CHƯƠNG IV. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ, GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG
4.1. Chương trình quản lý môi trường
Để đảm bảo an toàn với dự án, thì cần có sự tham gia của các bên có liên quan trong tất cả các giai đoạn của dự án, từ lập dự án đầu tư xây dựng, thi công xây dựng cho tới vận hành, bảo dưỡng các hạng mục công trình thoát nước và xử lý nước thải của dự án.
Mặt khác, theo luật bảo vệ môi trường của Việt Nam, trong giai đoạn xây dựng và vận hành phải thực hiện kế hoạch quản lý môi trường. Việc thực hiện này nhằm đảm bảo các nội dung của kế hoạch quản lý môi trường được tuân thủ đảm bảo an toàn môi trường. Kế hoạch quản lý môi trường bao gồm quản lý trong giai đoạn chuẩn bị, thi công và vận hành.
Chương trình quản lý môi trường trong quá trình hoạt động của dự án được tóm tắt tổng hợp như trong Bảng sau:
Bảng 4.1: Chương trình quản lý môi trường STT Các hoạt
động của dự án
Tác động môi trường Các công trình, biện pháp BVMT
Kinh phí thực hiện (1.000 đồng)
Thời gian thực hiện và hoàn thành
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Trách nhiệm giám sát
I. Giai đoạn chuẩn bị 01 Giải phóng
mặt bằng.
Không có tác động môi trường do đã giải tỏa toàn bộ khu vực dự án.
- Trong suốt
quá trình chuẩn bị
dự án.
Chủ đầu tƣ. Ban quản lý dự án chuyên
ngành.
02 Phát hoang Bụi. - Lƣợng cỏ tranh và cây bụi thu - Trong suốt Chủ đầu tƣ. Ban quản lý
gom và đốt. quá trình chuẩn bị
dự án.
dự án chuyên ngành.
II. Giai đoạn thi công xây dựng 01
San lắp mặt bằng
- Bụi, khí thải từ các xe tải vận chuyển thực vật bị chặt, vận chuyển đất cát phục vụ san lấp.
- Khí thải từ các xe, xà lan vận chuyển đất, cát phục vụ san lấp mặt bằng.
- Bụi, khí thải từ các xe ủi san lấp mặt bằng.
- Che chắn kín các xe vận chuyển vận chuyển thực vật bị chặt, các xe vận chuyển đất cát phục vụ san lấp. Lập trạm rửa bánh xe vận chuyển nguyên vật liệu đi ra từ công trường.
- Dùng xăng dầu đạt tiêu chuẩn và thực hiện tốt việc bảo trì bảo dưỡng cho phương tiện vận chuyển và máy móc thiết bị thi công.
- Mặt bằng thi công và đường giao thông sẽ được tưới nước
-
Trong suốt quá trình xây dựng dự án.
Chủ đầu tƣ.
Ban quản lý dự án chuyên ngành.
Đánh giá tác động môi trường “Trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung cho Thành phố Bến Tre công suất 30.000 m3/ngày”
02 Vận
chuyển, tập kết, lưu giữ nguyên vật
liệu.
- Phát sinh bụi từ vật liệu xây dựng (đá, cát,..)
- Tiếng ồn, khí thải gây ô nhiễm không khí dọc tuyến đường vận chuyển và khu vực thi công công trình.
- Các phương tiện vận chuyển đƣợc phủ bạt, che kín để tránh phát tán bụi ra môi trường xung quanh trong quá trình vận chuyển.
- Chở đúng tải trọng. Bảo trì xe định kỳ về độ ồn, rung và khí thải đảm bảo tiêu chuẩn.
-
Trong suốt quá trình xây dựng dự án.
Chủ đầu tƣ.
Ban quản lý dự án chuyên ngành.
03
Thi công xây dựng hệ thống
XLNT sinh hoạt.
Phát sinh tiếng ồn, bụi
- Có kho chứa vật liệu xây dựng.
- Che đậy kín vật liệu tránh phát phán vào môi trường.
- Thiết bị máy móc xây dựng luôn đƣợc kiểm tra kỹ thuật, đạt các tiêu chuẩn.
- Không thi công vào các giờ nghỉ.
- Trang bị các thiết bị bảo hộ lao động và các nút bịt tai nếu cần thiết cho công nhân.
-
Trong suốt quá trình xây dựng dự án.
Chủ đầu tƣ.
Ban quản lý dự án chuyên ngành.
Chất thải rắn xây dựng
- Thu gom, phân loại và tập kết tạm thời tại một nơi nhất định trong khu vực dự án.
- Các loại chất thải có thể tái sinh, tái chế nhƣ bao bì giấy, plastic, sắt, thép… sẽ đƣợc bán cho các vựa thu mua phế liệu.
- Các chất thải không thể tái sinh, tái chế sẽ đƣợc gom chung với CTNH để xử lý.
-
Trong suốt quá trình xây dựng dự án.
Chủ đầu tƣ.
Ban quản lý dự án chuyên ngành.
Chất thải nguy hại
- Thu gom 100% lƣợng dầu thải và giẻ lau vào các thùng chứa riêng biệt, đem đốt.
- Trang bị 1 – 2 thùng chứa dầu mỡ loại 100 lít đặt tại khu vực công trường.
- Ký kết hợp đồng với đơn vị thu gom và xử lý các loại chất thải
-
Trong thời gian xây dựng
Chủ đầu tƣ.
Ban quản lý dự án chuyên ngành.
Đơn vị thu gom chất thải nguy
hại.
Đánh giá tác động môi trường “Trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung cho Thành phố Bến Tre công suất 30.000 m3/ngày”
Nước mưa chảy tràn.
- Đào mương thoát nước tạm thời khi có mƣa.
- Hạn chế lưu chứa nguyên vật liệu xây dựng lâu ngày tại khu vực thi công.
- Hạn chế nguyên vật liệu vương vãi ra ngoài.
- San nền, thi công nền theo hình thức cuốn chiếu, san nền khu vực nào thì hoàn thành xong mới tiếp tục triển khai tiếp.
-
Thực hiện ngay khi dự án bắt đầu, đặt biệt vào mùa mƣa.
Chủ đầu tƣ.
Ban quản lý dự án chuyên ngành.
Sự cố cháy nổ
- Ban hành nội quy PCCC tại khu vực xây dựng và các phương tiện PCCC.
- Huấn luyện và trang bị kiến thức PCCC, các phương pháp sơ cứu cho công nhân.
- Lắp đặt các biển báo cầm đi lại vào các khu vực cấm, quản lý chặt chẽ giờ ra vào làm việc của công nhân.
-
Trong suốt thời gian xây dựng.
Chủ đầu tƣ.
Ban quản lý dự án chuyên ngành.
Lực lƣợng PCCC.
04 Sinh hoạt của công
nhân.
Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân.
- Yêu cầu các công nhân không xả rác bừa bãi sau các bữa ăn.
- Tất cả rác sinh hoạt thu gom và cho vào thùng rác tại công
- Trong suốt
thời gian xây dựng.
Chủ đầu tƣ.
Ban quản lý dự án chuyên ngành
và ban chuyên
trường.
- Chủ đầu tƣ sẽ thuê đơn vị có chức năng thu gom và xử lý.
ngành môi trường.
Nước thải sinh hoạt
- Xây dựng nhà vệ sinh tạm cho hầm tự hoại cho công nhân sử dụng.
- Hoặc thuê nhà vệ sinh công cộng.
-
- Chủ đầu
tƣ.
Ban quản lý dự án chuyên ngành.
05
Sự cố, rủi ro
Tai nạn lao động
- Tổ chứa theo dõi tai nạn lao động, xác định kịp thời các nguyên nhân gây tai nạn lao động và các biện pháp phòng tránh.
- Xây dựng và ban hành các nội quy làm việc tại công trường.
-
Trong suốt thời gian xây dựng
Chủ đầu tƣ.
Ban quản lý dự án chuyên ngành.
- Tuân thủ biện pháp PCCC.
- Thực hiện biện pháp an toàn - Ban quản lý dự
Đánh giá tác động môi trường “Trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung cho Thành phố Bến Tre công suất 30.000 m3/ngày”
và xe máy.
III. Giai đoạn vận hành 01 Hoạt động
của các thiết bị máy móc.
Phát sinh tiếng ồn, và khí thải từ hoạt động của các thiết bị máy móc
Trồng cây xanh trong khuôn viên hệ thống xử lý để hạn chế ô nhiễm không khí và tiếng ồn từ các hoạt động của máy móc.
- Trong suốt
quá trình vận hành hệ thống.
Chủ đầu tƣ.
Ban quản lý dự án chuyên ngành.
02 Hoạt động của công nhân vận Hành.
- Phát sinh chất thải rắn.
- Nước thải sinh hoạt
- Bố trí thùng rác và hệ thống thu gom CTR. CTR phải đƣợc thu gom trong ngày.
- Xây dựng hệ thống xử lý nước thải, nước thải đầu ra thải thẳng ra sông. Nước thải đầu ra đạt QCVN 14: 2008/BTNMT.
-
Trong suốt quá trình vận hành hệ thống.
Chủ đầu tƣ.
Ban quản lý dự án chuyên ngành.
03 Các chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn hoạt động
- Các sản phẩm hết hạn sử dụng lưu trữ trong kho.
- Các thiết bị, máy móc hƣ hỏng.
- Chất thải rắn phát sinh trong quá trình bảo dƣỡng máy
Giao cho đơn vị có chức năng thu gom xử lý.
-
Trong suốt quá trình vận hành hệ thống.
Chủ đầu tƣ.
Ban quản lý dự án chuyên ngành.
móc.
- Chất thải nguy hại.
04 Sự cố môi trường
Ảnh hưởng đến hệ sinh thái và quá trình hoạt động.
Tuân thủ các quy định phòng chống sét/cháy nổ.
Xây dựng và ban hành các nội quy làm việc tại công trường.
- Trong suốt
quá trình vận hành hệ thống.
Chủ đầu tƣ.
Ban quản lý dự án chuyên ngành.
Đánh giá tác động môi trường “Trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung cho Thành phố Bến Tre công suất 30.000 m3/ngày”