1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án Tin Học 12 CV 5512 CẢ NĂM

242 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Tin Học 12 Cv 5512 Cả Năm
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Tin Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 242
Dung lượng 685,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Tin Học 12 CV 5512 CẢ NĂM Giáo án Tin Học 12 CV 5512 CẢ NĂM Giáo án Tin Học 12 CV 5512 CẢ NĂM Giáo án Tin Học 12 CV 5512 CẢ NĂM GIÁO ÁN TIN HỌC 11 CV 5512 CẢ NĂM TUẦN Ngày soạn Ngày dạy Chương I MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH BÀI 1 KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Biết và.

Trang 1

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết và phân biệt được có 3 lớp ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ máy, hợp ngữ vàngôn ngữ bậc cao

- Biết vai trò của chương trình dịch

- Biết khái niệm biên dịch và thông dịch

- Biết một trong những nhiệm vụ quan trọng của chương trình dịch là phát hiện lỗi

cú pháp của chương trình nguồn

2 Năng lực

Năng lực chung

Năng lực sử dụng máy tính, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, ứngdụng KHKT, năng lực tự học, năng lực hợp tác, làm việc nhóm

Năng lực chuyên biệt

Năng lực tính toán, Năng lực thực hành

Trang 2

1 Giáo viên

- Bài giảng, máy chiếu, máy chiếu vật thể

- Yêu cầu học sinh tập hợp kiến thức đã học ở lớp 10 Cụ thể là bài 4, bài 5 và bài

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh

b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài:

Chiếu bài toán: Kết luận nghiệm của phương trình ax + b=0

+ Hãy xác định Input, Output của bài toán trên?

+ Hãy xác định các bước để giải bài toán trên?

- Hệ thống các bước này chúng ta gọi là thuật toán

+ Các bước giải bài toán trên máy tính?

+ Làm sao để máy tính có thể hiểu và thực hiện các thuật toán đã lựa chọn

giải bài toán?

- Như vậy hoạt động để diễn đạt một thuật toán trên máy tính thông qua một ngôn ngữ lập trình được gọi là lập trình Và để máy tính hiểu và thực hiện được

Trang 3

câu lệnh đó thì NNLTBC cần phải được chuyển đổi về NN của máy để máy tính hiểu và thực hiện được

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu Khái niệm lập trình – các ngôn ngữ lập trình

a) Mục tiêu: Nắm được khái niệm lập trình – các ngôn ngữ lập trình

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của

GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

+ Nghiên cứu SGK và nêu khái niệm lập trình

+ Kết quả của hoạt động lập trình là gi?

+ Có những loại ngôn ngữ lập trình nào?

? Phân biệt ngôn ngữ lập trình bậc cao với các

ngôn ngữ khác ở những nội dung nào?

? Tại sao người ta phải xây dựng ngôn ngữ lập

trình bậc cao?

? Kể tên một số ngôn ngữ lập trình bậc cao mà

em biêt?

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi

2 Các loại ngôn ngữ lập trình

- Có nhiều loại ngôn ngữ lậptrình, được chia làm ba loạichính: NN máy, hợp ngữ vàNNLT bậc cao

- Ngôn ngữ gần gũi với ngônngữ tự nhiên

- Có tính độc lập cao

- Ít phụ thuộc vào các loại máy

Trang 4

+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại

- Một số NNLTBC: pascal, C++, Java,…

Hoạt động 2: Tìm hiểu Chương trình dịch

a) Mục tiêu: Biết vai trò của chương trình dịch, hiểu được các giai đoạn của

chương trình dịch; Phâm biệt được chương trình thông dịch và chương trình biêndịch

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của

GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

? Theo các em chương trình được viết bằng

ngôn ngữ bậc cao và chương trình được viết

bằng ngôn ngữ máy khác nhau như thế nào ?

? Khi chương trình được đưa vào máy tính

thì máy tính đã hiểu và thực hiện được chưa?

? Làm thế nào để chuyển một chương trình

viết bằng ngôn ngữ bậc cao sang ngôn ngữ

máy ?

? Nghiên cứu SGK cho biết khái niệm về

3 Chương trình dịch

- CTD là chương trình đặc biệt cóchức năng chuyển đổi chương trìnhđược viết bằng ngôn ngữ lập trìnhbậc cao thành chương trình có thểthực hiện được trên máy tính

- Chương trình viết bằng ngôn ngữmáy có thể nạp trực tiếp vào bộnhớ và thực hiện ngay

- Chương trình viết bằng ngôn ngữ

Trang 5

chương trình dịch

? Vì sao không lập trình trên ngôn ngữ máy

để khỏi mất công chuyển đổi khi lập trình với

ngôn ngữ bậc cao

? Theo các em đối với chương trình dịch:

chương trình nào là chương trình nguồn và

? Hai cách dịch này có gì khác nhau

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp

* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu

lại các tính chất

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau

* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính

xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức

lập trình bậc cao phải được chuyểnđổi thành chương trình trên ngônngữ lập máy thì mới thực hiệnđược

- Ngôn ngữ bậc cao dễ viết, dễ hiểu

- Ngôn ngữ máy khó viết

- Chương trình nguồn là chươngtrình viết bằng ngôn ngữ lập trìnhbậc cao

- Chương trình đích là chương trìnhthực hiện chuyển đổi sang ngônngữ máy

- Tiến trình của thông dịch và biêndịch:

+Thông dịch:

B1: Kiểm tra tính đúng đắn của câulệnh tiếp theo trong chương trìnhnguồn; B2: Chuyển lệnh đó thành ngôn ngữ máy

B3: Thực hiện các câu lệnh vừađược chuyển đổi

+Biên dịch:

B1: Duyệt, phát hiện lỗi, kiểm tratính đúng đắn của các câu lệnhtrong chương trình nguồn

B2: Dịch toàn bộ chương trình

Trang 6

nguồn thành một chương trìnhđích có thể thực hiện trên máy và

có thể lưu trữ để sử dụng lại khicần thiết

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.

c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.

d Tổ chức thực hiện:

Câu 1 Lập trình là:

A Sử dụng giải thuật để giải các bài toán

B Dùng máy tính để giải các bài toán

C Sử dụng cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của ngôn ngữ lập trình cụ thể để giảicác bài toán trên máy tính

Trang 7

Câu 4: Chương trình viết bằng hợp ngữ có đặc điểm:

A Máy tính có thể hiểu được trực tiếp chương trình này

B Kiểu dữ liệu và cách tổ chức dữ liệu đa dạng, thuận tiện cho việc nhập mô tảthuật toán

C Diễn đạt gần với ngôn ngữ tự nhiên

D Tốc độ thực hiện nhanh hơn so với chương trình được viết bằng

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực

tiễn

b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

2 Việc tìm tòi, phát minh thuật toán thuộc giai đoạn nào?

3 Hãy cho biết đặc điểm của ngôn ngữ lập trình bậc cao

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn lại bài học hôm nay

- Chuẩn bị trước cho tiết sau

* RÚT KINH NGHIỆM

Trang 8

Năng lực chuyên biệt

Năng lực tính toán, Năng lực thực hành

- Bài giảng, máy chiếu, máy chiếu vật thể

- Yêu cầu học sinh tập hợp kiến thức đã học ở lớp 10 Cụ thể là bài 4, bài 5 và bài

6 của SGK lớp 10

Trang 9

- Chuẩn bị các bài toán đơn giản, ngôn ngữ lập trình cụ thể VD như ngôn ngữ lậptrình Pascal

2 Học sinh

- Sách giáo khoa, vở ghi

- Kiến thức đã học ở lớp 10

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh

b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài:

(?) Để diễn tả một ngôn ngữ tự nhiên ta cần phải biết những gì? lấy ví dụ (?) Quansát chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao so sánh với ngôn ngữ tựnhiên

- Ngôn ngữ tự nhiên gồm các thành phần: bảng chữ cái, cú pháp và ý nghĩa củacâu (từ) mình cần diễn tả

- Các ngôn ngữ lập trình nói chung thường có chung một số thành phần như: Dùngnhững kí hiệu nào trong bảng chữ cái để viết chương trình? viết theo quy tắc nào?viết như vậy có ý nghĩa là gì? Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi đó

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành phần cơ bản của NNLT

a) Mục tiêu: Nắm được các thành phần cơ bản của NNLT

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của

GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

Trang 10

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Hãy cho biết khái niệm bảng chữ

cái của ngôn ngữ lập trình?

- Trong tiếng việt muốn viết câu

đúng thì phải dựa vào đâu?

- Tượng tự, trong lập trình để viết

chương trình đúng người ta dựa

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả

lời câu hỏi

- Mỗi ngôn ngữ lập trình thường có 3 thànhphần cơ bản: Bảng chữ cái, cú pháp, ngữnghĩa

a Bảng chữ cái Bảng chữ cái: là tập các kí tự dùng để viết

chương trình Không được dùng bất kì kí

tự nào ngoài các kí tự quy định trong bảngchữ cái

Các chữ cái thường dùng:

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S

T U V W Y Z

a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w yz

10 chữ số thập phân Ả Rập: 0 1 2 3 4 5 6

7 8 9

Các ký tự :

Trang 11

nhắc lại kiến thức + - * / = < > [ ] ,

; # ^ $ @ & ( ) { } : ‘ Dấu cách(mã ASCII 32)

b Cú pháp

- Là bộ quy tắc dùng để viết chương trình,

dựa vào đó mà người lập trình và chươngtrình dịch phát hiện ra chỗ sai sót trongchương trình

c Ngữ nghĩa

- Xác định ý nghĩa thao tác cần thực hiện,ứng với tổ hợp kí tự dựa vào ngữ cảnh củanó

- Lỗi cú pháp được chương trình dịch pháthiện và thông báo cho người lập trình.Chương trình không còn lỗi cú pháp thìmới dịch sang ngôn ngữ máy

- Lỗi ngữ nghĩa được phát hiện khi chạychương trình

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm tên

a) Mục tiêu: Nắm được khái niệm tên

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của

Trang 12

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Em hãy cho biết quy tắc đặt tên trong

- Đọc sách giáo khoa và cho biết ngôn

ngữ lập trình thường có mấy loại tên?

- Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm

trình bày khái niệm về một loại tên trên

và cho ví dụ minh họa

- Quy tắc đặt tên trong Turbo Pascal:+ Gồm chữ số, chữ cái, dấu gạch dưới.+ Bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu gạchdưới

+ Độ dài không vượt quá 127 kí tự

- Trong Free Pascal, tên có thể có độdài tới 255 kí tự

- Pascal không phân biệt chữ hoa,thường trong tên C++ phân biệt chữhoa, thường trong tên

- Ngôn ngữ lập trình thường có 3 loạitên: tên dành riêng, tên chuẩn, tên dongười lập trình đặt

- Tên dành riêng (từ khóa): Là những

tên được ngôn ngữ lập trìnhquy địnhvới ý nghĩa xác định mà người lập trìnhkhông thể dùng với ý nghĩa khác

Ví dụ: Một số từ khóaTrong Pascal: Program, Var, Uses,

Trang 13

Readln;

End

Hãy xác định tên dành riêng, tên chuẩn,

tên do người lập trình đặt

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời

Trong C++: main, include, void,

- Tên chuẩn Là những tên được ngôn

ngữ lập trìnhdùng với ý nghĩa nhấtđịnh nào đó , tuy nhiên người lập trình

a) Mục tiêu: Nắm được khái niệm hằng và biến

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của

GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

Trang 14

Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Hằng là gì? Trong ngôn ngữ lập trình

thường có các loại hằng nào?

- Hãy trình bày khái niệm biến?

- VD: Xác định các đại lượng có trong

bài toán: “Tính chu vi (CV), diện tích

(DT) hình tròn với bán kính (R) bất kì

được đưa vào từ bàn phím” Hãy cho

biết đại lượng nào là hằng? đại lượng

nào là biến?

- Cho biết chức năng của chú thích

trong chương trình?

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời

- Hằng: Là các đại lượng có giá trị

không đổi trong quá trình thực hiệnchương trình

- Các ngôn ngữ lập trình thường có:+ Hằng số học: Số nguyên, số thực+ Hằng logic: Có giá trị đúng hoặcsai(true hoăc false)

+ Hằng xâu: Là chuổi kí tự trong bộ mãASCII

Trong Pascal: Chuổi kí tự này được đặttrong cặp nháy đơn (‘’) còn trong C++đặt trong(“”)

- Biến Là đại lượng được đặt tên, dùng

để lưu trữ giá trị và giá trị có thể thayđổi được trong quá trình thực hiệnchương trình

- Biến có nhiều loại và phải khai báotrước khi sử dụng

- Pi là hằng

R, CV, DT là biến

c Chú thích :

- Chú thích có thể có hoặc không Nókhông làm ảnh hưởng đến chương

Trang 15

- Trong Pascal chú thích được đặt trong{ } hoặc (* *)

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.

c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.

d Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ cho HS:

1 Hãy cho biết điểm khác nhau giữa tên dành riêng và tên chuẩn?

2 Hãy viết ba tên đúng theo quy tắc pascal?

3 Hãy cho ví dụ về các hằng và biến sử dụng trong viết chương trình?

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực

tiễn

b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

d Tổ chức thực hiện:

GV chia lớp thành nhiều nhóm và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏisau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập:

1 Cú pháp và ngữ nghĩa khác nhau như thế nào?

2 Hãy cho biết những biểu diễn nào dưới đây không phải là biểu diễn hằng trongpascal và chỉ rõ lỗi trong từng trường hợp (bài 6-T13)

3 Cho VD sau: viết chương trình giải PTBH: với a, b, c là ba sốnguyên Cho biết:

Trang 16

- Chương trình này sẽ sử dụng những tên nào?

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn lại bài học hôm nay;

- Chuẩn bị trước cho tiết sau

* RÚT KINH NGHIỆM

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

CHƯƠNG II: CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN

§3 CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG TRÌNH

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

- Hiểu chương trình là sự mô tả của thuật toán bằng một ngôn ngữ lập trình

- Biết cầu trúc chung của một chương trình Pascal

2 Năng lực

Năng lực chung

Năng lực sử dụng máy tính, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, ứngdụng KHKT, năng lực tự học, năng lực hợp tác, làm việc nhóm

Năng lực chuyên biệt

Năng lực tính toán, Năng lực thực hành

3 Phẩm chất

Trang 17

- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử.

Học sinh: đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, máy tính

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh

b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài: Chương I chúng ta đã tìm

hiểu một số khái niệm về lập trình, dựa trên sự hiểu biết đó chúng ta nghiên cứutiếp một số chương trình đơn giản của ngôn ngữ lập trình Turbo Pascal

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc chung của một chương trình

a) Mục tiêu: Nắm được cấu trúc chung của một chương trình

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của

GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Khi đã có thuật toán để giải bài toán,

muốn máy tính giải bài toán đó ta phải

1 Cấu trúc chung

- Muốn máy tính giải bài toán đó taphải biểu diễn thuật toán bằng một

Trang 18

làm gì?

- Một bài tập làm văn thường có mấy

phần? Vì sao phải chia ra như vậy?

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời

[<Phần khai báo>]

<Phần thân>

Hoạt động 2: Tìm hiểu các thành phần của một chương trình

a) Mục tiêu: Nắm được các thành phần của một chương trình

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của

GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Phần khai báo sẽ báo cho máy biết

2 Các thành phần của chương trình:

a Phần khai báo:

Trang 19

chương trình sẽ sử dụng những tài

nguyên nào của máy?

Trong phần khai báo có những khai

- Tên chương trình do người lập trình

tự đặt theo đúng quy tắc đặt tên

- Cho ví dụ?

- Cho biết cách Khai báo thư viện trong

ngôn ngữ lập trình Pascal? Cho ví dụ?

- Cho biết cách Khai báo thư viện trong

ngôn ngữ lập trình C++ ? Cho ví dụ?

- Cho biết cách Khai báo hằng ?

- Cho ví dụ?

- Biến như thế nào gọi là biến đơn?

- Khai báo biến là xin máy cấp cho

biến một vùng nhớ để lưu trữ và xữ lý

thông tin trong bộ nhớ

- Phần thân chương trình chứa những

sử dụng

Const<Tên hằng>:=<Giá trị hằng>;

Pascal:

Trang 20

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời

Const float pi=3.14;

Const char* KQ=”Ket qua:”;

Khai báo biến

- Mọi biến sử dụng trong chương trình đềuphải khai báo để chương trình dịch biết để

- Thân chương trình thường có cặp dấu hiệubắt đầu và kết thúc chương trình

Begin [<Dãy lệnh>];

End

Hoạt động 3: Tìm hiểu ví dụ chương trình đơn

a) Mục tiêu: Nắm được một số ví dụ về chương trình đơn

Trang 21

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của

GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Chia lớp làm 4 nhóm, em hãy trình bày

cấu trúc của một chương trình Pascal

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời

chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc

3 Ví dụ chương trình đơn giản:

Program <Tên chương trình >;

Uses <Tên thư viện>;

Const <Tên hằng> = <Giá trị hằng>; Var <danh sách biến> : <Kiểu dữ liệu>;

Trang 22

lại kiến thức Ptrintf(“ Xin chao cac bạn!”);

}Hai chương trình cùng thực hiện một côngviệc nhưng viết bằng 2 ngôn ngữ lập trìnhkhác nhau nên hệ thống câu lệnh trongchương trình là khác nhau

Cho ví dụ:

BeginWriteln(‘xin chao cac ban!’);

Writeln(‘moi cac ban lam quen voiPascal’) ;

End

- Chương trình không có phần khai báo

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.

c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.

d Tổ chức thực hiện:

- Hãy nêu các thành phần của một chương trình?

- Em hãy trình bày cấu trúc của một chương trình Pascal đơn giản?

Trang 23

c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

d Tổ chức thực hiện:

GV chia lớp thành nhiều nhóm và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏisau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập:

1) Em hãy cho biết các lỗi trong chương trình trên

2) Sau khi sửa lỗi hãy cho biết chương trình trên khai báo những gì?

3) Đoán nhận kết quả của chương trình

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn lại bài học hôm nay;

- Chuẩn bị trước cho tiết sau: “ Một số kiểu dữ liệu chuẩn” & “Khai báo biến”.

* RÚT KINH NGHIỆM

- Biết một số kiểu dữ liệu chuẩn: nguyên, thực, kí tự, logic

- Hiểu được cách khai báo biến

2 Năng lực

Năng lực chung

Trang 24

Năng lực sử dụng máy tính, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, ứngdụng KHKT, năng lực tự học, năng lực hợp tác, làm việc nhóm.

Năng lực chuyên biệt

Năng lực tính toán, Năng lực thực hành

3 Phẩm chất

- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử.

Học sinh: đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, máy tính

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh

b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài: Ở tiết trước, chúng ta đã

làm quen với cách khai báo biến trong Pascal Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu kĩhơn về cách khai báo biến và các kiểu dữ liệu thường dùng trong Pascal

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số kiểu dữ liệu chuẩn.

a) Mục tiêu: Nắm được một số kiểu dữ liệu chuẩn.

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của

GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

Trang 25

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến

* Bước 1: Chuyển giao

nhiệm vụ:

- Ở lớp 10, các em đã học về

thông tin và biểu diễn thông

tin trong máy tính, vậy em nào

có thể nhắc lại các dạng thông

tin có thể biểu diễn trong máy

tính?

- Các thông tin đó được biểu

diễn trong máy như thế nào?

- Kiểu dữ liệu số có mấy loại?

Cho ví dụ?

- Em hãy cho biết trong các

kiểu số nguyên, kiểu nào có

phạm vi biểu diễn lớn nhất?

* Bước 2: Thực hiện nhiệm

vụ:

+ HS: Suy nghĩ, tham khảo

sgk trả lời câu hỏi

Trang 26

a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.

c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.

d Tổ chức thực hiện: Nhắc lại một số kiểu dữ liệu đơn giản trong ngôn ngữ lập

trình Pascal?

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực

tiễn

b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

d Tổ chức thực hiện:

GV chia lớp thành nhiều nhóm và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi

và bài tập vận dụng

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Xem lại bài đã học

- Chuẩn bị bài “KHAI BÁO BIẾN”.

Trang 27

* RÚT KINH NGHIỆM

Năng lực chuyên biệt

Năng lực tính toán, Năng lực thực hành

3 Phẩm chất

- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử.

Học sinh: đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, máy tính

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 28

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh

b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài:

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách khai báo biến

a) Mục tiêu: Nắm được cách khai báo biến

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của

GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Muốn sử dụng biến thì phải khai báo

Vậy để khai báo biến ta thực hiện như

thế nào?

- Hãy cho biết cú pháp để khai báo biến

trong ngôn ngữ lập trình Pascal?

- Ví dụ 1: Giả sử trong chương trình có

các biến thực A,B,C,D,E,F và các biến

nguyên G,H Hãy khai báo các biến

đó?

- Thảo luận nhóm:

II KHAI BÁO BIẾN:

- Trong Pascal, khai báo biến bắt đầubằng từ khóa var có dạng:

Var <danh sách biến> : <kiểu dữ liệu>;

- danh sách biến là một hoặc nhiềutên biến, được viết cách nhau bởidấu phẩy

- kiểu dữ liệu thường là một trongcác kiểu dữ liệu chuẩn

- Sau var có thể khai báo nhiều danhsách biến khác nhau

Trang 29

Ví dụ 2: xét khai báo biến:

Var X,Y,Z: real;

C: char;

I,J: byte;

N: word;

- Hãy tính tổng bộ nhớ dành cho các

biến đã khai báo?

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời

- Bộ nhớ cấp phát cho C: 1 byte

- Bộ nhớ cấp phát cho I,J: 21=2 byte

- Bộ nhớ cấp phát cho N: 2 byte

- Tổng bộ nhớ dành cho các biến đãkhai báo là:

a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.

c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.

d Tổ chức thực hiện: Cho biết cú pháp khai báo biến trong Pascal?

Trang 30

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực

tiễn

b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

d Tổ chức thực hiện:

GV chia lớp thành nhiều nhóm và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi

và bài tập vận dụng

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn lại bài học hôm nay;

- Chuẩn bị bài “PHÉP TOÁN, BIỂU THỨC, CÂU LỆNH GÁN”.

* RÚT KINH NGHIỆM

Trang 31

2 Năng lực

Năng lực chung

Năng lực sử dụng máy tính, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, ứngdụng KHKT, năng lực tự học, năng lực hợp tác, làm việc nhóm

Năng lực chuyên biệt

Năng lực tính toán, Năng lực thực hành

3 Phẩm chất

- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử.

Học sinh: đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, máy tính

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh

b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài: Để mô tả các thao tác

trong thuật toán, mỗi ngôn ngữ lập trình đều xác định và sử dụng một số khái niệm

cơ bản: phép toán, biểu thức, gán giá trị cho biến Dưới đây sẽ xét các khái niệm

đó trong Pascal

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm phép toán

a) Mục tiêu: Nắm được khái niệm phép toán

Trang 32

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của

GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Trong lập trình thường phải thực hiện

các phép tính toán, phép so sánh…Vậy

những phép toán đó trong chương trình

được viết như thế nào? Có giống với

ngôn ngữ toán học hay không? Chúng

ta tìm hiểu vấn đề này?

- Hãy kể các phép toán đã học ở toán

học?

- Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách

giáo khoa có bao nhiêu nhóm phép

toán?

- Phép chia (/) được sử dụng cho kiểu

dữ liệu nào?

- Phép Mod, Div được sử dụng cho

kiểu dữ liệu nào?

Trang 33

kiểu dữ liệu nào?

- Ứng dụng của phép toán logic là gì?

- Lưu ý: Chỉ một số phép toán được

dùng, một số phép toán phải xây dựng

từ các phép toán khác Ví dụ phép lũy

thừa không phải ngôn ngữ nào cũng

dùng được

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời

Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu thức số học

a) Mục tiêu: Nắm được biểu thức số học

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của

GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

Trang 34

Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Trong toán học ta đã làm quen với

khái niệm biểu thức Hãy cho biết các

yếu tổ cơ bản xây dựng nên biểu thức?

- Nếu trong một bài toán mà toán hạng

là hằng số, biến, hoặc hàm số và toán

tử là các phép toán số học thì biểu thức

có tên gọi là gì?

- Thảo luận nhóm:

Chia thành 3 nhóm: Hãy biễu diễn biểu

thức toán học sau đây thành biểu thức

- Từ việc xây dựng các biểu thức trên,

hãy nêu thứ tự thực hiện các phép

toán?

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời

câu hỏi

2 Biểu thức số học:

- Trong toán học, các yếu tổ cơ bản xâydựng nên biểu thức: toán hạng, toán tử

- Nếu trong một bài toán mà toán hạng

là hằng số, biến, hoặc hàm số và toán

tử là các phép toán số học thì biểu thức

có tên gọi là biểu thức số học

* Khái niệm: Biểu thức số học là mộtbiến kiểu số hoặc hằng số và các hàmkiểu số liên kết lại với nhau bởi một sốhữu hạn các phép toán số học+,-,*,/,div, mod, các dấu ngoặc ( ) tạothành một biểu thức có dạng tương tựnhư trong toán học

* Quy tắc viết biểu thức số học:

- Chỉ dùng dấu ( ) xác định trình tựthực hiện các phép toán trong trườnghợp cần thiết

- Viết lần lượt từ trái sang phải

- Không bỏ qua dấu nhân (*) trong tích

a 4*x-2*y

b x+1/(x-y)

c ((a+b+c)/((2*a /b)+c)) (b*b-c)/(a*c)

Trang 35

Chú ý :

- Nếu biểu thức chứa một hằng haybiến kiểu thực thì ta có biểu thức sốhọc thực, giá trị của biểu thức cũngthuộc kiểu thực

- Trong một số trường hợp nên dùngbiến trung gian để có thể tránh đượcviệc tính một biểu thức nhiều lần

Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Trang 36

- Nhưng để tính giá trị của √x hay

thì chúng ta phải làm như thế nào?

VD1: Biểu thức toán học:

−b+b2−4ac

2a

Trong Pascal biểu thức này được biểu

diển như thế nào?

VD2: Cho biểu thức

|x|−2 x+1

x2 −1 Hãy biểu diễn biểu thức toán trong biểu

thức trong ngôn ngữ lập trình?

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời

(-b+sqrt(b*b-4*a*c))/(2*a)(abs(x) - sqrt(2*x+1)) / (sqr(x)-1)

- Bản thân hàm chuẩn cũng được coi làmột biểu thức số học và có thể thamgia vào biểu thức số học như một toánhạng

- Kết quả của hàm có thể là nguyên haythực phục thuộc vào kiểu của đối số

Trang 37

(Bảng một số hàm chuẩn sách giáo khoa 26)

Hoạt động 4: Tìm hiểu biểu thức quan hệ

a) Mục tiêu: Nắm được biểu thức quan hệ

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của

GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Cho một ví dụ về biểu thức quan hệ?

- Thứ tự thực hiện của biểu thức quan

Trang 38

3>5 → Kết quả?

10>5 → Kết quả?

- Kết quả mà phép toán quan hệ thuộc

kiểu dữ liệu nào?

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời

+ Tính giá trị của các biểu thức

+ Thực hiện phép toán quan hệ

3>5 → Kết quả false10>5 → Kết quả true

- Kết quả của biểu thức quan hệ: kiểulogic

Hoạt động 5: Tìm hiểu khái niệm biểu thức logic

a) Mục tiêu: Nắm được khái niệm biểu thức logic

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của

GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 5 Biểu thức logic:

Trang 39

- Hãy cho một số ví dụ về biểu thức

logic

- Trong toán học ta có biểu thức

5<=x<=11, hãy biểu biễn biểu thức này

- Giả thiết M và N là hai biến nguyên

Hãy xác định điều kiện sao cho M và N

đồng thời chia hết cho 3 hoặc đồng thời

không chia hết cho 3 được viết trong

Pascal như thế nào?

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời

chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc

- Biểu thức logic đơn giản: Là biếnlogic hoặc hằng logic

- Biểu thức logic: Là các biểu thứclogic đơn giản, các biểu thức quan hệliên kết lại với nhau bởi các phép toánlogic

Vi du: Ba số dương a, b, c là độ dài bacạnh của tam giác nếu thoả mản điềukiện sau:

(a+b>c) AND (a+c>b) AND (b+c>a)

- Biểu diễn trong ngôn ngữ lập trình: (5<=x) and (x<=11)

- Thứ tự thực hiện biểu thức logic là + Thực hiện các biểu thức quan hệ.+ Thực hiện phép toán logic

- Kết quả của biểu thức logic là truehoặc false

- Chú ý: phép toán not được viết trướcbiểu thức cần phủ định

((M mod 3=0) and (N mod 3=0)) or((M mod 3<>0) and (N mod 3<>0))

Trang 40

lại kiến thức

Hoạt động 6: Tìm hiểu khái niệm câu lệnh gán

a) Mục tiêu: Nắm được khái niệm câu lệnh gán

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của

GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Cho biết cấu trúc chung của lệnh gán

trong ngôn ngữ Pascal

- Hãy cho biết chức năng của lệnh gán?

- Hãy cho một ví dụ về câu lệnh gán

nghiệm của phương trình bậc hai:

- Chức năng của lệnh gán: Tính giá trịcủa biểu thức sau đó gán giá trị vàobiến

Var i,z:integer;

Begin

Ngày đăng: 03/04/2023, 09:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w