PHÒNG GD&ĐT NINH GIANG UBND HUYỆN NINH GIANG PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II Năm học 2019 – 2020 Môn Ngữ văn 8 Thời gian làm bài 90 phút Phần I Đọc hiểu (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau v[.]
Trang 1UBND HUYỆN NINH GIANG
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Năm học 2019 – 2020 Môn: Ngữ văn 8
Thời gian làm bài: 90 phút
Phần I Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu cho bên dưới:
“Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc – Nam cũng khác;
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có…”
(Ngữ Văn 8, tập II, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)
Câu 1: Đoạn văn bản trên trích từ tác phẩm nào? Do ai sáng tác? Nêu
hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm
Câu 2: Giải thích lí do sắp xếp trật tự từ trong những bộ phận câu in đậm
dưới đây
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Câu 3: Trong đoạn trích, yếu tố nào tạo thành lời khẳng định đanh thép về
độc lập, chủ quền dân tộc? Ý nghĩa cửa sự khẳng định ấy ?
Phần II Làm văn (7 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm):Từ văn bản ở phần Đọc - hiểu, em hãy viết một đoạn
văn nghị luận bàn về những điều bản thân cần làm để thể hiện lòng yêu nước của mình.
Câu2(5,0 điểm)
Cuộc đời hoạt động cách mạng của Bác Hồ đã trải qua bao khó khăn, vất
vả, thiếu thốn, thế nhưng Bác vẫn luôn lạc quan, yêu đời, vui vẻ Hãy làm sáng tỏ
nội dung trên qua bài thơ “Tức Cảnh Pác Bó” của Hồ Chí Minh.
Trang 2
-Hết -PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NINH GIANG
***
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ 2
NĂM HỌC 2019 - 2020 MÔN: Ngữ văn 8
Phần I (3điểm)
Câu 1. (1,0 điểm)
- Đoạn trích trên trích từ tác phẩm “Bình Ngô đại cáo”,
của tác giả “Nguyễn Trãi”
- Hoàn cảnh: Viết năm 1428, sau khi cuộc kháng chiến chống quân Minh kết thúc thắng lợi
0,5 0,5
Câu 2 (1,0 điểm)
- Cách sắp xếp trật tự từ “Triệu, Đinh, Lí, Trần” và “Hán, Đường, Tống, Nguyên” là theo trình tự thời gian: thứ tự
trước sau trong lịch sử của các thời đại phong kiến Việt Nam và Trung Quốc
1,0
Câu 3 (1,0điểm)
- Các yếu tố tạo thành lời khẳng định đanh thép về độc lập, chủ quền dân tộc:
+ Yếu tố nội dung, đoạn trích khẳng định:Nền văn hiến
lâu đời, cương vực lãnh thổ riêng, phong tục tập quán riêng, lịch sử lâu đời trải qua nhiều triều đại
+ Yếu tố ngôn ngữ -qua cách dùng từ ngữ:từ trước, vốn xưng, đã lâu, đã chia
- Ý nghĩa: Thể hiện ý thức độc lập, tự cường, tự tôndân tộc, tự hào về lịch sử dân tộc và khẳng địnhchủ quyền bất khả xâm phạm của Đại Việt ta
0,5 0,25 0,25
Phần II (7 điểm) Câu 1 ( 2 điểm)- HS viết đoạn văn có dung lượng khoảng 2/3 trang giấy, câu
văn đúng cấu trúc ngữ pháp, không mắc lỗi chính tả Khuyến khích đoạn văn có sáng tạo riêng
- Bài viết cần tập trung làm rõ các ý sau:
* Mở đoạn: Nêu vấn đề nghị luận
* Phát triển đoạn:
-Lòng yêu nước là tình yêu đối với quê hương, đất nước,
là hành động, là không ngừng nỗ lực để xây dựng và phát triển đất nước
- Bản thân cần làm gì để thể hiện lòng yêu nước?
+ Yêu nước, trước hết thể hiện ở lòng tự hào, tự tôn dân tộc, có ý thức bảo vệ chủ quyền, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
+ Tích cực học tập, lao động, rèn luyện sức khỏe, tu dưỡng nhân cách, góp phần chung tay vào công cuộc xây dựng đất nước trong tương lai…
+ Chia sẻ giúp đỡ người khó khăn (nhất là trong thời điểm đất nước có dịch bệnh)
0,25 đ 0,25 đ 1,0 đ
Trang 3+ Quan tâm đến tình hình chung của đất nước, tỉnh táo
trước hành động của mình, không bị kẻ xấu lợi dụng
- Phê phán những người không có lòng yêu nước, có lối
sống thực dụng, ích kỷ, …
* Kết đoạn: nhấn mạnh trách nhiệm của bản thân 0,25 đ
0,25 đ
Câu 2 (5 điểm)
* Về hình thức, kĩ năng, sáng tạo:
- Làm đúng kiểu bài: NL giải thích- chứng minh
- Bài văn có bố cục ba phần, biết vận dụng các phương
pháp nghị luận đã học, luận điểm, luận cứ rõ ràng, lập
luận chặt chẽ
- Diễn đạt mạch lạc, văn viết có cảm xúc, biết phân tích
hình ảnh thơ để làm nổi bật vấn đề …
* Về nội dung:
A Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm và luận điểm chính
B Thân bài:HS có thể triển khai bài viết theo nhiều
cách, song, cần bám sát nhận định và làm rõ hai luận
điểm cơ bản:
1 Bài thơ gợi nên hoàn cảnh sống và làm việc của Bác
hết sức gian khổ, thiếu thốn.
- Không gian sống: núi rừng hoang sơ suối hang…chật
chội, quẩn quanh, đơn điệu
- Điều kiện ăn uống rất hạn chế: cháo bẹ, rau măng.
- Điều kiện làm việc thiếu thốn: bàn đá chông chênh
2 Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác
trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó:
- Bài thơ mở đầu với giọng điệu tự nhiên ung dung, thoải
mái; ngắt nhịp 4/3 tạo hai vế sóng đôi nhịp nhàng: sáng
ra – tối vào Cuộc sống của Bác đã trở thành nề nếp, hoà
điệu với nhịp sống của núi rừng
- Câu 2 có thêm nét vui đùa: Cháo bẹ … sẵn sàng: luôn
có sẵn, đầy đủ đến mức dư thừa Đằng sau vần thơ là nụ
cười của một con người sống trong gian khổ, khó khăn
vẫn lạc quan, yêu đời
- Hồ Chí Minh đã sống và chiến đấu vì lí tưởng cao đẹp:
Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng Ba từ dịch sử Đảng
toàn thanh trắc, toát lên cái khoẻ khoắn…
- Kết thúc bài thơ là một lời nhận xét, đánh giá bất ngờ:
Cuộc đời sang Cái sang của người cách mạng không
0,5 đ
1,5 đ
2,5 đ
Trang 4phải là điều kiện ăn ở, sinh hoạt mà là:
+ Niềm vui của người chiến sĩ cách mạng sau 30 năm xa nước được trở về giữa lòng đất nước, trực tiếp lãnh đạo cách mạng
+ Đó là niềm vui của một tâm hồn gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên
-> Tất cả đều trở thành thật là sang vì đó là cuộc đời
cách mạng, được cống hiến cho cách mạng
3 Kết bài:
- Tức cảnh Pác Bólà một bài thơ giản dị mà sâu sắc.
- Bài thơ là một chứng tích lịch sử về những ngày tháng gian khổ của cách mạng Việt Nam mà Bác là người chèo lái, gợi bài học về tinh thần lạc quan, biết sống và hướng
về một lí tưởng cao đẹp
*Người chấm căn cứ vào thực tế bài làm cho những thang điểm hợp lí.
0,5 đ