1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận: Tái cấu trúc thị trường chứng khoán: tổ chức lại sở giao dịch và thị trường OTC

58 519 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tái cấu trúc thị trường chứng khoán: Tổ chức lại sở giao dịch và thị trường OTC
Người hướng dẫn PGS.TS Bùi Kim Yến
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế chứng khoán
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận: Tái cấu trúc thị trường chứng khoán: tổ chức lại sở giao dịch và thị trường OTC

Trang 1

TÁI CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN: TỔ CHỨC LẠI

SỞ GIAO DỊCH VÀ THỊ TRƯỜNG

OTC

Giảng viên: PGS.TS Bùi Kim Yến

Lớp: NH Đêm 1 - K20 Nhóm thực hiện: Nhóm 4

Trang 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN

• 1 Tổng quan về chứng khoán và thị trường chứng khoán

2 Vai trò của sở giao dịch trong thị trường chứng khoán

3 Các nguyên nhân dẫn đến tái cấu trúc

sở giao dịch và thị trường OTC

4 Lợi ích của việc tái cấu trúc sở giao dịch

và thị trường OTC

3

Trang 4

TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG

KHOÁN

 Chứng khoán: được hiểu là các loại giấy tờ

có giá hay bút toán ghi sổ, nó cho phép chủ

sở hữu có quyền yêu cầu về thu nhập và tài sản của tổ chức phát hành hoặc quyền sở

hữu.

 Thị trường chứng khoán: là nơi diễn ra các giao

dịch mua bán, trao đổi các loại CK Hàng hóa của

TTCK là một loại hàng hóa đặc biệt, là quyền sở

hữu về tư bản Loại hàng hóa này cũng có giá trị và giá sử dụng.

Trang 5

Phân loại theo quá trình luân chuyển chứng khoán

 Thị trường chứng khoán sơ cấp (thị trường phát hành): là nơi chứng khoán lần đầu được bán cho các nhà đầu tư bởi các nhà phát hành

 Thị trường chứng khoán thứ cấp (thị trường giao dịch): là nơi mua bán chứng khóan đã được phát hành

CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG CHỨNG

KHOÁN

Thị trường thứ cấp

Chứng khoán Vốn ( tiền)

Chứng khoán

Tiền

Thị trường sơ cấp

Trang 6

Có địa điểm thời gian làm việc cụ thể

Là nơi mua bán các loại chứng khoán đã được niêm yết

– Thị trường chứng khóan phi chính thức (thị

trường OTC)

Không có địa điểm, thời gian làm việc cụ thể

Là nơi mua bán các loại chứng khoán chưa được niêm yết

Trang 7

PHÂN BIỆT THỊ TRƯỜNG OTC VÀ SỞ

GIAO DỊCH

Thị trường OTC

- Không có địa điểm giao dịch

- Giao dịch bằng cơ chế thương

lượng và thoả thuận giá là chủ

yếu

- Trên thị trường có thể có nhiều

mức giá đối với 1 loại chứng

khoán trong cùng 1 thời điểm

- Giao dịch các loại chứng

khoán có độ rủi ro cao

linh hoạt

Sở giao dịch

- Có địa điểm giao dịch cụ thể

tập trung

loại chứng khoán tại cùng 1 thời điểm

khoán có độ rủi ro thấp hơn

phương thống nhất

Trang 8

• Phân loại theo hàng hóa:

• Thị trường trái phiếu: là thị trường giao dịch, mua bán các loại trái phiếu đã được phát hành, các trái phiếu này bao gồm các trái phiếu công

ty, trái phiếu đô thị và trái phiếu chính phủ.

• Thị trường cổ phiếu: là thị trường giao dịch, mua bán các loại cổ phiếu bao gồm cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi

• Thị trường các công cụ phái sinh: là thị trường phát hành và mua đi bán lại các chứng từ tài chính khác như: quyền mua cổ phiếu, chứng quyền, hợp đồng quyền chọn…

CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN (tiếp)

Trang 9

Sàn giao dịch UPCOM:

Phương thức giao dịch:

• Thỏa thuận điện tử là hình thức giao dịch trong đó đại diện

giao dịch nhập lệnh với các điều kiện giao dịch đã được xác định và lựa chọn lệnh đối ứng phù hợp để thực hiện giao dịch

• Thỏa thuận thông thường là hình thức giao dịch trong đó bên mua, bên bán tự thoả thuận với nhau về các điều kiện giao dịch

và được đại diện giao dịch nhập thông tin vào hệ thống đăng

ký giao dịch để xác nhận giao dịch này

Trang 10

Ưu điểm của Sàn UpCOM

Với nhà đầu tư:

thì nhà đầu tư sẽ đỡ rủi ro hơn ở thị trường tự do

Sàn giao dịch UPCOM:

Trang 11

Sàn giao dịch UPCOM:

Với nhà doanh nghiệp

niêm yết

công ty chứng khoán với vai trò là nhà tạo lập thị trường, đồng thời cũng là nhà đầu tư, nhà môi giới

11

Trang 12

Sàn giao dịch UPCOM:

Nhược điểm của Sàn UpCOM

• Hàng hóa đơn điệu, thanh khoản kém

• Chưa đươc sự quan tâm nhiều của DN,NDT

HOSE là 5%, thị

dẫn của thị trường Upcom

thanh toán T+0

12

Trang 13

2 Vai trò của sở giao dịch trong thị

trường chứng khoán:

• Huy động vốn cho các dự án công của Chính

phủ;

• Huy động vốn cho doanh nghiệp;

• Kênh chuyển vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu

vốn;

• Tạo tính thanh khoản cho các khoản đầu tư;

Trang 14

2 Vai trò của sở giao dịch trong thị

trường chứng khoán:

• Tạo một cơ chế xác định giá minh bạch, công

bằng tiến đến tăng cường tính minh bạch cho nền kinh tế;

• Hỗ trợ quản lý công ty ngày càng hiệu quả;

• Tạo kênh đầu tư hiệu quả cho công chúng;

• Hàn thử biểu của nền kinh tế.

14

Trang 15

3.Các nguyên nhân dẫn đến tái cấu trúc

sở giao dịch và thị trường OTC

 Đáp ứng yêu cầu vốn nguồn vốn trung dài hạn cho nền

kinh tế;

Nhiệm vụ hết sức cấp bách để đáp ứng yêu cầu về vốn dài hạncho nền kinh tế, củng cố hệ thống thị trường có sự quản lý củaNhà nước, bảo đảm quản trị rủi ro, an toàn hệ thống tài chính

 Những cải cách về thể chế vẫn chưa đáp ứng được yêu

cầu phát triển của thị trường;

Môi trường kinh tế vĩ mô chưa thực sự thuận lợi, lạm phát vàlãi suất ngân hàng cao đã ảnh hưởng đến khả năng thanh khoảnchung của nền kinh tế cũng như thị trường tài chính trong đó

có TTCK

Sự liên thông giữa các khối thị trường chưa thật sự thống nhất

gây rủi ro tiềm ẩn cho sự an toàn của hệ thống tài chinh`.

Trang 16

3.Các nguyên nhân dẫn đến tái cấu trúc

sở giao dịch và thị trường OTC

• Tái cấu trúc góp phần củng cố năng lực tài

chính của các định chế tài chính.

– Việc duy trì hoạt động của 2 Sở GDCK đã góp phần phát triển TTCK trong thời gian qua, tuy nhiên điều này cũng làm cho thị trường chứng khoán bị chia

cắt.

– Quá trình này sẽ tự đào thải các tổ chức có hạn chế

về năng lực nghiệp vụ, kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro dẫn đến tình trạng không hiệu quả (đặc biệt là hoạt động tự doanh)

Trang 17

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HÌNH

VÀ THỊ TRƯỜNG OTC

1 Thực trạng hoạt động của SGD

2 Thực trạng hoạt động của thị trường OTC

3 Những mặt hạn chế trong hoạt động của SGD và thị trường OTC

4 Sự cần thiết tái cấu trúc thị trường chứng

khoán

17

Trang 18

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN SỞ GIAO

• Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội đi vào hoạt động ngày 8/3/2005

• Ngày 2/1/2009 Trung tâm giao dịch chứng khóan Hà Nội được chuyển đổi thành Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX)

Trang 20

• Phương thức GD: đấu giá

• Hoạt động theo mô hình thị trường phi tập trung (OTC)

• Đăng ký và giao dịch cho các CP chưa niêm yết, hoặc chưa đủ điều kiện niêm yết

• Tập trung chủ yếu cho các DN

có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên.

Trang 21

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ GIAO DỊCH

CHỨNG KHOÁN

Điều kiện HOSE HNX

Hoạt động kinh

Doanh

2 năm liền trước có lãi, không có 1 năm liền trước có lãi/lỗ lũy kế

1 năm liền trước có lãi

Nợ phải trà Không có nợ quá hạn chưa được

trích lập dự phòng

không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước

Cổ đông đặc biệt HĐQT, NKS, BG, KTT cam kết

nắm giữ 100% cổ phiếu trong 6 tháng đầu và 50% trong 6 tháng tiếp theo sau niêm yết, không tính cổ phần NN giao cho cá nhân nắm giữ

HĐQT, NKS, BG, KTT cam kết nắm giữ 100% cổ phiếu trong 6 tháng đầu và 50% trong 6 tháng tiếp theo sau niêm yết, không tính cổ phần NN giao cho cá nhân nắm giữ

Điều kiện niêm yết tại HOSE và HNX

Trang 22

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

• Thành viên của SGD chứng khoán hiện nay gồm: 105 Công ty chứng khoán đang hoạt động, 47 công ty quản lý quỹ, 41 văn phòng đại diện tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài

• Tại sàn HOSE có 304 công ty niêm yết; tại sàn HNX

có 397 công ty niêm yết

Trang 23

 Với 206 phiên đấu thầu TPCP đã được tổ chức, tổng số vốn huy động cho ngân sách nhà nước là 69.388 tỷ đồng

 Trong năm 2009, HNX đã tổ chức thành công việc đấu thầu TPCP bằng ngoại tệ lần đầu tiên được thực hiện tại Việt Nam, huy động được hơn 460 triệu đôla với lãi suất trúng thầu bình quân 3.4%

* Huy động vốn cho doanh nghiệp :

 Họat động chào bán chứng khoán phát triển mạnh và bùng nổ vào năm 2007, sau đó sụt giảm trong các năm tiếp theo, năm 2009 đến nay có sự phục hồi yếu

Trang 24

Bảng số liệu đấu giá cổ phiếu năm 2011,2012 tại HOSE

Tên công ty

ngày đấu thầu

Số lượng CP đấu giá Mệnh giá

Giá khởi điểm

giá trúng bình quân

Số lượng

CP được bán ra

Giá trị bán được (vnđ)

Công ty Xuất Nhập

Khẩu Nông Sản Thực

Phẩm An Giang 05/01/2011 4.292.800 10.000 10.000

10.000 2.142.400

21.424.100.000

Cấp thoát nước – Công

trình đô thị Hậu Gi ang 16/06/2011 2.572.100 10.000 10.000 10.000 113 300 1.133.000.000

NGHIỆP TÂN THUẬN 28/02/2012 175.000 100 000 240.000 270.000 175 000 47.250.000.000

Vungtau Shipping and

Service Company 12/03/2012 6.288.300 10.000 10.000 10.000 3.138.000 31.380.000.000

Ngân hàng TMCP Việt

Á 19/04/2012 11.661.634 10.000 11.500 11.500 200 2.300.000

Trang 25

Bảng số liệu đấu giá cổ phiếu năm 2011,2012 tại HNX

Tên công ty ngà y đấu thầu

Số lượng

CP đấu giá

Mệnh giá

Giá khởi điểm

giá trúng bình quâ n

Số lượng

CP được bán ra

Giá trị bán được (vnđ)

dầu Việt Nam 28/07/2011 27.425.933 10.000 15.000 15.032 27.42 5.933 412 270 065.000

Công ty Tư vấn Xây

Ngân hàng Đầu tư và

Phát triển Việt Nam 28;29 /12/201 84.754.146 10.000 18.500 18.583 84.75 4.146 1.575 020 921.000

Ngân hàng Đầu tư và

Phát triển Việt Nam 16/01/2012 23 8.220 10.000 18.500 18.500 23 8.220 4.407 070.000

Trang 26

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ GIAO DỊCH

CHỨNG KHOÁN

Đối với hoạt động niêm yết và giao dịch

Giai đoạn 2000-2005 là giai đoạn hoạt động khá trầm lắng trên Sàn giao dịch chứng khoán VN

Từ năm 2006 đến nay, hoạt động tại SGD chứng khoán sôi động trở lại và đã có bước tăng trưởng mạnh mẽ cả

về số lượng công ty niêm yết lẫn doanh số giao dịch

Tính đến ngày 13/5/2012 trên HOSE có 354 chứng khoán được niêm yết, trong đó có 304 cổ phiếu, 5 chứng chỉ quỹ và 45 trái phiếu công ty Tổng giá trị niêm yết là 166.343.151,16 triệu đồng, trong đó giá trị niêm yết cổ phiếu là 154.360.230,16 triệu đồng, giá trị chứng chỉ quỹ niêm yết là 2.760.992,90 triệu đồng và 9.221.928,10 triệu đồng trái phiếu

Trang 27

Giá trị giao dịch trên sàn HOSE

Giá trị (tỷ đồng)

Khối lượng (1ck)

Giá trị (tỷ đồng)

Trang 28

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ GIAO DỊCH

CHỨNG KHOÁN

Về hệ thống cơ sở nhà đầu tư (cầu đầu tư):

Số lượng nhà đầu tư cá nhân và tổ chức, trong nước và nước ngoài đã gia tăng đáng kể

Từ khoảng gần 3000 tài khoản nhà đầu tư tham gia khi mới mở cửa thị trường vào năm 2000, tính đến nay đã có trên 90.000 tài khoản giao dịch, trong đó

số nhà đầu tư tổ chức trong nước là 2.662, số nhà đầu tư cá nhân trong nước là 807.558, số nhà đầu

tư nước ngoài là hơn 13.000 nhà đầu tư

Trang 29

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ GIAO DỊCH

CHỨNG KHOÁN

Về tổ chức thị trường, hoạt động quản lý, giám sát thị trường:

 Việc tách các SGDCK và TTLKCK trở thành pháp nhân độc lập khỏi UBCKNN

đã đạt được kết quả nhất định trong việc tách bạch chức năng quản lý nhà nước trong hoạt động chứng khoán và chức năng tổ chức vận hành TTCK

 Về quản lý giám sát thị trường: Tăng cường tính công khai, minh bạch, từng bước áp dụng các thông lệ về quản trị công ty tốt, các chuẩn mực về

kế toán, kiểm toán quốc tế và khuyến cáo của Tổ chức quốc tế các UBCK (IOSCO)

 Thông qua việc quản lý các công ty chứng khoán thành viên và các công ty niêm yết, SGDCK tạo ra sự minh bạch về thông tin của các DN cũng như các công ty chứng khoán, từ đó tạo kênh đầu tư hiệu quả cho công chúng

 Theo số liệu trên HOSE thì năm 2011 có 25 Công ty vi phạm công bố thông tin, trong 6 tháng đầu năm 2012 có 8 Công ty bị vi phạm về công bố thông tin Hiện nay, tại Sàn HOSE có 8 mã chứng khoán của các công ty thuộc diện phải theo dõi đặc biệt

Trang 30

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ GIAO DỊCH

CHỨNG KHOÁN

Tăng cường vị thế, gia tăng liên kết quốc tế :

 Hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM trở thành thành viên của Hiệp hội các Sàn giao dịch chứng khoán châu Á- Thái Bình Dương

Trang 31

Nội dung Cổ phiếu

% giao dịch toàn thị trường

Chứng chỉ quỹ

%giao dịch toàn thị trường

Trái Phiếu

% giao dịch toàn thị trường

Tổng cộng

% giao dịch toàn thị trường

Khối lượng giao dịch

-

705.011.880 7%

-

466.791.830 4% Chênh

Giá trị giao dịch Mua

27.607.863 8% Bán

16.240.125 5% Chênh

lệch

11.367.739

Trang 32

Tình hình giao dịch thỏa thuận của Nhà đầu tư nước ngoài

Nội

dung Cổ phiếu

%giao dịch toàn thị trường

Chứng chỉ quỹ

%giao dịch toàn thị trường

Trái Phiếu

%giao dịch toàn thị trường

Tổng cộng

%giao dịch toàn thị trường

Khối lượng giao dịch Mua 149.230.051 13%

153.660.461 13% Bán 140.894.005 12%

3.805.520 0,1305

660.000 0,0231

145.359.525 12% Chênh

lệch

8.336.046

624.890

(660.000)

8.300.936 Giá trị giao dịch

Mua

7.987.448 19%

44.328 17%

Bán

6.046.553 15%

39.534 15%

4.794

Trang 33

TÁI CẤU TRÚC SGD CHỨNG KHOÁN VÀ THỊ TRƯỜNG

Trang 34

TÁI CẤU TRÚC SGD CHỨNG KHOÁN VÀ THỊ TRƯỜNG

• Khi hợp nhất không tránh khỏi việc nâng cấp máy móc thiết bị , do vậy chi phí sẽ tăng lên

• Các công ty niêm yết sẽ mất đi sự lựa chọn của mình, và nhà đầu tư cũng mất đi quyền lựa chọn này

Trang 35

Đặc điểm của thị trường OTC

www.themegallery.com

Cơ chế xác lập giá

Cơ chế xác

lập giá

Trang 36

Cấp tự quản: do hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán quản

lý(Mỹ, Nhật )

Trang 37

Phương thức giao dịch

Cty CK B Cty CK C Cty CK D

Trang 38

Lệnh bán

Thông báo KQ

HT giao dịch OTC

Trang 39

Phương thức giao dịch

 Phương thức GD có sự tham gia của nhà tạo lập TT

Market maker A

Market maker B

Lệnh GD

Khách

Cty CK (môi giới)

Lệnh GD

Hang định GD

Market maker C

HT TT OTC

Trang 40

Thực trạng HĐ thị trường OTC tại

Thu hút 500,000 nhà đầu tư tham gia, gấp 5

lần ở HOSE & HASTC

Quy mô thịtrường OTC tại Việt Nam

là rất lớn song nó lại đang hoạt động 1 cách bát nháo và không được kiểm soát

Trang 41

THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG OTC Ở VIỆT NAM

và ngườiquen

3 Qua nhữngbroker hànhnghề tự do

Phương cách giao dịch thị trường OTC Việt Nam

4 Giao dịchthông qua chính công typhát hành

chứng khoáncác bên đangmua bán

Trang 42

Thực trạng HĐ thị trường OTC tại Việt Nam

phiếu vô tội

vạ ra côngchúng, Pháthành cổ

phiếu giả,

Không cóbiên độ giá, thổi phồng lớnhơn giá trị

thực của cổphiếu nhiềulần

Không cócác cơ quanchức năngtheo dõi, kiểm tra, chếtài

Cách đây vài năm,thực trạng thị trường OTC tại Việt Nam hoạt động rất phức tạp và không có tổ chức:

Trang 43

Thực trạng HĐ thị trường OTC tại Việt Nam

Ngày 24/6/2009,khai trương sàn

Trước đó 10 công ty tài chính và

chứng khoán với vốn điều lệ từ 16,29

tỷ đồng đến 350 tỷ đồng đã hoàn tất

thủ tục, sẵn sàng nhập cuộc thị trường

giao dịch chứng khoán công ty đại

chúng chưa niêm yết này.

UPCOM

Trang 44

Thực trạng HĐ thị trường OTC tại Việt Nam

3

Năm 2011, HNX đặt mục tiêu đưa 100 -

150 doanh nghiệp vào đăng ký giao dịch

và chuyển các doanh nghiệp đủ điều kiện

yết.

Bức tranh của thị trường OTC 2011

Trang 45

Kết luận

Nhìn chung thì các nhà đầu tư vẫn còn phải đối mặt với rất

nhiều khó khăn và rủi ro trên thị trường OTC Việt Nam Thị

trường UPCOM tại Việt Nam vẫn thiếu rất nhiều yếu tố để hấpdẫn dòng vốn đầu tư trong nước và quốc tế

Kỳ vọng thị trường OTC khởi sắc như thời gian 2005-2007 làrất khó.Tuy nhiên các nhà kinh tế đều cho rằng thị trường OTC

sẽ hồi phục trở lại nhưng dưới hình thức khác, chuyên nghiệphơn chứ không thể sơ đẳng như thời gian trước

Thị trường OTC dù ở bất kỳ nền kinh tế thị trường nào luôn tồntại một cách khách quan Tuy nhiên, vấn đề đặt ra đối với thịtrường OTC ở Việt Nam là phải làm sao để có thể phát triển thịtrường OTC cùng với thị trường chính thức trở thành một kênhgiao dịch chính và sôi động cho nền kinh tế là điều hết sức quantrọng

Trang 46

3.1.Những mặt hạn chế trong hoạt động của SGDCK

• Về duy trì hoạt động của 2 SGDCK: hai SGDCK với hai hệ

thống giao dịch độc lập và khác biệt nhau về chuẩn kết nối…=>

thị trường cổ phiếu, trái phiếu đang bị chia tách và sẽ chia tách

thị trường công cụ phái sinh sau này => làm tăng chi phí xã hội

• Số lượng công ty chứng khoán: tương đối nhiều (105 công ty)

nhưng quy mô và năng lực tài chính thấp, năng lực quản trị và

khả năng nhận diện, xử lý rủi ro chưa cao => không đảm bảo

hiệu quả hoạt động, tiềm ẩn rủi ro hệ thống

• Về các công ty niêm yết: Đa số là những công ty vừa và nhỏ,

chất lượng của các công ty niêm yết chưa cao, đặc biệt là quản

trị công ty và tính công khai, minh bạch

Ngày đăng: 10/05/2014, 07:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu đấu giá cổ phiếu năm 2011,2012 tại HOSE - Tiểu luận: Tái cấu trúc thị trường chứng khoán: tổ chức lại sở giao dịch và thị trường OTC
Bảng s ố liệu đấu giá cổ phiếu năm 2011,2012 tại HOSE (Trang 24)
Bảng số liệu đấu giá cổ phiếu năm 2011,2012 tại HNX - Tiểu luận: Tái cấu trúc thị trường chứng khoán: tổ chức lại sở giao dịch và thị trường OTC
Bảng s ố liệu đấu giá cổ phiếu năm 2011,2012 tại HNX (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w