Tiểu luận phân tích chứng khoán ASM công ty cổ phần đầu tư và xây dựng sao mai tỉnh an giang
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM VIỆN ĐÀO TẠO S AU ĐẠI HỌC KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÔN HỌC: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
TIỂU LUẬN:
PHÂN TÍCH CHỨNG KHOÁN ASM - CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SAO MAI TỈNH AN GIANG
Thực hiện:
NGUYỄN THỊ QUỲNH GIAO
M SHV: 7701220167 LỚP: NGÀY 2 – KHÓA 22
Tp Hồ Chí M inh – 12/2013
Trang 2MỤC LỤC
I GIỚ I THI ỆU C HUNG 3
1.1 Tổn g quan công ty 3
1.2 Lịch sử hình thành 3
1.3 Lĩnh vực kinh doanh 4
1.4 Chiến lược phát triển và đầu tư 5
1.5 Thông tin giao dịch: 6
1.6 Phân tích ngành: 6
II PHÂN TÍCH CÁC C HỈ SỐ TÀI C HÍNH 7
2.1 TỶ LỆ C Ơ C ẤU 7
2.1.1 C ơ cấu bảng cân đối kế toán: 7
2.1.2 C ơ cấu kết quả kinh doanh: 9
2.2 C ÁC TỶ SỐ TÀI C HÍNH CƠ BẢN 10
2.2.1. Các tỷ số tài chính cơ bản của ASM” 10
2.3 MÔ HÌNH HỆ SỐ Z 11
2.4 TỶ LỆ HÒ A VỐ N 12
2.5 ĐÒN BẨY TÀI C HÍNH 12
III ĐỊNH GIÁ C HỨNG KHOÁN ASM 14
3.1 PHƯƠ NG PHÁP DÒ NG C HIẾT KHẤU DÒ NG CỔ TỨC 14
3.2 PHƯƠ NG PHÁP P/E 15
3.3 PHƯƠ NG PHÁP EVA 16
IV THI ẾT LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ 18
4.1 LỰA CHỌ N DANH MỤC ĐẦU TƯ: 18
4.2 C HI PHÍ SỬ DỤNG VỐN VÀ HOẠC ĐỊNH QUỸ ĐẦU TƯ 18
V TỔ NG KẾT 20
TÀ I LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 3I GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Tổng quan công ty
Tên: SAOMAI CONSCORP - SAO MAI CONSTRUCTION CORPORATION
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SAO MAI TỈNH AN GIANG
- Địa chỉ: 326 Hùng Vương, phường Mỹ Long, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang
- Điện thoại: +84-(0)76-384.01.38
- Fax: +84-(0)76-384.01.39
- Website: http://www.saomaiag.vn
- Ngành nghề kinh doanh: Bất động sản
- Mã chứng khoán: ASM – sàn HOSE
Ban lãnh đạo công ty:
4 Võ Thị Hồng Tâm Ủy viên Hội đồng quản trị
13 Trương Vĩnh Thành Phó Tổng Giám Đốc
16 Nguyễn Hoàng Sang Giám Đốc Tài Chính
1.2 Lịch sử hình thành
- Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Sao Mai tỉnh An Giang được thành lập theo Quyết định số 000450/GP/TLDN-03 do Ủy Ban nhân dân tỉnh An Giang cấp ngày 05/02/1997
Trang 4- Ngày 15/03/1997, Sao Mai An Giang chính thức đi vào hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 064828 do Sở Kế hoạch & Đầu t ư tỉnh An Giang cấp với
số vốn điều lệ ban đầu là 905.000.000 đồng
- Tháng 12/1997, tăng vốn điều lệ lên 2,52 tỷ đồng
- Tháng 2/2001, tăng vốn điều lệ lên 25,2 tỷ đồng
- Tháng 6/2004, tăng vốn điều lệ lên 33,82 tỷ đồng
- Tháng 12/2007, tăng vốn điều lệ lên 49,563 tỷ đồng
- Tháng 11/2009, tăng vốn điều lệ lên 99,126 tỷ đồng
- Ngày 18/01/2010: Cổ phiếu của công ty chính thức được giao dịch trên sàn HOSE
- Ngày 7/11/2010, công ty tăng vốn điều lệ lên 397.362.020.000 đồng
- Lắp đặt hệ thống điều hòa không khí, làm lạnh, kho lạnh, điều hòa trung tâm; Lắp đặt
hệ thống thang máy, cầu thang, băng chuyền tự động; Lắp đặt hệ thống bơm ống nước, điều hòa không khí; Lắp đặt các thiết bị điện lạnh, cơ điện lạnh và kho lạnh nhà máy thủy s ản;
- Mua bán thiết bị điều hòa nhiệt độ, thiết bị vệ sinh (lò sưởi kim loại, hệ thống sưởi bằng nước nóng, nước lạnh); Mua bán linh kiện điện tử, viễn thông và điều khiển;
- Nuôi trồng, chế biến thủy s ản; mua bán cá và thủy s ản;
- Đào tạo nghề và đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
- Đại lý đổi ngoại tệ
Trang 51.4 Chiến lược phát triển và đầu tư
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
Đảm bảo hoạt động kinh doanh có lãi, ổn định mức cổ tức hàng năm, nâng cao thu nhập cho người lao động;
o Đẩy mạnh mối quan hệ với các đối tác chiến lược trong và ngoài nước nhằm tìm kiếm cơ hội hợp tác đầu tư, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh;
o Tiến tới kinh doanh đa ngành nghề và trở thành tập đoàn hàng đầu về kinh doanh Bất động sản và thủy sản Về thủy sản phấn đấu hoàn thiện mô hình kinh doanh khép kín
Kế hoạch phát triển
- Đẩy mạnh công tác Marketing và bán hàng nhằm tiêu thụ các sản phẩm đã hoàn thành, tăng nhanh vòng quay vốn để tiếp tục đầu tư vào các dự án khác, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho Công ty;
+ Triển khai đầu tư các dự án trọng điểm đúng kế hoạch để chuẩn bị nguồn cung dồi dào sẵn sàng cung cấp cho thị trường Đồng thời, luôn tìm hiểu và nghiên cứu thị trường để xây dựng các dòng sản phẩm mới và tạo thêm các giá trị gia tăng cho sản phẩm;
Trang 6+ Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án Đường giải thoát giao thông Nam Trà Ôn nhằm làm tăng giá trị đất và tạo lợi thế lâu dài cho việc khai thác các dự án thuộc khu vực Phường Bình Khánh;
- Thúc đẩy các thủ tục cấp phép để xây dựng Bệnh viện cao cấp Sao Mai tại phường Bình Khánh, Thành phố Long Xuyên, An Giang nhằm hoàn thiện chuỗi giá trị gia tăng cho Dự án Khu đô thị cao cấp Sao Mai Bình Khánh 3 Đồng thời tạo tiền đề để tiếp tục đầu tư vào các Dự án Bình Khánh 4 và 5;
- Phối hợp tích cực với Công ty cổ phần đầu tư và phát triển đa quốc gia đẩy nhanh tiến độ xây dựng nhà máy tinh luyện dầu s ớm đưa vào khai thác nhằm nâng cao chuỗi giá trị sản phẩm của cá da trơn góp phần tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh và hoàn thành các thủ tục pháp lý còn lại để đầu tư Khu liên hợp công
1.5 Thông tin giao dịch:
- Ngày giao dịch đầu tiên 18/01/2010
- Khối lượng niêm yết đầu tiên : 9,912,600 cổ phiếu
- Giá niêm yết: 38 000 VNĐ
- Tổng Khối lượng niêm yết: 39,736,202 cố phiếu
- Cổ Phiếu Quỹ: 0
- Khối lượng đang lưu hành: 39,736,202 cổ phiếu
- Nước ngoài được phép mua: 37,365,721 cố phiếu (94.03%)
- Nước ngoài sở hữu: 19,470,739 cố phiếu (49%)
1.6 Phân tích ngành:
Ngành bất động sản là ngành có tương quan chặt chẽ với các chu kỳ kinh tế Những đợt khủng hoảng của nền kinh tế thế giới thường đi sau thời kỳ đầu cơ đất do sự dễ dãi trong tín dụng ngân hàng Tỷ trọng bất động sản trong tổng lượng của cải vật chất ở các nước trên thế giới thường chiếm khoảng 40% do vậy thị trường bất động sản là một trong những thị trường quan trọng trong nền kinh tế thị trường
Trang 7II PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH
2.1 TỶ LỆ CƠ CẤU
2.1.1 Cơ cấu bảng cân đối kế toán:
Tỷ lệ cơ cấu tài sản và nguồn vốn công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Sao Mai tỉnh An Giang các năm 2010 đến 2012:
Các khoản tương đương tiền 4.46% 1.52% 1.90%
Các khoản phải thu ngắn hạn 23.17% 21.33% 25.10%
Phải thu của khách hàng 21.08% 13.14% 13.15%
Trả trước cho người bán 0.66% 7.44% 11.18%
Chi phí trả trước ngắn hạn 0.00% 0.03% 0.01%
Thuế và các khoản phải thu nhà nước 0.12% 0.02% 0.03%
Các khoản phải thu dài hạn 0.08% 0.00% 0.00%
Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 0.08% 0.00% 0.00%
Giá trị hao mòn lũy kế -0.86% -0.90% -0.96%
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 15.41% 16.25% 15.32%
Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 14.96% 15.85% 13.71%
Chi phí trả trước dài hạn 0.24% 0.14% 0.34%
Trang 8Lợi thế thương mại 0.00% 0.77% 0.50%
Phải trả cho người bán 23.16% 4.12% 6.81%
Người mua trả tiền trước 4.80% 3.16% 5.78%
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 2.26% 1.96% 1.22%
Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn
Chênh lệch tỷ giá hối đoái -0.12% 0.10% 0.00%
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 0.00% 0.26% 0.32%
Lợi nhuận chưa p hân phối 11.94% 7.47% 7.11%
Lợi ích của cổ đông thiểu số 0.12% 0.11% 0.10%
- Cơ cấu tài sản ngắn hạn và dài hạn công ty phân bố với tỷ lệ ổn định qua các nắm: tài sản ngắn hạn/ tài sản dài hạn là 63%/36%
- Trong đó, tài sản về khoản bất động sản đầu tư tăng đề với tốc độ tăng 40% mỗi năm Ngoài ra, công ty sử dụng khoảng 15% tài sản đầu tư các hoạt động tài chính dài hạn bằng việc đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết là công ty cổ phần đầu tư phát triển Đa quốc Gia, công ty CP Đầu tư và phát triển Thủy sản và công ty CP Đầu tư Địa ốc và Khoáng s ản Á Châu.Công ty không tham gia các hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn
- Khoản mục đầu tư lớn nhất của ÁM là vào công ty CP Đầu tư phat triển Đa Quốc Gia (IDI) hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất chế biến cá tra fillet xuất khẩu, và đầu tư vào các dự án nhà máy tinh luyện dầu cá và mở rộng đầu tu các hoạt động du lịch
- Trong năm 2010, công ty đã tăng vốn điều lệ từ 99.126 tỷ đồng.( tháng 11/2009) lên 397.362.020.000 đồng (tháng 7/ 2010)
Trang 9- Về cơ cấu nguồn vốn, vốn chủ sở hữu chiếm 42,93% (2012) và nợ chiếm
56,97% trong đó nợ ngắn hạn là 47,12% và nợ dài hạn là 9,85% Nhìn chung từ 2010-
2012, tỷ lệ nguồn vốn chủ sở hữu tăng dần so với nguồn nợ của công ty
2.1.2 Cơ cấu kết quả kinh doanh:
Tỷ lệ cơ cấu kết quả kinh doanh của ASM trong các năm 2010 – 2012:
2010 2011 2012 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 105.88% 105.90% 116.40%
Các khoản giảm trừ doanh thu 5.88% 5.90% 16.40%
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.69% 2.73% 1.67%
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30.64% 9.90% 1.09%
Lợi nhuận kế toán trước thuế 33.85% 10.04% 1.49%
Chi phí thuế TNDN hiện hành 5.45% 2.42% 0.19%
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 28.40% 7.61% 1.30%
Lợi ích của cổ đông thiểu số 0.00% 0.00% 0.00%
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ 28.40% 7.61% 1.30%
- Doanh thu của công ty tăng trưởng liên tục trong giai đoan này nhưng lợi nhuận của công ty lại có xu hướng giảm mạnh từ năm 2010 Nguyên nhân chính là do
xu thế vận động chung của nền kinh tế và ngành bất động sản trong giai đoạn này
Thống kê tốc độ tăng trưởng doanh thu và lãi lô ròng:
Trang 10- Hiệu quả sử dụng tổng tài sản (TAT) 0.47 0.67 0.75
- Kỳ thu tiền bình quân (ACP) (ngay) 187.69 121.14 140.04
- Tỷ lệ thanh toán lãi vay (ICR) 13.91 2.86 1.23
- Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ (GM P) 0.32 0.21 0.12
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 0.13 0.05 0.01
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 0.39 0.10 0.02
5 Các tỷ lệ đánh giá theo góc độ thị trường
Trang 11- Nhìn chung các chỉ số tài chính cơ bản của ASM về khả năng thanh toán, cấu trúc tài chính được duy trì khá ổn định qua các năm 2010-2012 cho thấy công tác quản trị nguồn vốn và dòng tiền được thực hiện khá tốt tại ASM
- Các chỉ tiêu về đánh giá hiệu quả hoạt động tăng trong khi các chỉ tiêu về khả năng sinh lời giảm mạnh do sự vận động của nền kinh tế và ngành Các chỉ số ROA và ROE giảm mạnh từ năm 2010 đến năm 2012
2.3 MÔ HÌNH HỆ SỐ Z
Mô hình chỉ số Z được sử dụng để đánh giá mức độ nguy cơ phá sản của một công ty được sử dụng phổ biến với độ tin cậy cao
Nếu Z > 2.99 :Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
Nếu 1.8 < Z < 2.99 :Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản
Nếu Z <1.8: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao
Hệ số Z của ASM được tính toán trong các năm 2010- 2012:
Trang 12- Kết quả hệ số Z của ASM trong 2 năm 2010 và 2011 nằm trong vùng cảnh báo có nguy cơ phá sản, tuy nhiên tình trạng công ty năm 2012 đã bước sang vùng an toàn và chưa có nguy cơ phá sản Tuy quy mô của ASM không quá lớn khi mới thành lập, tuy nhiên ASM đã không ngừng mở rộng và tăng trường quy mô của mình
2.4 TỶ LỆ HÒA VỐN
Kết quả tính toán hòa vốn ASM năm 2010-2012:
Định phí 3,517,277,979,183 (206,630,053,049) 230,551,196,650 Biến phí (3,107,664,913,224) 954,965,596,628 717,689,183,281 Định phí hạch toán (khấu
hao và dự phòng) 4,558,964,799 3,025,806,793 - Định phí bằng tiền 3,512,719,014,384 (209,655,859,842) 230,551,196,650
Nợ phải trả trong kỳ 1,232,031,162,820 1,863,835,252,760 614,606,462,500 Định phí trả nợ 4,744,750,177,204 1,654,179,392,918 845,157,659,150 Doanh thu hòa vốn lời lỗ 531,494,873,424 2,218,848,782,137 781,350,751,871 Doanh thu hòa vốn tiền
mặt 530,805,969,552 2,251,340,704,868 781,350,751,871 Doanh thu hòa vốn trả nợ 716,977,847,582 (17,763,020,805,848) 2,864,286,032,872 Doanh thu 553,190,875,290 873,610,695,060 1,018,096,288,660
Doanh thu ASM tăng đều từ 2010- 2012, tuy nhiên so với các điểm doanh thu hòa vốn
th tình hình các năm như sau:
+ 2010: Doanh thu cao hơn điểm hòa vốn lời lỗ và hoàn vốn tiền mặt và thấp hơn
so với doanh thu hòa vốn trả nợ chỉ đạt 77,16 %
+ 2011: Doanh thu thấp hơn tất cả các điểm hòa vốn
+ 2012: Doanh thu dạt kết quả tương tự năm 2010, doanh thu cao hơn điểm hòa vốn lời lỗ và hoàn vốn tiền mặt và thấp hơn so với doanh thu hòa vốn trả nợ chỉ đạt 35,54 %
2.5 ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH
Trang 13Đòn bẩy tổng thể (DTL) 21.29 -0.41 24.18
Đòn bẩy hoạt động (DOL)
Đòn bẫy hoạt động giảm mạnh 2011 và tăng nhẹ năm 2012 cho thấy mức độ biến động của lợi nhuận s o với độ biến động của doanh thu giảm cho thấy tình trạng doanh thu tăng mạnh nhưng lợi nhuận thực té giảm đi
Đòn bẩy tài chính (DOL)
Đòn bẫy tài chính ASM tăng nhẹ vào năm 2011 và tăng mạnh vào năm 2012
Trang 14III ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN ASM
3.1 PHƯƠNG PHÁP DÒNG CHIẾT KHẤU DÒNG CỔ TỨC
Phương pháp cơ bản nhất để định giá trị một cổ phiếu hay bất kỳ tài sản nào đó là chúng ta phải định giá tất cả những dòng tiền mà chúng ta nhận được từ cổ phiếu hay tài sản đó trong tương lai.Trước hêt, dự báo được những dòng tiền trong tương lai, thứ hai là đưa giá trị của những dòng tiền đó về hiện tại bằng cách chiết khấu chúng theo một tỷ lệ lãi suất xác định
Phương pháp này định giá giá trị của cổ phần bằng giá trị hiện tại của tất cả các khoản cổ tức trong tương lai
Trong đó:
- Dt: dòng cổ tức năm t
- Pn: Giá cổ phiếu năm n (cuối giai đoạn tăng trưởng không ngừng)
- K: lãi s uất chiết khấu của cổ phiếu
DỰ BÁO DÒNG CỔ TỨC CÁC NĂM SAU
2017 6 Tăng trưởng đều 2% 1.02
Tổng giá trị hiện giá dòng cổ tức 11,262.2033
t
Po
k k
Trang 15Theo phương phap chiết khấu dòng cổ tức, giá trị cổ phiếu ASM năm 2013 là 24.721,9785 đồng
Bảng tính hệ số chiết kháu:
- Hệ số hoàn vốn phi rủi ro Krf = lãi suất trái phiếu chính phủ 9.00%
- Rủi ro của cổ phiếu (Hệ số Beta
Công thức định giá: P = EPS x P/E
Trong đó, P (Price) là giá cổ phiếu, EPS (Earnings per Share) là lãi cơ bản trên cổ phiếu và P/E là hệ số giá/thu nhập của ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động
Chỉ số P/E trung bình ngành 9.1
Chỉ số P/E năm 2012 - ASM 21.6
EPS năm 2012 333
Dự kiến EPS năm 2013 2,958
Giá trị cổ phiếu ASM - 2013 26,917.8000
Trang 16Về lý thuyết, có thể áp dụng P/E bình quân toàn ngành mà doanh nghiệp tham gia hoặc lựa chọn một doanh nghiệp có cổ phiếu được giao dịch rộng rãi có cùng tỷ lệ lợi nhuận, độ rủi ro và mức tăng trưởng tương tự như cổ phiếu cần định giá
3.3 PHƯƠNG PHÁP EVA
EVA là một ước tính lợi nhuận kinh tế thực, là khoản thu nhập vượt trội hơn (hay thấp hơn) so với sự mong đợi tối thiểu của các cổ đông và chủ nợ Hiện giá của khác khoản EVA trong tương lai chính là giá trị của doanh nghiệp Hiện giá này được tính bằng cách chiết khấu toàn bộ EVA trong tương lai (thời gian dự đoán là 5 năm) cho WACC của doanh nghiệp
EVA = NOPAT – chi phí sử dụng vốn EVA = NOPAT – (WACC x Vốn sử dụng)