1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất các giải pháp quản lý và kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung KCN vĩnh lộc TP HCM

109 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Xuất Các Giải Pháp Quản Lý Và Kỹ Thuật Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Xử Lý Tại Trạm Xử Lý Nước Thải Tập Trung KCN Vĩnh Lộc Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Thị Thanh Nhàn
Người hướng dẫn TS. Đặng Việt Hùng
Trường học Đại học Công nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Công nghệ sinh học - Thực phẩm - Môi trường
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN MỞ ĐẦU

  • I. Đặt vấn đề

  • II.Mục tiêu của đề tài

  • III. Nội dung đề tài

  • IV. Phạm vi của đề tài

  • V. Các kết quả đạt được của đồ án

  • VI. Kết cấu đồ án

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP VĨNH LỘCVÀ

  • NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG KCN VĨNH LỘC TP.HCM

  • 1.1 Tổng quan về khu công nghiệp Vĩnh Lộc TP. Hồ Chí Minh

  • 1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển khu công nghiệp

  • 1.1.2 Giới thiệu chung về khu công nghiệp Vĩnh Lộc

    • Hình 1.1.Vị trí khu công nghiệp Vĩnh Lộc trên bản đồ

  • 1.1.3Tình hình hoạt động sản xuất thực tế

    • Bảng 1.1.Thống kê đất sử dụng trong KCN Vĩnh Lộc

  • 1.1.4 Các loại hình doanh nghiệp theo nghành nghề sản xuất

    • Bảng 1.2.Danhsách tỷ lệ các loại hình đầu tư của các doanh nghiệp trong KCN Vĩnh Lộc

  • 1.2 Tổng quan nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Vĩnh Lộc

  • 1.2.1 Giới thiệu sơ lược về nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Vĩnh Lộc

  • 1.2.2 Nhiệm vụ và chức năng của NMXLNT tập trung KCN Vĩnh Lộc

  • 1.2.2.1 Nhiệm vụ nhà máy

  • 1.2.2.2 Chức năng nhà máy

  • 1.2.3 Nguồn gốc và tính chất dòng thải

  • 1.2.3.1 Nguồn gốc nước thải

  • 1.2.3.2 Tính chất dòng thải

    • Bảng 1.3Những doanh nghiệp có xây dựng hệ thống xử lý nước thải sơ bộ trước khi đấu nối vào hệ thống dẫn nước thải về bể thu gom của Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Vĩnh Lộc

    • Bảng 1.4 Tiêu chuẩn đấu nối nước thải của KCN Vĩnh Lộc

    • Bảng 1.5. Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước thải đầu vào tại bể thu gom trung bình 6 tháng cuối năm 2014.

  • CHƯƠNG 2. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

  • TẬP TRUNG KHU CÔNG NGHIỆP VĨNH LỘC

  • 2.1 Hiện trạng quản lý

  • 2.1.1Khoảng nồng độ giới hạn các chất ô nhiễm để tính phí xử lý nước thải

    • Bảng 2.1Đối với nước thải có các thành phần ô nhiễm hữu cơ:

    • Bảng 2.2Đối với nước thải có các thành phần ô nhiễm kim loại nặng

  • 2.1.2 Công tác quản lý nước thải tại các doanh nghiệp của KCN Vĩnh Lộc

  • 2.2 Hiện trạng xử lý nước thải tại nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Vĩnh Lộc

  • 2.2.1 Hiện trạng nước thải đầu vào của nhà máy tại bể thu gom

    • Bảng 2.3.Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước thải đầu vào tại bể thu gom Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Vĩnh Lộc trung bình 3 tháng 04, 05, 06 năm 2015 so với giới hạn tiếp nhận của KCN

  • 2.2.2 Yêu cầu đầu ra của hệ thống xử lý

    • Bảng 2.4. Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước thải sau khi đã qua xử lý tại nhà máy xử lý nước thải tập trug KCN Vĩnh Lộc trung bình 3 tháng 04, 05, 06 năm 2015 so với tiêu chuẩn xả thải theo QCVN 40:2011/BTNMT

  • 2.2.3 Công nghệ xử lý

  • 2.2.3.1 Sơ đồ công nghệ xử lý

    • Hình 2.1. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải của NMXLNT tập trung KCN Vĩnh Lộc thành phố Hồ Chí Minh

  • 2.2.3.2 Mô tả công nghệ

  • 2.2.4 Các công trình đơn vị

  • 2.2.4.1 Song chắn rác

    • Hình 2.2Song chắn rác thô

    • Bảng 2.5 Các thông số thiết kế song chắn rác thô

  • 2.2.4.2 Bể thu gom

    • Hình 2.3Hố thu gom

  • 2.2.4.3 Thiết bị lọc rác tinh

    • Hình 2.4 Lưới lọc rác tinh

  • 2.2.4.5 Bể điều hòa

    • Hình 2.5 Bể điều hòa

  • 2.2.4.5 Bể SBR (bể phản ứng sinh học theo mẻ)

    • Hình 2.6a Bể SBR (giai đoạn sục khí) Hình 2.6b Bể SBR (giai đoạn lắng)

  • 2.2.4.6 Bể khử trùng

    • Hình 2.7.Bể khử trùng

  • 2.2.4.6 Bể chưa bùn

    • Hình 2.8.Bể chứa bùn

  • 2.2.4.7 Bể nén bùn

    • Hình 2.9. Bể nén bùn

  • 2.2.4.8 Máy ép bùn

    • Hình 2.10. Máy ép bùn

  • 2.2.5 Công tác quản lý, vận hành

  • 2.2.5.1 Kiểm tra hệ thống

    • Bảng 2.6.Các chi tiết thiết bị, máy móc cần kiểm tra trước khi vận hành

  • 2.2.5.2 Kỹ thuật vận hành

    • Bảng 2.7. Các khoảng giá trị pH

    • Bảng 2.8.Các khoảng giá trị SV/SVI

    • Bảng 2.9.Các khoảng giá trị F/M

    • Bảng 2.10. Các khoảng giá trị MLSS

  • 2.5.2.2 Vận hành giai đoạn khởi động

  • 2.2.5.3 Vận hành giai đoạn duy trì:

  • 2.2.6 Các sự cố quá trình hoạt động và biện pháp khắc phục

  • 2.2.6.1 Ngưng hoạt động

    • Bảng 2.11. Các sự cố thường gặp ở bể SBR và biện pháp khắc phục

  • 2.2.7 Các vấn đề còn hạn chế của Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Vĩnh Lộc

  • 2.2.7.1 Về sự cố máy móc, thiết bị hiện hành

  • 2.2.7.2 Chưa có công tác đề phòng, khắc phục rủi ro nếu có sự cố vi sinh chết hàng loạt do nồng độ kim loại nặng cao

  • 2.2.7.3 Chưa có khóa van tại các đầu nối nước thải của các Doanh nghiệp vào tuyến thu gom nước thải chính của KCN Vĩnh Lộc

  • 2.2.7.4 Chưa có thiết bị quan trắc tự động nước thải đầu vào

  • CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ KỸ THUẬT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ CỦA NHÀ MÁY XỬ LÝ

  • NƯỚC THẢI TẬP TRUNG KCN VĨNH LỘC

  • 3.1 Các giải pháp quản lý

  • 3.1.1 Giải pháp về kinh tế

  • 3.1.2 Giải pháp về luật pháp - chính sách

  • 3.1.3 Giải pháp về truyền thông môi trường

  • 3.1.4 Khuyến khích các Doanh nghiệp thực hiện phương thức sản xuất sạch hơn

  • 3.2 Các biện pháp kỹ thuật

  • 3.2.1 Bổ sung thêm bể keo tụ tạo bông và bể lắng trước bể xử lý sinh học SBR

  • 3.2.1.1 Sơ đồ công nghệ đề xuất cho Nhà máy

    • Hình 3.1. Sơ đồ công nghệ đề xuất xử lý nước thải cho NMXLNT tập trung KCN Vĩnh Lộc

  • 3.2.1.2 Thuyết minh công nghệ

  • 3.2.1.3 So sánh hiệu quả xử lý của công nghệ được đề xuất với công nghệ hiện tại của Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Vĩnh Lộc:

  • 3.2.2 Các giải pháp kỹ thuật khác

  • PHẦN KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ

  • 1. Kết luận

  • 1.1 Những thành công của đề tài

  • 4.1.2 Những hạn chế của đề tài

  • 4.2 Kiến nghị

Nội dung

Mục tiêu của đề tài

Đề xuất các giải pháp quản lý và kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Vĩnh Lộc, thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm việc cải tiến quy trình xử lý, áp dụng công nghệ tiên tiến, đào tạo nhân lực chuyên môn và tăng cường giám sát chất lượng nước thải đầu ra.

- Nước sau xử lý đạt chất lượng tốt hơn hiện tại

- Giảm chi phí xử lý trên 1 m 3 nước thải

- Thân thiện với môi trường xung quanh và phát triển theo hướng bền vững.

Nội dung đề tài

- Tổng quan về khu công nghiệp và nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Vĩnh lộc Thành phố Hồ Chí Minh

- Hiện trạng quản lý và xử lý nước thải tại nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Vĩnh Lộc

Để nâng cao hiệu quả xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Vĩnh Lộc, thành phố Hồ Chí Minh, cần đề xuất các biện pháp quản lý và kỹ thuật phù hợp Các giải pháp này bao gồm cải tiến quy trình xử lý, áp dụng công nghệ tiên tiến, tăng cường đào tạo nhân lực, và thực hiện giám sát chất lượng nước thải thường xuyên Bên cạnh đó, việc tối ưu hóa hệ thống thu gom và phân phối nước thải cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất hoạt động của trạm.

Phạm vi của đề tài

Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất tại KCN Vĩnh Lộc, thành phố Hồ Chí Minh, đang triển khai hệ thống đấu nối nước thải nhằm đảm bảo xử lý nước thải tập trung hiệu quả Hệ thống này góp phần quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng nước thải trước khi thải ra ngoài.

Các kết quả đạt được của đồ án

Khảo sát đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý nước thải tại Nhà máy Xử lý nước thải tập trung KCN Vĩnh Lộc, thành phố Hồ Chí Minh Đề xuất các giải pháp quản lý và kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả xử lý nước thải của Nhà máy Xử lý nước thải tập trung KCN Vĩnh Lộc, thành phố Hồ Chí Minh.

Kết cấu đồ án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị đề tài gồm 3 chương chính sau:

Chương 1 cung cấp cái nhìn tổng quan về khu công nghiệp Vĩnh Lộc và Nhà máy xử lý nước thải tập trung tại KCN Vĩnh Lộc, thành phố Hồ Chí Minh Nội dung chương này bao gồm lịch sử hình thành và phát triển của khu công nghiệp, tình hình hoạt động sản xuất trong khu vực, cùng với giới thiệu chi tiết về Nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN Vĩnh Lộc.

Chương 2: Hiện trạng quản lý và xử lý nước thải tập trung của KCN Vĩnh Lộc, thành phố Hồ Chí Minh, tập trung vào việc khảo sát và đánh giá hiệu quả công tác quản lý và kỹ thuật của Nhà máy xử lý nước thải Bài viết sẽ phân tích xem nhà máy đã đạt hiệu quả cao trong hoạt động xử lý nước thải hay chưa, đồng thời chỉ ra những vấn đề tồn đọng trong hệ thống xử lý của nhà máy.

Chương 3 trình bày các biện pháp quản lý và kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả xử lý của Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Vĩnh Lộc, TP Hồ Chí Minh Đề tài đề xuất một số giải pháp quản lý bao gồm giải pháp kinh tế, chính sách pháp luật, truyền thông môi trường, cùng với các biện pháp kỹ thuật bổ sung, nhằm giải quyết các vấn đề tồn đọng đã nêu trong chương 2 và nâng cao hiệu quả xử lý nước thải của Nhà máy.

QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP VĨNH LỘC VÀ

Hiện trạng xử lý nước thải tại nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Vĩnh Lộc

2.2.1 Hiện trạng nước thải đầu vào của nhà máy tại bể thu gom

Các doanh nghiệp trong khu công nghiệp (KCN) đã thực hiện việc tách biệt hệ thống thoát nước mưa và nước thải Nước thải được kết nối vào hệ thống thu gom nước thải của KCN, dẫn về nhà máy xử lý Chỉ có nước thải sinh hoạt và nước thải từ nhà ăn được xử lý qua bể tự hoại trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom Đối với những doanh nghiệp phát sinh nước thải trong quá trình sản xuất, họ đã lắp đặt hệ thống xử lý nước thải cục bộ trước khi kết nối vào đường thu gom nước thải của KCN Vĩnh Lộc.

Bảng 2.3 trình bày kết quả phân tích các chỉ tiêu nước thải đầu vào tại bể thu gom của Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Vĩnh Lộc trong ba tháng 04, 05, 06 năm 2015, so sánh với giới hạn tiếp nhận của KCN.

STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả Giới hạn tiếp nhận KCN Vĩnh Lộc

Phương pháp đo đạc/phân tích

3 Nhu cầu Oxy hóa học

4 Nhu cầu Oxy sinh hóa

5 Chất rắn lơ lửng TSS mg/l 140 ≤ 200 SMEWW 2540

9 Tổng Phốt pho (tính theo P) mg/l 2,48 ≤ 8 SMEWW4500 –

12 Florua (F - ) mg/l 7,5 ≤ 15 HACH, phương pháp so màu

14 Crom III (Cr 3+ ) mg/l 1.84 ≤ 2 SMEWW 3120B

19 Thủy ngân (Hg) mg/l 0.03 ≤ 0.01 SMEWW 3120 B

21 Phenol mg/l 0.1 ≤ 1 HACH, phương pháp so màu

22 Tổng dầu mỡ khoáng mg/l 1.43 ≤ 10 SMEWW 5520 F

Nguồn:Báo cáo giám sát môi trường KCN Vĩnh Lộc 6 tháng đầu năm,năm 2015

Kết quả phân tích các chỉ tiêu đầu vào trong bể thu gom nước thải của Nhà máy Xử lý nước thải tập trung KCN Vĩnh Lộc trong 3 tháng 04, 05, 06 năm 2015 cho thấy chất lượng nước thải đầu vào có hàm lượng COD, BOD và kim loại nặng tuy ít ô nhiễm hơn so với kết quả trung bình 6 tháng cuối năm 2014, nhưng vẫn vi phạm giới hạn tiếp nhận của KCN Vĩnh Lộc Do đó, hệ thống xử lý cục bộ tại các doanh nghiệp chưa đạt hiệu quả cao, cần phải xem xét, kiểm tra và khảo sát kỹ lưỡng công tác quản lý và xử lý nước thải sơ bộ tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp.

2.2.2 Yêu cầu đầu ra của hệ thống xử lý

Nhà máy xử lý nước thải có công suất từ 4500 m³ đến 6000 m³ mỗi ngày đêm, với quy trình xử lý được thực hiện bởi thiết bị, máy móc và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp Các nhân viên có nhiệm vụ theo dõi và ghi lại các thông số hoạt động của thiết bị, kịp thời phát hiện và khắc phục sự cố để điều chỉnh máy móc và lượng hóa chất, đảm bảo nguồn nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn loại B theo QCVN.

Bảng 2.4 trình bày kết quả phân tích các chỉ tiêu nước thải sau khi xử lý tại nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Vĩnh Lộc trong ba tháng 04, 05, 06 năm 2015 Các chỉ tiêu này được so sánh với tiêu chuẩn xả thải theo QCVN 40:2011/BTNMT, cho thấy hiệu quả của quy trình xử lý nước thải tại nhà máy.

STT Thông số Đơn vị Kết quả QCVN cột A

Nguồn:Báo cáo giám sát môi trường KCN Vĩnh Lộc 6 tháng đầu năm, năm 2015

Kết quả phân tích cho thấy, nước thải đầu ra từ hệ thống xử lý của Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Vĩnh Lộc trong 3 tháng đã đạt tiêu chuẩn loại B theo QCVN 40:2011/BTNMT Tuy nhiên, nhà máy cần cải thiện hiệu quả xử lý nước thải để đảm bảo khi xả ra rạch Cầu Sa đạt yêu cầu cột A theo cùng tiêu chuẩn này.

2.2.3.1 Sơ đồ công nghệ xử lý

Hóa chất điều chỉnh pH

Dưỡng khí bùn dư nước dư

Bể nén bùn chôn lấp chôn lấp

Nước thải từ các nhà máy sản xuất trong khu công nghiệp được thu gom và dẫn về bể gom nước thải của trạm xử lý nước thải tập trung Trước khi vào bể thu gom, nước thải được dẫn qua lưới rác thô để loại bỏ cặn rắn lớn hơn 20mm Sau đó, nước thải được bơm lên thiết bị lưới rác tinh để loại bỏ cặn rắn lớn hơn 0.5mm, trước khi tự chảy sang bể cân bằng Tại bể cân bằng, nước thải được trộn với hóa chất Acid/Bazo để trung hòa và điều chỉnh pH, đồng thời bổ sung chất dinh dưỡng nếu cần thiết cho quá trình xử lý sinh học Bể cân bằng cũng được trang bị hệ thống cấp khí để tạo sự xáo trộn giữa các dòng thải, đảm bảo môi trường đồng nhất cho nước thải trước khi qua các bước xử lý tiếp theo Bể cân bằng có thể tích lớn, đủ để chứa nước thải trong trường hợp có sự cố đột ngột về lưu lượng hoặc khi bể SBR cần bảo trì Từ bể cân bằng, nước thải sẽ được bơm lên các bể xử lý sinh học hiếu khí SBR.

Công nghệ xử lý chất hữu cơ trong bể SBR sử dụng bùn hoạt tính hiếu khí lơ lửng theo phương pháp dạng mẻ Nguyên tắc hoạt động của bể SBR dựa trên chu trình xử lý liên tiếp với các chu kỳ cụ thể.

Bước 1: Nạp nước thải vào bể (Fill), bước này được chia làm 2 giai đoạn:

+ Bước 1a: Bơm nước vào bể và khuấy trộn (Mixed)

+ Bước 1b: Bơm nước vào bể, khuấy trộn và sục khí (Aeration)

Bước 1 áp dụng quá trình sinh trưởng của vi sinh vật trong điều kiện thiếu khí, với hàm lượng oxy hòa tan gần bằng 0, nhằm phân hủy và chuyển hóa các liên kết nitơ trong nước thải thông qua quá trình nitrate hóa và khử nitrate hóa Việc kiểm soát thời gian sục khí trong bước này là cần thiết để điều chỉnh hiệu quả của quá trình xử lý.

Bước 2 trong quá trình xử lý nước thải là ứng dụng sự phát triển của vi sinh vật hiếu khí, bao gồm vi khuẩn hiếu khí, vi khuẩn hiếu khí tùy tiện, nấm, tảo và động vật nguyên sinh Dưới tác động của oxy từ không khí, được cung cấp qua các máy thổi khí và hòa tan vào nước thải nhờ các máy làm thoáng chìm, vi sinh vật sẽ thực hiện quá trình phân hủy các chất hữu cơ, chuyển hóa chúng thành CO2.

H2O, các sản phẩm vô cơ và các tế bào sinh vật mới

Sau thời gian làm thoáng, nước thải trong các bể SBR sẽ được để yên và thực hiện quá trình lắng

Bước 4: Xả nước (Efluent decant) và bơm xả bùn dư (Excess sludge discharge)

Sau thời gian lắng, nước trong bể SBR sẽ được dẫn sang bể khử trùng qua các thiết bị thu nước dạng phao nổi di động Một phần bùn hoạt tính dư lắng dưới đáy bể sẽ được bơm sang bể chứa bùn, chuẩn bị cho mẻ xử lý tiếp theo Khi giai đoạn xả bùn hoàn tất, nước thải sẽ tiếp tục được nạp vào bể SBR, bắt đầu một chu kỳ mới Các bể SBR hoạt động nối tiếp, luân phiên để đảm bảo quá trình xử lý diễn ra liên tục Nước sau xử lý tại bể SBR sẽ chảy vào bể tiếp xúc, nơi Chlorine sẽ được trộn đều để diệt khuẩn trước khi xả ra môi trường Để đảm bảo hiệu quả xử lý ổn định, lượng bùn vi sinh trong bể luôn được duy trì ở mức nhất định nhờ thiết bị đo mức bùn Phần bùn dư sẽ được xử lý trước khi trả về môi trường.

Công tác xử lý bùn tại các bể xử lý sinh học SBR bao gồm việc bơm bùn dư vào bể, sau đó ép và chuyển bùn khô đến thiết bị thu bùn để chôn lấp theo quy định Nước dư còn lại sẽ được đưa trở lại trạm bơm nước thải.

2.2.4 Các công trình đơn vị

Hình 2.2 Song chắn rác thô

Song chắn rác vuông góc với dòng chảy được thiết kế với các thanh kim loại không gỉ cách nhau 20 mm, nằm trong khung thép hình chữ nhật Sản phẩm này dễ dàng trượt lên xuống trong hai khe ở mương dẫn và có thể được kéo lên để vệ sinh khi cần thiết.

Bảng 2.5 Các thông số thiết kế song chắn rác thô

Tên thông số Số liệu thiết kế

Chiều cao xây dựng 0,9m

Sử dụng song chắn rác là biện pháp quan trọng để loại bỏ các vật liệu như giẻ, giấy, bao bì, nilon và tạp chất rắn có kích thước lớn hơn 20mm trước khi nước thải được đưa vào hệ thống xử lý Việc này không chỉ bảo vệ hệ thống bơm của nhà máy khỏi tắc nghẽn mà còn ngăn cản sự xâm nhập của các chất rắn vào các giai đoạn xử lý tiếp theo Để đảm bảo nước thải được xử lý hiệu quả hàng ngày với lưu lượng ổn định, song chắn rác cần được vệ sinh thường xuyên, thường là mỗi ngày, bởi nhân viên vận hành nhằm tránh ứ đọng rác và tổn thất áp lực.

Bể được xây dựng bằng bê tông cốt thép, được thiết kế âm dưới đất, chiều sâu đáy bể thấp hơn mực nước ống đầu vào 3m

Kích thước bể thu gom: dài x rộng x cao = 6m x 4m x 6,35m

Tiếp nhận tất cả các loại nước thải từ doanh nghiệp trong khu công nghiệp, lưu giữ nước trong thời gian ngắn để ổn định lưu lượng trước khi bơm lên hệ thống xử lý.

ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ KỸ THUẬT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ CỦA NHÀ MÁY XỬ LÝ

Các giải pháp quản lý

3.1.1 Giải pháp về kinh tế

Cần thực hiện giám sát và kiểm tra định kỳ không thông báo trước đối với các doanh nghiệp về công tác bảo vệ môi trường tại cơ sở sản xuất Đồng thời, phối hợp với các đơn vị chức năng để xử phạt hành chính những doanh nghiệp vi phạm quy định về bảo vệ môi trường.

Vi phạm lần đầu: nhắc nhở, lập biên bản lưu hồ sơ

Vi phạm lần hai: xử phạt theo mức độ gây tác động đến môi trường theo luật quy định

Ban quản lý môi trường KCN Vĩnh Lộc sẽ điều chỉnh mức phí xử lý nước thải đối với các doanh nghiệp có tải lượng ô nhiễm vượt quá giới hạn tiếp nhận của NMXNLNT tập trung Doanh nghiệp và Khu công nghiệp sẽ thỏa thuận về phí xử lý nước thải, trong đó nếu doanh nghiệp xả thải vượt chuẩn đấu nối, phí xử lý tháng sau sẽ tăng theo kiểu lũy tiến so với tháng trước Điều này nhằm khuyến khích các doanh nghiệp chủ động xử lý ô nhiễm trước khi đưa nước thải vào hệ thống thu gom của KCN Vĩnh Lộc.

Các đơn vị thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường sẽ được khen thưởng, với quỹ khen thưởng có thể trích một phần từ số tiền xử phạt các đơn vị vi phạm Ngoài ra, cá nhân và tập thể có sáng kiến cải tiến quy trình sản xuất nhằm giảm tác động đến môi trường và giảm lượng chất thải cũng sẽ được công nhận và khen thưởng.

3.1.2 Giải pháp về luật pháp - chính sách

Kiểm tra việc thực hiện các quy định của doanh nghiệp theo đánh giá tác động môi trường đã phê duyệt, bao gồm giấy chứng nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, đề án bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, hợp đồng xử lý và chuyển giao chất thải rắn, chất thải nguy hại, giấy phép xả thải, giấy phép khai thác nước ngầm, cùng các quy chuẩn hiện hành về nước.

Doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thông qua giấy phép đã đăng ký với cơ quan chức năng Việc đánh giá thực hiện bảo vệ môi trường của doanh nghiệp sẽ được so sánh với các tiêu chuẩn quy định, tạo cơ sở pháp lý để xử phạt hành chính nếu có vi phạm.

Doanh nghiệp cần thường xuyên kiểm soát công tác xử lý nước thải theo quy định của KCN Vĩnh Lộc Việc này nhằm đánh giá tình hình thực hiện bảo vệ môi trường và kịp thời thông báo cho các đơn vị chức năng để đưa ra biện pháp xử lý phù hợp.

Chụp ảnh và ghi hình hiện trạng môi trường nơi xảy ra vi phạm là rất quan trọng để làm bằng chứng trong trường hợp doanh nghiệp cố tình vi phạm trong thời gian dài Việc này cần được thực hiện để báo cáo lên cơ quan chức năng về môi trường.

Bên cạnh đó có biện pháp đánh giá lại kết quả công tác tổ chức thực hiện tại các đơn vị cơ sở được tập huấn

Thường xuyên thu thập ý kiến từ các đơn vị và nhân viên tham gia trực tiếp vào công tác bảo vệ môi trường là rất quan trọng Điều này giúp đánh giá những thành tựu đã đạt được cũng như xác định những hạn chế cần khắc phục Việc lắng nghe và phát huy những đóng góp từ công nhân viên sẽ góp phần nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường tại cơ sở.

Các khu công nghiệp (KCN) đang tổ chức các phong trào thi đua và hoạt động tình nguyện nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường Những hoạt động này không chỉ thúc đẩy ý thức bảo vệ môi trường mà còn tạo ra sự gắn kết trong cộng đồng, khuyến khích mọi người tham gia vào các nỗ lực bảo vệ hành tinh.

Tại các xưởng sản xuất, trong giờ ăn trưa, có thể phát thanh các chương trình tuyên truyền bảo vệ môi trường thông qua những câu chuyện vui và vở kịch ngắn liên quan đến môi trường Ngoài ra, các khu công nghiệp cũng có thể tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về môi trường, với nội dung từ các chương trình tuyên truyền, nhằm đánh giá hiệu quả công tác giáo dục và tuyên truyền.

3.1.4 Khuyến khích các Doanh nghiệp thực hiện phương thức sản xuất sạch hơn

Tăng cường tuyên truyền áp dụng phương thức sản xuất sạch hơn và sử dụng nước tuần hoàn trong quy trình sản xuất sẽ giúp hạn chế phát sinh nước thải, từ đó nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Việc này cũng góp phần giảm chi phí xử lý nước thải trên mỗi mét khối cho hệ thống xử lý sơ bộ của doanh nghiệp, đồng thời cải thiện hiệu quả cho hệ thống xử lý nước thải tập trung tại KCN Vĩnh Lộc.

Các biện pháp kỹ thuật

3.2.1 Bổ sung thêm bể keo tụ tạo bông và bể lắng trước bể xử lý sinh học SBR

Việc ngưng tiếp nhận nước thải từ các doanh nghiệp xả thải vượt quá giới hạn cho phép sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của doanh nghiệp và khu công nghiệp Trong khi nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp vẫn cao, việc ngừng tiếp nhận nước thải có thể dẫn đến tổn thất kinh tế và làm giảm sự tin tưởng của nhà đầu tư mới vào việc xây dựng nhà máy trong khu công nghiệp Ngược lại, nếu không ngừng tiếp nhận nước thải, hệ thống xử lý nước thải tập trung sẽ bị ảnh hưởng, dẫn đến hiệu quả xử lý kém và nước thải sau xử lý không đạt tiêu chuẩn, gây ô nhiễm môi trường Hơn nữa, hàm lượng kim loại nặng trong nước thải gia tăng có thể dẫn đến cái chết hàng loạt của vi sinh vật trong hệ thống xử lý nước thải.

Để khắc phục các vấn đề về ô nhiễm, nhà máy nên áp dụng phương pháp hóa lý trước bể xử lý sinh học SBR nhằm giảm tải lượng ô nhiễm mà không cần ngừng tiếp nhận nguồn nước thải từ các doanh nghiệp vượt quá giới hạn đấu nối vào khu công nghiệp Việc tính phí sẽ dựa trên mức độ ô nhiễm của các chỉ tiêu tương ứng.

3.2.1.1 Sơ đồ công nghệ đề xuất cho Nhà máy

Hóa chất điều chỉnh pH

NaOH bùn dưNước dư Nước dư PAC

Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ đề xuất xử lý nước thải cho NMXLNT tập trung KCN

Bể keo tụ tạo bông

Bể SBR chôn lấp chôn lấp

Công nghệ xử lý nước thải tại nhà máy đã được nâng cấp với việc bổ sung bể keo tụ tạo bông và bể lắng hóa lý trước khi nước thải được bơm vào bể xử lý sinh học SBR Sau khi qua bể cân bằng, nước thải sẽ được bơm trực tiếp vào bể keo tụ tạo bông, nơi các hạt keo không ổn định sẽ kết dính lại với nhau thành các hạt lớn PAC được thêm vào để tạo hạt nhân keo tụ, sau đó NaOH được sử dụng để điều chỉnh pH về mức 6-7 và chất trợ keo tụ Polymer được bổ sung nhằm tăng hiệu quả keo tụ Các chất kiềm hóa cần được cho vào sau PAC trong khoảng 15 giây đến 1 phút Cuối cùng, các bông cặn sau khi hình thành sẽ được loại bỏ qua bể lắng, và nước sau khi lắng sẽ tiếp tục chảy vào bể SBR để hoàn thành quy trình xử lý.

3.2.1.3 So sánh hiệu quả xử lý của công nghệ được đề xuất với công nghệ hiện tại của Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Vĩnh Lộc:

Việc bổ sung bể keo tụ tạo bông và bể lắng hóa lý vào công nghệ xử lý nước thải tại NMXLNT KCN Vĩnh Lộc giúp giảm đáng kể tải lượng ô nhiễm kim loại nặng trong nước thải trước khi vào bể xử lý sinh học SBR Điều này đảm bảo quá trình xử lý sinh học diễn ra hiệu quả hơn, không ảnh hưởng đến các vi sinh vật hiếu khí, từ đó nâng cao khả năng phân giải các hợp chất hữu cơ Hệ thống cũng hạn chế sự cố do xả thải vượt quá giới hạn cho phép, cải thiện chất lượng nước thải sau xử lý so với công nghệ hiện tại.

3.2.2 Các giải pháp kỹ thuật khác của KCN nếu doanh nghiệp vẫn cố tình xả thải vượt giới hạn trong thời gian dài mà không có các biện pháp khắc phục, đồng thời có văn bản báo cáo lên cơ quan chức năng (Sở tài nguyên và môi trường thành phố Hồ Chí Minh) xử lý việc vi phạm của Doanh nghiệp

Nước sau xử lý của nhà máy xử lý nước thải (NMXLNT) có thể được sử dụng để tưới cây và tưới đường, giúp giảm bụi trên các tuyến đường giao thông trong khu công nghiệp (KCN) Việc định kỳ nạo vét bùn trong đường ống thu gom nước thải và mương thoát nước mưa sẽ hỗ trợ cho quá trình tiêu thoát nước trở nên dễ dàng hơn.

Thay máy thổi khí mới trong bể điều hòa nhằm giúp ổn định nồng độ Oxy trong bể

Lắp đặt bơm bùn dự phòng trong hai bể SBR giúp đảm bảo quá trình vận chuyển bùn không bị gián đoạn khi bơm chính bị nghẹt Bơm dự phòng sẽ tự động hoạt động thay thế, duy trì hiệu quả trong việc xử lý và chứa bùn.

Lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tại hố thu gom giúp phát hiện kịp thời sự cố xả thải từ các doanh nghiệp Điều này cho phép chủ động khắc phục ngay từ đầu, tránh làm gián đoạn hoạt động xử lý của nhà máy xử lý nước thải tập trung trong khu công nghiệp.

Việc áp dụng các biện pháp quản lý và kỹ thuật mới sẽ nâng cao hiệu quả xử lý nước thải tại Nhà máy Xử lý nước thải tập trung KCN Vĩnh Lộc Đồng thời, chất lượng nước thải sau xử lý sẽ đạt loại A theo QCVN 40:2011/BTNMT, giúp giảm đáng kể chi phí xả thải cho KCN Vĩnh Lộc tại thành phố Hồ Chí Minh.

PHẦN KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ

1 Kết luận ĐATN mang tựa đề:“ Đề xuất các biện pháp quản lý và kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Vĩnh Lộc thành phố Hồ Chí Minh” đã được hoàn thành với đầy đủ mục tiêu, nội dung, tuân thủ theo đề cương đã được phê duyệt và yêu cầu của ĐATN Kết quả thực hiện của đề tài cho phép đi đến một số kết luận như sau:

1.1 Những thành công của đề tài

Bài viết phân tích tổng hợp số liệu và thông tin về lịch sử hình thành, tình hình sản xuất thực tế của KCN Vĩnh Lộc, đồng thời giới thiệu sơ lược về nhà máy xử lý nước thải (NMXLNT) tập trung tại đây Khảo sát hiện trạng hoạt động của NMXLNT cho phép đánh giá các kết quả và chỉ tiêu nước thải đầu vào, đầu ra của hệ thống, từ đó nêu rõ những vấn đề tồn đọng trong NMXLNT và các doanh nghiệp Bài viết cũng đề xuất các phương án và biện pháp quản lý, xử lý nước thải hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả xử lý nước thải tại KCN Vĩnh Lộc, thành phố Hồ Chí Minh.

4.1.2 Những hạn chế của đề tài Đề tài chỉ đưa ra những đề xuất, phương án, giải pháp để hỗ trợ nâng cao hiệu quả xử lý nước thải tập trung KCN Vĩnh Lộc mà chưa triển khai, tính toán cụ thể các công trình, giải pháp Để áp dụng vào thực tiễn cần có những tính toán chi phí, giá thành, khả năng mở rộng công trình…cụ thể hơn để đạt kết quả tốt nhất nước dễ dàng khi vào mùa mưa tránh ngập nước cho các khu vực dân cư lân cận và các tuyến đường trong KCN Vĩnh Lộc

Khuyến khích doanh nghiệp xây dựng quy trình sản xuất sạch hơn không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn gia tăng doanh thu và lợi nhuận, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững cho khu công nghiệp Cần xem xét bổ sung quy chuẩn kiểm soát mùi cho một số ngành nghề đặc thù có nồng độ chất gây hại, như thuốc lá, thuộc da và chế biến hải sản, nhằm giảm thiểu mùi phát thải trong quá trình sản xuất.

1 QCVN 40:2011/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

2 Th.S Lâm Vĩnh Sơn – “ Bài giảng Kỹ thuật xử lý nước thải ” – Trường Đại Công Nghệ TP.Hồ Chí Minh

3 Các báo cáo giám sát môi trường định kỳ của KCN Vĩnh Lộc thành phố Hồ Chí Minh

4 Hướng dẫn, tổng quan về Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Vĩnh Lộc thành phố Hồ Chí Minh

Kết quả phân tích mẫu từ Công ty TNHH MTV KCN Vĩnh Lộc, tọa lạc tại KCN Vĩnh Lộc, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh.

Vào lúc 9h00 ngày 09/7/2014, mẫu nước thải đã được thu gom trước khi vào hệ thống xử lý tại nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Vĩnh Lộc.

Người lấy mẫu : Nguyễn Thị Loan

STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả Giới hạn tiếp nhận KCN Vĩnh Lộc

Phương pháp đo đạc/phân tích

3 Nhu cầu Oxy hóa học

4 Nhu cầu Oxy sinh hóa

5 Chất rắn lơ lửng TSS mg/l 170 ≤ 200 SMEWW 2540

7 Amoni (tính theo Nito) mg/l 8 ≤ 15 SMEWW 4500-

9 Tổng Phốt pho (tính theo P) mg/l 9 ≤ 8 SMEWW4500 –

12 Florua (F - ) mg/l 8 ≤ 15 HACH, phương pháp so màu

14 Crom III (Cr 3+ ) mg/l 1.7 ≤ 2 SMEWW 3120B

19 Thủy ngân (Hg) mg/l 0.05 ≤ 0.01 SMEWW 3120 B

21 Phenol mg/l 0.13 ≤ 1 HACH, phương pháp so màu

22 Tổng dầu mỡ khoáng mg/l 1.43 ≤ 10 SMEWW 5520 F

Ngày đăng: 11/07/2021, 17:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm