=> NN là 1 tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị , 1 bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý đặc biệt, nhằm duy trì trật tự xã hội và bảo vệ sự thống t
Trang 1NHẬN THỨC CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ
PHÁP LUẬT
Trang 2Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Giáo trình pháp luậtđại cương, NXB Đại học Sư phạm, thành phố Hồ Chí
Minh
Trang 3Bản chất của Nhà Nước
- Tính giai cấp => NN là bộ máy cưỡng chế nằm trong tay g/c cầm quyền đặt ra bộ máy này để quản lý xã hội, là công cụ trấn
áp đặc biệt của g/c này đối với g/c khác.
Khi đề cập đến tính g/c đặt ra câu hỏi:Nhà nước của g/c nào? Do g/c nào lập ra và phục vụ lợi ích của g/c nào?
Vd: Chế độ XHCN NN của dân, do dân và vì dân
Chế độ tư sản g/c tư sản là g/c cầm quyền
Trang 4Về kinh tế: nắm giữ tư liệu sx trọng yếu, đồng thời đặt ra và thu các loại thuế
Trang 5Về chính trị: thông qua bộ máy cưỡng chế như quân đội, nhà tù….
Trang 6Về tư tưởng: tuyên truyền, thuyết phục người dân tuân theo chuẩn mực
Trang 7Tính xã hội => tổ chức công quyền => phục vụ lợi ích g/c + lợi ích XH
Cụ thể như:
+ Tổ chức và quản lý sx
+ Bảo vệ trật tự an toàn xã hội
Trang 8Tổ chức đắp đê, chống lụt bão, chống ô nhiễm môitrường
Trang 9Xây dựng cơ sở hạ tầng và các cơ sở kinh tế khác cho xãhội
Trang 10=> NN là 1 tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị , 1 bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý đặc biệt, nhằm duy trì trật tự xã hội và bảo vệ sự thống trị của g/c
cầm quyền
Trang 112 Đặc điểm của Nhà nước
Phân biệt NN với Thị tộc, bộ lạc
Nhà nước Thị tộc, bộ lạc Phân chia dân
cư
Theo đơn vị hành chính lãnh thổ
Công cụ quản lý
xã hội
Pháp luật Tập quán và các quy
phạm xã hội thuần túy
Trang 12NN thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt
NN tổ chức dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ
NN có chủ quyền quốc gia
NN ban hành PL và bảo đảm cho PL được thực hiện
NN có quyền phát hành tiền, ban hành và thu các loại thuế
Trang 13Dân chủ
Qúy tộc
Trang 15Chế độ chính trị
Là phương cách NN sử dụng để thực hiện công việc quản lý, cai trị của mình
Trang 17chế độ phát xít, chuyên chế chủ nô,phong kiến
Trang 18Là những phương diện hoạt động của NN nhằm thực hiện những mục tiêu, nhiệm vụ của NN
Có 2 chức năng chính:
Đối nội: Là những hoạt động chủ yếu của NN trong nội bộ đất nước như :Ổn định
chính trị, phát triển kinh tế, giữ vững an ninh, quốc phòng, bảo tồn văn hóa xã hội Đối ngoại:Thể hiện vai trò của NN trong quan hệ với các NN khác Phòng thủ quốc
gia, mở rộng giao thương với các quốc gia khác, bảo vệ môi trường chung, chống khủng bố
Trang 195 Các kiểu NN
Là tổng thể những nét đặc thù cơ bản của NN, thể hiện bảnchất g/c và những điều kiện tồn tại, phát triển của NN trongmột hình thái kinh tế xã hội nhất định
Trong lịch sử cho đến nay đã có 4 kiểu NN:
Nhà nước chủ nô
Nhà nước phong kiến
Nhà nước tư sản
Nhà nước XHCN
Trang 20phong kiến không còn bóc lột nô lệ nữa mà có sự phân chiagiữa quý tộc và nông dân
Các kiểu NN thường dc thay thế thông qua các cuộc cáchmạng, đấu tranh g/c
Vd: Cách mạng tháng mười Nga, tháng 8 VN
Không nhất thiết mỗi quốc gia phải trải qua 4 kiểu NN
Trang 211 Bản chất của PL
a Tính g/c
PL thể hiện ý chí của g/c thống trị
PL là công cụ bảo vệ lợi ích của g/c thống trị
PL phải do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành hoặc công nhận
Trang 22Tính xã hội
Trong chừng mực nhất định, PL cũng ghi nhận ý chí chung của toàn xã hội,
“cân bằng” lợi ích của cộng đồng với lợi ích g/c
Trang 23PL là thước đo hành vi của con người, là ranh giới phương tiện bảo đảm quyền người này không xâm
phạm đến quyền người khác
PL là hệ thống các quy tắc xử sự do NN ban hành (hoặc thừa nhận) nhằm điều chỉnh các quan hệ XH, được NN đảm bảo thực hiện, kể cả bằng các biện pháp cưỡng chế NN, thể hiện ý chí g/c thống trị và duy trì
XH trật tự, ổn định
Trang 242 Đặc điểm của pháp luật
- PL được NN ban hành và đảm bảo thực hiện
- PL có tính quy phạm phổ biến, bao gồm những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung
- PL có tính xác định chặt chẽ về hình thức
- PL mang tính ý chí
- PL có tính ổn định
Trang 253 Hình thức của PL
a Hình thức câu trúc của pháp luật
Quy phạm pháp luật
Trang 264 Hình thức của PL
a Hình thức bên ngoài của pháp luật
Văn bản quy phạm pháp luật
Là văn bản do cơ quan NN, cá nhân có thẩm quyền ban hànhtheo một trình tự, thủ tục và hình thức được PL quy định,
trong đó có chứa các quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt
buộc chung, được NN bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnhcác quan hệ xh
Ưu điểm: Rõ ràng, nhất quán, có tính chủ động
Nhược điểm: Đôi khi không rõ nghĩa về câu chữ và khôngđầy đủ về nội dung
Trang 27Là hình thức PL mà NN thừa nhận các bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan hành chính
NN về 1 vụ án, vụ việc trước như một hình mẫu dùng để áp dụng cho vụ việc sau khi có tình tiết tương tự.
Trang 28lợi ích và bản chất của NN.
Các tập quán được thừa nhận phải đáp ứng các đk sau: Không trái với PL của NN và đạo đức xh
Thiếu văn bản QPPL điều chỉnh
Chỉ được áp dụng trong các ngành luật tư: Dân sự, thương mại….
Trang 29Phát sinh khi NN công nhận và sử dụng giáo lý vào trong đờisống xh như 1 hình thức PL có giá trị bắt buộc đối với cộng
đồng
Trang 30Chức năng của PL
Chức năng phản ánh: phản ánh các đặc điểm, trạng thái vậnđộng của các quan hệ kinh tế và nền tảng xã hội
Chức năng điều chỉnh: thể hiện 2 nội dung
PL ghi nhận các quan hệ phổ biến trong xh
PL hướng cho các quan hệ xh đó phát triển phù hợp với lợi íchcủa g/c thống trị và xh
Chức năng bảo vệ: PL bảo vệ trật tự các quan hệ xh trước cáchành vi vi phạm
Chức năng giáo dục: PL hướng suy nghĩ và hành động conngười phù hợp với yêu cầu xh, đem lại lợi ích cho sự phát triểnchung của cộng đồng
Trang 32Tiền lệ pháp được hình thành từ cơ quan lập pháp.
Pháp luật chỉ được hình thành bằng con đường ban hành củanước
Pháp luật điều chỉnh mọi quan hệ xã hội
Pháp luật luôn có tình ổn định tuyệt đối