1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận: Phân tích ngành phân tích chứng khoán

33 791 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích ngành Phân tích chứng khoán
Tác giả Nhóm 7
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Thị La Nh**, Truong Dai Hoc Kinh Te Thanh Pho Ho Chi Minh
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chứng khoán và phân tích tài chính
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 783,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài Phân tích ngành nêu phân tích chứng khoán là nhu cầu cần thiết trong đầu tư chứng khoán. Nhà đầu tư tiến hành phân tích chứng khoán để đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý. Quy trình phân tích chứng khoán thường được bắt đầu từ việc phân tích nền kinh tế vĩ mô và các ngành kinh tế khác nhau trước khi tiến hành phân tích các cổ phiếu riêng lẻ.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TR ƯỜNG ĐẠ I HỌC KIN H T Ế THÀN H PHỐ HỒ CHÍ MINH

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠ I HỌC

Tiể u luận Phân tích tài chính:

PHÂN TÍCH NGÀNH

GVHD : PGS.TS LÊ THỊ LA NH SVTH: Nhóm 7

Lớp : TCDN Ngày 2 – K21

TPHC M, 05/201

Trang 2

M ỤC LỤC

LỜ I MỞ Đ ẦU tr.1

I QUY TRÌNH PHÂN TÍC H NGÀNH tr.2

1.1 Phân loại ngành tr.2 1.1.1 Phân loại theo chu kỳ s ống tr.2 1.1.2 Phân loại theo chu kỳ kinh tế tr.3 1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu và khả năng s inh lợi của ngành tr.6 1.2.1 Công nghệ tr.6 1.2.2 Môi trường chính trị và luật lệ tr.6 1.2.3 Xã hội tr.6 1.2.4 Nhâu khẩu học tr.7 1.2.5 Ảnh hưởng của nước ngoài tr.7 1.3 Phân tích cung cầu của ngành tr.8 1.31 Phân tích cung tr.8 1.3.2 Phân tích cầu tr.9 1.4 Phân tích khả năng s inh lợi tr.10 1.4.1 Các chỉ tiêu về khả năng s inh lợi của ngành tr.10 1.4.2 Phân tích cạnh tranh t r.12

II PHÂN TÍC H NGÀNH BẤT ĐỘN G S ẢN tr.14

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngành bất động sản tr.14 2.2 Đặc điể m ngành bất động sản tr.16 2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến ngành bất động s ản tr.18 2.3.1 Sự phát triển kinh tế tr.18 2.3.2 Dân số tr.18 2.3.3 Dòng vốn FDI tr.19 2.3.4 Pháp luật tr.20 2.3.5 Chính sách kinh tế, tài chính – tiền tệ của Chính phủ tr.21 2.4 Tình hình thị trường bất động s ản năm 2012 tr.21 2.5 Dự báo thị trường bất động s ản năm 2013 tr.29

K ẾT LUẬN tr.30 TÀI LI ỆU TH AM KHẢO tr.31

Trang 3

LỜ I MỞ Đ ẦU

Phân tích chứng khoán là nhu cầu cần thiết trong đầu tư chứng khoán Nhà đầu tư tiến hành phân tích chứng khoán để đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý Quy trình phân tích ch ứng khoán thường được bắt đầu từ việc phân tích nền kinh tế vĩ mô và các ngành kinh tế khác nhau trước khi tiến hành phân tích các cổ phiếu riêng lẻ Như vây phân tích ngành là một bước không thể thiếu trong đầu tư chứng khoán Phân tích ngành giúp nhà đầu tư đánh giá sự phát triển trong tương lai để tính khả năng sinh lợi b ình quân trong ngành Ngoài ra, phân tích ngành còn giúp nhà đầu tư thấy rõ những lợi ích hoặc rủi ro có thể gặp phải khi qu yết định đầu tư vào chứng khoán của một doanh nghiệp hoạt động trong một ngành kinh doanh cụ thể

Trang 4

I QUY TRÌNH PHÂN TÍC H NGÀNH

1.1 Ph ân loại ngành

1.1.1 Phân loại theo chu kỳ sống

Một vòng đời của ngành điển hình có thể được mô tả qua bốn giai đo ạn: giai đo ạn khởi sự với đặc điểm là tăng trưởng cực kỳ nhanh chóng; giai đoạn củng cố với đặc điểm là tăng trưởng kém nhanh chóng hơn nhưng vẫn còn nhanh hơn nền kinh tế chung; giai đoạn chín muồi với đặc điểm là tăng trưởng không nhanh hơn nền kinh

tế chung; và giai đoạn giảm sút tương đối, trong đó tăng trưởng của ngành kém nhanh hơn phần còn lại của n ền kinh tế, hay thực sự giảm s út Vòng đời của ngành được minh họa bằng hình sau:

 Giai đoạn khởi sự

Đặc điểm của các giai đo ạn đầu của n gành thường là một công nghệ mới hay s ản phẩm mới Trong giai đoạn này , thật khó mà dự đoán công ty nào sẽ nổi lên như những đơn vị đầu ngành Một số công ty có thể thành công mãnh liệt, nhưng cũng

có những công ty khác thất bại ê chề Do đó, có rủi ro đáng kể trong việc chọn một công ty cụ thể trong ngành Ví dụ, trong ngành điện thoại thông minh, vẫn đang diễn ra cuộc chiến giữa các công nghệ cạnh tranh nhau như điện thoại G1 của Google và iPhone của Apple, và người ta vẫn khó mà dự đoán công ty nào hay công

Trang 5

nghệ nào cuối cùng s ẽ chi phối thị trường.Tuy nhiên, ở cấp độ ngành, doanh số và thu nhập sẽ tăng trưởng với tốc độ cực kỳ nhanh chóng vì s ản phẩm mớ i chưa bão hòa trên thị trường

 Giai đoạn củng cố

Sau khi một sản phẩm đã được thiết lập, các đơn vị dẫn đầu ngành bắt đầu nổi lên Những công ty sống sót từ giai đoạn khởi sự s ẽ ổn định hơn, và thị phần dễ dàng dự đoán hơn Do đó, kết quả của các công ty tồn tại sẽ theo sát hơn với kết quả của toàn ngành nói chung Ngành vẫn tăng trưởng nhanh hơn phần còn lại của nền kinh

tế khi sản phẩm thâm nhập thương trường và trở nên được s ử dụng phổ biến hơn

 Giai đoạn chín muồi

Ở giai đoạn này, sản phẩm đã đạt đến tiềm năng sử dụng của người tiêu dùng Sự tăng trưởng tiếp theo chỉ theo s át s ự tăng trưởng của nền kinh tế chung Sản phẩm

đã trở nên chuẩn hóa hơn nhiều, và các nhà s ản xuất buộc phải cạnh tranh với mức

độ nhiều hơn trên cơ s ở giá cả Điều này dẫn đến biên lợi nhuận thu hẹp hơn và gây

s ức ép hơn nữa lên lợi nhuận

 Giai đoạn s uy giảm tương đối

Tron g giai đoạn này, ngành có thể tăng trưởng chậm hơn tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế chung, hay thậm chí còn giảm sút Điều này có thể là do s ự lỗi thời của s ản phẩm, cạnh tranh từ các sản phẩm mới, hay cạnh tranh từ các nhà cung ứng mới có chi phí thấp

Bằng việc so s ánh tỷ lệ tăng trưởng doanh thu và thu nhập của một ngành với tỷ lệ tăng trưởng tương ứng của nền kinh tế giúp nhận ra được giai đoạn nào ngành đang trải qua Bất kỳ nhà đầu tư nào cũng đều đi tìm những ngành đang ở giai đoạn tăng trưởng cực kỳ nhanh chóng, và hy vọng tránh được những ngành đang trong giai đoạn chỉ tăng trưởng ngang bằng nền kinh tế hoặc thậm chí còn giảm s út

1.1.2 Phân loại theo chu kỳ kinh tế

Nền kinh tế trải qua những thời kỳ mở rộng và thu hẹp lặp đi lặp lại, cho dù chiều dài và độ sâu của các chu kỳ này có thể không đều Diễn tiến lặp đi lặp lại của s uy thoái và phục hồi được gọi là các chu kỳ kinh tế.Các điểm chuyển đổi giữa các chu

kỳ được gọi là các đỉnh và đáy.Đỉnh là điểm chuyển đổi từ sự kết thúc thời kỳ mở

Trang 6

rộng sang s ự bắt đầu thời kỳ thu hẹp Đáy xuất hiện ở đáy của thời kỳ suy thoái khi nền kinh tế bắt đầu phục hồi Chu kỳ kinh tế được minh họa như hình s au:

Một khi nhà phân tích đã dự báo trạng thái của nền kinh tế vĩ mô, điều cần thiết là phải xác định ý nghĩa của dự báo đó đối với các ngành cụ thể Khi nền kinh tế đi qua các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ kinh tế, lợi nhuận tương đối của các nhóm ngành khác nhau dự kiến cũng thay đổi.Tuy nhiên, không phải mọi ngành đều nhạy cảm như nhau trước chu kỳ kinh tế

 Những ngành theo chu kỳ

Đây là những ngành có độ nhạy với trạng thái của n ền kinh tế cao hơn bình quân thường được dự kiến có xu hướng đạt được kết quả hoạt động tốt hơn những ngành khác ở đáy, ngay trước khi nền kinh tế bắt đầu phục hồi từ một đợt suy tho ái Những ngành theo chu kỳ là những ngành sản xuất hàng hóa lâu bền, như ô tô và máy giặt.Vì việc mua sắm những hàng hóa này có thể được trì hoãn trong thời kỳ

s uy thoái, nên doanh số bán hàng đặc biệt nhạy cảm trước tình hình kinh tế vĩ mô Những ngành theo chu kỳ khác bao gồm những nhà s ản xuất hàng hóa đầu tư, nghĩa

là những hàng hóa được s ử dụng bởi các doanh nghiệp khác để s ản xuất sản phẩm của họ Khi cầu sa sút, ít có công ty nào mở rộng s ản xuất và mua s ắm hàng hóa đầu

tư Do đó, ngành s ản xuất hàng hóa đầu tư gánh chịu thiệt hại trong thời kỳ s uy thoái nhưng làm ăn khấm khá kh i kinh tế mở rộng

Trang 7

Ở đỉnh, khi nền kinh tế bước vào thời kỳ suy thoái hay thu hẹp hoạt động, ta s ẽ dự kiến những ngành phòng thủ, vốn đỡ nhạy cảm hơn với tình hình kinh tế, ví dụ như dược phẩm, lương thực thực phẩm và các nhu yếu phẩm khác, sẽ có kết quả hoạt động tốt nhất Giữa thời kỳ thu hẹp hoạt động, các công ty tài chính sẽ bị tổn thương bởi khối lượng cho vay thu hẹp và tỷ lệ vỡ nợ cao Tuy nhiên, đến cuối thời

kỳ suy thoái, việc thu hẹp hoạt động này dẫn đến lạm phát và lãi s uất thấp hơn, thuận lợi cho các công ty tài chính

Ở đáy của thời kỳ suy thoái, nền kinh tế sẵn sàng cho sự phục hồi và mở rộng tiếp theo s au Vì thế, các công ty có thể chi tiêu để mua sắm thiết bị mới nhằm đáp ứng

s ự gia tăng cầu dự đoán Sau đó sẽ là thời kỳ tốt đẹp để đầu tư vào các ngành hàng hóa đầu tư như thiết bị, giao thông vận tải, và xây dựng

Cuối cùng, trong thời kỳ mở rộng, nền kinh tế tăng trưởng nhanh chóng Các ngành theo chu kỳ như hàng tiêu dùng lâu bền và xa xỉ phẩm sẽ có lợi nhuận nhiều nhất trong giai đoạn này của chu kỳ Các ngân hàng cũng có thể làm ăn khấm khá trong thời kỳ mở rộng, vì khối lượng cho vay s ẽ cao và s ự nguy cơ rủi ro vỡ nợ thấp khi nền kinh tế đang tăng trưởng nhanh chóng

Một cách suy nghĩ của nhiều nhà phân tích về mối qu an hệ giữa phân tích ngành và chu kỳ kinh tế là khái niệm xoay vòng theo ngành Ý tưởng ở đây là thay đổi danh mục thiên về những ngành hay nhóm ngành dự kiến có kết quả tốt hơn dựa vào đánh giá trạng thái của chu kỳ kinh tế

Như vậy, các n hà đầu tư sẽ chọn những ngành theo chu kỳ khi họ tương đối lạc quan về nền kinh tế và họ s ẽ chọn những công ty phòng thủ khi họ tương đối bi quan hơn Tuy nhiên, chúng ta thường không nhận thấy rõ ràng khi nào thì một đợt

Trang 8

s uy thoái hay mở rộng bắt đầu hay kết thúc mãi ch o tới vài thán g sau khi s ự kiện đã xảy ra Với những hiểu biết s au khi sự việc đ ã xảy ra, s ự chuyển đổi từ trạng thái

mở rộng sang suy thoái và ngược lại có vẻ hiển nhiên, nhưng ngay vào thời điểm

đó, thường khó mà xác định liệu nền kinh tế đang phát triển quá nóng hay đang chậm dần

1.2 Các nh ân tố ảnh hưởn g đến doanh thu và kh ả năng sinh lợi của ngành

1.2.1 Công nghệ

Xu hướng của khoa học kỹ thuật có thể ảnh hường đến các nhân tố ngành bao gồm

s ản phẩm, dịch vụ và cách thức s ản xuất và phân phối chúng Sự phát triển của công nghệ, khoa học kỹ thuật vừa tạo ra cơ hội cũng như thách thức cho các ngành khác nhau Ví dụ: s ự phát triển trong phương tiện giao thông đường hàng không làm giảm nhu cầu vận chuyển người đường dài bằng xe lửa, xe tải là m giảm thị phần vận chuyển hàng hóa đường dải bằng đường s ắt Sự phát triển của khoa học kỹ thuật cho phép nhà máy tự phát điện cho riêng họ, tránh những phụ thuộc điện từ những công ty cung cấp điện

1.2.2 Môi trường chính trị và luật lệ

Những thay đổi trong chính trị phản ánh các giá trị xã hội nên xu hướng xã hội ngày hôm nay có thể là cơ s ở của luật lệ, quy định trong tương lai Vì vậy cần dự báo và đánh giá những thay đổi chính trị ảnh hường như thế nào tới ngành đang xem xét

Sự thay đổi này cũng tạo cơ hội và thách thức cho các ngành Ví dụ: đối với ngành bán lẻ, thâm dụng lao động nhiều, với sự thay đổi trong luật tiền lương tối thiểu, hay chi trả bảo hiểm cho nhân viên ảnh hưởng đáng kể chi ph í của ngành bán lẻ Hay đối với ngành điện với bản chất độc quyền trước đây, những thay đổi trong quan điểm của chính phủ cho phép các công ty cạnh tranh để giành khách hàng, hay

tự các nhà máy có thể tự tạo ra điện nhờ tiến bộ của công nghệ cũng làm giảm bớt tính độc quyền trong ngành điện

1.2.3 Xã hội

 Thay đổi của xã hội

Thay đổi xã hội đề cập đến bất kỳ thay đổi đáng kể theo thời gian trong hành vi, giá trị và chuẩn mực văn hóa Vì thay đổi có ý nghĩa, nhà xã hội học cho rằng “thay

Trang 9

đổi” tạo ra kết quả xã hội sâu sắc, ví dụ như các thay đổi xã hội quan trọng có ảnh hưởng lâu dài bao gồm các cuộc cách mạng công nghiệp, việc bãi bỏ chế độ nô lệ,

và phong trào n ữ quyền Cuộc cách mạng công nghiệp đánh dấu chuyển biến từ nền kinh tế giản đơn, quy mô nhỏ, dựa trên lao động chân tay được thay thế bằng công nghiệp và chế tạo máy móc q uy mô lớn, tạo cơ hội cho ngành công nghiệp, ngành giao thông đường s ắt… phát triển

 Xu hướng của xã hội

Những thay đổi trong cách sống, làm việc, lập gia đình, chi tiêu, giải trí… đưa đến những thay đổi trong phong cách sống Bên cạnh đó, hành vi tiêu dùng bị ảnh hưởng bởi xu hướng và mốt nhất thời, vì vậy ngành công nghệ thời trang rất nhạy cảm với những thay đổi trong xu hướng thời trang Quan điểm hôn nhân đã có nhiều thay đổi đó là có s ự gia tăng trong tỷ lệ hôn nhân, dẫn đến xuất hiện mẫu “gia đình chỉ có bố hay mẹ” điều đó tác động đến mua sắm nhà cửa, xe cộ… ; những vấn

đề khác như học hành và giải trí bằng máy tính có những ảnh hưởng đáng kể đối với ngành công nghệ…

1.2.4 Nhân khẩu học

Bao gồm các vấn đề như tăng trưởng dân s ố, phân bố độ tuổi, phân phối địa lý của dân cư, sự hòa lẫn dân tộc trong xã hội, những thay đổi trong phân phối thu nhập, những khía cạnh cần được p hân tích để đánh giá tác động của chúng đối với các ngành Ví dụ: trong xã hội có nhóm tuổi tăng trưởng thấp từ 18-24, tăng trưởng cao trong độ tuổi 10, 40, 50, trên 70, xã hội đó gặp vấn đề trong nguồn nhân lực, sự thiếu hụt lao động làm tăng chi phí lao động, khó khăn trong tìm kiếm người có năng lực để thay thế những người nghỉ hưu Ngoài ra, việc này cũng ảnh hưởng đến khả năng tiết kiệm, với phân bố độ tuổi như trên, làm gia tăng nguồn tiết kiệm, là cơ hội cho ngành tài chính phát triển, nhưng là thách thức cho ngành bán lẻ vì xu hướng ít tiêu dùng hơn

1.2.5 Ả nh hưởng của nước ngoài

Với s ự hội nhập ngày càng sâu rộng giữa các nền kinh tế, s ự tác động tương hỗ là điều tất yếu, nên những thay đổi đối với nền kinh tế nước ngoài có ảnh hưởng đến nền kinh tế, các ngành, công ty nội địa Ví dụ: một ngành bị áp dụng luật chống bán

Trang 10

phá giá thì s ẽ làm tăng giá s ản phẩm đối với người nước n goài, làm giả m nhu cầu hàng hóa đối với kháng hàng nước ngoài và làm giảm lợ i nh uận đối với ngành xuất khẩu mặt hàng đó Hay s ự suy thoái của nền kinh tế nước ngoài cũng làm giảm nhu cầu đối với mặt hàng nhập khẩu, làm giả m lợi nhuận của ngành xuất khẩu

tỷ lệ tập trung (Concentration Ration- CR) Chỉ s ố càng cao cho thấy mức độ tập trung thị phần vào các công ty lớn nhất càng lớn đồng nghĩa với việc việc ngành đó

s ẽ mang tính canh tranh ít Tỷ lệ tập trung thấp cho thấy ngành đó có nhiều đối thủ, trong đó không có đối thủ nào có chiếm thị phần đáng kể

 Sự gia nhập và rút lui khỏi ngành

Số lượng doanh nghiệp nhiều s ẽ gia tăng s ự cạnh tranh bởi vì rất nhiều doanh nghiệp phải cạnh tranh lẫn nhau trong cùng nhóm khách hàng và với cùn g điều kiện

về nguồn lực Một thị trường đang tăng trưởng và có nhiều tiềm năng lợi nhuận sẽ thu hút s ự chú ý của rất nhiều doanh nghiệp mới gia nhập, đồng thời các doanh nghiệp hiện tại có xu hướng gia tăng hoạt động và s ản xuất Tron g xu thế này, số lượng các đ ối thủ cạnh tranh s ẽ gia tăng một cách nhanh chóng, trong khi đó nhu cầu thực tế sẽ đạt điểm tới hạn, thị trường trở nên bão hòa và có thể sẽ phát s inh tình trạng sản xuất thừa khi tốc độ tăng trưởng của thị trường chậm hơn so với tốc

độ tăng của sản xuất Sự rút lui khỏi ngành đối với một số doanh nghiệp chắc chắn

s ẽ xảy ra cùng với sự gia tăng cạnh tranh, các cuộc chiến giá cả và s ự thua lỗ

Về lý thuyết bất cứ doanh nghiệp nào cũng đều có cơ hội và có khả năng gia nhập hay rút lui khỏi một ngành kinh doanh nếu s ự gia nhập hay rút lui là tự do Tuy nhiên trong thực tiễn, các ngành kinh doanh có những đặc điểm mang tính đặc trưng

có khả năng bảo vệ mức lợi nhuận thỏa đáng cho các doanh nghiệp trong ngành do

có thể ngăn cản hay hạn chế s ự cạnh tranh từ việc gia nhập mới vào thị trường Các

Trang 11

đặc tính này được gọi là rào cản gia nhập Rào cản gia nhập có tác động mạnh hơn các cơ chế điều chỉnh cân bằng thông thường của thị trường Ví dụ, nhiên các doanh nghiệp độc lập vận dụng các hành vi chung (có thể là bất hợp pháp) nhằm giữ một mức giá ảo rất thấp là một chiến lược ngăn cản sự gia nhập tiềm năn g của các doanh nghiệp khác, ch iến lược n ày được gọi là “định giá ngăn cản gia nhập” đ ã tạo nên một rào cản gia nhập ngành

1.3.2 Phân tích cầu

Cầu về một loại hàng hóa nào đó là khối lượng hàng hóa mà người tiêu dùng s ẵn

s àng chấp nhận và có khả năng thanh toán để nhận được khối lượng hàng hóa đó trên thị trường Giữa nhu cầu và cầu về hàng hóa có một sự cách biệt khá lớn về quy

mô, phạm vi và đối tượng xuất hiện Trong phần này khi nó i đến cầu chúng ta h iểu

là nhu cầu

 Nhu cầu và cầu

Nhu cầu thường xuất hiện với một quy mô lớn trên phạm vi rộng với tất cả các đối tượng Song cầu trên thị trường lại không hoàn toàn trùng khớp do có những nhu cầu không có khả năng thanh toán, có những nhóm đối tượng có nhu cầu nhưng không trở thành cầu trên thị trường, có những đối tượng không có nhu cầu sử dụng nhưng lại có nhu cầu đầu cơ kiếm lợi, nên có cầu xuất hiện trên thị trường Chính vì vậy, cầu là một phạm trù có quan hệ hết sức chặt ch ẽ với nhu cầu, khả năng thanh toán và đ iều kiện hoạt động của thị trường

 Xu hướng và s ự biến đổi theo chu kỳ s ống của sản phẩm

Tron g s ự phát triển của s ản phẩm qua một loạt các giai đoạn từ bắt đầu, tăng trưởng, bảo hòa và cuối cùng là s uy thoái Mỗi giai đoạn sống tác động lượng cầu hàng hóa, dịch vụ của ngành, từ đó tác động đến tăng trưởng và chu kỳ của ngành Vì vậy, cần phải quan tâm đến sản phẩm của ngành để xem xét lượng cầu của ngành Tuy nhiên, chu kỳ của s ản phẩm kết thúc trước chu kỳ ngành, nhưng một ngành luôn có dòng

s ản phẩm đa dạng vì vậy s ẽ kéo dài chu kỳ của ngành

 Người tiêu dùng cuối cùng

Hành vi mua hàng của khách hàng vô cùng đa dạng và p hong p hú, mỗi người có một nhu cầu mua s ắm riêng và vì thế hành vi mua s ắm của kh ách hàng không hề

Trang 12

giống nhau Việc p hân loại khách hàng thành các nhóm khác n hau là công việc vô cùng cần thiết để nhận biết và đưa ra các phương án thích hợp với hành vi mua sắm của khách hàng giúp tiếp cận gần hơn với khách hàng và nhờ đó mà tho ả mãn tốt hơn nhu cầu của họ Có nhiều cách phân loại khách hàng khác nhau nhau nhưng người ta thường phân khách hàng th eo hai nhóm cơ bản Khách hàng là người tiêu thụ trung gian và khách hàng là người tiêu thụ cuối cùng

Người tiêu dùng cuối cùng là tất cả những khách hàng thực hiện hành vi mua hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân hoặc gia đình của h ọ Người tiêu dùng cuối cùng

có các đặc điểm: mua hàng để thõa mãn nhu cầu cá nhân, có số lượng người tiêu dùng lớn nhưng khối lượng mua và giá trị mua thấp, có s ố lần xuất hiện trên thị trường lớn, không quá chú trọng đến nhà cung cấp, cố gắng tối ưu hóa lợi ích bản thân, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố liên quan như kinh tế, văn hóa, gia đình

1.4 Ph ân tích kh ả n ăng sinh lợi của ngành

1.4.1 Các chỉ tiêu về khả năng s inh lợi của ngành

 Tỷ suất s inh lợi trên tài s ản (ROA )

Đây là chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của ngành mà không quan tâm đến cấu trúc tài chính Chỉ số này cho biết công ty tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nh uận từ một đồng tài sản Chỉ s ố này phụ thuộc từng ngành cụ thể

 Tỷ suất s inh lợi trên v ốn chủ s ở hữu (ROE)

Chỉ s ố này cho biết bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế được tạo ra từ một đồng vốn chủ s ở hữu Thông thường để đánh giá thì người ta thường so sánh với chỉ số này của năm trước đó Chỉ số này phụ thuộc từng ngành cụ thể

 Tỷ suất s inh lợi trên v ốn hoạt động (ROC)

Chỉ s ố này cho biết hiệu s uất sinh lời của các tài s ản có khả năng s inh lời

Trang 13

 Tỷ suất s inh lợi trên v ốn dài hạn (RO CE)

Chỉ s ố này cho biết khả năng sinh lời của vốn dài hạn

 Beta ng ành:

Hệ s ố beta (β) là một hệ s ố đo lường mức độ rủi ro hệ thống, nó thể hiện mối qu an

hệ giữa mức độ rủi ro của một tài s ản riêng lẻ so với mức đ ộ rủi ro tài sản của toàn thị trường Hệ số này sẽ thay đổi khi điều kiện nền kinh tế thay đổi

Hệ s ố beta ngành chỉ ra rằng nếu một ngành có beta nhỏ hơn 1 có nghĩa là mức độ rủi ro của ngành nhỏ hơn mức độ rủi ro của thị trường Và ngược lại, hệ số beta ngành lớn hơn 1 sẽ cho biết mức độ rủi ro của ngành đó s ẽ lớn hơn mức độ rủi ro của thị trường

Ví dụ: β của ngành hoạt động kinh doanh bất động s ản =1.5748, điều đó có nghĩa mức độ rủi ro của ngành này nhiều hơn mức độ rủi ro của thị trường xấp xỉ 57,48% Như vậy, mức độ rủi ro của ngành này so với thị trường là tương đối lớn và hệ số beta này cho thấy ngành này có lợi nhuận cao nhưng cũng đồng th ời tiềm ẩn rủi ro cao

Khi một côn g ty muốn đầu tư vào một lĩnh vực beta ngành cũng là một trong các chỉ s ố rất quan trọng để đánh giá xu hướng, mức độ rủi ro của ngành này trên thị trường, từ đó có thể đưa ra những quyết định kinh doanh hợp lý

Nếu công ty quyết định đầu tư vào lĩnh vực n ày sẽ phải có một nguồn vốn lớn để thực hiện dự án Một trong những nguồn cu ng vốn chính là ngân hàng Khi đó ngân hàng sẽ phải đánh giá tính khả thi của d ự án này cũng nh ư khả năng thanh toán của công ty trên Một trong những công cụ để ngân hàng xem xét dự án này là s ử dụng

hệ số beta ngành trong quá trình thẩm định dự án của ngân hàng vì loại beta này liên quan đến việc ước tính chi phí vốn cho các dự án của ngân hàng

Ngoài ra, những nghiên cứu về beta ngành cho thấy rủi ro hệ thống của lĩnh vực/ngành có thể được áp dụng cho tất cả các d oanh nghiệp, tổ chức mà nó hoạt động trong lĩnh vực/ngành đó

Trang 14

1.4.2 Phân tích cạnh tranh: theo mô hình 5 nhân tố của M-Porter

 Nhà cung cấp (năng lực mặc cả của người bán)

Chi phí đầu vào ảnh hưởng đến khả năng s inh lợi của ngành Do đó, nhà cung cấp

có thể tác động đến tỷ suất s inh lợi của ngành thông qua việc thay đổi giá s ản phẩm, dịch vụ mà họ cung ứng Đế tác động được đến giá cả sản phẩm, ta xem xét khía cạnh khả năng thay thế sản phẩm của nhà cung cấp và chi phí chuyển đổi nhà cung cấp

Với tất cả các ngành, nhà cung cấp luôn gây các áp lực nhất định nếu họ có quy mô,

s ự tập hợp và việc sở hữu các nguồn lực quý hiếm Chính vì thế những nhà cung cấp các s ản phẩm đầu vào nhỏ lẻ (nông dân, thợ thủ công ) sẽ có rất ít quyền lực đàm phán đối với các doanh nghiệp mặc dù họ có số lượng lớn nhưng họ lại thiếu tổ chức

 Khách hàng (năng lực trả giá của người mua)

Khách hàng là một áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành Khách hàng được p hân làm hai nhóm bao gồm khách hàng lẻ và nhà phân phối Cả hai nhóm đều gây áp lực với doanh nghiệp

Trang 15

về giá cả, chất lượng sản phẩm, dịch vụ đi kèm và chính họ là người điểu khiển cạnh tranh trong ngành thông qua quyết định mua hàng

Tươn g tự như áp lực từ phía nhà cung cấp ta xem xét các tác động đến áp lực cạnh tranh từ khách hàng đối với ngành bao gồm các nhân tố quy mô, tầ m quan trọng, chi phí chuyển đổi khách hàng, thông tin khách hàng

 Á p lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn

Theo Porter, đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện chưa có mặt trong ngành nhưng có thể ảnh hưởng tới ngành trong tương lai Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít, áp lực của họ tới ngành mạnh hay yếu sẽ phụ thuộc hai yếu tố: sức hấp dẫn của ngành

và rào cản gia nhập ngành Sức hấp dẫn của ngành được thể hiện qua các chỉ tiêu như tỉ s uất s inh lợi, s ố lượng khách hàng, số lượng doanh nghiệp trong ngành Rào cản gia nhập ngành là những yếu tố làm cho việc gia nhập vào một ngành khó khăn

và tốn kém hơn Rào cản gia nhập ngành bao gồm: kỹ thuật, vốn, các yếu tố thương mại (hệ thống phân phối, thương hiệu , hệ thống khách hàng ), các nguồn lực đặc thù (nguyên vật liệu đầu vào, bằng cấp , phát minh sáng chế, nguồn nhân lực, sự bảo hộ của chính phủ )

 Á p lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế

Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầu tương đương với các s ản phẩm dịch vụ trong ngành Chúng làm giới hạn tiềm năng lợi nh uận của một ngành vì chúng hạn chế giá bán mà các công ty trong ngành đưa

ra Khả năng đe dọa của s ản phẩm thay thế đối với s ản phẩm trong ngành phụ thuộc vào các yếu tố như giá cả, chất lượng, giá trị văn hóa, chính trị…

Tính bất ngờ, khó dự đoán của sản phẩm thay thế: ngay cả trong nội bộ ngành với

s ự phát triển của công nghệ cũng có thể tạo ra s ản phẩm thay thế cho ngành mình Chi phí chuyển đổi: chi phí chuyển đổi khi sử dụng s ản phẩm này thay th ế cho s ản phẩm khác cũng là một phần trong áp lực cạnh tranh từ s ản phẩm thay thế

 Á p lực cạnh tranh từ nội bộ ngành

Các doanh nghiệp đang kinh doanh trong ngành sẽ cạnh tranh trực tiếp với nhau tạo

ra sức ép trở lại lên ngành tạo nên một cường độ cạnh tranh Cạnh tranh gia tăng khi

Trang 16

nhiều công ty có quy mô tương đối ngang nhau trong cùng một ngành, hoặc s ự tăng truởng trong ngành thấp, chi phí cố định ngành cao

Tron g một ngành các yếu tố về tình trạng ngành, cấu trúc ngành (s ự tập trung và phân tán của ngành) và các rào cản rút lui s ẽ làm gia tăng s ức ép cạnh tranh các đối thủ vì chi phí cô ng ty bỏ ra khi từ bỏ ngành là rất lớn nên hầu hết không công ty nào muốn từ bỏ ngành

 Giai đoạn 1993 – 1994: Cơn s ốt lần thứ nhất

Đây là giai đoạn mà nhu cầu nhà ở, đất ở của dân cư và đất để sản xuất kinh doanh ngày càng tăng, nhất là ở các đô thị

 Giai đoạn 1995 – 1999: Đóng băng lần thứ nhất

Trước tình hình thị trường nóng sốt, Nhà nước đã can thiệp vào thị trường bằng hai nghị định số 18 và 87 nhằm ngăn chặn hiện tượng đầu cơ Người sử dụng đất phải trả hai loại phí cho việc s ử dụng đất: phí chuyển quyền s ử dụng đất và tiền thuê đất Dưới tác động của hai nghị định này, các nhà đầu cơ có sử dụng đòn bẩy buộc phải bán tháo đất đai để trả tiền cho ngân hàng

Ngoài ra, tro ng thời gian này cũng xảy ra cuộc khủng hoảng kinh tế châu Á (khởi nguồn từ Thái Lan) là m cho một số dự án bất động s ản của nước ngoài đầu tư vào Việt Na m thất bại, góp phần làm cho thị trường s uy thoái

Ngày đăng: 28/04/2014, 16:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w