Giai đoạn hoạt động

Một phần của tài liệu Tram Xu Ly Nuoc Thai Tap Trung.pdf (Trang 45 - 49)

CHƯƠNG 3. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

3.1. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động xấu do dự án gây ra

3.2.2. Giai đoạn hoạt động

3.2.2.1. Biện pháp phòng chống cháy nổ

Để hạn chế những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình sản xuất, chủ đầu tƣ dự án sẽ phải áp dụng các biện pháp phòng chống sự cố cháy nổ một cách nghiêm ngặt nhƣ sau:

Công ty hết sức chú trọng đến vấn đề này ngay từ lúc đầu thành lập bằng cách áp dụng đồng bộ các biện pháp về kỹ thuật, tổ chức huấn luyện, tuyên truyền giáo dục và pháp chế.

Các hạng mục công trình trong nhà máy phải đƣợc nghiệm thu PCCC của cơ quan chức năng trước khi đưa vào sử dụng.

Thành lập đội PCCC cơ sở để chủ động phối hợp với cơ quan PCCC khi có sự cố xảy ra.

Tại các khu vực trong nhà máy đều đƣợc trang bị những bình chữa cháy cầm tay, đƣợc kiểm tra định kỳ nhằm đảm bảo khả năng dập tắt những đám cháy xảy ra tại từng khu vực.

Công ty sẽ trang bị một máy bơm chữa cháy chuyên dùng có áp lực lớn để nâng cao hiệu quả chữa cháy khi xảy ra cháy nổ.

Cấm hút thuốc, cấm sƣ̉ dụng lƣ̉a trần trong phạm vi kho chứa nhiên liệu.

Xây dựng các tình huống cháy phù hợp và diễn tập PCCC để chủ động khi xảy ra sự cố.

Hệ thống phòng cháy tƣ̣ động phải luôn sẵn sàng hoạt động .

Thiết kế, xây dựng nhà xưởng phù hợp với yêu cầu phòng cháy chữa cháy. Nội dung chủ yếu của việc đảm bảo này được vận dụng cụ thể đối với nhà xưởng như sau:

Đường nội bộ trong khu vực của dự án đến được tất cả các nơi đảm bảo tia nước phun từ vòi rồng của xe cứu hỏa có thể khống chế được bất kỳ lửa phát sinh ở vị trí nào trong công ty.

Sắp xếp bố trí các máy móc thiết bị trật tự, gọn và khoảng cách an toàn cho công nhân làm việc khi có cháy nổ xảy ra.

Hệ thống dây điện, các chỗ tiếp xúc, cầu dao điện có thể gây tia lửa phải đƣợc bố trí thật an toàn.

Đảm bảo các thiết bị máy móc không để rò rỉ dầu mỡ.

Cách ly các công đoạn dễ cháy xa các khu vực khác.

Giảm tới mức thấp nhất lƣợng chất cháy nổ trong khu vực.

3.2.2.2. Biện pháp phòng tránh tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người lao động và làm giảm năng suất, hiệu quả làm việc, giảm năng suất lao động.

Cho nên để phòng tránh và hạn chế những tai nạn lao động xảy ra , Công ty sẽ th ực hiên một số giải pháp cơ bản sau:

Thành lập bộ phận phụ trách ATLD để nghiên cứu đề xuất các giải pháp phòng tránh tai nạn lao động.

Thành lập phòng y tế cơ sở để xử lý kịp thời các tai nạn lao động và kiểm tra sức khỏe định kỳ cho đội ngũ công nhân làm việc trong các phân xưởng.

Bố trí các trạng thiết bị cấp cứu khẩn cấp nhƣ: Vòi cấp cứu, bồn rửa mặt ở gần nơi làm việc nhất đề đề phòng trường hợp bị hóa chất bắn hoặc dính vào người.

Phòng rửa sẽ trang bị chậu rửa, xà phòng và khăn lau.

Trang bị dụng cụ BHLĐ và thiết bị phòng chống độc chuyên dụng phù hợp cho người lao động ở các bộ phận, cụ thể như: Quần áo, giày BHLĐ, khẩu trang, mặt nạ chống độc, găng tay …

Định kỳ tổ chức tập huấn, đào tạo, nâng cao kiến thức về an toàn lao động cho toàn thể cán bộ công nhân viên và người lao động trước khi giao việc theo đúng quy định.

Đánh giá tác động môi trường “Trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung cho Thành phố Bến Tre công suất 30.000 m3/ngày”

Khi xảy ra sự cố cháy nổ trong kho hóa chất, phải cẩn thận khi dùng nước để chữa cháy vì một số loại hóa chất khi gặp nước sẽ gây ra các phản ứng tương tác gây nguy hiểm. Có thể sử dụng các vật liệu chữa cháy khác nhƣ cát, đất, hoá chất khô, bọt cồn hoặc CO2…

Bảng 3.2: Các vật liệu chữa cháy có thể được sử dụng

Tác nhân dập lửa Tác động Mối nguy hại

Nước Làm nguội nhanh nhiên liệu Dẫn điện phản ứng với một vài loại hóa chất

Cacbondioxit Loại trừ ôxy Thiếu oxy sử dụng tại không

không chật hẹp

Hóa chất khô Ngăn chặn quá trình cháy Khi sử dụng trong khong không chật hẹp thì hạn chế tầm nhìn Có thể sử dụng nước để làm mát khu vực xung quanh đám cháy.

Các vật liệu chữa cháy sau khi sử dụng phải đƣợc thu gom bằng các dụng cụ trơ, đựng trong vật chứa thích hợp và để ở nơi riêng biệt, thông thoáng, tránh xa các nguồn nhiệt và nước. Sau đó, đưa đi thải bỏ an toàn.

Người chữa cháy không bao giờ được làm một mình.

Luôn có một lối thoát rộng rãi, an toàn sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Sau khi dập tắt đám cháy, phải đặt các vòi và các phương tiện dập lửa lại vị trí cũ. phải kiểm tra và thay thế ngay các dụng cụ đó nếu thấy cần thiết để đảm bảo hiệu qủa cho lần hoạt động tiếp theo.

Đối với những người tham gia chữa cháy nhất thiết phải trang bị các đồ BHLĐ và thiết bị phòng chống độc chuyên dụng, cụ thể nhƣ: quần áo, giày BHLĐ, khẩu trang, mặt nạ chống độc, găng tay, tất cả phải kín, đảm bảo hóa chất không dính bám vào cơ thể trong quá trình thao chữa cháy.

3.2.2.4. Giảm thiểu các sự cố môi trường đối với hệ thống XLNT

Để giảm thiểu các sự cố môi trường đối với hệ thống XLNT, Chủ đầu tư th ực hiện các biện pháp sau:

Xây dựng phòng thí nghiệm phục vụ cho hệ thống xử lý nước thải, đào tạo hoặc tuyển dụng nhân viên có chuyên môn làm công tác lấy mẫu và phân tích để giám sát định kỳ chất lượng nước thải sau xử lý.

Công nhân viên vận hành hệ thống xử lý nước thải phải được tập huấn về chương trình vận hành và bảo dưỡng của hệ thống.

Tuân thủ nghiêm ngặt chương trình vận hành và bảo dưỡng được thiết lập cho hệ thống xử lý nước thải.

Chương trình vận hành và bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải định kỳ sau 3 năm sẽ đƣợc cập nhật.

Thực hiện quan trắc định kỳ lưu lượng và chất lượng nước thải cho hệ thống xử lý nước thải báo cáo cho đơn vị chức năng quản lý.

Trong trường hợp nước thải đầu ra không đạt tiêu chuẩn, nước thải sẽ được lưu chứa tạm thời trong bể. Trong thời gian này, nhà máy sẽ nhanh chóng khắc phục các sự cố trong quá trình vận hành (về liều lƣợng hóa chất, hƣ hỏng thiết bị…) để đảm bảo khi nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn mới xả thải vào hệ thống thoát nước trạm xử lý.

3.2.2.5. Sự cố từ hệ thống xử lý nước thải hoạt động không hiệu quả hoặc ngừng hoạt động

Khi sự cố xảy ra, nhà máy ngừng hoạt động lượng nước thải lớn chưa được xử lý đạt Quy chuẩn thải ra môi trường ảnh hưởng lớn đến đời sống thủy sinh, chất lượng nước mặt khu vực. Để hạn chế những sự cố do nhà máy xử lý gây ra, ngoài việc phải kiểm tra, bảo trì nhà máy thường xuyên, một số biện pháp được áp dụng để hạn chế đến mức thấp nhất những tác hại nhƣ sau:

Sử dụng các nguyên liệu có độ bền cao và chống ăn mòn.

Thường xuyên giám sát nồng độ các chất ô nhiễm tại các điểm xả thải của nhà máy có khả năng gây ô nhiễm và ô nhiễm nặng.

Lập kế hoạch bảo hành định kỳ đối với thiết bị máy móc và đối với những đơn vị công trình quan trọng cần có thiết bị dự phòng.

Vận hành các hệ thống xử lý theo đúng quy trình đã lập.

Để phòng ngừa sự cố trạm XLNT tập trung tạm ngừng hoạt động, chủ đầu tƣ sẽ trang bị đầy đủ các máy móc thiết bị dự phòng nhƣ máy bơm, máy khuấy, máy châm hóa chất…

Huấn luyện nâng cao kỹ năng cho công nhân vận hành trạm.

Trường hợp hệ thống xử lý nước thải có sự cố không hoạt động công ty sẽ tạm ngừng hoạt động.

3.2.2.6. Các biện pháp hỗ trợ

Ngoài các giải pháp kỹ thuật và công nghệ là chủ yếu và có tính chất quyết định để làm giảm nhẹ các ô nhiễm gây ra cho con người và môi trường, các biện pháp hỗ trợ cũng góp phần hạn chế ô nhiễm và cải tạo môi trường:

Giáo dục ý thức vệ sinh môi trường và vệ sinh công nghiệp cho cán bộ công nhân làm việc trong xưởng sản xuất . Thực hiện thường xuyên và có khoa học các chương trình vệ sinh, quản lý một cách chặt chẽ các loại chất thải.

Đôn đốc, giáo dục các cán bộ, công nhân thực hiện tốt các quy định về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ.

Thực hiện việc kiểm tra sức khỏe, kiểm tra y tế định kỳ cho công nhân.

Đánh giá tác động môi trường “Trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung cho Thành phố Bến Tre công suất 30.000 m3/ngày”

Một phần của tài liệu Tram Xu Ly Nuoc Thai Tap Trung.pdf (Trang 45 - 49)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(61 trang)