1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ MỞ RỘNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH ĐỒNG PHÁT

51 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 5,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ MỞ RỘNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH ĐỒNG PHÁT

Trang 1

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

MỞ RỘNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT

GẠCH ĐỒNG PHÁT

ĐỊA ĐIỂM : XÃ THỦY ĐÔNG, HUYỆN THẠNH HÓA, TỈNH LONG AN

Long An - Tháng 06 năm

Trang 2

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trang 3

TỜ TRÌNH XIN PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG MỞ RỘNG CÔNG TRÌNH

Dự án: Mở rộng nhà máy sản xuất gạch Đồng Phát

Kính gửi: - UBND tỉnh Long An;

- Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Long An;

- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An;

- Sở Xây dựng tỉnh Long An;

- Sở Công thương tỉnh Long An;

- UBND huyện Thạnh Hóa;

- Các cơ quan có thẩm quyền liên quan

 Căn cứ Luật Xây dựng số 16 ngày 26/11/2003;

 Căn cứ Luật Đầu tư năm 2005;

 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 cuả Chính phủ về quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình;

 Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về quản lývật liệu xây dựng;

 Quyết định số 121/QĐ-TTg ngày 29 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020;

 Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ v/vban hành Chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020;

 Chỉ thị số 10/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng vật liệuxây không nung và hạn chế sản xuất, sử dụng gạch đất sét nung;

 Báo cáo số 1007/ĐKT ngày 7 tháng 6 năm 2012 của UBND tỉnh Long An v/v báo cáokết quả kiểm tra việc đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất gạch trên địa bàn tỉnh;

 Công văn 2403/UBND-KT ngày 11 tháng 7 năm 2013 của UBND Tỉnh Long An v/vthỏa thuận địa điểm đầu tư;

 Căn cứ các chủ trương của Huyện ủy& UBND huyện Thạnh Hóa;

 Căn cứ các văn bản hiện hữu của Công ty TNHH Đồng Phát;

Nhằm phát huy tiềm năng của địa phương cũng như lợi thế về kinh doanh trong lĩnhvực sản xuất gạch ngói của chủ đầu tư, Công ty TNHH Đồng Phát chúng tôi lập dự án này vớimong muốn mở rộng diện tích nhà máy, đầu tư thêm công nghệ mới để sản xuất thêm gạchkhông nung nhằm thực hiện đúng yêu cầu, chủ trương của Chính phủ về việc tiết kiệm đấtnông nghiệp, giảm thiểu khí phát thải gây hiệu ứng nhà kính và ô nhiễm môi trường, giảm chiphí xử lý phế thải của của các ngành công nghiệp, tiết kiệm nhiên liệu than, đem lại hiệu quảkinh tế chung cho toàn xã hội

Trang 4

hoàn thành

Vì vậy, Công ty chúng tôi kính đề nghị các cấp, các ngành tỉnh Long An cho phép đầu

tư dự án “Mở rộng nhà máy sản xuất gạch Đồng Phát” với các nội dung sau:

1 Tên dự án : Mở rộng nhà máy sản xuất gạch Đồng Phát

2 Chủ đầu tư : Công ty TNHH Đồng Phát

3 Trụ sở : Quốc lộ 62, ấp Bến Kè, xã Thủy Đông, huyện Thạnh Hóa, tỉnhLong An

4 Địa điểm xây dựng : Xã Thủy Đông, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An

Vốn vay : 50% tổng đầu tư tương ứng với 6,676,056,000 đồng

9 Vòng đời dự án : 50 năm bắt đầu từ năm 2015

10 Đánh giá hiệu quả:

Dự án “Mở rộng nhà máy sản xuất gạch Đồng Phát” có nhiều tác động tích cực đến sựphát triển kinh tế xã hội Đóng góp vào sự phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế quốc dânnói chung và của khu vực nói riêng Nhà nước & địa phương có nguồn thu ngân sách từ ThuếGTGT, Thuế Thu nhập doanh nghiệp Tạo ra công ăn việc làm cho người lao động và thunhập cho chủ đầu tư

Hiện giá thu nhập thuần của dự án là : NPV = 14,252,765,000 đồng >0

Suất sinh lợi nội tại là: IRR = 31% > WACC

Thời gian hoàn vốn tính là 8 năm (bao gồm cả thời gian xây dựng)

 Dự án có suất sinh lợi nội bộ và hiệu quả đầu tư khá cao

11 Kết luận: Công ty TNHH Đồng Phát kính trình UBND các cấp của tỉnh Long An, Sở

Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Long An, Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Long An, Sở Xây dựng

tỉnh Long An, Sở Công Thương tỉnh Long An, UBND huyện Thạnh Hóa và các cơ quan cóthẩm quyền khác xem xét cho phép đầu tư dự án “Mở rộng nhà máy sản xuất gạch ĐồngPhát” này

Trang 5

I.1 Giới thiệu về chủ đầu tư 1

I.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án 1

CHƯƠNG II: BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ CỦA DỰ ÁN 5

II.1 Căn cứ xác định sự cần thiết và tính cấp thiết của dự án 5

II.1.1 Lợi ích của vật liệu xây dựng không nung 5

II.1.2 Chính sách phát triển vật liệu không nung 5

II.1.3 Nhu cầu xây dựng của tỉnh 6

II.2 Các điều kiện và cơ sở của dự án 7

II.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô 7

II.2.2 Thị trường gạch không nung cả nước 8

II.2.3 Các ưu đãi của Chính phủ 12

II.3 Kết luận về sự cần thiết đầu tư 12

CHƯƠNG III: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 13

III.1 Địa điểm đầu tư 13

III.2 Địa hình 14

III.3 Địa chất 14

III.4 Khí hậu 14

III.5 Khoáng sản 14

III.6 Hạ tầng khu đất xây dựng dự án 14

III.6.1 Hiện trạng sử dụng đất 14

III.6.2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 15

III.7 Nhận xét chung 15

CHƯƠNG IV: QUY MÔ DỰ ÁN – TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 16

IV.1 Quy mô dự án 16

IV.2 Hạng mục công trình 16

IV.3 Máy móc thiết bị 16

IV.4 Thời gian thực hiện dự án 17

CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN 18

V.1 Gạch không nung 18

V.2 Nguồn nguyên liệu 18

V.3 Công nghệ sản xuất gạch xi măng cốt liệu 19

V.4 Sản phẩm 20

CHƯƠNG VI: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ MẶT BẰNG VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT 25

VI.1 Tiêu chuẩn thiết kế mặt bằng 25

VI.2 Giải pháp quy hoạch nhà máy 25

VI.3 Giải pháp kỹ thuật 26

VI.3.1 Hệ thống điện 26

VI.3.2 Hệ thống cấp thoát nước 26

VI.3.3 Hệ thống chống sét 26

VI.3.4 Hệ thống Phòng cháy chữa cháy 26

VI.3.5 Hệ thống thông tin liên lạc 27

Trang 6

VII.1.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 28

VII.2 Tác động của dự án tới môi trường 28

VII.2.1 Giai đoạn xây dựng dự án 29

VII.2.2 Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng 29

VII.3 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm 29

VII.3.1 Giai đoạn xây dựng dự án 29

VII.3.2 Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng 30

VII.4 Kết luận 30

CHƯƠNG VIII: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN 31

VIII.1 Cơ sở lập tổng mức đầu tư 31

VIII.2 Nội dung tổng mức đầu tư 31

VIII.2.1 Nội dung 31

VIII.2.2 Kết quả tổng mức đầu tư 35

CHƯƠNG IX: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN 36

IX.1 Kế hoạch sử dụng nguồn vốn 36

IX.2 Tiến độ sử dụng vốn 36

IX.3 Nguồn vốn thực hiện dự án 36

IX.4 Phương án hoàn trả vốn vay và chi phí lãi vay 37

CHƯƠNG X: HIỆU QUẢ KINH TẾ -TÀI CHÍNH 39

X.1 Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán 39

X.2 Các chỉ tiêu kinh tế của dự án 41

X.2.1 Báo cáo thu nhập của dự án 41

X.2.2 Báo cáo ngân lưu dự án 42

X.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội 44

CHƯƠNG XI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45

XI.1 Kết luận 45

XI.2 Kiến nghị 45

XI.3 Cam kết của chủ đầu tư 45

Trang 7

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN

I.1 Giới thiệu về chủ đầu tư

 Chủ đầu tư : Công ty TNHH Đồng Phát

 Mã số thuế : 1100829547

 Ngày đăng ký lần đầu : 13/2/2008

 Ngày thay đổi lần 5 : 14/08/2012

 Nơi cấp : Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Long An

 Đại diện pháp luật : Nguyễn Thành Việt Chức vụ : Giám đốc

 Địa chỉ trụ sở : Quốc lộ 62, ấp Bến Kè, xã Thủy Đông, huyện Thạnh Hóa, LongAn

I.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án

 Tên dự án : Mở rộng nhà máy sản xuất gạch Đồng Phát

 Địa điểm xây dựng : Xã Thủy Đông, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An

 Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới

 Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý dự án

do chủ đầu tư thành lập

 Tổng mức đầu tư : 13,675,000,000 đồng

+ Vốn chủ đầu tư : 50% tổng đầu tư tương ứng với 6,676,056,000 đồng và lãi vaytrong thời gian xây dựng là 522,936,000 đồng

+ Vốn vay : 50% tổng đầu tư tương ứng với 6,676,056,000 đồng

 Vòng đời dự án : 50 năm bắt đầu từ năm 2015

Trang 8

 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN ViệtNam;

 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCNViệt Nam;

 Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN ViệtNam;

 Luật Kinh doanh Bất động sản số 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc Hội nướcCHXHCN Việt Nam;

 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nướcCHXHCN Việt Nam;

 Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nướcCHXHCN Việt Nam;

 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN ViệtNam;

 Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nướcCHXHCN Việt Nam;

 Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về quản lý vậtliệu xây dựng;

 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình;

 Nghị định số 124/2008 NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ về thuế thunhập doanh nghiệp;

 Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui định chi tiết thihành Luật Thuế giá trị gia tăng;

 Nghị định 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 11 năm 2006 quy định việcbảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiếnlược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển;

 Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc qui địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

 Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một

số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

 Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tưxây dựng công trình;

 Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một sốđiều luật phòng cháy và chữa cháy;

 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý chấtlượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ

về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP;

 Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ xây dựng hướng dẫn việc lập vàquản lý chi phí khảo sát xây dựng;

 Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh

dự toán xây dựng công trình;

Trang 9

 Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trườnghướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo

vệ môi trường;

 Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán

dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;

 Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trườnghướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo

 Căn cứ các chủ trương của Huyện ủy& UBND huyện Thạnh Hóa;

 Căn cứ các văn bản hiện hữu của Công ty TNHH Đồng Phát;

 Căn cứ các pháp lý khác có liên quan;

Các tiêu chuẩn áp dụng

Dự án Mở rộng nhà máy sản xuất gạch Đồng Phát được thực hiện trên những tiêu

chuẩn, quy chuẩn chính như sau:

 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);

 Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốcgia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);

 TCVN 2737-1995 : Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế;

 TCXD 45-1978 : Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;

 TCVN 5760-1993 : Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và sử dụng;

 TCVN 5738-2001 : Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật;

 TCVN-62:1995 : Hệ thống PCCC chất cháy bột, khí;

 TCVN 6160 – 1996 : Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa cháy;

 TCVN 4760-1993 : Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế;

 TCVN 5576-1991 : Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;

 TCXD 51-1984 : Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêu

Trang 10

 11TCN 19-84 : Đường dây điện;

 TCXD 123: 1984 : Gạch không nung- yêu cầu kỹ thuật;

 TCXD 191: 1996 : Bê tông và vật liệu làm bê tông- yêu cầu kỹ thuật;

 TCVN 7959: 2011 : Bê tông nhẹ- Gạch bê tông khí chưng áp (AAC)- Yêu cầu kỹthuật và phương pháp thử (QĐ 3628/QĐ-BKHCN);

 TCVN 9028: 2011 : Vữa cho bê tông nhẹ- Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử (QĐ3628/QĐ-BKHCN);

 TCVN 9029: 2011 : Bê tông nhẹ- Gạch bê tông bọt, khí không chưng áp- Yêu cầu kỹthuật (QĐ 3628/QĐ-BKHCN);

Trang 11

CHƯƠNG II: BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ CỦA DỰ ÁN

II.1 Căn cứ xác định sự cần thiết và tính cấp thiết của dự án

II.1.1 Lợi ích của vật liệu xây dựng không nung

Trong công tác xây dựng bao giờ vật liệu cũng đóng vai trò chủ yếu Vật liệu là mộttrong các yếu tố quyết định chất lượng, giá thành và thời gian thi công công trình Thôngthường chi phí về vật liệu xây dựng chiếm một tỷ lệ tương đối lớn trong tổng giá thành xâydựng: 75 - 80% đối với các công trình dân dụng và công nghiệp, 70-75% đối với các côngtrình giao thông, 50 - 55% đối với các công trình thủy lợi Cùng với sự phát triển của khoahọc kỹ thuật nói chung, ngành vật liệu xây dựng cũng đã phát triển từ thô sơ đến hiện đại, từgiản đơn đến phức tạp, chất lượng vật liệu ngày càng được nâng cao Vật liệu xây dựng gồmnhiều loại, trong đó có gạch không nung, một loại gạch xây được sử dụng trong thời đại mới,

có những tính năng vượt trội so với gạch nung

So sánh với gạch đất nung về hiệu quả kinh tế kỹ thuật sản xuất và sử dụng, gạchkhông nung có nhiều tính chất vượt trội hơn vật liệu nung:

- Không dùng nguyên liệu đất sét để sản xuất, góp phần đảm bảo an ninh lương thựcquốc gia vì đất sét chủ yếu khai thác từ đất nông nghiệp, làm giảm diện tích sản xuất câylương thực, đang là mối đe dọa mang tính toàn cầu hiện nay

- Không dùng nhiên liệu như than, củi…để đốt giúp tiết kiệm nhiên liệu năng lượng vàkhông thải khói bụi gây ô nhiễm môi trường

- Sản phẩm có tính chịu lực cao, cách âm, cách nhiệt phòng hoả, chống thấm, chốngnước, kích thước chuẩn xác, quy cách hoàn hảo hơn vật liệu nung Giảm thiểu được kết cấucốt thép, rút ngắn thời gian thi công, tiết kiệm vữa xây làm giá thành hạ

- Có thể tạo đa dạng loại hình sản phẩm, nhiều màu sắc khác nhau, kích thước khácnhau, thích ứng tính đa dạng trong xây dựng, nâng cao hiệu quả kiến trúc

- Cơ sở sản xuất có thể phát triển theo nhiều quy mô khác nhau, không bị khống chếnhiều về mặt bằng sản xuất

- Được sản xuất từ công nghệ, thiết bị tiên tiến của quốc tế, nó có các giải pháp khốngchế và sự đảm bảo chất lượng hoàn thiện, quy cách sản phẩm chuẩn xác Có hiệu quả trongxây dựng rõ ràng, phù hợp với các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)

II.1.2 Chính sách phát triển vật liệu không nung

Trong suốt thời gian dài, ở khắp nơi trên đất nước ta, tình hình sản xuất và tiêu thụgạch đất sét nung bằng lò thủ công vẫn diễn ra phổ biến Trước những thiệt hại mà gạch nunggây ra, ảnh hưởng đến môi trường và xã hội, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 115như sau: trong năm 2010, các lò gạch thủ công sẽ bị cấm triệt để Do đó, nhiều địa phươngđang thực hiện nghiêm chỉnh quyết định này của Chính phủ Thời gian tới, khi vào mùa xâydựng gạch sẽ thiếu nghiêm trọng, vì vậy cần nhanh chóng mở rộng gạch không nung trên quy

mô toàn quốc

Nhằm khẳng định vị trí của gạch không nung, ngày 01/08/2010 Chính phủ một lần nữa

đã ký Quyết định số 567; đồng thời chỉ đạo phát triển vật liệu xây không nung để từng bướcthay thế gạch đất sét nung, hạn chế sử dụng đất sét và than - nguồn tài nguyên không tái tạo,góp phần bảo vệ an ninh lương thực, tiết kiệm năng lượng và giảm lượng khí thải CO2 Ngoài

Trang 12

ra, việc sử dụng phế thải của các ngành công nghiệp như tro, xỉ, mạt đá… để sản xuất vật liệuxây dựng cũng góp phần giảm một lượng đáng kể các chất thải rắn ra môi trường.

 Quan điểm phát triển của tỉnh Long An:

Trước mắt tập trung đầu tư phát triển các chủng loại vật liệu xây dựng mà tỉnh có nhucầu lớn và triển vọng khoáng sản sẵn có nhằm đáp ứng nhu cầu tại chỗ và một phần cho bênngoài như vật liệu lợp, đá xây dựng, cát xây dựng, vật liệu ốp lát, bê tông thương phẩm và cácsản phẩm bê tông đúc sẵn

Phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Long An đặt trong mối quan hệ vùng, của các tỉnh lâncận và cả nước Thường xuyên giao lưu sản phẩm, công nghệ với các địa phương; tăng cườnggiao lưu và hội nhập Quốc tế để tạo ra các sản phẩm có mẫu mã đa dạng và chất lượng caonhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng

Phát triển sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An với quy mô hợp lýnhằm đảm bảo tính hiệu quả kinh tế, tận dụng các cơ sở sản xuất hiện có, hạn chế và xóa bỏcác cơ sở sản xuất thủ công với công nghệ lạc hậu và năng suất lao động thấp gây ô nhiễmmôi trường

 Mục tiêu phát triển vật liệu xây của tỉnh:

Định hướng đối với các cơ sở sản xuất gạch nung thủ công từng bước xóa bỏ hoặcchuyển đổi sang công nghệ sản xuất mới tiên tiến, ít ô nhiễm môi trường (lò Tuynel, lòHoffman)

Khuyến khích đầu tư sản xuất vật liệu không nung để hạn chế sử dụng đất sét, giảmtiêu hao nhiên liệu và ô nhiễm môi trường Khuyến khích phát triển vật liệu xây mới: Gạch bêtông nhẹ (nhẹ, cách âm, cách nhiệt, chống cháy ) phục vụ nhu cầu xây dựng theo hướngngày càng hiện đại

II.1.3 Nhu cầu xây dựng của tỉnh

Theo thống kê của Cục Đầu Tư Nước Ngoài – Bộ Kế hoạch & Đầu tư - tính đến cuốitháng 11 năm 2012, Long An là tỉnh đứng đầu thu hút vốn FDI năm 2012 ở khu vực Đồngbằng Sông Cửu Long Sở dĩ hiện nay tỉnh Long An đang thu hút ngày càng nhiều nhà đầu tưnước ngoài đến đầu tư, làm ăn là nhờ vào vị trí địa lý thuận lợi tiếp giáp với Tp.HCM, cóđường biên giới chung với Vương quốc Campuchia và là cầu nối giao thương với các tỉnhthành vùng Đồng bằng sông Cửu Long; ngoài ra, quỹ đất dành cho Khu công nghiệp vẫn cònrộng lớn, từ đó lực lượng công nhân ngày càng gia tăng trong đó đa số là dân nhập cư nên cókhoảng 70% có nhu cầu về xây dựng nhà ở, công trình,

Bên cạnh đó, căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnhLong An từ năm 2010 đến năm 2020, sẽ có rất nhiều dự án đầu tư vào tỉnh, do đó nhu cầu vềvật liệu xây dựng rất lớn, trong đó vật liệu xây dựng gạch là một trong những vật tư không thểthiếu

Tóm lại, mặc dù 2012 tiếp tục là một năm khó khăn đối với lĩnh vực bất động sản, lĩnhvực xây dựng, nhưng nhu cầu xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, nhà ở xã hội ởtỉnh Long An vẫn rất cao

Trang 13

II.2 Các điều kiện và cơ sở của dự án

II.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô

Môi trường kinh tế

Long An nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, giáp thành phố Hồ Chí Minh,lại là cửa ngõ của vùng Tây Nam Bộ, nên luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt của các nhàđầu tư Những yếu tố này góp phần thúc đẩy kinh tế của tỉnh phát triển nhanh mạnh trongnhững năm qua

Trong 10 năm 1991 - 2000, tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình của tỉnh đạt 7.6% Tổng sảnphẩm trong tỉnh (GDP) tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2001 - 2005 là 9.4% Trong 9tháng đầu năm 2012, do tình hình khó khăn chung nên nền kinh tế tỉnh đạt mức tăng trưởngthấp Tổng sản phẩm (GDP) 9 tháng đầu năm 2012 ước đạt 12,604 tỷ đồng (theo giá so sánh1994), tăng trưởng 9.9% so với cùng kỳ năm trước (cùng kỳ năm 2011 tăng trưởng 11.7%).Trong đó khu vực nông lâm nghiệp, thủy sản (KV I) tăng 3.3% (cùng kỳ tăng 5.6%); khu vựccông nghiệp, xây dựng (KV II) tăng 14.9% (cùng kỳ tăng 17.4%); khu vực thương mại, dịch

vụ (KV III) tăng 11.4% (cùng kỳ tăng 12.1%)

Cơ cấu kinh tế của tỉnh có sự chuyển dịch tích cực, nhất là từ sau năm 1995 đến nay

Xu hướng chung là giảm dần tỷ trọng khu vực I (Nông - Lâm - Ngư nghiệp) đồng thời tăngdần tỷ trọng khu vực II (Công nghiệp - Xây dựng) Tuy nhiên, tỷ trọng của khu vực III(Thương mại - Dịch vụ) ít có sự thay đổi Tỉnh đặt mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 cơ bảntrở thành một tỉnh công nghiệp

Môi trường tự nhiên

Long An là cửa ngõ nối liền Đông Nam Bộ với Đồng bằng Sông Cửu Long, có đườngranh giới chung với thành phố Hồ Chí Minh, thông qua hệ thống giao thông đường bộ như:quốc lộ 1A, quốc lộ 50; các tỉnh lộ : 823, 824, 825 v.v Đường thủy liên vùng và quốc gia

đã có và đang được nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới Đây là những điều kiện thuận lợi đểtỉnh giao lưu, phát triển kinh tế - xã hội.

Trang 14

Ngoài ra, Long An có diện tích 4,493.8 km2, đất đai còn nhiều nên rất thuận lợi choviệc đặt địa điểm nhà máy sản xuất Các nguyên vât liệu dồi dào, thuận lợi cho việc hoạt độngnhà máy dễ dàng, giao thông thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa Về cơ bản, điều kiện tựnhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường đã cung cấp những thông tin đáng tin cậy choviệc xây dựng các nhà máy, phê duyệt các dự án đầu tư phát triển kinh tế – xã hội.

Môi trường chính trị, pháp luật

An ninh chính trị ổn định, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm; sức chiến đấu của tổchức cơ sở Đảng và đảng viên được nâng cao; lòng tin của quần chúng đối với Đảng, chínhquyền và sự nghiệp đổi mới của đất nước ngày càng được củng cố

Môi trường văn hóa, xã hội

Môi trường văn hóa xã hội đa dạng phong phú, năng động và tích cực Luôn thúc đẩy,tạo đà cho các cá nhân có ý tưởng, ý chí vươn lên trong cuộc sống, luôn nâng cao tính sángtạo, phát triển cho các doanh nghiệp

II.2.2 Thị trường gạch không nung cả nước

Từ cuối năm 2010 trở lại đây, chúng ta đang đứng trước những thách thức chung:khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nền kinh tế vĩ mô có nhiều bất ổn, lạm phát cao, thị trường bấtđộng sản khó khăn, lãi suất ngân hàng vẫn chưa có dấu hiệu thuận lợi, Tuy nhiên, Quyếtđịnh số 567/QD-TTg do Thủ Tướng ban hành ngày 28/4/2010 đã trở thành một dấu mốc quantrọng cho ngành vật liệu không nung Kể từ tháng 5 năm 2010 và nhất là từ đầu năm 2011 tới

Trang 15

nay, ngành vật liệu không nung có bước phát triển vượt bậc cả về phương diện đầu tư, sảnxuất, nghiên cứu, thiết kế, phát triển công nghệ, hành lang pháp lý, truyền thông.

Bảng: Tình hình phát triển vật liệu không nung tại Việt Nam năm 2011 và dự báo tới năm 2013

Đơn vị: triệu m3

Loại gạch

Số dây chuyền

Khả năng SX 2011

Tiêu thụ 2011

Số dây chuyền

Khả năng SX 2013

* và nhiều máy gạch block thủ công khác

Tuy việc tiêu thụ loại vật liệu này vẫn chưa đạt được 100% công suất mà các nhà sảnxuất có thể cung ứng nhưng thị trường vẫn đạt tăng trưởng nhất định Cụ thể việc tiêu thụgạch nhẹ đạt 50%, gạch xi măng cốt liệu đạt 70% so với khả năng cung ứng của các nhà sảnxuất Như vậy tốc độ tăng trưởng về quy mô sản xuất và cung ứng tăng mạnh hơn thực tế sốlượng cung ứng được Và nhìn chung, gạch đất nung vẫn chiếm tỉ trọng lớn

Về đầu tư và quy mô sản xuất: Các nhà đầu tư đã quan tâm đến các dự án sản xuất

gạch không nung ngày càng nhiều Gạch không nung loại nhẹ năm 2011 có khoảng 23 dự ántriển khai mới tăng 85.3% so với 2010 Gạch không nung xi măng cốt liệu có khoảng 19 dự

án triển khai mới, tăng 38.7% so với 2010

Về sản xuất cung ứng và thị trường: Tuy chưa có tăng trưởng nhiều so với gạch đất

nung, song nó cũng có bước tăng trưởng so với chính mình

Trang 16

Hình: Lượng tiêu thụ 2 loại gạch không nung chính ở Việt Nam (nguồn: DmC Group)

Về truyền thông, tuyên truyền: Chương trình phát triển gạch không nung đến năm 2020

được giới truyền thông đặc biệt lưu tâm Có nhiều phóng sự, tin tức, đối thoại, diễn đàn…được thực hiện thông qua các kênh truyền hình, thông tấn, báo chí trong cả nước, từ đó tạo rađược hiệu ứng mạnh mẽ Trong năm 2011 đã có nhiều cuộc hội thảo về vật liệu không nungđược tổ chức, đặc biệt là các cuộc hội thảo tại Conbuid, Vietbuid đã đang và sẽ được diễn ra.Năm 2011 cũng ghi nhận những thành công của Hội Vật liệu xây dựng Việt Nam (VABM)trong công tác tuyên truyền, tư vấn, hỗi trợ,… từ những chương trình đã được VABM cùngcác hội viên xúc tiến từ trước đó nhiều năm

Về hành lang Pháp lý: Viện Vật liệu Xây dựng (VIBM), Viện Kinh tế kỹ thuật (Bộ

Xây dựng) đã có nỗ lực trong việc xây dựng các tiêu chuẩn, định mức, quy trình, quy phạm,

… Hầu hết các tài liệu này đã được xây dựng xong chờ ban hành hoặc đang xúc tiến ở giaiđoạn cuối Đây sẽ là những hành lang pháp lý-kinh tế-kỹ thuật quan trọng cho sự phát triểncủa vật liệu xây dựng không nung

Sau 2 năm thực hiện chương trình theo Quyết định số 567/QĐ-TTg, kết quả tình hình

phát triển vật liệu xây không nung tại Việt Nam như sau: tổng công suất đầu tư vào 3 loại sảnphẩm chính (gạch xi măng cốt liệu, gạch AAC, gạch bê tông bọt) đạt 4.2 tỉ viên QTC/năm,chiếm từ 16-17% so với tổng sản lượng vật liệu xây năm 2011 (năm 2011 tổng gạch xây ướcđạt được 25 tỉ viên) trong khi vào năm 2008 tỉ lệ này chỉ vào khoảng 8.0-8.5% Hiện nay gạch

xi măng cốt liệu đang đạt khoảng 70%, gạch nhẹ khoảng 28.6% so với tổng số gạch xâykhông nung

Trang 17

- Về gạch xi măng cốt liệu: Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ, hiện nay trên tòa quốc

đã đầu tư khoảng hơn 1000 dây chuyền có công suất dưới 7 triệu viên/ năm và khoảng 50 dâychuyền có công suất từ 7 đến 40 triệu viên/ năm Tổng công suất khoảng 3 tỉ viên/ năm, tổnggiá trị đầu tư khoảng 1,500 tỉ đồng Trong đó thị trường tiêu thụ đạt 85-90% lượng sản xuất(khoảng 2.7 tỉ viên)

- Về gạch bê tông khí chưng áp AAC: Hiện nay trên toàn quốc đã có khoảng 22 doanhnghiệp lập dự án đầu tư với tổng công suất thiết kế 3.8 triệu m3/năm Trong đó có 9 dự án(tổng công suất 1.5 triệu m3 - tương đương 945 triệu viên QTC/ năm) giá trị đầu tư khoảng

650 tỉ đồng đã đi vào sản xuất, 13 dự án còn lại (tổng công suất 2.3 triệu m3 - tương đương1.45 tỉ viên QTC/năm) giá trị đầu tư khoảng 1,000 tỉ đồng đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu

tư và lắp đặt thiết bị dự kiến đi vào sản xuất năm 2012 Ngoài ra còn 13 dự án đang làm thủtục đầu tư với tổng công suất 2,3 triệu m3/ năm; Về gạch bê tông bọt: hiện nay có 17 cơ sở sảnxuất với tổng công suất hơn 190.000m3, giá trị đầu tư khoảng 120 tỉ đồng Tình hình sản xuấtgạch nhẹ chỉ đạt 20-30% công suất, chỉ duy nhất 1 công ty đạt gần 50% công suất Tình hìnhtiêu thụ gạch nhẹ còn rất hạn chế, đa số tiêu thụ được 50-60% sản lượng, đơn vị tiêu thụ tốt

Trang 18

nhất cũng chỉ đạt 90-95% sản lượng, một số doanh nghiệp không tiêu thụ được nên đã ngừngsản xuất.

II.2.3 Các ưu đãi của Chính phủ

Chính phủ đã có hơn 5 năm để chuyển đổi tư vật liệu nung (gạch nung từ đất sét), sangvật liệu không nung qua các văn bản, chỉ thị cụ thể, mở ra các chính sách ưu đãi đầu tư,khuyến khích, cấp đất cho nhà máy, ưu đãi thuế, nhằm tạo đà hình thành và chuyển hướngthay đổi cho gạch không nung

Nghị định 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 về doanh nghiệp khoa học và công nghệ;sửa đổi bổ sung bởi nghị định 96/2010/NĐ-CP: doanh nghiệp sản xuất gạch nhẹ, vật liệumới được hưởng ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp chỉ có 10% và được miễn-giảm đến 13năm, được miễn tiền thuê đất hoặc miễn tiền sử dụng đất khi được thuê hoặc giao đất

Quyết định 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 về Chương trình phát triển Vật liệu xâykhông nung đến năm 2020 và Quyết định 10/2009/QĐ-TTg về sản phẩm cơ khí trọng điểm:doanh nghiệp mua thiết bị gạch nhẹ, thiết bị sản xuất gạch xi măng cốt liệu công suất từ 7triệu viên/năm trở lên được vay vốn tín dụng nhà nước ưu đãi ở Ngân hàng Phát triển ViệtNam đến 85% giá trị đầu tư

Được vay vốn ở Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam: www.vepf.vn và có thể bán chứngchỉ giảm khí thải nhà kính

II.3 Kết luận về sự cần thiết đầu tư

Qua tìm hiểu, Công ty TNHH Đồng Phát chúng tôi nhận thấy nhu cầu xây dựng ở tỉnhLong An ngày càng cao, kéo theo nhu cầu lớn về gạch xây Nhưng nguồn cung gạch nung lạikhông đáp ứng đủ, đặc biệt khi đất nông nghiệp- nguyên liệu làm nên gạch nung ngày càngkhan hiếm cũng như việc sản xuất loại sản phẩm này đang bị Nhà nước hạn chế và bắt buộcđóng cửa do gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Vì vậy, sớm hay muộn người tiêu dùngcũng sẽ dần chuyển hướng sang sử dụng gạch không nung

Trong các dòng gạch không nung, gạch xi măng cốt liệu (XMCL) lại có tiềm năng pháttriển hơn cả bởi ngoài việc đảm bảo chất lượng tốt, loại gạch này còn sở hữu ưu điểm về giáthành và quy trình xây dựng thông dụng Do tận dụng được nguồn nguyên liệu đá mạt có sẵn

ở các địa phương và nguồn xi măng dồi dào hiện nay, giá gạch XMCL rẻ hơn so với gạchnung đỏ truyền thống từ 15 - 20% Loại gạch này lại sử dụng vữa xây trát thông thường,không làm thay đổi tập quán và thói quen thi công nên sản phẩm có tính phổ dụng cao Chính

vì vậy việc đầu tư xây dựng nhà máy gạch vừa phù hợp với xu thế phát triển của thời đại vừabám sát nhu cầu thực tế của thị trường

Từ thực tế trên cộng với những thuận lợi từ chính sách ưu đãi đầu tư của Nhà nước,Công ty TNHH Đồng Phát chúng tôi khẳng định việc xây dựng “Mở rộng nhà máy sản xuấtgạch Đồng Phát” là rất cần thiết, đây là một hướng đầu tư đứng đắn, mang lại hiệu quả cao vềmặt kinh tế và xã hội, phù hợp với nhu cầu thị trường và định hướng phát triển ngành côngnghiệp vật liệu xây dựng ở Việt Nam nói chung và Long An nói riêng trong thời gian tới

Trang 19

CHƯƠNG III: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

III.1 Địa điểm đầu tư

Dự án Mở rộng nhà máy sản xuất gạch Đồng Phát tiếp giáp với nhà máy gạch hiện

hữu, thuộc tờ bản đồ số 4 xã Thủy Đông, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An

Hình: Trích lục bản đồ địa chính do Phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Thạnh Hóa

lập ngày 15/3/2012

Vị trí khu đất:

+ Phía Bắc: giáp đất nông nghiệp của dân

+ Phía Tây: giáp kênh Bến Kè

+ Phía Đông: giáp phần đất nông nghiệp của dân

+ Phía Nam giáp: phần đất nhà máy hiện hữu của công ty

Trang 20

III.4 Khí hậu

Thạnh Hóa, Long An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa Do tiếp giáp giữa

2 vùng, cho nên khí hậu tỉnh vừa mang các đặc tính chung của vùng Đồng bằng Sông CửuLong lại vừa mang những đặc tính riêng biệt của vùng miền Đông Nam Bộ

- Nhiệt độ trung bình hàng tháng 27.2 – 27.7oC Tháng 4 có nhiệt độ cao nhất (28.9oC).Tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất (25.2oC)

- Số giờ nắng trong năm từ 2,500 – 2,800 giờ, bình quân khoảng 6.8 – 7.5 giờ/ngày.Tổng nhiệt lượng trong năm khoảng 9,700 – 10,100oC Biên độ nhiệt giữa các tháng trongnăm dao động từ 2 - 4oC

- Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm là 80 - 82%

- Lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 1,350 đến 1,880 mm, 90% lượng mưatrong năm tập trung vào mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) Mưa phân bổ không đều, giảmdần từ khu vực giáp ranh thành phố Hồ Chí Minh xuống phía Tây và Tây Nam Các huyệnphía Đông Nam gần biển có lượng mưa ít nhất Cường độ mưa lớn làm xói mòn ở vùng gòcao; đồng thời mưa kết hợp với triều, lũ gây ra ngập úng, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sốngcủa cư dân

- Chế độ gió: mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 có gió Đông Bắc, tần suất 60 - 70%;mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 có gió Tây Nam với tần suất 70% từ biển thổi vào, manghơi nước, gây mưa nhiều

III.5 Khoáng sản

Than bùn: Thạnh Hoá có trữ lượng than bùn lớn, chiều dày lớp than từ 1.5 đến 6 m.Than bùn ở đây có độ tro thấp, mùn cao, lượng khoáng cao, có thể sử dụng làm chất đốt vàphân bón, nguyên liệu sản xuất gạch không nung

Đất sét: trữ lượng không lớn, có thể đáp ứng yêu cầu khai thác làm vật liệu xây dựng.Cát: trữ lượng lớn, có thể khai thác phục vụ nhu cầu xây dựng

III.6 Hạ tầng khu đất xây dựng dự án

III.6.1 Hiện trạng sử dụng đất

Nhà máy sản xuất gạch hiện tại có diện tích 32,311m2 Phần diện tích này công tyTNHH Đồng Phát đã hoàn thành thủ tục đất đai và được UBND tỉnh giao đất, được Sở Tàinguyên &Môi trường cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BC 110034 CT02475 ngày12/7/2010 Công ty đã xây dựng nhà xưởng và đưa vào sản xuất gạch nung tuynel từ khoảnggiữa năm 2010

Trang 21

Nay công ty muốn mở rộng diện tích thêm khoảng 75,000m2 để sản xuất gạch khôngnung Hiện tại mảnh đất này là đất nông nghiệp và sẽ được công ty chuyển đổi mục đích sửdụng đất.

III.6.2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

Các hạ tầng từ giao thông, điện, thông tin liên lạc và hệ thống cấp thoát nước đã có sẵn

và hoạt động tốt

III.7 Nhận xét chung

Từ những phân tích trên, chủ đầu tư nhận thấy rằng khu đất xây dựng dự án rất thuậnlợi để tiến hành thực hiện Thứ nhất là gần các nguồn vật liệu có thể tạo nên viên gạch: xỉthan, cát,… để giảm chi phí vận chuyển vật liệu đầu vào Thứ hai là có nguồn nước, điện vàtiện việc giao thông vận tải để có thể phát triển sản xuất và bán được hàng ngay sau khi rathành phẩm Thứ ba là ở vùng ngoại ô, xa dân cư như vậy sẽ tránh được các tranh chấp khôngcần thiết có thể xảy ra

Như vậy, chúng tôi có thể khẳng định, địa điểm xây dựng dự án Mở rộng nhà máy sản xuất gạch Đồng Phát hội tụ đủ những yếu tố làm nên sự thành công của một dự án đầu tư.

Trang 22

CHƯƠNG IV: QUY MÔ DỰ ÁN – TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

IV.1 Quy mô dự án

Dự án mở rộng diện tích nhà máy thêm khoảng 75,000m2 để sản xuất gạch không nungvới công suất 12 triệu viên/năm

IV.2 Hạng mục công trình

- Xe nâng tay ( 2 cái) xe nâng máy (2 cái) Cái 4

Phương tiện vận tải

Trang 23

IV.4 Thời gian thực hiện dự án

Mở rộng nhà máy sản xuất gạch không nung bắt đầu xây dựng từ quý 3 năm 2014 và

đi vào hoạt động vào quý 3 năm 2015

Trang 24

CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN

V.1 Gạch không nung

Gạch không nung là một loại gạch mà sau nguyên công định hình, không phải sử dụngnhiệt để nung nóng đỏ viên gạch nhằm tăng độ bền của viên gạch Độ bền của viên gạchkhông nung được gia tăng nhờ lực ép vào viên gạch và thành phần kết dính của chúng

Gạch nung có khoảng 70÷100 tiêu chuẩn quốc tế, với kích thước tiêu chuẩn khác nhau.Tại Việt Nam gạch này có kích thước chung là 210x110x60; nhưng gạch không nung thì cókhoảng 300 tiêu chuẩn quốc tế khác nhau với kích cỡ viên gạch khác nhau, sức nén viên gạchkhông nung tối đa đạt 35Mpa Quá trình sử dụng gạch không nung, do các phản ứng hoá đácủa nó trong hỗn hợp tạo gạch sẽ tăng dần độ bền theo thời gian Tất cả các tổng kết và thửnghiệm trên đã được cấp giấy chứng nhận: Độ bền, độ rắn viên gạch không nung tốt hơn gạchđất sét nung đỏ và đã được kiểm chứng ở tất cả các nước trên thế giới: Mỹ, Đức, Trung Quốc,Nhật Bản

V.2 Nguồn nguyên liệu

Nguyên vật liệu chủ yếu là tất cả các loại đất (trừ đất mùn), tận dụng các nguồn đấtxấu, ít có giá trị kinh tế như đất đồi (các loại) tại các vùng trung du và miền núi, đất tải từ cáccông trình đào móng nhà, hầm lò, ao hồ, các loại đất, đá phế phẩm tại các công trường khaithác quặng …

Sử dụng vật liệu độn bằng các vật liệu trơ từ các nguồn phế thải rắn (không độc) như

bê tông, gạch vỡ, át, đá sỏi, xỉ lò, các bã thải quặng … bê tông hóa rác thải

- Mạt đá

- Phế thải xây dựng

- Xỉ than, quặng

- Cát xây dựng

Trang 25

V.3 Công nghệ sản xuất gạch xi măng cốt liệu

Cấp nguyên liệu: Sử dụng các phễu chứa liệu (1.2m3 đến 1.6m3), băng tải liệu, cân địnhlượng, bộ phận cài đặt phối liệu Sau khi nguyên liệu được cấp đầy vào các phễu (nhờ máyxúc), chỉ một phần nguyên liệu được đưa xuống trạm cân theo công thức phối trộn đã cài đặt

từ trước (cấp phối bê tông đã quy định) Qua khâu này, nguyên liệu được cấp theo công thứcphối trộn đã cài đặt

Ngày đăng: 31/12/2020, 08:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w