Tuần 12 Soạn: Tiết 24 Dạy: Bài 22: THỰC HÀNH VẼ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ MỐI QUAN HỆ GIỮA DÂN SỐ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC THEO ĐẦU NGƯỜI I.. Kiến thức: Sau bài học, HS cần:
Trang 1Tuần 12 Soạn:
Tiết 24 Dạy:
Bài 22: THỰC HÀNH
VẼ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ MỐI QUAN HỆ GIỮA DÂN SỐ
SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC THEO
ĐẦU NGƯỜI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Sau bài học, HS cần:
- Phân tích mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực, bình quân lương thực theo đầu người; giải pháp thâm canh tăng vụ và tăng năng suất
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ trên cơ sở xử lí số liệu
- Phân tích mối quan hệ giữa dân số và sản lượng lương thực
3 Thái độ:
- Cho học sinh thái độ biết suy nghĩ về các giải pháp phát triển bền vững
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên:
Sách GK, bài soạn, thước, phấn màu
2 Học sinh:
Bút chì, bút màu, tập thực hành
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: 3’
- Trình bày đặc điểm phát triển công nghiệp ở vùng đồng bằng sông Hồng? Xác định trên lược đồ địa bàn phân bố của các ngành công nghiệp trọng điểm
- Trình bày tình hình phát triển nông nghiệp ở vùng đồng bằng sông Hồng Dựa vào bảng 21.1 so sánh năng suất lúa của đồng bằng sông Hồng với đồng bằng sông Cửu Long và cả nước
3 Giới thiệu:
Y/C HS đọc bài tập 1 và xem bảng số liệu
trang 80
? Qua bảng 22.1 có mấy tiêu chí? Vẽ mấy
đường ? mấy năm?
(3 tiêu chí , 3 đường , 4 năm.)
HS: lưu ý khoảng cách các năm không đều
GV: Cho HS tìm % nhỏ nhất và lớn nhất
(100% và 131%)
? Vậy tại góc vuông ta qui ước là bao nhiêu
%? và 1 ô tương ứng bao nhiêu % để thích
hợp?
→ Góc 90% ; 1 ô: 5%
- GV Gọi 1 HS lên bảng: kẽ trục tọa độ, ghi
số tỉ lệ, năm và hướng dẫn HS vẽ đường dân
số
Cả lớp theo dõi vẽ theo
GV gọi 1 HS nhận xét
HS: HS lên vẽ tiếp đường sản lượng lương
thực và đường bình quân lương thực theo đầu
người, dùng phấn màu khác chú giải
- HS đọc lại câu hỏi số 1: Đặt tên biểu đồ
Khái quát lại kiến thức đã học
1 BÀI TẬP 1: 22’
2 BÀI TẬP 2: 15’
Trang 2HS: Đọc câu hỏi số 2
GV: gợi mở :
- Thuận lợi chủ yếu nhân tố xã hội
- Khó chủ yếu nhân tố tự nhiên
Câu b: Gọi HS đọc câu hỏi (nhắc: đã học ở
bài 21)
- 1 HS trả lời, HS khác nhận xét
Câu c:
- Gọi 1 HS nhận xét sự tăng trưởng của 3
đường?
→ Dân số tăng ít, lương thực tăng nhanh nên
bình quân lương thực/ người tăng cao)
→ Nguyên nhân: chính sách KHH gia đình
hiệu quả
* Thuận lợi:
- Đất đai màu mỡ tạo điều kiện cho thâm canh
- Nhiệt ẩm dồi dào, mùa đông có mưa phùn
- Nguồn nước tưới dồi dào từ sông, hồ
- Nhân dân có truyền thống lâu đời và kinh nghiệm thâm canh lúa nước
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Đầu tư thủy lợi mạnh Nhiều giống cây trồng, vật nuôi, làm đất bằng máy, thuốc bảo vệ thực vật, công nghiệp chế biến, thâm canh tăng vụ
* Khó khăn:
- Diện tích đất trồng bình quân đầu người nhỏ (chưa bằng ½ của cả nước, chỉ bắng 1/3 đồng bằng sông Cửu Long)
- Thời tiết thất thường (bão lũ, úng, hạn, sương muối, mưa đá, dịch cúm gia cầm vv…)
* Vai trò vụ đông:
- Cung cấp lương thực cho nhân dân
- Góp phần tăng thêm giá trị sản xuất lương thực của đồng bằng sông Hồng
- Cung cấp sản phẩm hàng hóa, góp phần cải thiện đời sống nhân dân
- Bổ sung nguồn thức ăn chăn nuôi gia súc
* Do chính sách KHH gia đình có hiệu quả, độ
tăng dân số giảm Nông nghiệp phát triển nên lương thực tăng nhanh, từ đó bình quân đầu người tăng cao hơn 400 kg/người, hướng đến xuất khẩu lương thực
5 HƯỚNG DẪN VIỆC Ở NHÀ: 5’
- Xem lại cách vẽ biểu đồ
- Xem trước bài 23 vùng Bắc Trung Bộ
+ Quan sát hình 23.1 Tìm vị trí của trí của vùng
+ Địa hình của vùng, các tài nguyên khoáng sản, biển, giúp cho ngành KT nào phát triển ?
+ Vùng này thường có những thiên tai gì?
+ Nhận xét tỉ lệ đất lâm nghiệp hình 23.2
+Nhận xét bảng 23.1 và 23.2
+ So sánh bảng 23.2 các tiêu chí trong vùng với cả nước
+ Sưu tầm trước các tài liệu ( bài viết, ảnh ) giới thiệu về vườn quốc gia: Kẽ Bàng, Cố đô Huế ở (thư viện hoặc bên ngoài)
* NHẬN XÉT, RÚT KINH NGHIỆM: