Tiểu luận: Phân tích mã chứng khoán KHP công ty cổ phần điện lực Khánh Hòa
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH MÔN HỌC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
-
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH MÃ CHỨNG KHOÁN KHP – CÔNG TY CP ĐIỆN LỰC KHÁNH HÒA
GVHD : TS NGÔ Q UANG HUÂN
LỚ P: QUẢN TRỊ K22 – N GÀY 2
HỌ C VIÊN: VÕ THỊ HO ÀN G DUN G STT: 09
Tp HCM, tháng 01/2014
Trang 2Đề tài: Phân tích mã chứng khoán KHP GVHD: TS Ngô Quang Huân
MỤC LỤC I.TỔ NG QUAN N ỀN KINH TẾ 3
1 Kinh t ế thế giới 3
2 Kinh t ế Việt Nam 3
II PHÂN TÍC H NGÀNH 3
1 Cơ chế chính sách của Nhà nư ớc đối với DN Đ iện 3
2 Tình hình kinh doanh ngành Đ iện Việt Nam 9 tháng năm 2013 4
2.1 Cơ cấu nguồn cung cấp điện 4
2.2 Cơ cấu các DN nguồn điện t ại VN 5
2.3 Cơ cấu tổ chức ngành điện 6
2.4 Công suất đặt của n gành điện 7
3 Mô hình Swot ngành Đ iện Việt Nam 8
III.GIỚ I THIỆU CÔ NG TY 9
IV.PHÂN TÍC H TÀI CHÍN H 11
1 Kết quả hoạt động kinh doanh 11
2 Phân tích cơ cấu 12
3 Phân tích tỷ lệ 13
V Đ ỊNH G IÁ CỔ PHIẾU 15
1 Phương pháp FCFE 15
2 Phương Pháp FCFF 16
3 Phương pháp P/E 16
Trang 3I TỔN G QUAN NỀN KIN H TẾ
1 Kinh tế thế giới
K inh tế Mỹ tăng trưởng hơn dự báo: G DP tăng 2.5% trong quý II, cao hơn nhiều so
với mức ước tính 1.7% trước đó
N guy cơ khủng hoảng tài chính ở Châu Á: Châu Á đang đứng trước cuộc khủng
hoảng theo mô hình Ấ n Độ: giá tiêu dùng tăng vọt, đồng tiền yếu đi, GDP sụt giảm
Eurozone chính thức thoát suy thoái: G DP khu vực Eurozone tăng 0.3% trong quý
II với G DP của Đ ức, Pháp đều cao hơn mong đợi Tuy nhiên, tỷ lệ thất nghiệp liên
tiếp lập kỷ lục là vấn đề lớn chưa được khắc phục
2 Kinh tế Việt Nam
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI): CPI cả nước tháng 9 tăng +0.83% (mom), +3.53% (ytd)
và 7.5% (yoy) CPI trong quý IV được dự báo tiếp tục tăng qua từng tháng khi sức
cầu về cuối năm được kỳ vọng sẽ cải thiện
G DP: 9 tháng đầu năm 2013 ước đạt 5,14% so với cùng kỳ năm 2012 Trong đó,
khu vực nông, lâm ngư nghiệp và thủy sản tăng 2,39%; công nghiệp và xây dựng
tăng 5,02%; dịch vụ tăng khoảng 6,25%
Cán cân XN K: Tổng kim ngạch XNK đạt 180,35 tỷ USD, tăng 14,5% so với cùng
kỳ năm 2012 Trong đó, xuất khẩu đạt 90,06 tỷ U SD , tăng 14,7% và nhập khẩu đạt
90,29 tỷ USD, tăng 14,4% so với cùng kỳ năm 20121
Đ ầu tư trực tiếp nước ngoài:
9 tháng đầu năm 2013, tổng số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thực hiện đạt
hơn 8,6 tỷ USD , tăng 6,4% so với cùng kỳ Tổng số lượt dự án tăng vốn đầu tư mở
rộng sản xuất là 444 lượt dự án, với tổng số vốn tăng thêm là hơn 5,7 tỷ USD , bằng
76,6% về số dự án và bằng gần 138% về số vốn so với cùng kỳ năm ngoái Tính
chung cả vốn đầu tư cấp chứng nhận mới và tăng thêm, 9 tháng đầu năm đạt hơn 15
tỷ U SD, bằng hơn 136% so với cùng kỳ năm trước
II PHÂN TÍC H NGÀN H
1 Cơ chế chính sách của N hà nước đối với DN Điện
N gành Đ iện là một trong những ngành năng lượng then chốt đối với sự phát triển
của nền kinh tế Việt Nam, có mối quan hệ mật thiết với các ngành năng lượng khác
như Than, dầu khí, thép Như vậy, hiện nay về cơ bản ngành Đ iện được tổ chức
quản lý theo ngành dọc, trong đó, tập đoàn điện lực Việt N am (EVN) đóng vai
trò rất lớn - với việc sở hữu phần lớn tài sản trong khâu phát điện và hoàn toàn
độc quyền trong 2 khâu còn lại là truyền tải – phân phối bán lẻ điện Các nhà
đầu tư ngoài EVN mới chỉ tham gia tại khâu phát điện
C ác văn bản chính sách liên quan:
- Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia 2011-2020 có xét đến năm 2030, có xét
triển vọng đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Q uyết định
1208/QĐ -TTg ngày 21 tháng 7 năm 2011
Trang 4Đề tài: Phân tích mã chứng khoán KHP GVHD: TS Ngô Quang Huân
- Bộ Công thương đã ban hành Thông tư số 19/2013/TT-BCT Q uy định về giá bán
điện và hướng dẫn thực hiện (Ngày ban hành 31/07/2013)
- Thông tư 03/2013/TT-BCT quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh
- Ngày 23/11/2012, Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt đề án tái cơ cấu Tập đoàn
Đ iện lực Việt N am giai đoạn 2012-2012 theo quyết định 1782/QĐ-TTg
- Ngày 20/11/2012, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đ iện lực được ban
hành theo quyết định 24/2012/QH 13
- Ngày 29/06/2011, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định 37/2011/QĐ -TTg, Về cơ
chế hỗ trợ phát triển các dự án điện gió tại Việt N am
- Ngày 10 tháng 5 năm 2010, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số
18/2010/TT-BCT
2 Tình hình kinh doanh ngành Đ iện Việt Nam 9 tháng năm 2013
Theo EVN, 9 tháng đầu năm 2013, sản lượng điện toàn hệ thống đạt 97,841 tỷ
kWh, tăng 9,47% so với cùng kỳ năm 2012, điện thương phẩm ước thực hiện
86,026 tỷ kWh, tăng 9,61% Riêng tháng 9, sản lượng đạt 10,786 tỷ kWh, sản
lượng huy động bình quân 359,5 triệu kWh/ngày
Về lưới điện, đã khởi công 5 công trình, đóng điện 5 công trình lưới điện
500-220kV Trong đó đưa vào vận hành đường dây 500kV Sông Mây-Tân Đ ịnh, hoàn
thành nâng cấp tụ bù dọc đường dây 500kV Pleiku-Phú Lâm và hoàn thành các
hạng mục phục vụ thử nghiệm Tổ máy 1-N hiệt điện Vĩnh Tân 2
Lũy kế 8 tháng năm 2013 đã đóng điện được 25 công trình và khởi công được 16
công trình lưới điện 220-500kV
Theo EVN, trong tháng 8/2013, giá trị đầu tư xây dựng thực hiện ước đạt 6.650 tỷ
đồng Lũy kế 8 tháng năm 2013, ước giá trị khối lượng thực hiện đạt 56.836 tỷ
đồng
Trong tháng 9/2013, EVN đặt mục tiêu phấn đấu hòa đồng bộ phát điện Tổ máy 2
N hiệt điện Nghi Sơn 1 và hòa đồng bộ phát điện Tổ máy 2 Nhiệt điện Q uảng N inh
2
D ự kiến, đến hết tháng 9/2013, EVN hoàn thành toàn bộ chỉ tiêu kế hoạch năm
2013 là đưa vào vận hành 6 tổ máy với tổng công suất 1.420 M W, gồm: Nhiệt điện
N ghi Sơn 1 (2x300MW), Thủy điện Bản Chát (2x110M W), Tổ máy 2-Nhiệt điện
Q uảng N inh 2 (300MW) và Tổ máy 1 N hiệt điện Hải Phòng 2 (300MW)
Cả nước có 3 dự án điện gió đã đi vào hoạt động, bao gồm dự án Điện gió Bình
Thuận có nối lưới điện quốc gia của Công ty cổ phần N ăng lượng tái tạo Việt N am
(REVN) đặt trên đất liền, dự án Phong điện Phú Quý không nối lưới của Tổng công
ty Đ iện lực D ầu khí đặt trên đảo Phú Quý (cách đất liền hơn 100 km), dự án điện
gió Bạc Liêu đặt cách bờ 300 mét
2.1 Cơ cấu nguồn cung cấp điện
- Nguồn cung điện hiện tại là nhiệt điện (than, khí, dầu) và thủy điện Do vậy, trong
kế hoạch phát triển ngành điện cần giảm tỷ trọng đóng góp của thuỷ điện Trong
Trang 5quy hoạch nguồn cung ứng điện trong tương lai, nguồn năng lượng nguyên tử và
nguồn năng lượng tái tạo (như gió, mặt trời) hiện đang thử nghiệm tại một số dự án,
đang được cân nhắc phát triển, tạo ra nguồn cung mới tiên tiến
- Thống kê tới cuối tháng 9.2013 của
EVNN DLC cho thấy, sản lượng các loại
hình cung cấp điện như sau: Loại hình
Tổng sản lượng (Triệu Kw h)
Tỷ trọng về sản lượng (%)
2.2 Cơ cấu các D N nguồn điện tại VN:
Đặc điểm xây dựng các nhà máy điện gắn liền với vị trí các nguồn năng lượng sơ
cấp theo vị trí địa lý (Nguồn EVNN LDC-Trung tâm Điều độ H ệ thống điện quốc
gia – 01/2013)
Trang 6Đề tài: Phân tích mã chứng khoán KHP GVHD: TS Ngô Quang Huân
2.3 Cơ cấu tổ chức ngành điện
Hiện tại, Ngành Điện đang được tổ chức quản lý theo ngành dọc, trong đó, tập đoàn
điện lực Việt Nam (EVN) đóng vai trò rất lớn - với việc sở hữu phần lớn tài sản
trong khâu phát điện và hoàn toàn độc quyền trong 2 khâu còn lại là truyền tải –
phân phối bán lẻ điện Các nhà đầu tư ngoài EVN mới chỉ tham gia tại khâu phát
điện
Hệ thống điện Việt Nam được chia thành 3 miền và liên kết bởi hệ thống truyền tải
điện 500 KV Tổng công suất đặt nguồn điện trong toàn hệ thống năm 2012 là
26475 MW, tổng công suất khả dụng vào khoảng 25837 M W
Trang 7Nguồn điện trên hệ thống điện Quốc gia cũng rất đa dạng về ngoại hình Hình vẽ
sau đây thể hiện tỷ trọng các loại hình sản xuất điện năng trong HTĐ Việt Nam
(Nguồn EVNNLDC-Trung tâm Điều độ Hệ thống điện quốc gia – 01/2013):
2.4Công suất đặt của ngành điện
Với mục đích góp phần đa dạng hóa hình thức đầu tư vào các công trình điện, từ đó
giúp phát triển nguồn điện, gia tăng số lượng các nhà máy điện, thúc đẩy hình thành
thị trường điện cạnh tranh, Bộ Công Thương đã quyết định thành lập Tổng công ty
Phát điện 1, Tổng công ty Phát điện 2 và Tổng công ty Phát điện 3 nhằm:
1 Huy động theo các yêu cầu kỹ thuật (bù điện áp, chống quá tải )
2 Huy động theo các yêu cầu khách quan khác (tưới tiêu, giao thông vận tải )
3 Huy động theo các ràng buộc trong hợp đồng mua bán điện
4 Huy động theo tính toán tối ưu và tính toán thị trường điện
Trang 8Đề tài: Phân tích mã chứng khoán KHP GVHD: TS Ngô Quang Huân
3 Mô hình Swot ngành Điện Việt Nam
3.1 Điểm mạnh:
– Ngành điện được coi là ngành trọng điểm của Quốc gia nên luôn nhận được các
chính sách ưu đãi của Chính Phủ
3.2 Điểm yếu:
– Hiện nay, cơ cấu ngành điện đang được tổ chức theo mô hình tích hợp dọc, gồm
cả phát điện, truyền tải điện, phân phối, mua bán điện và điều hành hệ thống Đ iều
này khiến cho các doanh nghiệp mới khó có thể thâm nhập thị trường này
– Ngành điện nước ta vẫn đang lệ thuộc rất lớn vào thủy điện Tuy nhiên, khi phát
triển thuỷ điện, vào mùa khô, mực nước trong hồ thiếu nước, xuống thấp, thậm chí
khô cạn Vào các mùa mưa lũ, mực nước trong hồ dâng cao nhanh chóng, có khả
năng vượt quá sức chịu đựng của đập, nhiều đập phải thực hiện xả lũ Việc này ảnh
hưởng tới đời sống sinh hoạt của người dân, gây ra những thiệt hại kinh tế nghiêm
trọng
– Các yêu cầu về kỹ thuật, kỹ thuật xây dựng còn nhiều yếu kém Vấn đề kỹ thuật
đòi hỏi sự an toàn rất cao, đặc biệt là kỹ thuật xây dựng để tránh các sự cố
– Các D N ngành điện thường phụ thuộc lớn vào vốn vay ngân hàng, vốn đầu tư vào
ngành còn hạn chế, trình độ nhân lực chưa phát triển phù hợp
3.3 Cơ hội
– Cầu luôn vượt quá cung trong khi mức độ cạnh tranh còn yếu, là cơ hội phát triển
lớn cho các DN phát triển các dự án nguồn điện
– Việt N am còn nhiều tiềm năng về thủy điện, điện năng lượng tái tạo… chưa được
khai thác hết Với tốc độ tiêu thụ điện năng lớn trong điều kiện nguồn cung điện
chưa đáp ứng đủ nhu cầu trong nước là cơ hội phát triển lớn cho các D N phát triển
các dự án nguồn điện
3.4 Thách thức
– Thị trường phát điện cạnh tranh (VCGM - (Vietnam Competitive Generation
M arket) chính thức được triển khai từ ngày 1-7-2012 Theo kế hoạch, bắt đầu từ
năm 2014 sẽ hoàn thành thị trường phát điện cạnh tranh Giai đoạn 2015 - 2022
thực hiện thị trường bán buôn điện cạnh tranh Sau năm 2022, thực hiện thị trường
bán lẻ điện cạnh tranh Đối tượng tham gia trực tiếp: Các nhà máy điện có công
suất lớn hơn 30 M W, tạo ra môi trường phát điện cạnh tranh, đòi hỏi các DN cung
cấp điện phải đảm bảo về mặt chi phí, giá thành đáp ứng khả năng cạnh tranh trên
thị trường
– Diễn biến thời tiết phức tạp, cộng với đó giá cả các nguồn nhiên liệu như
than, khí đốt ngày càng tăng Các D N nguồn điện phụ thuộc rất lớn vào điều
kiện tự nhiên, tình hình nhiên liệu (than, khí đốt,…)
+ Đ ối với các nhà máy thủy điện, sản lượng điện sản xuất phụ thuộc lớn vào lượng
nước đổ vào hồ chứa Những tác động xấu của môi trường ảnh hưởng tới mùa khô,
mùa mưa, tình hình hạn hán, lũ lụt ngày càng phức tạp ảnh hưởng lớn sản lượng
điện
Trang 9+ Đối với các DN nhiệt điện: áp lực chi phí sản xuất đầu vào tăng từ tăng giá nguồn
nguyên liệu đặc biệt là than
– Giá điện thương phẩm còn thấp, chưa minh bạch, chưa khuyến kích tư nhân
đầu tư mạnh vào các dự án nhiệt điện mà tập trung vào các dự án thủy điện với chi
phí vận hành thấp hoặc có quy mô vừa và nhỏ, trong khi chính quyền địa phương
xem nhẹ công tác thẩm định, không kiểm tra giám sát chặt chẽ, gây nguy cơ phá vỡ
Quy hoạch và lãng phí nguồn lực xã hội
III GIỚI THIỆU CÔ NG TY
Công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa thành lập từ ngày 01/7/2005 Sau 8 năm hoạt
động, đặc biệt từ khi chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, với sự
nỗ lực, bền bỉ, nhiệt huyết và sáng tạo của tập thể lãnh đạo, CBCNV, đơn vị đã đạt
được nhiều thành tích đáng tự hào: Tính từ năm 2006 đến 2012: Vốn điều lệ của
Công ty đã tăng từ 174,090 tỷ đồng lên 415,513 tỷ đồng; tài sản cố định tăng từ
375,140 tỷ đồng lên đến 1.079,113 tỷ đồng; điện thương phẩm năm tăng từ 776,085
triệu kWh lên đến 1.268,553 triệu kWh
Cung cấp điện an toàn, ổn định phục vụ các hoạt động phát triển kinh tế xã hội của
tỉnh Khánh Hòa Trong lĩnh vực kinh doanh điện năng đơn vị đã thực hiện tốt công tác giảm tổn thất
điện năng, giảm suất sự cố và đầu tư, nâng cao giá bán điện bình quân, giảm giá
mua đầu vào, tiếp tục thực hiện tốt các biện pháp tăng điện thương phẩm, áp giá
bán điện đúng qui định, thay thế công tơ điện tử ba giá, tạo thuận lợi cho các phụ
tải sớm đi vào hoạt động đồng thời kết hợp công tác thay công tơ, TI, TU định kỳ
cùng với việc đẩy mạnh công tác kiểm tra áp giá điện, góp phần tăng doanh thu tiền
điện hàng năm
PC Khánh Hòa đã thực hiện nhiều giải pháp để giảm chi phí sản xuất như: Tăng
cường các hạng mục sửa chữa lớn lưới điện, thay công tơ định kỳ, hoán chuyển các
Trang 10Đề tài: Phân tích mã chứng khoán KHP GVHD: TS Ngô Quang Huân
máy biến áp non tải, lắp đặt tụ bù trung, hạ áp trên toàn hệ thống lưới điện giảm
chi phí mua điện; tổ chức tốt công tác đấu thầu mua sắm vật tư thi công các công
trình sửa chữa lớn, tài sản cố định, tiết kiệm nhiều tỷ đồng, nâng cao hiệu quả công
tác đầu tư xây dựng và sửa chữa lớn, có nhiều cải tiến trong trong công tác sản xuất
kinh doanh và dịch vụ khách hàng, làm cho khách hàng ngày càng hài lòng với
cung cách phục vụ cũng như chất lượng phục vụ của ngành điện
Bên cạnh đó, đơn vị đã tiếp nhận quản lý vận hành lưới điện 110kV và làm gia tăng
năng lực sản xuất kinh doanh, ứng dụng thành công nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật
và công nghệ thông tin vào các lĩnh vực sản xuất để nâng cao năng suất lao động
như: Tiếp tục vận hành thử nghiệm và áp dụng chương trình tính toán độ tin cậy
O MS của EVN trong quản lý và vận hành lưới điện, tiếp tục xây dựng chương trình
quản lý kỹ thuật PM IS, từng bước triển khai mô hình vận hành TBA 110kV một
người trực và điều khiển trạm biến áp tích hợp từ xa cho các trạm còn lại; tiếp tục
xây dựng và áp dụng các phần mềm quản lý; đẩy mạnh đầu tư, xây dựng hệ thống
“lưới điện thông minh”, tiếp tục nghiên cứu các giải pháp hiện đại hóa công tác ghi
điện như: sử dụng công tơ điện tử và hệ thống thu thập dữ liệu công tơ điện tử từ xa
(PLC, handheld)…
PC K hánh Hòa đã tăng cường mở rộng các dịch vụ tiện ích cho khách hàng như thu
tiền điện qua ngân hàng, bưu cục góp phần tăng tỷ lệ thu tiền điện và nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn của đơn vị; công tác vận hành hệ thống điện hợp lý, huy động
các nguồn điện bên ngoài hiệu quả đã làm giảm chi phí mua điện nhiều tỷ đồng;
ngoài ra đơn vị còn đẩy mạnh công tác sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa trong
sản xuất với hàng trăm sáng kiến được công nhận với tổng giá trị làm lợi nhiều tỷ
đồng
H iệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn của đơn vị hàng năm đều
mang lại lợi nhuận tốt H ệ số lợi nhuận RO A (Return on Assets) trên tất cả các
khoản đầu tư, tài sản của Công ty mang lại khả năng sinh lời ổn định cho các cổ
đông, hệ số lợi nhuận trên vốn cổ phần ROE (Return on Equity) tăng trưởng đều
hàng năm, đảm bảo lợi nhuận hợp lý Đơn vị đã thực hiện tốt việc việc tranh thủ
các nguồn tín dụng khác ngoài hệ thống ngân hàng để cân đối tỷ lệ nợ phải trả và tỷ
lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn Ngoài ra, đơn vị đã mở rộng các ngành
nghề kinh doanh khác như sản xuất cấu kiện bê tông ly tâm, xây lắp điện, gia công
cơ khí, kinh doanh vật tư thiết bị điện, kinh doanh tài chính…, góp phần mang lại
lợi nhuận cho đơn vị ngoài mảng kinh doanh chính là sản xuất điện
Tất cả những nỗ lực nói trên đã giúp đơn vị luôn hoàn thành được các chỉ tiêu mà
Đ ại hội cổ đông và H ội đồng quản trị giao cho, đặc biệt là đảm bảo việc cung cấp
điện với chất lượng và độ tin cậy ngày càng tốt hơn, góp phần vào hoạt động phát
triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Bên cạnh đó, đơn vị luôn quan tâm đến công tác đền ơn đáp nghĩa, xã hội từ thiện;
công tác xóa đói giảm nghèo, ủng hộ đồng bào lũ lụt thiên tai H àng năm tổng số
tiền đóng góp cho các hoạt động này bình quân trên 300 triệu đồng; từ năm 2010
đến nay, Công ty đã xây dựng 6 nhà tình nghĩa trên địa bàn huyện K hánh Vĩnh và
huyện Cam Lâm… hàng năm đơn vị đều đóng góp rất tích cực cho phong trào xây
dựng huyện đảo Trường Sa