Khống chế ô nhiễm bụi, khí thải

Một phần của tài liệu Tram Xu Ly Nuoc Thai Tap Trung.pdf (Trang 37 - 44)

CHƯƠNG 3. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

3.1. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động xấu do dự án gây ra

3.1.3. Trong giai đoạn vận hành

3.1.3.1. Khống chế ô nhiễm bụi, khí thải

Đối với hoạt động giao thông, bốc dỡ nguyên vật liệu

Quá trình bốc dỡ và vận chuyển nguyên liệu hóa chất ra vào trạm xử lý diễn ra một cách phân tán và không thường xuyên trong một khoảng thời gian cố định nên rất khó xử lý. Tuy nhiên để hạn chế bớt bụi và các loại khí thải phát sinh từ các phương tiện này, Công ty sẽ tiến hành áp dụng các biện pháp giảm thiểu sau:

Bê tông hóa tất cả các đường giao thông trong phạm vi nội bộ Công ty.

Sử dụng nhiên liệu đốt ít gây ô nhiễm nhƣ xăng, hoặc dầu Diezel.

Trồng nhiều cây xanh có tán rộng trong khuôn viên khu vực dự án. Quá trình hấp phụ của cây xanh cũng góp một phần làm giảm thiểu lƣợng khí thải và bụi phát sinh. Dự kiến diện tích sử dụng cho thảm cây xanh, chiếm tỷ lệ 24% tổng diện tích Dự án.

Trong những ngày nắng nóng, tích cực phun nước lên bề mặt đường nội vi để tránh làm phát tán bụi, đất khô sa lắng.

Thời điểm bốc dỡ nguyên liệu đƣợc lựa chọn phù hợp với sản xuất và thời điểm thích hợp thường là sau ca sản xuất. Sau khi vận chuyển, khu vực bốc dỡ được vệ sinh sạch sẽ.

Thực hiện tốt quản lý nội qui khu vực sản xuất nhằm tránh rơi vãi, thất thoát nguyên vật liệu. Vệ sinh môi trường lao động luôn đảm bảo sạch, gọn, dây chuyền thiết bị được bố trí hợp lý, khoa học tạo môi trường làm việc thông thoáng.

Kho chứa nguyên liệu, thành phẩm luôn đảm bảo thông thoáng, nền đƣợc đổ bê tông.

Đối với hoạt động vận hành

Để đảm bảo điều kiện an toàn lao động và bảo vệ môi trường không khí , Công ty áp dụng các biện pháp hạn chế sau:

Bụi, khí thải phân tán

Các biện pháp khống chế ô nhiễm chủ yếu là bố trí các quạt hút ở những địa điểm cần thiết và tạo điều kiện thông thoáng. Mặt khác, công nhân làm việc trong khu vực phát sinh bụi đƣợc trang bị khẩu trang, kính đeo mắt…để bảo đảm an toàn lao động.

Bố trí cửa thông thoáng gió xung quanh tường của nhà điều hành hoặc dùng quạt gió trục đứng để gia tăng vận tốc gió cục bộ.

Bố trí hệ thống quạt hút ngay trên mái nhà.

Trồng cây xanh xung quanh khuôn viên trạm xử lý đảm bảo diện tích cây xanh sẽ chiếm tối thiểu 24% so với tổng diện tích mặt bằng.

Trang bị đầy đủ các trang phục cần thiết về an toàn lao động để hạn chế tới mức thấp nhất các tác hại đối với công nhân. Các trang phục này bao gồm quần áo và phương tiện bảo hộ lao động (nón, khẩu trang).

Mùi hôi

Tận dụng thông thoáng khu cụm bể bằng các biện pháp thông gió tự nhiên, đối với những bể âm bố trí quạt hút để hút bớt mùi khó chịu.

Ngoài ra, mùi hôi còn phát sinh từ khu vực tập kết rác của nhà máy. Biện pháp khắc phục bao gồm: Quản lý, bố trí, phân loại từng loại rác thải cho hợp lý, Xây dựng, lắp đặt hệ thống thông gió cho khu vực tập kết rác, Thực hiện vận chuyển thải bỏ rác thường xuyên.

3.1.3.2. Khống chế ồn, rung

Để đảm bảo môi trường làm việc tốt cho công nhân cũng như khống chế ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, Dự án sẽ triển khai các biện pháp khống chế tiếng ồn và rung thích hợp nhƣ sau:

Tập trung các loại máy móc, thiết bị có độ ồn cao tại khu vực riêng có cách âm để dể dàng xử lý.

Lắp đặt các bộ phận giảm âm trong các thiết bị, máy móc cơ khí gây ồn nhƣ

Đánh giá tác động môi trường “Trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung cho Thành phố Bến Tre công suất 30.000 m3/ngày”

3.1.3.3. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước

Hệ thống thu gom nước thải

Công ty sẽ bố trí hệ thống thu gom nước thải riêng biệt như sau:

Nước mưa chảy tràn sẽ được thu gom qua các hố ga 1000 x 1000 mm đặt cách nhau 100m, thiết kế dọc bên hông vách nhà xưởng và tường bao nhà máy. Các ống dẫn nước mưa sẽ được đấu nối vào hố ga thoát nước mưa chung trạm xử lý.

Nước thải sinh hoạt của công nhân viên sẽ được thu gom, xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn sau đó dẫn về trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của trạm xử lý đạt quy chuẩn của 14:2008/BTNMT, cột B trước khi cho vào hệ thống thoát nước chung.

Nước thải từ quá trình sản xuất sẽ được thu gom và d ẫn về về trạm xử lý nước thải của nhà máy xử lý đạt đạt quy chuẩn, sau đó thải ra hệ thống thoát nước chung của trạm.

Đối với nước mưa chảy tràn

Hệ thống thoát nước mưa được tách riêng mạng lưới thoát nước bẩn. Hệ thống thoát nước mưa bao gồm các mương, rãnh thoát nước kín xây dựng xung quanh các khu nhà xưởng, văn phòng, tập trung nước mưa từ trên mái đổ xuống và dẫn đến hệ thống cống thoát nước mưa đặt dọc theo các con đường nội bộ. Đường thoát nước mưa sẽ có bộ phận chắn rác trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước của trạm xử lý.

Khi dự án đi vào hoạt động sẽ lưu ý thực hiện các công tác sau:

Thường xuyên nạo vét thông dòng chảy để nước mưa có thể tiêu thoát một cách triệt để, không gây ứ đọng, ngập lụt.

Không cho nước mưa chảy tràn qua khu vực chứa chất thải như khu vực tập trung chất thải rắn, ngoài ra khu vực tập trung chất thải rắn có mái che, nền đổ bê tông.

Đối với nước thải sinh hoạt

Nước thải t ừ nhà vệ sinh sẽ được xử lý sơ b ộ qua bể tự hoại 3 ngăn (phân hủy cặn, lắng, lọc) trước khi dẫn vào trạm xử lý nước thải của nhà máy.

Hình 3.1: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn

NGĂN CHỨA NƯỚC

NGĂN LẮNG NGĂN LỌC Nước thải từ

nhà vệ sinh

Hố gas

Thuyết minh:

Bể tự hoại 3 ngăn đƣợc xây dựng theo quy chuẩn của Bộ Xây Dựng, Bể tự hoại gồm 3 ngăn, có dạng hình chữ nhật, hoạt động với chức năng chính là: Lắng và phân hủy cặn lắng bằng vi sinh vật.

Ngăn đầu tiên có chức năng tách cặn ra khỏi nước thải. Cặn lắng ở dưới đáy bể được hút ra theo định kỳ để đưa đi xử lý. Nước thải và cặn lơ lửng theo dòng chảy sang ngăn thứ hai. Ở ngăn này, cặn tiếp tục lắng xuống đáy, nước được vi sinh yếm khí phân hủy, làm sạch các chất hữu cơ trong nước. Sau đó, nước chảy sang ngăn thứ ba để lắng toàn bộ sinh khối cũng như cặn lơ lửng còn lại trong nước thải trước khi chảy vào ngăn lọc, nước từ ngăn lọc sẽ được đưa ra hố ga tự tại cơ sở.

Trong bể tự hoại có ống thông hơi để giải phóng lƣợng khí sinh ra trong quá trình lên men kỵ khí và để thông các ống đầu vào, đầu ra khi bị nghẹt

Hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại đạt 45 – 50 % cặn lơ lửng (SS) và 20 – 40 % BOD. (Nguồn: Lâm Minh Triết, Nguyễn Phước Dân. Xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp – Tính toán thiết kế công trình. NXB ĐH Quốc gia Tp.HCM. 2006)

Đánh giá tác động môi trường “Trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung cho Thành phố Bến Tre công suất 30.000 m3/ngày”

Quy trình xử lý nước thải

Hình 3.2: Sơ đồ Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt Thuyết minh:

Nước thải sinh hoạt tập trung từ tất cả các nguồn được cho qua các song chắn rác để loại bỏ rác có kích thước lớn ( > 0,2 mm). Các loại rác có kích thước lớn sẽ bị giữ lại. Lƣợng rác này đƣợc thu gom, chứa trong các thùng rác chuyên dùng, sau đó hàng ngày được chuyển đến trạm trung chuyển rác tại khu vực dự án trước khi thuê Công ty có chức năng thu gom, xử lý tại bãi rác tập trung.

Nước thải được đưa về bể tách dầu để loại bỏ dầu mỡ.

Sau đó nước thải được chảy qua bể điều hòa, bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa về lưu lượng và nồng độ hữu cơ trong nước thải nhằm tránh gây quá tải, tạo chế độ làm việc ổn định cho các công trình xử lý phía sau. Tại bể điều hòa nước thải được khuấy trộn nhẹ bằng dòng khí trích từ máy thổi khí. Nước thải từ bể điều hòa sẽ được bơm đến công trình xử lý tiếp theo là bể sinh học hiếu khí.

Nước thải sinh hoạt tập trung Bể tách dầu

Bể điều hòa

Aerotank Lắng 2 Khử trùng

Máy ép bùn

Nguồn tiếp nhận

Bể chứa bùn Hợp đồng với đơn vị có chức

năng Rác

Máy thổi khí

Bùn Nước thải

Khí

Nước thải từ bể điều hòa được bơm qua bể sinh học hiếu khí (Aeroten). Tại đây diễn ra quá trình phân hủy các chất hữu cơ bởi vi sinh vật hiếu khí và tạo thành các bông cặn (bùn hoạt tính). Vi khuẩn và các vi sinh vật sống dùng chất nền (BOD) và chất dinh dƣỡng (N, P) làm thức ăn để chuyển hoá chúng thành các chất trơ không hoà tan và thành các tế bào mới. Quá trình chuyển hoá thực hiện theo từng bước xen kẽ và nối tiếp nhau, biến đổi các chất hữu cơ có cấu trúc phức tạp thành các chất hữu cơ có cấu trúc đơn giản hơn, các chất hữu cơ có cấu trúc đơn giản trở thành thức ăn cho các vi khuẩn khác và quá trình đƣợc diễn ra theo trình tự cho đến khi không còn thức ăn cho các loài vi sinh vật nào nữa. Việc xử lý nước thải bằng phương pháp này có ưu điểm là hiệu suất xử lý các chất ô nhiễm hữu cơ tương đối cao (80% – 85%).

Sau khi qua bể Aeroten, nước thải có chứa bùn hoạt tính được đưa qua bể lắng.

Tại bể lắng một lƣợng bùn dƣ tại đáy sẽ đƣợc đƣa trở lại bể Aeroten nhằm duy trì đủ nồng độ bùn hoạt tính lơ lửng trong bể đáp ứng yêu cầu xử lý đặt ra.

Nước thải sau khi tách bùn họat tính sẽ được khử trùng trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.

3.1.3.4. Phương án xử lý chất thải rắn

Rác thải sinh hoạt

Rác thải phát sinh từ quá trình sinh hoạt của công nhân tại nhà xưởng sẽ được thu gom và vận chuyển nhƣ sau:

Rác thải sinh hoạt đƣợc nhân viên vệ sinh thu gom từ các thùng rác bố trí tại nhiều nơi trong phòng ăn, văn phòng, nhà vệ sinh và trong khuôn viên. Toàn bộ rác sinh hoạt đƣợc thu gom đến khu tập kết rác.

Rác thải sinh hoạt đƣợc thu gom hàng ngày vào thời điểm tan ca chiều. Công việc này sẽ đƣợc thực hiện bởi đơn vị thu gom, vận chuyển bởi Công ty có chức năng tại địa phương.

Rác sinh hoạt Thùng rác 15L

Nhân viên thu gom

Đánh giá tác động môi trường “Trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung cho Thành phố Bến Tre công suất 30.000 m3/ngày”

Chất thải nguy hại

Chủ đầu tư cam kết thực hiện các biện pháp thu gom, lưu chứa, phân loại, vận chuyển theo quy định tại Thông tƣ 12/2011/TT-BTNMT:

Các thùng rác chuyên dụng để chứa rác thải nguy hại sẽ đƣợc bố trí tại văn phòng làm việc, phòng kỹ thuật. (Có nắp đậy, dấu hiệu phân biệt và cảnh báo).

Định kỳ thu gom về khu tập trung rác; Có dấu hiệu cảnh báo rõ ràng để tránh sự

Hợp đồng vận chuyển hằng tuần với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại theo đúng quy định.

Lập Sổ chủ nguồn chất thải nguy hại khi Dự án vận hành chính thức.

Dưới đây là quy trình thu gom chất thải nguy hại của Công ty:

Hình 3.4: Sơ đồ quy trình thu gom chất thải nguy hại.

Khu tập kết rác

Công ty sẽ quy hoạch khu tập kết rác riêng của khuôn viên xây dựng Dự án. Tại đây, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải sản xuất và chất thải nguy hại đƣợc phân theo từng loại và lưu giữ ở những vị trí riêng biệt.

Các loại chất thải rắn đưa đến phòng tập kết rác đều được lưu chứa trong các thùng có nắp đậy với dung tích sử dụng lớn và đƣợc dán các dấu hiệu phân biệt, cảnh báo rõ ràng cho người tiếp xúc trực tiếp.

Phòng tập kết rác đƣợc xây dựng kín với mái che và cửa ra vào nhƣng vẫn đảm bảo chế độ thông thoáng tạo ra từ các quạt hút gió. Thường xuyên phun các loại thuốc chống ruồi muỗi ở khoảng liều lƣợng thích hợp vào khu vực này để ngăn chặn không cho chúng phát triển. Thiết bị, công trình thu gom, lưu chứa rác thải.

Chất thải nguy hại Thùng rác nguy hại

Nhân viên thu gom Khu vực tập kết Hợp đồng với các đơn

vị có chức năng

Bảng 3.1: Các công trình thu gom, lưu chứa rác thải

STT Công trình Số lƣợng Đơn vị Diện tích Đặc tính kỹ thuật

1 Phòng tập kết rác 1 cái 10 m2 BTCT, mái tôn

2 Thùng chứa rác sinh hoạt 40 cái 15 lít Nhựa PVC

3 Thùng chứa rác nguy hại 15 cái 60 lít Nhựa PVC

3.1.3.5. Phương án khống chế ô nhiễm nhiệt và các yếu tố vi khí hậu

Để hạn chế ảnh hưởng của nhiệt thừa và cũng để đảm bảo môi trường vi khí hậu tốt cho công nhân làm việc trong các phân xưởng, chủ đầu tư áp dụng một số biện pháp sau:

Trồng cây xanh xung quanh khuôn viên nhà xưởng

Trang bị đầy đủ các trang phục cần thiết về an toàn lao động để hạn chế tới mức thấp nhất các tác hại đối với công nhân. Các trang phục này bao gồm quần áo và phương tiện bảo hộ lao động (nón, khẩu trang, ủng nhựa).

Tóm lại, việc hạn chế ảnh hưởng của nhiệt thừa và cải tạo môi trường vi khí hậu là một công tác khá quan trọng. Tình trạng xấu của môi trường vi khí hậu không chỉ ảnh hưởng chất lượng sản phẩm không đạt mà còn ảnh hưởng tới cường độ lao động của người công nhân: Điều kiện lao động nóng, bụi, hơi khí độc hại khắc nghiệt không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe mà còn ảnh hưởng tới năng suất lao động.

Một phần của tài liệu Tram Xu Ly Nuoc Thai Tap Trung.pdf (Trang 37 - 44)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(61 trang)