1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tram Xu Ly Nuoc Thai Tap Trung.pdf

61 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tác Động Môi Trường “Trạm Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Tập Trung Cho Thành Phố Bến Tre Công Suất 30.000 M3/Ngày”
Trường học Trường Đại Học Bến Tre
Thể loại Báo cáo
Thành phố Bến Tre
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá tác động môi trƣờng “Trạm xử lý nƣớc thải sinh hoạt tập trung cho Thành phố Bến Tre công suất 30 000 m 3 /ngày” Địa chỉ Quốc lộ 60, xã Bình Phú, Thành phố Bến Tre, Tỉnh Bến Tre Trang 1 MỤC LỤ[.]

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC BẢNG 5

DANH MỤC HÌNH 5

TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 6

MỞ ĐẦU 11

1 Xuất xứ dự án 11

1.1 Xuất xứ dự án 11

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư 11

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện DTM 12

2.1 Căn cứ pháp luật 12

2.2 Quy chuẩn Kỹ thuật Việt Nam 13

3 Phương pháp áp dụng trong quá trình DTM 13

3.1 Phương pháp tham vấn cộng đồng 13

3.2 Phương pháp thống kê 13

3.3 Phương pháp đánh giá nhanh theo hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới thiết lập: 14

3.4 Khảo sát hiện trạng môi trường khu vực dự án 14

3.5 Phương pháp so sánh 14

4 Tổ chức thực hiện DTM 14

CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 16

1.1 Tên dự án 16

1.2 Chủ dự án 16

1.3 Vị trí địa lí dự án 16

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 18

1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án 18

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án 18

1.4.3 Danh mục máy móc thiết bị 20

1.4.4 Tiến độ thực hiện dự án 20

1.4.5 Vốn đầu tư 21

1.4.6 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 21

Trang 2

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 22

2.1 Đánh giá tác động 22

2.1.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án 22

2.1.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công, xây dựng 22

2.1.2.1 Nguồn gây tác động trong giai đoạn xây dựng 22

2.1.2.2 Đánh giá tác động trong quá trình xây dựng 24

2.1.3 Đánh giá tác động trong giai đoạn vận hành (hoạt động) của dự án 25

2.1.3.1 Các nguồn gây tác động trong giai đoạn hoạt động 25

2.1.3.2 Tác động đến môi trường vật lý 26

2.1.3.3 Tác động đến các hệ sinh thái 29

2.1.3.4 Tác động đến kinh tế-xã hội 30

2.1.5 Tác động do các rủi ro, sự cố 31

2.1.5.1 Những rủi ro trong giai đoạn thi công xây dựng 31

2.1.5.2 Những rủi ro trong giai đoạn hoạt động 32

2.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, mức độ tin cậy của các đánh giá 33

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 35

3.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động xấu do dự án gây ra 35

3.1.1 Trong giai đoạn chuẩn bị 35

3.1.2 Trong giai đoạn xây dựng 35

3.1.2.1 Khống chế ô nhiễm bụi 35

3.1.2.2 Khống chế ô nhiễm do tiếng ồn 36

3.1.2.3 Giảm thiểu ô nhiễm do nước thải 36

3.1.2.4 Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn 37

3.1.3 Trong giai đoạn vận hành 37

3.1.3.1 Khống chế ô nhiễm bụi, khí thải 37

3.1.3.2 Khống chế ồn, rung 38

Trang 3

3.2.1 Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng và thi công xây dựng 44

3.2.1.1 Phòng cháy 44

3.2.1.2 Vệ sinh và an toàn lao động 45

3.2.1.3 Ứng cứu sự cố 45

3.2.2 Giai đoạn hoạt động 45

3.2.2.1 Biện pháp phòng chống cháy nổ 45

3.2.2.2 Biện pháp phòng tránh tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 46

3.2.2.3 Kế hoạch xử lý khẩn cấp đối với sự cháy nổ xảy ra 46

3.2.2.4 Giảm thiểu các sự cố môi trường đối với hệ thống XLNT 47

3.2.2.5 Sự cố từ hệ thống xử lý nước thải hoạt động không hiệu quả hoặc ngừng hoạt động 48

3.2.2.6 Các biện pháp hỗ trợ 48

CHƯƠNG IV CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ, GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 49

4.1 Chương trình quản lý môi trường 49

4.2 Chương trình giám sát môi trường 57

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 60

1 Kết luận 60

2 Kiến nghị 60

3 Cam kết 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BTNMT: Bộ Tài Nguyên Môi Trường

BTC: Bộ Tài Chính

BOD5: Nhu cầu oxy sinh hóa

COD: Nhu cầu oxy hóa học

DO: Oxy hòa tan

SS: Chất rắn lơ lửng

CTNH: Chất thải nguy hại

CTR: Chất thải rắn

DTM: Đánh giá tác động môi trường

PCCC: Phòng cháy chữa cháy

QCVN: Quy chuẩn Việt Nam

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

TCVS: Tiêu chuẩn vệ sinh

UBND: Uỷ bản nhân dân

WHO: Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Thành phần, nồng độ một số chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 18

Bảng 1.2: Các hạng mục công trình và thiết bị hệ thống XLNT sinh hoạt 19

Bảng 1.3: Danh mục máy móc thiết bị được sử dụng 20

Bảng 1.4: Tiến độ thực hiện công trình 20

Bảng 1.5: Chi phí đầu tư xây dựng 21

Bảng 2.1: Hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng 23

Bảng 2.2: Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng 23

Bảng 2.3: Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong giai đoạn vận hành 26

Bảng 2.4: Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 27

Bảng 2.5: Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải 28

Bảng 2.6: Tổng hợp mức độ tin cậy của các phương pháp ĐTM đã sử dụng 34

Bảng 3.1: Các công trình thu gom, lưu chứa rác thải 44

Bảng 3.2: Các vật liệu chữa cháy có thể được sử dụng 47

Bảng 4.1: Chương trình quản lý môi trường 49

Bảng 4.2: Nội dung và kế hoạch giám sát môi trường 57

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Sơ đồ vị trí dự án 17

Hình 3.1: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn 39

Hình 3.2: Sơ đồ Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt 41

Hình 3.3: Sơ đồ quy trình thu gom rác thải sinh hoạt 42

Hình 3.4: Sơ đồ quy trình thu gom chất thải nguy hại 43

Trang 6

TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Trong những năm qua, do công cuộc đổi mới và chuyển sang nền kinh tế thị trường, tốc độ phát triển kinh tế của Tỉnh Bến Tre tăng rất nhanh và đã đạt được những thành tựu quan trọng Quá trình hình thành các khu đô thị, khu dân cư và công nghiệp

ở Thành phố sẽ tạo ra một lượng đáng kể nước thải đô thị bao gồm nước thải sinh hoạt

và nước thải công nghiệp

Cũng tương tự như hầu hết các Thành phố mới phát triển, Thành phố Bến Tre Tỉnh Bến Tre cũng chưa có trạm xử lý nước thải sinh hoạt đảm bảo chất lượng nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, do hạn chế về tài chính và hình thức tổ chức quản lý nên việc thu gom và xử lý lượng nước thải sinh hoạt của Thành phố chưa thực sự đạt hiệu quả Nguy cơ ô nhiễm môi trường do nước thải sinh hoạt hằng ngày gây ra đang là vấn đề cấp bách đối với hầu hết các đô thị trong cả nước, hầu hết các tỉnh và thành phố chưa có quy hoạch quản lý và xử lý nước thải Việc đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt Thành phố Bến Tre, công suất 30.000 m3/ngày là kịp thời và hết sức cần thiết nhằm hình thành hệ thống quản lý nước thải sinh hoạt cho tỉnh trong việc cải thiện môi trường, bảo vệ sức khỏe cộng đồng nhằm tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế xã hội một cách bền vững

Trang 7

 Nội dung và hạng mục dự án

STT Các hạng mục Đơn vị

tính

Số lượng

Đặc tính

1 Song chắn rác cơ

giới

Cái 1 Loại bỏ rác kích thước lớn

3 Bể điều hòa Bể 1 Loại bỏ các chất rắn lơ lửng

4 Bể Aeroten Bể 1 Xử lý các chất ô nhiễm hữu cơ

 Nguồn tài chính cho dự án

Tổng mức đầu tư cho dự án: 3.778.954 USD

 Thời gian thực hiện: Từ tháng 6/2013 đến tháng 4/2014

 Những tác động môi trường – xã hội

Tác động trong giai đoạn chuẩn bị:

Đã thực hiện xong công tác đền bù và giải phóng mặt bằng Dân cư sinh sống tại khu vực Dự án rất ít nên thuận lợi trong quá trình giải phóng

Tác động giai đoạn thi công:

Các loại chất thải phát sinh tác động đến môi trường trong quá trình xây dựng không chỉ mang tính tạm thời Các tác động này sẽ kết thúc khi hoàn thành việc xây

Trang 8

dựng các công trình của Dự án Chất thải phát sinh bao gồm bụi từ hoạt động bốc dỡ nguyên vật liệu; ô nhiễm bụi từ quá trình vận chuyển; ô nhiễm môi trường đất; ô nhiễm khí thải từ quá trình vận chuyển như bụi, SO2, NO, CO, VOC; nước thải công nhân; lượng nước mưa chảy tràn; chất thải rắn; chất thải nguy hại

Tác động giai đoạn vận hành:

Các chất thải phát sinh tác động đến môi trường trong giai đoạn vận hành của

dự án: Ô nhiễm không khí (khí thải, mùi, tiếng ồn), nước thải sinh hoạt, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại, tác động đến Hệ sinh thái, kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng, sức khỏe cộng đồng, ô nhiễm nhiệt và yếu tố vi khí hậu

Các sự cố có thể xảy ra trong quá trình xây dựng và vận hành: Sự cố tai nạn lao động, sự cố tai nạn giao thông đường bộ, sự cố sụt lún, sự cố cháy nổ, sự cố về điện,

hệ thống xử lý nước thải, phòng cháy chữa cháy

 Các biện pháp giảm thiểu

Trong giai đoạn chuẩn bị:

Trong giai đoạn này, ta tiến hành phát hoang và san lấp tại khu vực dự án Hiện tại, khu vực đã được phát hoang nên rất sạch Tuy nhiên, cỏ hoang và gỗ thô vẫn còn

Vì vậy, trong giai đoạn này tiến hành phun nước để giảm thiểu lượng bụi

Trong giai đoạn xây dựng:

Trong những ngày nắng, để hạn chế mức độ ô nhiễm do bụi tại khu vực công trường xây dựng, thường xuyên phun nước, hạn chế một phần bụi, đất cát có thể theo gió phát tán vào không khí, áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến

Khi chuyên chở vật liệu xây dựng, đất cát các xe vận tải phải được che phủ bằng vải bạt để tránh rơi vãi

Khi bốc dỡ nguyên vật liệu phải trang bị bảo hộ lao động để hạn chế bụi, ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân

Tiếng ồn từ máy móc xây dựng: Được hạn chế bằng cách thường xuyên bảo trì máy móc, lắp đặt bộ phận giảm thanh khi cần thiết Không vận hành thiết bị trong giờ nghỉ ngơi của mọi người

Tiếng ồn từ xe vận chuyển: Được hạn chế bằng cách lắp đặt bộ phận giảm thanh đúng tiêu chuẩn

Trang 9

Trong giai đoạn vận hành:

Các động cơ, thiết bị phải thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng, luôn đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn, tiêu chuẩn khí thải và tiếng ồn

Đối với khu vực đường bãi, thường xuyên phun nước tạo sương nhằm khống chế bụi bẩn theo qui định

Nước thải sinh hoạt được xử lý bằng hệ thống XLNT trước khi thải bỏ ra sông Khu vực có nguy cơ nhiễm dầu do nước mưa chảy tràn phải có hệ thống thu gom riêng và dẫn đến hệ thống tách dầu trước khi xả ra sông

Chất thải rắn và chất thải nguy hại phải được lưu trữ đúng nơi quy định và thuê đơn vị có chức năng thu gom, xử lý

Tuân thủ quy định về PCCC

Biện pháp giảm thiểu sự cố, tai nạn: Đặt các biển báo về an toàn lao động, làm hàng rào tạm bao quanh công trình, cung cấp trang thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân, nghiêm cấm việc uống rượu bia, thuốc lá trong khi đang làm việc, chuẩn bị các phương tiện sơ cứu tại công trường

 Chương trình quản lý và giám sát

Chương trình quản lý môi trường

Chủ dự án sẽ thành lập ban quản lý môi trường có chức năng kiểm tra chất lượng môi trường, tối ưu hoá vận hành các hệ thống xử lý đảm bảo đúng yêu cầu xả thải Chịu trách nhiệm giám sát các tác động môi trường của dự án và lập báo cáo chuyên môn định kỳ gửi các đơn vị quản lý nhà nước

Thực hiện hợp đồng với các đơn vị chức năng thu gom vận chuyển chất thải rắn

và chất thải nguy hại

Trồng cây xanh xung quanh

Thực hiện chương trình phòng ngừa ô nhiễm trong suốt quá trình hoạt động Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân khi làm việc

Tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho công nhân phối hợp với cộng đồng xung quanh trong công tác giám sát và bảo vệ môi trường

Nộp phí và thuế môi trường báo cáo kịp thời và phối hợp tích cực với các cơ quan có chức năng khi xảy ra sự cố môi trường

Chương trình giám sát môi trường

Chương trình giám sát chất lượng môi trường được đề xuất sau đây sẽ được áp dụng trong quá trình xây dựng và hoạt động của Dự án: Giám sát thi công, giám sát chất lượng môi trường nước mặt, nước ngầm, giám sát chất lượng nước thải sinh hoạt

Trang 10

và xây dựng, giám sát chất lượng môi trường không khí, giám sát các yếu tố vi khí hậu, mức ồn trong và ngoài khu vực, giám sát hiệu quả làm việc của các hệ thống xử

lý nước thải, Giám sát chất thải, bùn thải vá chất thải rắn

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ dự án

1.1 Xuất xứ dự án

Thành phố Bến Tre là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Bến Tre Ngày

9 tháng 8 năm 2007, thành phố được Bộ Xây dựng ký quyết định công nhận là đô thị loại III Ngày 11 tháng 8 năm 2009, Thủ tướng chính phủ đã ký Nghị quyết số 34/NQ-

CP về việc thành lập Thành phố Bến Tre trên cơ sở Thị xã Bến Tre thuộc Tỉnh Bến Tre

Thành phố của Tỉnh Bến Tre nằm trên cù lao Bảo, chung với các Huyện Châu Thành, Giồng Trôm, Ba Tri Thành phố có hình tam giác:

Bắc và Đông giáp huyện Châu Thành

Nam giáp huyện Giồng Trôm

 Tây giáp sông Hàm Luông, ngăn cách với huyện Mỏ Cày Bắc

Trong những năm qua, do công cuộc đổi mới và chuyển sang nền kinh tế thị trường, tốc độ phát triển kinh tế của Tỉnh Bến Tre tăng rất nhanh và đã đạt được những thành tựu quan trọng Thành phố Bến Tre là nơi có nền kinh tế phát triển nhất Tỉnh, các xí nghiệp may mặc, chế biến thực phẩm tập trung chủ yếu tại phường 8 và Phường Phú Khương Tốc độ phát triển kinh tế (GDP) tăng 8,28 % năm 2008 Thu nhập bình quân đầu người năm 2008 trên 28 triệu đồng Cùng với sự phát triển về kinh tế xã hội kéo theo sự gia tăng dân số sẽ phát sinh ô nhiễm môi trường trong đó nước thải sinh hoạt cũng là một vấn đề hết sức quan trọng và cần được quan tâm đúng mức Quá trình hình thành các khu đô thị, khu dân cư và công nghiệp ở Thành phố sẽ tạo ra một lượng đáng kể nước thải đô thị bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp

Cũng tương tự như hầu hết các Thành phố mới phát triển, Thành phố Bến Tre Tỉnh Bến Tre cũng chưa có trạm xử lý nước thải sinh hoạt đảm bảo chất lượng nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, do hạn chế về tài chính và hình thức tổ chức quản lý nên việc thu gom và xử lý lượng nước thải sinh hoạt của Thành phố chưa thực sự đạt hiệu quả Việc thải bỏ nước thải một cách bừa bãi và không đảm bảo các điều kiện vệ sinh ở các đô thị và khu công nghiệp là nguồn gốc chính gây ô nhiễm môi trường, làm nảy sinh các bệnh tật, ảnh hưởng đến sức khoẻ và cuộc sống con người Nguy cơ ô nhiễm môi trường do nước thải sinh hoạt hằng ngày gây ra đang là vấn đề cấp bách đối với hầu hết các đô thị trong cả nước, hầu hết các tỉnh và thành phố chưa

có quy hoạch quản lý và xử lý nước thải Việc đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt Thành phố Bến Tre, công suất 30.000 m3/ngày là kịp thời và hết sức cần thiết nhằm hình thành hệ thống quản lý nước thải sinh hoạt cho tỉnh trong việc cải thiện môi trường, bảo vệ sức khỏe cộng đồng nhằm tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế xã hội một cách bền vững

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư

Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường: Sở Tài Nguyên và Môi trường Tỉnh Bến Tre

Trang 12

Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Dự án đầu tư: Sở Tài Nguyên và Môi trường Tỉnh Bến Tre

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện DTM

2.1 Căn cứ pháp luật

Luật Bảo vệ Môi Trường 52/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà Xã Hội

Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006

 Luật 13/2003/QH11 của Quốc hội: Ban hành về luật đất đai

Luật Phòng cháy Chữa cháy được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông

qua ngày 29/06/2001

 Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Quy định

về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết, lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản

Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT ngày 19/03/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi

trường về việc quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước

 Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, Quy định về quản lý chất thải nguy hại

 Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 7/10/2009 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

 Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định chi tiết một số điều của nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính Phủ về việc Quy định về đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ: Về sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về việc quy định

chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính Phủ về việc Quy định

về đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính Phủ về Quản lý chất

thải nguy hại

Trang 13

2.2 Quy chuẩn Kỹ thuật Việt Nam

 QĐ 3733/2002/QĐ-BYT: Ban hành 21 Tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số Vệ sinh lao động

QCVN 02:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh

QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại

trong không khí xung quanh

QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước

mặt

QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước

ngầm

QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung

3 Phương pháp áp dụng trong quá trình DTM

3.1 Phương pháp tham vấn cộng đồng

Phổ biến thông tin: Hoạt động tham vấn cộng đồng nhằm phổ biến thông tin

liên quan đến dự án cho cộng đồng khu vực dự án Đặc biệt là những ngưởi bị ảnh hưởng trực tiếp bởi việc xây dựng và quá trình vận hành dự án sau này

Trang 14

3.3 Phương pháp đánh giá nhanh theo hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới thiết lập:

Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động của dự án theo các hệ số ô nhiễm của WHO

3.4 Khảo sát hiện trạng môi trường khu vực dự án

Khảo sát chất lượng không khí tại khu vực thực hiện dự án và môi trường xung quanh Khảo sát môi trường đất tại khu vực thực hiện dự án Khảo sát mức ồn, độ rung tại khu vực thực hiện dự án và môi trường xung quanh

Khảo sát môi trường đất tại khu vực thực hiện dự án

Khảo sát hiện trạng hệ sinh thái tại khu vực thực hiện dự án và môi trường xung quanh

Đánh giá chất lượng môi trường không khí, nước thải, chất thải rắn… trên cơ sở

so sánh các giá trị thu thập được với Quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam hiện hành

4 Tổ chức thực hiện DTM

Báo cáo Đánh giá Tác độ ng Môi trường cho Dự án Trạm xử lý nước thải của Công ty TNHH MTV Cấp Thoát Nước Bến Tre với sự tư vấn của Công ty Cổ phần Môi trường Group Four

 Đơn vị tư vấn

Tên công ty: Công ty Cổ phần Môi trường Group Four

Địa chỉ: 236 B Lê Văn Sỹ, Phường 1, Q Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

Điện thoại: 08 3866 5645 Fax: 08 3866 5644 Người đại diện: Bà Nguyễn Thị Lệ Thu Chức vụ: Giám đốc Ngành, nghề kinh doanh: Tư vấn các dịch vụ môi trường, Thiết kế, thi công, lắp đặt các hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, công nghiệp…

 Đơn đo đạc, phân tích môi trường

Trang 15

Ngành nghề kinh doanh: Phân tích, đo đạc chất lượng môi trường

Danh sách và thông tin cơ quan thực hiện báo cáo ĐTM

Họ tên

Học hàm/

Ông Vũ Đức Thạnh Kỹ sư Kỹ thuật

môi trường

Trưởng phòng kỹ thuật

Bà Cao Thị Kim Thoa Kỹ sư môi trường Nhân viên Kỹ thuật

Ông Hồ Minh Thiện Kỹ sư môi trường Nhân viên Kỹ thuật

Bà Võ Thị Anh Thư Kỹ sư môi trường Nhân viên Kỹ thuật

Bà Nguyển Thị Thoan Kỹ sư Khoa học

môi trường Nhân viên

Bà Trần Thu Thảo Kỹ sư Khoa học

môi trường Nhân viên Ông Đào Ngọc Thảo Kỹ sư Khoa học

môi trường Nhân viên Ông Nguyễn Văn Thêm Kỹ sư Khoa học

môi trường

Trưởng phòng

Trung tâm Tư vấn Công nghệ Môi trường

và An toàn vệ sinh lao

động

Ông Trần Hàn Thông Kỹ sư Khoa học

môi trường Nhân viên

Trang 16

CHƯƠNG 1

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên dự án

Tên dự án: Đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt tập trung công suất 30.000 m3/ngày

Địa điểm : Quốc lộ 60, xã Bình Phú, thành phố Bến Tre, Tỉnh Bến Tre

1.2 Chủ dự án

Chủ dự án: Công ty TNHH MTV Cấp Thoát Nước Bến Tre

Người đại diện: Ông Phạm Chí Vũ Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: 103 Nguyễn Huệ, Phường 1, Thành phố Bến Tre, Tỉnh Bến Tre

Điện thoại: 0753.554.242

1.3 Vị trí địa lí dự án

Địa điểm xây dựng: Quốc lộ 60, xã Bình Phú, Thành phố Bến Tre, Tỉnh Bến Tre và có cận giới như sau:

 Phía Đông: Giáp với phường 6, Thành phố Bến Tre

Phía Tây: Giáp với sông Hàm Luông

Phía Nam : Giáp với Phường 7, Thành phố Bến Tre

Phía Bắc: Giáp với xã Sơn Đông

Hiện tại trên khu đất đã có một phần được san lấp đến cao độ + 4,0 ÷ + 4,5 m, phần còn lại chủ yếu là ruộng lúa, ruộng cói và dừa nước, cao độ tự nhiên phần lớn đạt

từ + 3,4 ÷ + 3,4 m Trên khu đất xây dựng nhà máy không có công trình kiến trúc kiên

cố và các công trình hạ tầng kỹ thuật

Vị trí thực hiện dự án được thể hiện trong Hình 1.1

Trang 17

Hình 1.1: Sơ đồ vị trí dự án

Trang 18

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án

1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án

Nhằm phục vụ cho nhu cầu xử lý nước thải sinh hoạt của khu vực thành phố Bến Tre trước khi xả thải trực tiếp ra môi trường

Bảng 1.1: Thành phần, nồng độ một số chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án

Các hạng mục công trình xây dựng và thiết bị chính của hệ thống XLNT sinh

hoạt sẽ được tóm trong Bảng 1.2 (Xem trang sau)

Trang 19

Bảng 1.2: Các hạng mục công trình và thiết bị hệ thống XLNT sinh hoạt

STT Các hạng mục Đơn vị

tính

Số lượng

Đặc tính

1 Song chắn rác cơ

giới

Cái 1 Loại bỏ rác kích thước lớn

3 Bể điều hòa Bể 1 Loại bỏ các chất rắn lơ lửng

4 Bể Aeroten Bể 1 Xử lý các chất ô nhiễm hữu cơ

Trang 20

1.4.3 Danh mục máy móc thiết bị

Bảng 1.3: Danh mục máy móc thiết bị được sử dụng

11 Một số thiết bị phụ trợ

1.4.4 Tiến độ thực hiện dự án

Tiến độ thực hiện dự án gồm các nội dung sau:

Bảng 1.4: Tiến độ thực hiện công trình

1 Thiết kế bản vẽ thi công, thẩm tra thiết kế và

tổng dự toán

6 /2013

Trang 21

1.4.5 Vốn đầu tư

Bảng 1.5: Chi phí đầu tư xây dựng

1.4.6 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

Toàn bộ quá trình hoạt động của dự án đều do Nhà Máy xử lý nước thải chủ trì

thực hiện và chịu trách nhiệm quản lý

Trang 22

CHƯƠNG 2

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

2.1 Đánh giá tác động

2.1.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án

Các tác động chính trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng là:

Thực hiện phát hoang đúng diện tích được cấp phép, không vi phạm khu vực

ngoài phạm vi giới hạn

 Đối với cành cây nhỏ, lá, rễ cây sẽ được thu gom lại và đốt bỏ

Bụi, chất thải từ quá trình phát hoang, chặt bỏ thảm thực vật tại khu đất dự án

Bụi, khí thải từ các xe tải vận chuyển thực vật bị chặt, vận chuyển đất cát phục

vụ san lấp

2.1.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công, xây dựng

2.1.2.1 Nguồn gây tác động trong giai đoạn xây dựng

 Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng

Các hoạt động trong quá trình xây dựng các hạng mục Dự án là :

San ủi mặt bằng

Vận chuyển, tập kết, lưu giữ nguyên vật liệu

Xây dựng hệ thống XLNT sinh hoạt

Lắp đặt thiết bị

Sinh hoạt của công nhân xây dựng tại công trường

Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng

được trình bày trong Bảng 2.1

Trang 23

Bảng 2.1: Hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng

4 Lắp đặt thiết bị Quá trình thi công có gia nhiệt: Cắt, hàn, đốt nóng

chảy

5 Sinh hoạt của công

nhân tại công trường

Sinh hoạt của các công nhân trên công trường thải ra nước thải, phân rác, mùi hôi

 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây

dựng

Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong quá trình xây dựng và

lắp đặt thiết bị được đưa ra trong Bảng 2.2

Bảng 2.2: Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong

giai đoạn xây dựng

1 Gây tiếng ồn, độ rung trong quá trình xây dựng

2 Nước mưa chảy tràn qua toàn bộ khu vực dự án, gây ngập úng cục bộ

3 Sự tập trung lượng lớn công nhân xây dựng gây ra xáo trộn đời sống xã hội địa phương, gia tăng nguy cơ tai nạn giao thông

Trang 24

2.1.2.2 Đánh giá tác động trong quá trình xây dựng

đề xuất các biện pháp giảm thiểu thích hợp

Tiếng ồn phát sinh ở giai đoạn này chủ yếu là từ các máy móc san ủi và các phương tiện giao thông vận tải với mức độ ồn lên tới 80-90 dBA

cơ, các chất dinh dưỡng và vi sinh

Nước mưa chảy tràn có lưu lượng phụ thuộc vào chế độ mưa của khu vực và thường có độ đục, hàm lượng chất rắn lơ lửng cao Ngoài ra, nước mưa chảy tràn còn chứa nhiều tạp chất khác (dầu mỡ, hoá chất rơi vãi )

 Tác động đến môi trường đất

Trong quá trình xây dựng trạm XLNT sinh hoạt tập trung, đất bị tác động chính

do công việc đào đắp và bị xói mòn Việc đào đắp ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp, cảnh quan môi trường, phá huỷ thảm thực vật Xói mòn sẽ làm tăng độ đục, tăng tốc độ bồi lắng nguồn nước, gây tắc nghẽn cống rãnh thoát nước dẫn đến có thể gây úng ngập cục bộ, suy giảm chất lượng nước mặt, ảnh hưởng đến hệ sinh thái dưới nước

Vì vậy, cần phải đánh giá chính xác mức độ tác động của việc đào đất, đắp đất

và xói mòn đối với sức khoẻ con người và tài nguyên sinh học, từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu này

 Tác động của chất thải rắn

Chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn xây dựng chủ yếu là các loại nguyên vật liệu xây dựng phế thải như gạch ngói, xi măng, cốp pha, sắt thép vụn Lượng chất thải này tùy thuộc vào quy mô của từng công trình và trình độ quản lý Dự án Ngoài

ra, còn một khối lượng không lớn rác sinh hoạt của công nhân

Trang 25

phương tiện vận chuyển và thi công khoảng 30 phương tiện (máy gạt, ô tô, máy trộn

bê tông, máy xúc, máy ủi,…) thì lượng nhớt thải phát sinh có thể từ 35 −70 lít/tháng Tuy nhiên, chủ đầu tư sẽ yêu cầu chủ xe bảo trì và thay dầu mỡ cho xe ngoài trạm xăng nên tác động này sẽ không đáng kể

Đối với giẻ lau, theo dự báo không vượt quá 10 kg giẻ lau dính dầu mỡ trong 1 tháng

Mặc dù lượng dầu mỡ thải là không lớn nhưng có khả năng gây ô nhiễm đất và nước ngầm lớn nên cần có biện pháp thu gom hợp lý, xử lý thích hợp

2.1.3 Đánh giá tác động trong giai đoạn vận hành (hoạt động) của dự án

2.1.3.1 Các nguồn gây tác động trong giai đoạn hoạt động

 Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải trong giai đoạn hoạt động

Chất thải phát sinh từ các nguồn sau đây:

Các nguồn khí thải

Các hoạt động như thu gom nước thải, lưu chứa nước thải, xử lý nước thải, sân phơi bùn sẽ phát sinh các khí ô nhiễm như: NH3, H2S, CH4, mercaptan và các chất gây mùi khác

Hoạt động của các phương tiện giao thông, vận tải chuyên chở các loại nguyên liệu, nhiên liệu, hoá chất và công nhân ra vào Nhà máy XLNT sẽ phát sinh khí thải có chứa bụi, SOx, NOx, CO, THC, Aldehyt

Các nguồn nước thải

Nước thải sinh hoạt của công nhân vận hành hệ thống XLNT sinh hoạt đô thị có chứa các chất cặn bã, các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng và vi sinh

Nước mưa chảy tràn cuốn theo đất, cát, rác rơi vãi xuống nguồn nước

Các ngụồn chất thải rắn

Rác và bùn thải từ Hệ thống XLNT sinh hoạt

Rác thải sinh họat của cán bộ, công nhân viên vận hành các Hệ thống XLNT sinh hoạt

Trang 26

 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải

Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong giai

đoạn vận hành được trình bày trong Bảng 2.3

Bảng 2.3: Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong

giai đoạn vận hành

1 Ô nhiễm do tiếng ồn, độ rung

2 Gia tăng nguy cơ tai nạn giao thông do gia tăng mật độ giao thông

3 Sự tập trung lượng lớn công nhân gây ra xáo trộn đời sống xã hội địa phương

2.1.3.2 Tác động đến môi trường vật lý

 Tác động đến môi trường không khí trong giai đoạn vận hành

Các nguồn ô nhiễm không khí, mùi hôi và tiếng ồn trong giai đoạn hoạt động của hệ thống XLNT sinh hoạt bao gồm:

Mùi hôi (NH3, H2S …) sinh ra trong quá trình phân hủy các chất thải, sân phơi bùn

Khí thải và tiếng ồn sinh ra từ các phương tiện giao thông vận tải và hệ thống

XLNT sinh hoạt

Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí được thể hiện qua Bảng 2.4

Trang 27

Bảng 2.4: Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí

1 Bụi Kích thích hô hấp, xơ hoá phổi, ung thư phổi

Gây tổn thương da, giác mạc mắt, bệnh ở đường tiêu hoá

2 Khí axít

(SOx, NOx)

Gây ảnh hưởng hệ hô hấp, phân tán vào máu

SO2 có thể nhiễm độc qua da, làm giảm dự trữ kiềm trong máu

Tạo mưa axít ảnh hưởng xấu tới sự phát triển thảm thực vật và cây trồng

Tăng cường quá trình ăn mòn kim loại, phá hủy vật liệu

bê tông và các công trình nhà cửa

Ảnh hưởng xấu đến khí hậu, hệ sinh thái và tầng ôzon

3 Amoniac (NH3) Hấp thụ vào cơ thể qua đường hô hấp

Gây ăn mòn đối với mắt, da và phế nang Khi hít phải nồng độ cao có thể gây phù phổi Bay hơi nhanh chất lỏng này có thể gây tê cóng

4 Sulfua hydro (H2S) Giảm chức năng phổi

Ảnh hưởng hệ thần kinh: Gây nhức đầu, buồn nôn, mệt mỏi

Gây kích ứng mắt và màng nhầy

Là chất rất độc đối với các loài thủy sinh

Kết hợp với hơi nước trong khí quyển chuyển thành dạng

SO2 tạo thành mưa axít

5 Tổng hydrocarbons

(THC)

Gây nhiễm độc cấp tính: Suy nhược, chóng mặt, nhức đầu, rối loạn giác quan có khi gây tử vong

Trang 28

 Tác động đến môi trường nước trong giai đoạn vận hành

Trong giai đoạn hoạt động, nguồn gốc gây ô nhiễm nguồn nước bao gồm:

 Nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên (CBCNV) có chứa các chất cặn

bã, các chất lơ lửng, chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng và vi sinh

 Nước mưa chảy tràn qua khu vực nhà máy cuốn theo cát, đất, rác, rơi vãi xuống nguồn nước

Lưu lượng, tải lượng nước thải sinh hoạt của công nhân được xác định dựa trên tổng số cán bộ, công nhân viên làm việc tại Trạm XLNT sinh hoạt và định mức tiêu thụ nước, hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới ban hành

Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới thì nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn thông thường khoảng 0,5 -1,5 mgN/l, 0,004 - 0,03 mgP/l, 10

- 20 mgCOD/l, 10 - 20 mgTSS/l Tuy nhiên, so với Quy chuẩn nước thải thì nước mưa chảy tràn tương đối sạch do đó có thể tách riêng biệt đường nước mưa ra khỏi nước thải và cho thải trực tiếp ra môi trường sau khi đã tách rác và lắng sơ bộ

Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải được thể hiện trong Bảng 2.5

Bảng 2.5: Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải

1 Các chất hữu cơ Giảm nồng độ ôxy hoà tan trong nước

Ảnh hưởng đến tài nguyên thuỷ sinh

2 Chất rắn lơ lửng Ảnh hưởng đến chất lượng nước, tài nguyên thuỷ sinh

3 Dầu mỡ Ảnh hưởng đến chất lượng nước, nồng độ ôxy hoà tan

Trang 29

 Tác động đến môi trường đất trong giai đoạn vận hành

Mùi hôi, nước thải, chất thải rắn phát sinh từ trạm XLNT sinh hoạt đô thị trong giai đoạn hoạt động có thể gây ô nhiễm đất và ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng Vì vậy, cần phải đánh giá chính xác mức độ tác động của mùi hôi, nước thải, chất thải rắn tới chất lượng đất trong giai đoạn hoạt động của Dự án, từ đó

đề xuất các giải pháp phòng ngừa và kiểm soát các tác động xấu này

 Tác động của chất thải rắn trong giai đoạn vận hành

Trong giai đoạn hoạt động, hệ thống XLNT sinh hoạt sẽ phát sinh chất thải rắn như sau:

Rác từ song chắn rác

Bùn hoạt tính

Rác thải sinh họat của cán bộ công nhân viên

Chất thải nguy hại

Chất thải rắn sinh hoạt như nhựa, kim loại, nylon khi thải vào môi trường sẽ khó bị phân huỷ sinh học, gây tích tụ trong đất, nguồn nước, làm mất mỹ quan, gây ảnh hưởng đến giao thông thủy Về lâu dài, các chất này sẽ bị phân hủy tạo ra các hợp chất vô cơ, hữu cơ độc hại làm ô nhiễm đất, nguồn nước, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của sinh vật trên cạn và dưới nước

Quá trình phân huỷ chất thải rắn phát sinh ra các khí gây nên mùi hôi, thối (H2S, mercaptan), gây tác động đến chất lượng không khí khu vực, ảnh hưởng đến sức khỏe nhân dân tại khu vực lân cận

2.1.3.3 Tác động đến các hệ sinh thái

Trong quá trình hoạt động của trạm XLNT sinh hoạt, việc phát thải các chất ô nhiễm nước, không khí, các chất thải rắn vào môi trường tiếp nhận gây nên những tác động có hại tới các hệ sinh thái Tùy theo dạng chất thải và môi trường tiếp nhận mà các hệ sinh thái có thể bị tác động khác nhau, cụ thể như sau:

Hệ sinh thái dưới nước: Các nguồn nước thải từ trạm XLNT sinh hoạt khi thải

vào nguồn nước sẽ làm cho chất lượng bị xấu đi (nồng độ một số chất ô nhiễm gia tăng, đặc biệt là dầu mỡ ), gây ảnh hưởng tới sống của hầu hết các loài thủy sinh và thậm chí gây cạn kiệt một số loài có giá trị kinh tế (tôm, cá)

Hệ sinh thái trên cạn: Mùi hôi, nước thải, chất thải rắn phát sinh từ trạm XLNT

sinh hoạt đô thị sẽ có những ảnh hưởng nhất định đến các hệ sinh thái trên cạn Hầu hết các chất ô nhiễm chứa trong khí thải, nước thải, chất thải rắn và các chất thải nguy hại đều có tác động xấu đến đời sống của động, thực vật, làm cho cây trồng chậm phát triển

Các chất ô nhiễm không khí như bụi, H2S, NH3, THC và Aldehyt, ngay cả ở nồng độ thấp cũng làm chậm quá trình sinh trưởng của cây trồng, ở nồng độ cao làm vàng lá, hoa quả bị lép, bị nứt, và ở mức độ cao hơn cây sẽ bị chết

Với những tác động bất lợi như trên cần thiết phải có những tính toán, dự báo

về mức độ tác động từ đó đề ra các biện pháp giảm thiểu tác động

Trang 30

2.1.3.4 Tác động đến kinh tế-xã hội

 Tác động đến kinh tế xã hội

Dự án trạm XLNT sinh hoạt tập trung có một ý nghĩa kinh tế xã hội rất to lớn cho khu vực nói riêng và cho đất nước nói chung Dự án sẽ góp phần cải tạo môi trường và nâng cao đời sống của nhân dân trong vùng Hoạt động của Dự án sẽ giải quyết công ăn việc làm cho một số lao động địa phương Hoạt động của Dự án sẽ thúc đẩy tiến trình đô thị hóa, công nghiệp hoá nhanh hơn Điều này cũng góp phần nâng cao dân trí và ý thức văn minh đô thị cho nhân dân tại khu vực dự án

Những tác động này có thể được đánh giá định lượng thông qua các tính toán chi phí lợi ích theo các nội dung sau:

Tổng hợp chi phí cho 1 năm

Tổng hợp doanh thu cho 1 năm

Tổng hợp các chi tiêu: Doanh thu, thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp, lợi nhuận

thuần

Tính toán hiệu quả kinh tế: Chi tiêu hoàn vốn tính theo 2 mốc là Từ khi dây

chuyền đi vào hoạt động và từ khi nhận vay tiền, tỷ suất lợi nhuận thuần, điểm hoàn vốn

Hiệu quả kinh tế xã hội: Tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ bệnh tật, nâng cao

chất lượng cuộc sống cho nhân dân

 Tác động đến cơ sở hạ tầng

Dự án trạm XLNT sinh hoạt sẽ góp phần gây ùn tắc giao thông tại khu vực dự

án, ảnh hưởng đến nhu cầu đi lại của nhân dân Hoạt động giao thông vận tải của Dự

án còn góp phần làm suy giảm chất lượng đường xá, cầu cống tại khu vực dựán và vùng lân cận

Tuy nhiên, chính sự ra đời của Dự án cũng sẽ thúc đẩy quá trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, trong đó có mở rộng, nâng cấp, xây mới các công trình giao thông (cầu, đường, …)

Nhu cầu sử dụng nước của trạm XLNT sinh hoạt tập trung thường không lớn, vì vậy các dự án trạm XLNT sinh hoạt đô thị không gây tác động đến nhu cầu cấp nước

Hoạt động của Dự án có thể làm gia tăng mức chịu tải của hệ thống thoát nước tập trung, dẫn đến gây ngập lụt hoặc làm thay đổi chế độ thuỷ văn, làm gia tăng ô nhiễm các nguồn tiếp nhận nước thải Vì vậy, cần phải đánh giá khả năng tiêu thoát nước, khả năng xảy ra tình trạng ngập lụt tại khu vực dự án

Ngày đăng: 04/04/2023, 16:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Ngọc Chấn, Giáo trình ô nhiễm không khí và xử lý khí thải, tập 1, 2,3 NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội , 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ô nhiễm không khí và xử lý khí thải, tập 1, 2,3
Tác giả: Trần Ngọc Chấn
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2001
2. Phạm Ngọc Đăng, Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp, NXB xây dựng, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp
Tác giả: Phạm Ngọc Đăng
Nhà XB: NXB xây dựng
Năm: 2004
3. Tăng Văn Đoàn, Trần Đức Hạ, kỹ thuật môi trường, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: kỹ thuật môi trường
Tác giả: Tăng Văn Đoàn, Trần Đức Hạ
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 2000
4. Hoàng Huệ, thoát nước – Xử lý nước thải, tập 2, NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: thoát nước – Xử lý nước thải
Tác giả: Hoàng Huệ
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2002
5. Phạm Ngọc Hồ, Hoàng Xuân Cơ, Đánh giá tác động môi trường, NXB DDHQG Hà nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động môi trường
Tác giả: Phạm Ngọc Hồ, Hoàng Xuân Cơ
Nhà XB: NXB DDHQG Hà nội
Năm: 2000
6. Lâm Minh Triết, Nguyễn Phước Dân, Nguyễn Thanh Hùng, Xử lý nước thải đô thị và khu công nghiệp – Tính toán thiết kế công trình, NXB ĐHQG TP.HCM, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải đô thị và khu công nghiệp – Tính toán thiết kế công trình
Tác giả: Lâm Minh Triết, Nguyễn Phước Dân, Nguyễn Thanh Hùng
Nhà XB: NXB ĐHQG TP.HCM
Năm: 2004
7. Lâm Minh Triết, Giáo trình Kỹ thuật môi trường, NXB ĐHQG TP.HCM, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kỹ thuật môi trường
Tác giả: Lâm Minh Triết
Nhà XB: NXB ĐHQG TP.HCM
Năm: 2006
8. Lê Trình, Đánh giá tác động môi trường – Phương pháp và ứng dụng, NXB khoa học và kỹ thuật, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động môi trường – Phương pháp và ứng dụng
Tác giả: Lê Trình
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
Năm: 2000
9. Nguyễn Quốc Bình, Giáo trình ô nhiễm không khí và các biện pháp giảm thiểu, lưu hành nội bộ, ĐH Bách Khoa TP.HCM, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ô nhiễm không khí và các biện pháp giảm thiểu
Tác giả: Nguyễn Quốc Bình
Nhà XB: ĐH Bách Khoa TP.HCM
Năm: 2001
10. Hướng dẫn đánh giá tác động môi trường Khu công nghiệp, Bộ Tài nguyên Môi trường, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn đánh giá tác động môi trường Khu công nghiệp
Nhà XB: Bộ Tài nguyên Môi trường
Năm: 2009

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w