các khoản mục của dòng tiền như doanh thu, khoản phải thu, chi phí nguyên vật liệu, tiền lương, chi phí quản lý, khoản phải trả, khấu hao, số dư tiền mặt, tồn kho Riêng các khoản mục đầu tư ở năm gốc (tức là khoản đầu tư trước khi dự án tạo ra thu nhập) không bị tác động bởi lạm phát

2.4 PHÂN TÍCH RỦI RO

Kết quả cuối cùng của phân tích dự án là các chỉ tiêu NPV, IRR…, tuy nhiên để có được kết quả này, trước đó hàng loạt các chỉ tiêu đã được dự báo như giá bán sản phẩm, giá mua nguyên liệu, chi phí hoạt động, lạm phát, chi phí sử dụng vốn… Nhưng dù công tác dự báo có tốt đến đâu cũng không đồng nghĩa với một kết quả chắc chắn, rủi ro là yếu tố khách quan mà nó luôn tồn tại

Mục tiêu của phân tích rủi ro nhằm nhìn thấy trước những kết quả và khả năng xuất hiện chúng trong tình huống tốt xấu khác nhau, trợ giúp cho việc ra quyết định

Trong phần này ba phương pháp phân tích rủi ro được giới thiệu là phân tích độ nhạy, phân tích tình huống và phân tích rủi ro bằng mô phỏng

2.4.1 Phân tích độ nhạy

Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án khi các yếu tố có liên quan đến các chỉ tiêu đó thay đổi, nhằm xem xét mức độ nhạy cảm của dự án đối với sự biến động của các yếu tố có liên quan

Phân tích độ nhạy của dự án giúp chủ đầu tư biết được dự án nhạy với yếu tố nào để từ đó có biện pháp quản lý chúng trong quá trình thực hiện dự án Các yếu tố

Trang 24

ảnh hưởng đến độ nhạy của dự án thường là sản lượng bán, giá bán sản phẩm, giá mua nguyên liệu, giá lương công nhân, suất chiết khấu, tỷ lệ lạm phát…

2.4.2 Phân tích tình huống

Phân tích tình huống là việc xem xét tác động đồng thời cùng lúc của nhiều yếu tố lên chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án, trong đó tập hợp nhiều biến rủi ro được chọn do được đánh giá là mang nhiều rủi ro nhất và được sắp đặt theo các tình huống lạc quan, trung bình và bi quan

Thông thường chúng ta xem xét kết quả của dự án trong các tình huống tốt nhất (giá bán cao nhất, chi phí thấp nhất, lạm phát thấp nhất…), tình huống trung bình, tình huống xấu nhất (giá bán thấp nhất, chi phí cao nhất, lạm phát cao nhất) và đánh giá xác suất xảy ra của các tính huống trên từ đó tính được hiệu quả kỳ vọng của dự án

2.4.3 Phân tích rủi ro bằng mô phỏng

Phân tích rủi ro bằng mô phỏng là phương pháp phân tích kết quả của dự án dưới sự tác động đồng thời của các yếu tố trong các tình huống khác nhau có tính đến phân bố xác suất và giá trị có thể của các biến yếu tố đó

Phương pháp mô phỏng của Monte Carlo xem xét tác động đồng thời ngẫu nhiên của các yếu tố lên hiệu quả của dự án, nó bao gồm các trình tự thực hiện như sau:

ƒ Lựa chọn các biến làm biến quan trọng đưa vào mô hình phân tích (dựa vào phân tích độ nhạy để đưa vào các yếu tố có ảnh hưởng lớn tới kết quả dự án)

ƒ Xác định mô hình biến động của các yếu tố ảnh hưởng trong mối quan hệ của chúng với biến ngẫu nhiên

ƒ Xác định các xác suất thành công của dự án

ƒ Sử dụng mô hình mô phỏng xác định các kết quả phân tích Các kết quả này giúp cho việc đánh giá dự án được chính xác

Trong luận văn, phần mềm Crystall Ball (bản quyền của Decisioneering, Denver, chạy trên nền Microsoft Excel) dùng kỹ thuật mô phỏng Monte Carlo được sử dụng để phân tích rủi ro Crystall Ball là chương trình dự báo và phân tích rủi ro, giúp các nhà đầu tư ước tính được sự không chắc chắn trong khi ra quyết định

Inc.-Crystall Ball dùng kỹ thuật mô phỏng Monte Carlo trên các biến không chắc chắn, các biến này được người sử dụng gán cho một phân phối xác suất phù hợp với bản chất thực tế của chúng Để chạy mô phỏng, người sử dụng chỉ cần định nghĩa biến cần dự báo, các biến đầu vào và phân phối xác suất của chúng, số lần thử và chạy

Trang 25

2.5 PHÂN TÍCH KINH TẾ

Phân tích kinh tế là việc so sánh đánh giá một cách có hệ thống giữa những chi phí và lợi ích của dự án trên quan điểm của toàn bộ nền kinh tế Lợi ích kinh tế của dự án là kết quả so sánh giữa cái giá mà nền kinh tế phải trả cho việc sử dụng các nguồn lực sẵn có của mình cho dự án và lợi ích do dự án tạo ra cho toàn bộ nền kinh tế

Phương pháp phân tích kinh tế được sử dụng trong luận văn là tính toán giá trị kinh tế các nhập lượng và xuất lượng của dự án thông qua giá tài chính và hệ số chuyển đổi giá Trong phần này sẽ giới thiệu giá kinh tế, hệ số chuyển đổi giá, giá kinh tế của các nhập lượng và xuất lượng, tỉ giá hối đoái kinh tế, phần bù đắp trao đổi ngoại tệ và các bước tính toán giá kinh tế của hàng ngoại thương

2.5.1 Định giá kinh tế

2.5.1.1 Hệ số chuyển đổi giá

Giá tài chính là giá của hàng hóa, dịch vụ trên thị trường bao gồm giá bán chưa có thuế, thuế, chi phí vận chuyển, lắp đặt, bảo quản…

Giá kinh tế của hàng hoá, dịch vụ là giá trị xã hội thực tế hay chi phí cơ hội của tài nguyên dùng để sản xuất ra hàng hóa dịch vụ đó

Giá trị của hệ số chuyển đổi CF phản ảnh mối quan hệ giữa mức giá kinh tế (giá bóng) và giá tài chính (giá thị trường), công thức xác định CF như sau:

2.5.1.2 Giá kinh tế của ngoại tệ

Trên thị trường do có sự can thiệp của chính phủ qua thuế xuất nhập khẩu, các khoản trợ giá gây ra các biến dạng trong giá kinh tế của hàng hóa, dịch vụ liên quan đến ngoại thương Giá kinh tế của ngoại tệ được xác định theo công thức gần đúng sau:

Ee = WxEm(1 + K)(1 - tx) + WimEm(1 + T)

Trong đó:

K : Tỷ lệ trợ giá xuất khẩu trung bình của quốc gia

tx : Thuế suất thuế xuất khẩu trung bình

T : Tỷ lệ thuế trung bình đánh lên hàng nhập khẩu

Wx : Tỷ trọng xuất khẩu

Wim : Tỷ trọng nhập khẩu

Ee : Giá kinh tế của ngoại tệ

Em : Giá thị trường của ngoại tệ

Giá kinh tế

CF = Giá tài chiùnh

Trang 26

2.5.1.3 Tỷ lệ bù đắp ngoại hối

Nhằm hỗ trợ xuất khẩu, nhà nước có chính sách điều tiết tỷ giá giữa đồng nội tệ và các đồng ngoại tệ quan trọng, nên cần xác định tỷ lệ bù đắp ngoại hối để xác định giá trị thực của ngoại tệ, theo định nghĩa tỷ lệ bù đắp ngoại hối được xác định như sau:

FEP(%) = (Ee / Em - 1) * 100

Trong đó:

Ee : Giá kinh tế của ngoại tệ

Em : Giá thị trường của ngoại tệ

2.5.1.4 Giá tài chính và giá kinh tế của hàng ngoại thương

Do thị trường nội địa nhỏ so với quy mô của thị trường quốc tế, nên các dự án đều tham gia với tư cách người chấp nhận giá Chính vì vậy, giá trên thị trường quốc tế có thể xem là gần với giá trị kinh tế của hàng ngoại thương Nên giá sử dụng trong phân tích kinh tế các hàng hóa ngoại thương là giá biên giới, tức là giá CIF đối với hàng nhập khẩu và giá FOB đối với hàng xuất khẩu

Giá thành tài chính hàng hóa ngoại thương sử dụng tại công trình ngoài giá CIF còn chịu thêm các chi phí như thuế nhập khẩu, chi phí vận chuyển, chênh lệch mua bán

Chi phí tài chính = Giá CIF + Thuế nhập khẩu + Chi phí vận chuyển nội địa

+ Chênh lệch bán buôn

Do xem thuế nhập khẩu là chi phí tài chính không phải là chi phí kinh tế vì chúng chỉ liên quan đến việc chuyển giao thu nhập từ người tiêu thụ sang chính quyền, nên chi phí kinh tế của nhập lượng ngoại thương gồm giá CIF, chi phí kinh tế của vận chuyển nội địa, chi phí kinh tế của chênh lệch bán buôn

Chi phí kinh tế = Giá CIF + Chi phí kinh tế của vận chuyển nội địa + Chi

phí kinh tế của chênh lệch bán buôn Các bước xác định hệ số chuyển đổi giá CF như sau:

ƒ Bước 1: Tách phần thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) và các khoản trợ cấp ra khỏi giá tài chính

ƒ Bước 2: Chuyển các chi phí tài chính của xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, sang giá kinh tế chưa điều chỉnh theo phần bù đắp của ngoại tệ FEP

ƒ Bước 3: Điều chỉnh theo phần bù đắp của ngoại tệ FEP

Tóm tắt quá trình xác định hệ số chuyển đổi giá cho hàng hóa ngoại thương được trình bày trong Bảng 2.1

Trang 27

Bảng 2.1: Bảng tính hệ số chuyển đổi giá cho hàng ngoại thương

FV CFunadj EVunadj %T FEP EVadj

Các thành phần trong

CFunadj: Hệ số chuyển đổi chưa điều chỉnh theo chi phí cơ hội của ngoại tệ

EVunadj: Giá kinh tế chưa điều chỉnh theo chi phí cơ hội của ngoại tệ

%T : Phần % ngoại tệ trong chi phí tài chính

EVadj : Giá kinh tế sau khi điều chỉnh

Các công thức tính cho các cột trong bảng như sau:

(3) = (1) x (2) ⇒ EVunadj = FV x CFunadj

(5) = (4) x (1) x %FEP ⇒ FEP = %T x FV x %FEP

(6) = (3) + (5) ⇒ EVadj = EVunadj + FEP

Suy ra:

CF = ΣEV / ΣFV

2.5.1.5 Định giá kinh tế của hàng phi ngoại thương

Hàng hóa phi ngoại thương là hàng hóa không thể xuất khẩu hoặc không thể

nhập khẩu được, giá cả của chúng được xác định trên cơ sở giá thị trường nội địa

(do không tham gia thương mại quốc tế), công thức xác định giá kinh tế của hàng

phi ngoại thương như sau:

Pe = WsPs +WdPd

Trong đó:

Pe : Giá kinh tế

Ps : Giá cung, là chi phí cơ hội dùng để sản xuất

Pd : Giá cầu, là giá mà người tiêu dùng sẵn lòng trả cho hàng hóa hay dịch vụ

Ws: Tỷ trọng giá cung

Wd: tỷ trọng giá cầu

Ws + Wd = 1

Khi có thuế, giá kinh tế của nhập lượng được điều chỉnh như sau:

P = P

Trang 28

Vậy giá kinh tế của hàng phi ngoại thương:

2.5.2 Phân tích tính khả thi kinh tế

Trong phân tích dòng ngân lưu kinh tế, cần xác định các hệ số chuyển đổi giá kinh tế riêng CFi cho từng hạng mục có trong dòng ngân lưu của dự án Các hạng mục của dòng ngân lưu kinh tế sẽ được xác định bằng cách lấy các hạng mục của dòng ngân lưu tài chính nhân lần lượt nhân với các hệ số chuyển đổi giá kinh tế

CFi tương ứng Suất chiết khấu kinh tế là chi phí cơ hội của công quỹ thường được xác định là 12% Hiệu quả kinh tế của dự án sẽ được đánh giá thông qua giá trị hiện tại ròng NPV và suất thu lợi nội tại IRR của dòng ngân lưu kinh tế

2.6 PHÂN TÍCH PHÂN PHỐI

Sự chênh lệch giữa giá trị tài chính và giá trị kinh tế của một nhập lượng hay xuất lượng thể hiện một lợi ích hay chi phí phát sinh mà một bên liên quan nào đó nhận được ngoài nhà đầu tư của dự án Phân tích phân phối là việc phân bổ những ngoại tác (chênh lệch giữa tài chính và kinh tế) do dự án tạo ra lên các đối tượng có liên quan nhằm giúp người ra quyết định ước lượng tác động của dự án Những ngoại tác này phản ảnh những tác động của thuế, trợ cấp, các thay đổi trong thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất hay các ngoại tác của hàng hóa công do thực hiện dự án mang lại lên các đối tượng liên quan Trong đó tổng giá trị ngoại tác là hiệu số giữa giá trị kinh tế và giá trị tài chính với cùng một đơn vị

đo lường Với cùng một suất chiết khấu (thường là xuất chiết khấu kinh tế), mối quan hệ này được thể hiện bằng phương trình sau:

e : Giá trị hiện tại ròng của các lợi ích và chi phí tài chính

∑PVe(EXTi) : Tổng giá trị hiện tại của tất cả các ngoại tác mà dự án tạo ra Một phân tích phân phối gồm các bước sau :

d d d s e

P W t

P W

+

=1

s d e

W t

W P P

1

Trang 29

ƒ Nhận dạng các ngoại tác

ƒ Đo lường tác động của những ngoại tác

ƒ Phân bổ các ngoại tác đến tất cả các biên liên quan của dự án

ƒ Tổng hợp sự phân bổ ngoại tác cho các bên liên quan

ƒ Đánh giá tác động của phân phối lên các bên liên quan

Các cơ sở các lý thuyết được trình bày ở chương 2 là cơ sở phương pháp luận để thực hiện việc dự báo giá nguyên liệu và thành phẩm, xây dựng dòng ngân lưu tài chính và phân tích tài chính dự án, xây dựng dòng ngân lưu kinh tế và phân tích kinh tế dự án, phân tích phân phối các lợi ích và chi phí do dự án tạo ra cho các đối tượng có liên quan ở các chương sau

Trang 30

CHƯƠNG 3:

Tổng quan về ngành dệt may

3.1 TÌNH HÌNH NGÀNH DỆT MAY THẾ GIỚI

Dệt may là ngành truyền thống có từ lâu đời trên thế giới, nó xuất hiện từ khi con người ý thức được nhu cầu cần mặc ấm và mặc đẹp của mình Ngày nay dệt may vẫn chiếm một vị trí nhất định trong nền kinh tế thế giới, đặt biệt là đối với các quốc gia đang phát triển, vì nó giúp các quốc gia này giải quyết nhiều việc làm và xóa đói giảm nghèo Ngược lại, các quốc gia phát triển là thị trường tiêu thụ chính các sản phẩm may mặt của các quốc gia đang phát triển

Thống kê của tổ chức Thương mại thế giới WTO cho thấy ngành dệt may tuyển dụng khoảng 40 triệu lao động trên toàn cầu và có tổng doanh thu khoảng 350 tỷ USD/năm Trong đó các quốc gia hàng đầu vềâ nhập khẩu và xuất khẩu hàng dệt may của thế giới năm 2004 được trình bày ở Bảng 3.1 và Bảng 3.2

Qua thống kê ở Bảng 3.1 và Bảng 3.2 cho thấy EU, Bắc Mỹ, Châu Á là các thị trường dệt may chính của thế giới, vừa là nơi nhập khẩu chính, cũng là nơi xuất khẩu chính của thế giới Trong đó thị trường nhập khẩu hàng dệt may lớn nhất từ bên ngoài là Mỹ và quốc gia xuất khẩu dệt may chủ yếu của thế giới là Trung Quốc, Ấn Độ Riêng Việt Nam năm 2004 tuy xuất khẩu được 3,98 tỷ USD hàng may mặc nhưng phải nhập khẩu đến 3,35 tỷ USD hàng dệt, điều này chứng tỏ nền công nghiệp phụ trợ của ngành dệt may Việt Nam vẫn kém phát triển qua đó làm giảm giá trị gia tăng của hàng may xuất khẩu

Theo thỏa thuận toàn cầu quy định hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may được áp dụng từ năm 1974 định mức nghiêm ngặt hàng dệt may xuất khẩu của tất cả các nước, chủ yếu là vào thị trường Mỹ và liên minh châu Âu (EU) Tuy nhiên, năm

1995 các nước thành viên WTO ký “hiệp định về hàng dệt may” thỏa thuận chấm dứt chế độ hạn ngạch từ 01/01/2005 Việc bãi bỏ hạn ngạch đã đe dọa ngành dệt may của nhiều nước châu Á trong đó có Việt Nam trước hai đối thủ lớn là Trung Quốc và Ấn Độ

Theo thống kê của WTO, khi áp dụng chế độ hạn ngạch hàng dệt may Trung Quốc chiếm 20,3% thị trường Mỹ, Ấn Độ chiếm 4,6% Dự kiến một thời gian sau khi không còn chế độ hạn ngạch nữa thị phần dệt may của Trung Quốc tại Mỹ sẽ tăng lên 50%, Ấn Độ lên 15%, còn các nước khác thị phần tại Mỹ sẽ nhanh chóng bị thu hẹp lại (thị phần nhập khẩu hàng dệt may của Mỹ các năm từ 2003 – 2005 được trình bày ở Bảng 3.3)

Trang 31

Bảng 3.1: Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu hàng dệt may của 15 quốc gia và thị

trường lớn nhất thế giới năm 2004

TT QUỐC GIA GIÁ TRỊ (Tỷ USD) TT QUỐC GIA GIÁ TRỊ (Tỷ USD)

1 Liên minh châu Âu EU 71,29 1 Liên minh châu Âu EU 74,92

Trong nội bộ EU 24,31 Trong nội bộ EU 19,13

domestic exports 0,68 domestic exports 8,14 re-exports 13,61 re-exports 16,96

1 Liên minh châu Âu EU 67,97 1 Liên minh châu Âu EU 121,66

Trong nội bộ EU 20,99 Trong nội bộ EU 65,86

retained imports 0,50 retained imports 0,17

Trang 32

Trong đó các dòng thương mại chính về dệt may giữa vùng lãnh thổ được trình

bày ở Bảng 3.2

Bảng 3.2: Phân bổ các dòng thương mại chính của ngành dệt may năm 2004

(Tỷ USD)

Hàng May

(Tỷ USD)

Nguồn:Tổng hợp từ WTO, tháng 3/2006

Trong 8 tháng đầu năm 2005 xuất khẩu hàng dệt may của Trung Quốc đã tăng

54% ở thị trường Mỹ và cũng có tốc độ tăng trưởng cao tương tự tại thị trường

EU Trước sức ép của hàng dệt may giá rẻ có xuất xứ từ Trung Quốc, Mỹ và Liên

minh châu Âu (EU) đã thỏa thuận lại với Trung Quốc và tái áp dụng hạn ngạch

cho hàng dệt may từ Trung Quốc, EU sẽ áp dụng từ tháng 6/2005 đến cuối năm

2007, thỏa thuận với Mỹ có hiệu lực đến năm 2008, trong đó cho phép các mặt

hàng may xuất khẩu của Trung Quốc sang Mỹ tăng với tỷ lệ 10% năm 2006,

12,5% năm 2007 và 15% năm 2008; các sản phẩm dệt sẽ tăng với tỷ lệ 12,5%

năm 2006, 16% năm 2007 và 16% năm 2008 Điều này làm cho xuất khẩu hàng

dệt may của Trung Quốc tăng chậm lại, năm 2005 chỉ tăng 42,6% và chiếm

27,2% ở thị trường Mỹ, nhưng việc hạn chế này cũng chỉ tạm thời được một thời

gian ngắn về lâu dài Trung Quốc vẫn là thách thức lớn nhất cho các nhà sản xuất

hàng dệt may thế giới

Từ đầu năm 2005 đến nay, tình hình thế giới có những biến động bất lợi cho hàng

dệt may Việt Nam Tất cả các nước tham gia WTO đều được dỡ bỏ hạn ngạch đối

với hàng dệt may, trong khi đó Việt Nam vẫn phải tiếp tục chịu hạn ngạch, nhất

là thị trường Mỹ Các chi phí nguyên liệu đầu vào tăng cao như bông xơ, hóa

chất, thuốc nhuộm, trong khi giá xuất khẩu và tiêu thụ nội địa không tăng, thậm

chí các doanh nghiệp phải giảm giá để cạnh tranh Tuy nhiên, xuất khẩu hàng dệt

may Việt Nam cả năm 2005 vẫn đạt 4,84 tỷ USD Đặc biệt xuất khẩu dệt may

quý 1 năm 2006 đạt 1,744 tỷ USD tăng 38,7% so với cùng kỳ năm 2005 Theo dự

đoán đến cuối năm 2006 Việt Nam sẽ gia nhập WTO, lúc đó hàng dệt may Việt

Nam sẽ không bị ràng buộc bởi hạn ngạch, có thể giá trị xuất khẩu mặt hàng này

sẽ tăng nhanh trở lại

Trang 33

Bảng 3.3: Thị phần nhập khẩu hàng dệt may của Mỹ

GIÁ TRỊ (Tỷ USD) TỶ TRỌNG (%)

Nguồn: U.S Dept of Commerce, Census Bureau, Foreign Trade Division, tháng 3/2006

3.2 TÌNH HÌNH NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM

Dệt may là một trong những ngành công nghiệp chủ lực của Việt Nam, tạo ra hàng triệu việc làm mỗi năm, đóng góp rất lớn vào tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa hàng năm của cả nước (xếp thứ hai sau ngành dầu khí) Tỷ trọng xuất khẩu hàng dệt may trong tổng giá trị xuất khẩu của cả nước thể hiện ở Bảng 3.4

Trang 34

Bảng 3.4: Bảng so sánh kim ngạch XK hàng dệt may với tổng kim ngạch XK của

Việt Nam từ năm 1995-2005

Giá trị XK 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 Cả nước

(Tr.USD) 5.448,9 7.255,9 9.185 9.360,3 11.541,4 14.482,7 15.029,2 16.706 20.149,3 26.504,2 -

Hàng dệt may

(Tr.USD) 765.5 993,0 1.502,6 1.450,0 1.746,0 1.891,9 1.975,4 2.732 3.609,1 4.385,6 4.840Tỷ trọng (%) 14,0% 13,7% 16,4% 15,5% 15,1% 13,1% 13,1% 16,4% 17,9% 16,5% -

Nguồn: Tổng cục thống kê, tháng 3/2006

Tình hình sản xuất ngành dệt may qua các năm 1995-2005 thể hiện ở Bảng 3.5

Bảng 3.5: Sản lượng của ngành dệt may từ năm 1995-2005

Sản phẩm Đơn vị 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 Sợi các loại 1.000 tấn 59 65 67,5 72 80 85 85 90 100 110 120 Vải lụa Triệu m 2 263 285 298 316 346 380 420 450 500 550 600

Hàng may mặc Triệu SP 171 206,9 302 289,9 320 360 400 440 490 550 610 Hàng dệt kim Triệu SP 30 25,2 25,1 29 29,6 32,3 - - - - -

Nguồn: Vụ công nghiệp – Bộ Kế hoạch đầu tư, tháng 3/2006

Theo chiến lược phát triển ngành dệt may đến năm 2010 do Thủ tướng chính phủ phê duyệt, đến năm 2010 ngành dệt may Việt Nam đạt các chỉ tiêu cơ bản sau:

ƒ Sản phẩm chủ yếu:

+ Bông xơ : 80.000 tấn

+ Xơ sợi tổng hợp : 120.000 tấn

+ Sợi các loại : 300.000 tấn

+ Vải lụa : 1.400 triệu m2

+ Vải dệt kim : 500 triệu m2

+ May mặc : 1.500 triệu sản phẩm

ƒ Kim ngạch xuất khẩu: 8 – 9 tỷ USD

ƒ Sử dụng lao động: 4 – 4,5 triệu lao động

ƒ Tỷ lệ sử dụng nguyên phụ liệu nội địa trên sản phẩm dệt may xuất khẩu: trên 75%

Trong nhiều năm qua ngành dệt may Việt Nam đã đạt tốc độ tăng trưởng tương đối cao bình quân 20%/năm trong giai đoạn 2000-2005 Tuy nhiên kể từ khi các nước thành viên WTO được bãi bỏ hạn ngạch thì tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm sút Sở dĩ Việt Nam đạt được tốc độ tăng trưởng trên là do ngành dệt may Việt Nam có một số lợi thế như nguồn lao động dồi dào, khéo tay, chi phí lao động thấp, các doanh nghiệp Việt Nam đã xây dựng và giữ được chữ tín trong kinh doanh với những nhà nhập khẩu trên thế giới

Trang 35

Tuy nhiên, do thiếu công nghiệp phụ trợ nên ngành công nghiệp dệt may Việt Nam gần như phụ thuộc vào thị trường thế giới cả xuất khẩu lẫn nhập khẩu Cho đến thời điểm này ngoài lợi thế lao động ra, tất cả nguyên liệu đều phải nhập khẩu với tỷ lệ lớn như: 100% máy móc thiết bị, phụ tùng; 100% xơ sợi hóa học; 90% bông xơ thiên nhiên; 70% vải các loại; 67% sợi dệt; 30% đến 70% các loại phụ liệu như chỉ may, khóa kéo… Đây là một trong những điểm yếu nhất làm hạn chế khả năng cạnh tranh quốc tế của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam so với các cường quốc xuất khẩu dệt may lớn như Trung Quốc, Ấn Độ, Pakistan Điều này lý giải một phần là tại sao các doanh nghiệp Việt Nam vẫn chấp nhận gia công xuất khẩu là chính (chiếm 70-80% kim ngạch), hình thức thương mại bán sản phẩm trực tiếp chiếm tỷ trọng rất khiêm tốn

Xét trên quy mô, phần lớn các doanh nghiệp dệt may Việt Nam thuộc loại vừa và nhỏ Nếu phân theo tiêu chí lao động thì có tới 80% doanh nghiệp sử dụng dưới

300 lao động, theo vốn thì có đến 90% dưới 5 tỷ đồng Hiệu quả chính của ngành dệt may là tạo ra 1.000.000 việc làm cho lao động công nghiệp và trên 1.000.000 việc làm tiểu thủ công nghiệp Dệt may cũng là một ngành sản xuất xóa đói giảm nghèo ở nông thôn

Nhằm tạo thêm sự năng động cho ngành dệt may Việt Nam, chính phủ sẽ cổ phần hóa hết tất cả các doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực dệt may vào năm 2007, lúc đó tổng số doanh nghiệp tư nhân và cổ phần trong lĩnh vực dệt may sẽ vào khoảng 1.500 doanh nghiệp, số doanh nghiệp FDI vào khoảng 500 doanh nghiệp

Để tạo tăng sức cạnh tranh khi Việt Nam gia nhập sân chơi WTO, tổng công ty dệt may Việt Nam (Vinatex) đã được tổ chức và tái cấu trúc lại thành tập đoàn dệt may Việt Nam có quy mô lớn thứ 10 trên thế giới về lĩnh vực dệt may, năm

2005 đạt giá trị xuất khẩu là 1,2 tỷ USD Các công ty thành viên của Vinatex sẽ lần lược cổ phần hóa hết vào năm 2007, riêng 03 đơn vị thành viên có quy mô lớn là Công ty dệt Phong Phú, Công ty dệt may Hà Nội, Công ty may Việt Tiến được tổ chức và hoạt động theo mô hình công ty mẹ, công ty con và cũng được cổ phần hóa vào năm 2008

3.3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, TIÊU THỤ XƠ SỢI VÀ SỢI THÀNH PHẨM

Sản lượng và tiêu thụ bông xơ tự nhiên thế giới trong các năm gần đây tương đối ổn định (sản lượng và tiêu thụ bông thế giới qua các năm trình bày ở Bảng 3.6), trong đó Trung Quốc là quốc gia sản xuất và thiêu thụ lớn nhất, với sản lượng niên vụ 2004/2005 là 5,7 triệu tấn và tiêu thụ khoảng 7,9 triệu tấn

Ngành công nghiệp dệt may Việt Nam nhập khẩu đến 90% bông xơ tự nhiên và 100% xơ sợi hóa học, do đó hoàn toàn phụ thuộc vào nguồn cung cấp và giá cả trên thị trường thế giới

Trang 36

Bảng 3.6: Sản lượng và tiêu thụ bông thế giới qua các năm

2003/2004 2004/2005 2005/2006 Niên vụ

Do đó việc đầu tư thêm năng lực kéo sợi là chiến lược dài hạn của ngành dệt may Việt Nam, để từng bước chủ động được nguồn nguyên phụ liệu nhằm tăng khả năng cạnh tranh của hàng dệt may Việt Nam trên thị trường thế giới

Sản lượng sản xuất hàng năm của nhà máy chỉ khâu Hà Nội trong thời gian qua luôn được tiêu thụ hết, chính vì vậy kết hợp với việc di dời nhà máy cần xem xét khả năng đầu tư mở rộng sản xuất nhằm đáp ứng một phần nhu cầu sản phẩm sợi đang thiếu hụt rất lớn trên thị trường dệt may Việt Nam

Tóm lại, với xu hướng bành trướng nhanh chóng của hàng dệt may Trung Quốc và sự yếu kém trong trong công nghiệp phụ trợ của ngành dệt may đang là một thách thức thật sự cho dệt may Việt Nam Tuy nhiên dự kiến đến cuối năm 2006 Việt Nam sẽ gia nhập WTO, lúc đó dệt may Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội hơn để để mở rộng thị phần ở các thị trường chính như Mỹ, EU và Nhật Bên cạnh đó, để nâng cao hơn nữa khả năng cạnh tranh của hàng dệt may Việt Nam thì đòi hỏi cấp thiết phải phát triển ngành công nghiệp phụ trợ của dệt may như bông, sợi, nhuộm, dệt

Trang 37

CHƯƠNG 4:

Tổng quan về dự án

Nhà máy chỉ khâu Hà Nội được xây dựng từ năm 1975 bằng viện trợ của Trung Quốc, do làm ăn thua lỗ nên năm 1992 Bộ trưởng bộ công nghiệp nhẹ quyết định điều chuyển nhà máy từ công ty dệt 8/3 về Công ty dệt Phong Phú Sau khi tiếp nhận công ty đã bổ sung thêm máy móc, sắp xếp lại hoạt động sản xuất của nhà máy và tổ chức bao tiêu toàn bộ sản phẩm, nên từ năm 1995 đến nay nhà máy luôn hoạt động có lãi

Tuy nhiên, do quá trình đô thị hóa của thành phố Hà Nội trong những năm gần đây diễn ra nhanh chóng, nên theo quy hoạch chung của thành phố thì toàn bộ vị trí hiện tại của nhà máy (số 378 Minh Khai, quận Hai Bà Trưng) nằm vào trong nội thành thành phố Điều này gây khó khăn cho việc mở rộng sản xuất của nhà máy do hiện tại nhà máy đã sử dụng hết quỹ đất, đồng thời hoạt động của nhà máy cũng gây ra một số vấn đề về giao thông và môi trường cho khu vực lân cận Bên cạnh đó UBND thành phố Hà Nội cũng có chủ trương di dời các xí nghiệp công nghiệp trong nội thành ra các khu công nghiệp tập trung nhằm chỉnh trang đô thị và dùng quỹ đất phát triển các dự án có hiệu quả kinh tế xã hội cao hơn Điều này phù hợp với chiến lược phát triển của Công ty dệt Phong Phú, công ty đã có chủ trương di dời nhà máy chỉ khâu Hà Nội ra khu công nghiệp tập trung nhằm mở rộng sản xuất của nhà máy và tìm cách khai thác sử dụng quỹ đất tại số

378 Minh Khai, quận Hai Bà Trưng hiệu quả hơn

Công ty dệt Phong Phú lập dự án đầu tư xây dựng tổ hợp trung tâm thương mại, siêu thị, văn phòng cho thuê và căn hộ cao cấp tại số 378 Minh Khai, quận Hai Bà Trưng và đã được cấp trên phê duyệt Chính vì vậy việc triển khai dự án di dời và đầu tư mở rộng nhà máy chỉ khâu Hà Nội là việc làm cần thiết và khẩn trương để thực hiện các chủ trương trên

4.1 GIỚI THIỆU DỰ ÁN

Nội dung của phần này sẽ giới thiệu sơ bộ về dự án, giới thiệu về chủ đầu tư và các phương án đầu tư của dự án

4.1.1 Giới thiệu dự án

ƒ Tên dự án: Dự án di dời và đầu tư mở rộng nhà máy chỉ khâu Hà Nội

ƒ Địa điểm xây dựng: KCN Phố Nối B, tỉnh Hưng Yên

ƒ Chủ đầu tư: Công ty dệt Phong Phú

ƒ Qui mô dự án: Khoảng 1,5 ha

ƒ Sản phẩm: Sợi polyester chi số bình quân Ne 45/1 và Ne 45/2

Trang 38

Dự án di dời và đầu tư mở rộng nhà máy chỉ khâu Hà Nội thực hiện nhằm mục đích di dời nhà máy chỉ khâu Hà Nội ra khỏi nội thành thành phố Hà Nội và đầu

tư xây dựng nhà máy mới tại KCN Phố Nối B, tỉnh Hưng Yên

Thông qua việc đầu tư xây dựng nhà máy mới, sẽ đầu tư thêm trang thiết bị, tổ chức lại và hợp lý lại toàn bộ dây chuyền sản xuất nhằm nâng cao năng xuất, hiệu quả của thiết bị, từ đóù tăng công suất nhà máy và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

Việc di dời nhà máy cũng nhằm tạo điều kiện để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu trung tâm thương mại, siêu thị, văn phòng cho thuê và căn hộ cao cấp tại vị trí nhà máy cũ, qua đó làm tăng hiệu quả tài chính cho công ty và hiệu quả kinh tế cho xã hội

4.1.2 Giới thiệu chủ đầu tư: Công ty dệt Phong Phú

Công ty dệt Phong Phú là thành viên nòng cốt của tập đoàn dệt may Việt Nam (Vinatex), là một trong những công ty dệt may lớn nhất nước Theo quyết định của Bộ công nghiệp, công ty sẽ chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ công ty con với 11 công ty thành viên và liên kết, doanh thu công ty mẹ năm

2005 khoảng 1.450 tỷ đồng (không kể doanh thu các công ty con và liên kết), tốc độ phát triển hàng năm từ 2000 -2005 trung bình khoảng 16%

Các sản phẩm chủ yếu của công ty bao gồm:

ƒ Chỉ khâu : 2.000 tấn

ƒ Vải : 18.000.000 m2

ƒ Khăn bông : 5.500 tấn

ƒ Sản phẩm may : 2.200.000 sản phẩm

Chiến lược phát triển của công ty là sẽ trở thành một tập đoàn đa ngành, đa sở hữu và đa quốc gia hoạt động theo mô hình công ty mẹ và công ty con Hiện tại ngoài lĩnh vực truyền thống là dệt may, công ty đầu tư rất mạnh vào các lĩnh vực kinh doanh tài chính, du lịch, khách sạn, resort, trung tâm thương mại, khu công nghiệp, khu đô thị mới…Công ty đang triển khai nhiều dự án tại Hà Nội, Hải Dương, Huế, Lăng Cô, Hàm Tân, Phan Thiết, Đà Lạt, Đồng Nai và TP.Hồ Chí Minh Đồng thời thông qua hoạt động đầu tư tài chính, công ty đã trực tiếp hoặc chi phối quyền điều hành ở các doanh nghiệp lớn như công ty cổ phần dệt Phước Long, công ty cổ phần dệt Đông Nam, công ty cổ phần dệt Nha Trang, công ty cổ phần dệt may Thắng Lợi, công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thừa Thiên – Huế và công ty TNHH du lịch Thuận Phú

Dự án di dời và đầu tư mở rộng nhà máy chỉ khâu Hà Nội là một trong những dự án nhằm cụ thể hóa chiến lược phát triển của công ty

Trang 39

4.1.3 Các phương án đầu tư

Để dự án có được phương án đầu tư tốt nhất, trong phạm vi đề tài này sẽ đề xuất

ba phương án để phân tích và đánh giá nhằm lựa chọn phương án khả thi nhất:

ƒ Phương án thứ nhất dự kiến chỉ di dời toàn bộ máy móc thiết bị từ nhà máy cũ đến nhà máy mới mà không đầu tư thêm máy móc thiết bị sản xuất, khi đó năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm của nhà máy mới vẫn không thay đổi so với nhà máy cũ

ƒ Phương án thứ hai dự kiến tăng sản lượng nhưng vẫn giữ nguyên chất lượng sản phẩm, được thực hiện thông qua việc đầu tư thêm máy móc thiết bị có cùng đặc điểm công nghệ với thiết bị cũ

ƒ Phương án thứ ba dự kiến tăng chất lượng sản phẩm thông qua việc đầu tư mới hoàn toàn máy móc thiết bị có công nghệ hiện đại

4.1.3.1 Phương án 1: Xây dựng nhà máy mới tại KCN Phố Nối B, tỉnh Hưng

Yên và di dời các máy móc thiết bị cũ còn sử dụng được từ nhà máy cũ đến nhà máy mới

Phương án 1 tận dụng lại các máy móc thiết bị sản xuất cũ còn sử dụng được, nên phương án này không làm tăng năng lực sản xuất hay chất lượng sản phẩm Sản phẩm của phương án này là sợi polyester chi số bình quân Ne45/1 và Ne 45/2 có chất lượng trung bình

Dựa trên thống kê thiết bị máy móc cũ còn sử dụng được (xem Bảng B.1.1, phụ lục B) và công suất từng máy, ta cân đối lại năng lực của dây chuyền sản xuất sau khi di dời nhà máy ở Bảng 4.1 và Bảng 4.2

Bảng 4.1: Cân đối năng lực kéo sợi đơn PE Ne45/1 (Phương án 1)

Tổng công suất các máy

TT Vùng máy Tốc độ

Công suất

(Kg/ca/

1cọc)

Tiêu hao

(%)

Số máy Số cọc/máy kg/ca T/năm Tổng (T/năm)

Sản lượng thực tế

Trang 40

Bảng 4.2: Cân đối năng lực kéo sợi se PE Ne45/2 (Phương án 1)

Tổng công suất các máy

TT Vùng máy Tốc độ

Công suất

(Kg/ca/

1cọc)

Tiêu hao

(%)

Số máy

Số cọc/

máy kg/ca T/năm

Sản lượng thực tế

Đánh ống thường 420 m/p 3,6 0,5 2 100 716 658 529

Nguồn: Công ty dệt Phong Phú, tháng 4/2006

Do sợi polyester đơn Ne45/1 là nguyên liệu để sản suất sợi polyester se Ne45/2 nên sản lượng sợi polyester đơn Ne45/1 thương phẩm còn lại là 626 tấn (= 1.273 tấn – 647 tấn), vậy công suất của phương án 1 là:

ƒ Sợi polyester đơn Ne45/1 thành phẩm : 626 tấn/năm

ƒ Sợi polyester se Ne45/2 thành phẩm : 638 tấn/năm

4.1.3.2 Phương án 2: Xây dựng nhà máy mới tại KCN Phố Nối B, tỉnh Hưng

Yên, di dời các máy móc thiết bị cũ còn sử dụng được từ nhà máy cũ đến nhà máy mới và đầu tư bổ sung thêm máy móc thiết bị mới

Theo phương án 1, sản lượng sợi polyester đơn Ne45/1 của nhà máy là 1.273 tấn/năm nhưng năng lực se sợi Ne45/2 hiện tại chỉ có 638 tấn/năm, vì vậy song song với việc di dời, nhà máy cần đầu tư thêm thiết bị đểâ cân đối lại dây chuyền

se sợi nhằm sử dụng hết sản lượng sợi đơn Ne45/1 để sản xuất thành sợi Ne45/2 Có rất nhiều dòng thiết bị máy đậu và máy se trên thế giới, tuy nhiên để phù hợp với quy trình công nghệ và máy móc hiện tại mà vẫn đảm bảo được chất lượng của dòng sản phẩm trung bình và có chi phí đầu tư thấp, nên phương án 2 dự kiến sẽ đầu tư các máy móc có thông số kỹ thuật và thời gian sử dụng còn lại tương đương với dàn máy móc hiện có Qua tìm hiểu thị trường thiết bị cũ, phương án 2 dự kiến đầu tư bổ sung 19 máy se TFO (Mutara) và 2 máy đậu (Mutara) đã qua sử dụng, với thông số kỹ thuật của máy cân đối lại năng lực se sợi ở Bảng 4.3

Bảng 4.3: Cân đối năng lực se sợi Ne45/2 do đầu tư thiết bị thêm (Phương án 2)

Tổng công suất các máy

TT Vùng máy Tốc độ

Công suất

(Kg/ca/

1cọc)

Tiêu hao

(%)

Số máy

Số cọc/

Sản lượng thực tế

Ngày đăng: 16/04/2021, 04:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cao Hào Thi và cộng sự. Bảng dịch Crystal ball 4.0 (dự báo và phân tích rủi ro) , 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng dịch Crystal ball 4.0 (dự báo và phân tích rủi ro)
2. Georges Hirsch, Đặng Hữu Đạo, Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Chân. Quản trị dự án, NXB giáo dục &amp; trung tâm Pháp Việt đào tạo về quản lý, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị dự án
Nhà XB: NXB giáo dục & trung tâm Pháp Việt đào tạo về quản lý
3. Glenn P. Jenkins. Sách hướng dẫn phân tích chi phí và lợi ích cho các quyết định đầu tư (bản dịch), trường đại học Harvard, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách hướng dẫn phân tích chi phí và lợi ích cho các quyết định đầu tư (bản dịch)
4. Harold Bierman, JR. Seymour Smidt. Quyết định dự toán vốn đầu tư (Phân tích kinh tế các dự án đầu tư), NXB thống kê, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định dự toán vốn đầu tư (Phân tích kinh tế các dự án đầu tư)
Nhà XB: NXB thống kê
5. Nguyễn Bạch Nguyệt. Giáo trình lập dự án đầu tư, NXB thống kê, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lập dự án đầu tư
Nhà XB: NXB thống kê

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm