Giáo án lớp ghép 4 – 5 Trường tiểu học Kim Đồng NS 7/1/2023 ND Thứ hai ngày 9 tháng 1 năm 2023 Tiết 1 LỚP LỚP 4 LỚP 3 MÔN BÀI Toán KI – LÔ – MÉT VUÔNG Tiếng Việt BẦU TRỜI (Tiết 1) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1[.]
Trang 1NS: 7/1/2023 ND: Thứ hai ngày 9 tháng 1 năm 2023
- Đọc, viết đúng các số đo diện
tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông
- Biết 1km2 = 1000000m2
- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2
sang m2 và ngược lại
* ĐCND: Cập nhật thông tin diện
tích Thủ đô Hà Nội (năm 2009)
trên mạng: 3324 ki-lô-mét vuông
- Làm được BT: 1, 2 4b
2 Năng lực chung:
- Qua các hoạt động học, HS phát
triển năng lực tự chủ và tự học,
năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách
nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học
1 Năng lực đặc thù.
- Đọc đúng, rõ ràng bài “Bầu trời”, ngữ liệu phù hợp với cảnh
thiên nhiên sinh động; biết ngắt,nghỉ hơi sau dấu câu
- Nhận biết được một số thôngtin về bầu trời: những sự vật cótrên bầu trời, màu sắc, tầm quantrọng của bầu trời đối với muônvật
- Hiểu nội dung bài: Bài văn nói
về vẻ đẹp và vai trò của bầu trờiđối với cuộc sống của muôn loàitrên Trái Đất
- Nói được những hiểu biết, cảmnhận của bản thân về bầu trời
- Phát triển năng lực ngôn ngữ,năng lực văn học
2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắngnghe, đọc bài và trả lời các câuhỏi Nêu được nội dung bài
- Năng lực giải quyết vấn đề vàsáng tạo: tham gia trò chơi, vậndụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:tham gia đọc trong nhóm
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêucảnh đẹp, quê hương qua bài tậpđọc
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêuquý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ tráiđất
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉđọc bài, trả lời câu hỏi
TUẦN 19
Trang 2- Phẩm chất trách nhiệm: Giữtrật tự, học tập nghiêm túc.
- SGK và các thiết bị, học liệuphụ vụ cho tiết dạy
1.Khởi
động Trò chơi: Bắn tên + Bạn hãy đọc tên các đơn vị đo
diện tích đã học?
+ Mỗi đơn vị đo diện tích liền
nhau gấp hoặc kém nhau bao
nhiêu lần?
+ Nêu VD ?
- Gv nhận xét, dẫn vào bài mới
- GV cho HS hát và vận độngtheo nhạc để khởi động bài học
- GV cho HS quan sát tranh
- GV giới thiệu chủ đề mới:
Những sắc màu thiên nhiên.
- GV quan sát tranh trên bảng
- Yêu cầu HS thảo luận nhómđôi quan sát bầu trời và cho biết:
+Nói về những gì em thấy trên bầu trời?
*Mục tiêu: Biết ki-lô-mét vuông
là đơn vị đo diện tích Đọc, viết
đúng các số đo diện tích theo đơn
vị ki-lô-mét vuông Biết 1km 2 =
1000000m 2
- GV gọi HS đọc cho HS quan sát
ảnh chụp 1 khu rừng hay một cánh
đồng và nêu vấn đề: Để đo diện
tích của những nơi rộng lớn như
thế này, theo các em ta dùng đơn
vuông có cạnh là bao nhiêu?
- HS bấm biểu tượng giơ tay xung
- GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràngngắt nghỉ hơi đúng chỗ, giọngđọc thể hiện được cảm xúc tươivui trước vẻ đẹp sinh động củabầu trời; lên cao giọng và nhấngiọng ở hai câu hỏi và đoạn cuối
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến gió nhẹ + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cầu vồng.
- Luyện đọc câu dài: Bạn có thể thấy/ những con chim đang bay,/những vòm cây xanh biếc,/ những tia nắng/ xuyên qua những đám mây trắng muốt như bông.//
Trang 3- Liên hệ: Em có biết tại sao diên
tích thủ đô HN lại tăng lên như
*Mục tiêu: Bước đầu biết chuyển
đổi từ km 2 sang m 2 và ngược lại
Bài 1: GV gọi HS đọc nội dung
- HS bấm vào biểu tượng giơ tay
để xung phong trình bày
- GV nhận xét, đánh giá bài làm
của HS, chốt đáp án đúng trên
màn hình
+ Hai đơn vị diện tích liền nhau
thì hơn kém nhau bao nhiêu lần ?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài, sau đó
báo cáo kết quả trước lớp - HS
bấm vào biểu tượng giơ tay để
xung phong trình bày
– GV nhận xét, gọi HS đọc đáp án
đúng
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lầnlượt 4 câu hỏi trong sgk GVnhận xét, tuyên dương
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn,lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.+ Câu 1: Nhìn lên bầu trời có thểthấy những gì?
+ Câu 2: Màu sắc của bầu trờinhư thế nào?
+ Câu 3: Bầu trời quan trọng nhưthế nào đối với mọi người, mọivật?
+ Câu 4: Tìm ý tương ứng vớimỗi đoạn trong bài
* GDKNS, tích hợp giáo dục BĐKH: Biết yêu quý, bảo vệ bầu
trời,bảo vệ trái đất, giữ gìn môitrường sống bằng những việc làm
cụ thể như không xả rác thải, khíthải, chất thải ra môi trường,trồng nhiều cây xanh
- GV mời HS nêu nội dung bài
- GV Chốt:Bài văn nói về vẻ đẹp
và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của muôn loài trên Trái Đất.
Hoạt động 4: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Trang 4- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọcthầm theo.
4 Vận
dụng,
trải
nghiệm
- Ghi nhớ mỗi quan hệ giữa các
đơn vị đo diện tích
Một khu rừng hình chữ nhật có
chiều dài là 6 km, chiều rộng bằng
½ chiều dài Tính diện tích khu
Trang 5- Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tàinăng, lòng nhiệt thành làm việcnghĩa của bốn anh em Cẩu Khây(trả lời được các câu hỏi trongSGK).
* KNS: Tự nhận thức, xác định giá
trị cá nhân, hợp tác, đảm nhận trách nhiệm.
2 Năng lực chung:
- Qua các hoạt động học, HS pháttriển năng lực tự chủ và tự học,năng lực giao tiếp và hợp tác, nănglực giải quyết vấn đề và sáng tạo
3 Phẩm chất:
- Giáo dục lòng nhiệt thành làm việc, yêu lao động
1 Năng lực đặc thù.
- Nhận biết được một số thôngtin về bầu trời: những sự vật cótrên bầu trời, màu sắc, tầmquan trọng của bầu trời đối vớimuôn vật
- Nói được những hiểu biết,cảm nhận của bản thân về bầutrời
- Phát triển năng lực ngôn ngữ,năng lực văn học
2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắngnghe, đọc bài và trả lời các câuhỏi Nêu được nội dung bài
- Năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo: tham gia trò chơi,vận dụng
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biếtyêu cảnh đẹp, quê hương quabài tập đọc
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêuquý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ tráiđất
- Phẩm chất chăm chỉ: Chămchỉ đọc bài, trả lời câu hỏi
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữtrật tự, học tập nghiêm túc
II.ĐDD
H - Kế hoạch bài dạy.- SGK và các thiết bị, học liệu phụ
vụ cho tiết dạy
- Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệuphụ vụ cho tiết dạy
1.Khởi
động - GV gọi HS đọc tranh - Giới thiệuchủ điểm: Người ta là hoa đất và
bài học
- GV cho HS hát và vận độngtheo nhạc để khởi động bàihọc
2 Khám
phá. * Mục tiêu: Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng
những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé.
Hướng dẫn luyện đọc:
- GV gọi HS đọc bài Tập đọc - Đọcmẫu HS theo dõi trên màn hình
- HDHS giọng đọc và chia đoạn
Nói và nghe: Bầu trời trong mắt em
Hoạt động 1: Ngắm nhìn bầu trời.
- GV gọi HS đọc chủ đề vàyêu cầu nội dung
- GV tổ chức cho HS làm việcnhóm 4: HS nói 3 - 5 câu về
Trang 6- YCHS nối tiếp nhau đọc đoạn củabài văn.(lần 1)
- GV kết hợp sửa lỗi cho HS
- YCHS nối tiếp nhau đọc đoạn củabài văn.(lần 2)
- GV gọi HS đọc giải nghĩa từ mới
- HS đọc lại
- Mời 1HS đọc toàn bài văn’
Tìm hiểu bài:
*Mục tiêu: HS hiểu: Ca ngợi sức
khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- GV gọi HS đọc lần lượt từng câuhỏi – HS đọc thầm bài, trả lời
bầu trời trong ngày hôm nay + Đặc điểm của bầu trời (màusắc, độ cao, độ rộng,…)
+ Cảnh vật xuất hiện trên bầutrời
+ Cảm nhận của em về bầutrời
- GV khuyến khích HS nói vềbầu trời theo cách nhìn củariêng mình
- GV nhắc HS quan sát bầutrời vào những thời điểm khácnhau trong ngày: bầu trời buổisáng trước giờ em đi học; bầutrời vào buổi trưa, bầu trời vàobuổi chiều, …
- Gọi HS trình bày trước lớp
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được
đoạn 2 của bài.
- GV gọi HS đọc đoạn luyện đọcdiễn cảm - đọc và hướng dẫn cả lớpđọc diễn cảm
- YCHS luyện đọc diễn cảm
- Mời HS thi đọc diễn cảm đoạnvăn
- N/x, bình chọn nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 2: Khám phá những điều thú vị trên bầu trời.
- GV gọi HS đọc yêu cầutrước lớp
- GV cho HS làm việc nhóm2: Nếu vẽ tranh về bầu trời em
sẽ vẽ những gì?
- Mời các nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.+ GV cho HS vẽ tranh về bầutrời
- Mời HS chia sẻ với các bạn
về bức tranh của mình
Trang 7- GV nhận xét giờ học.
- GV nhận xét chung tiết học
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
- Nghe – viết đúng bài chính tả,
trình bày đúng hình thức bài văn
năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng
- Năng lực giao tiếp, hợp tác:
Trao đổi, thảo luận để thực hiệncác nhiệm vụ học tập Xác địnhnhiệm vụ của nhóm, trách nhiệmcủa bản thân đưa ra ý kiến đónggóp hoàn thành nhiệm vụ của chủđề…
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức
đã học ứng dụng vào thực tế, tìmtòi, phát hiện giải quyết cácnhiệm vụ trong cuộc sống
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học,
có tinh thần tự học; chịu khó đọcsách giáo khoa, tài liệu và thựchiện các nhiệm vụ cá nhân
- Trung thực: trung thực trongthực hiện giải bài tập, thực hiệnnhiệm vụ, ghi chép và rút ra kếtluận
Trang 8+ Nội dung về Quan hệ giữa các hàng đã học.
10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị.
10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn = 10 nghìn.
+ GV mời vài cặp thực hành trước lớp
* Mục tiêu: HS hiểu được nội
dung bài CT, viết được các từ khó,
dễ lẫn và các hiện tượng chính tả,
cách viết đoạn văn.
- GV gọi HS đọc đoạn viết chính
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS
nêu từ khó, sau đó GV đọc cho HS
luyện viết vào bảng con
- Nhắc các em chú ý những chữ
cần viết sai, cách trình bày bài
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh hoạ trong phần khám phá, mô tả hình ảnh minh hoạ
- GV cho HS quan sát một khối lập phương (tương đương với số
1 000 – như hình vẽ trong SGK) rồi quan sát, nhận xét
- GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK các nhóm khối 1 000,tấm 100, thanh 10 và 1 đơn vị rồi nhận xét:
+ Mỗi khối lập phương lớn có bao nhiêu khối lập phương nhỏ? Nhóm thứ nhất có … khối như thế hay có … khối lập phương nhỏ.
+ Mỗi tấm có bao nhiêu khối lập phương nhỏ? Nhóm thứ hai có
… tấm như thế hay có … khối lập phương nhỏ.
+ Mỗi thanh chục có bao nhiêu khối lập phương nhỏ? Nhóm thứ
ba có … thanh như thế hay có … khối lập phương nhỏ; Nhóm thứ
tư có … khối lập phương nhỏ.
Trang 9- GV kết luận: Như vậy trên hình vẽ có 3000, 400, 20 và 1
khối lập phương nhỏ.
- GV cho HS quan sát bảng các hàng, từ hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn
4 ở hàng trăm; coi 100 khối lập phương nhỏ là 1 trăm thì ở hàng trăm có 4 trăm, ta viết 4 ở hàng trăm; coi 1 000 khối lập phương nhỏ là 1 nghìn thì ở hàng nghìn
có 3 nghìn, ta viết 3 ở hàng nghìn.
- GV gợi ý cho HS tự nêu: Số gồm 3 nghìn, 4 trăm, 2 chục và 1 đơn vị, viết là 3 421, đọc là Ba nghìn bốn trăm hai mươi mốt.
- GV hướng dẫn HS quan sát rồi
nêu: Số 3 421 là số có bốn chữ
số, kể từ trái sang phải: chữ số 3 chỉ ba nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ
- GV mời một HS nêu đáp ántrước lớp, các bạn còn lại đốichiếu kết quả và bổ sung
- GV chữa bài, đánh giá và nhậnxét
Trang 10GV gọi HS đọc nội dung BT.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
GV kết luận lời giải đúng
Hoàn thành BT2
Số?
- GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc
đề, tìm các số còn thiếu, đọc các
số rồi chia sẻ trong nhóm bốn
- GV lưu ý HS các số liên tiếp.
- GV chữa bài, đánh giá và nhậnxét
câu (BT1, mục III); biết đặt câu với
bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý
bằng tranh vẽ (BT2, BT3)
2 Năng lực chung:
- Qua các hoạt động học, HS phát
triển năng lực tự chủ và tự học,
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
3 Phẩm chất:
- Giáo dục HS ý thức tự giác, tích
cực trong học tập
1 Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả bài thơ
“Buổi sáng” trong khoảng 15phút
- Viết đúng từ ngữ chứa chhoặc tr (at hoặc ac)
- Tìm đọc được bài văn, bàithơ,… viết về hiện tượng tựnhiên (nắng, mưa, gió)
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắngnghe, viết bài đúng, kịp thời vàhoàn thành các bài tập trongSGK
- Năng lực giải quyết vấn đề vàsáng tạo: tham gia trò chơi, vậndụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
Trang 11tham gia làm việc trong nhóm
để trả lời câu hỏi trong bài
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêucảnh đẹp, quê hương qua bàiviết
- Phẩm chất chăm chỉ: Chămchỉ viết bài, trả lời câu hỏi
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữtrật tự, học tập nghiêm túc
- SGK và các thiết bị, học liệuphụ vụ cho tiết dạy
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên
- GV gọi HS đọc đoạn văn và yêu
cầu của bài tập
- GV gọi HS đọc đoạn văn
- GV đọc toàn bài thơ
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bàithơ
- Tổ chức cho HS thảo luậnnhóm 4 nêucách thức trình bàychính tả thông qua các câu hỏigợi ý:
+ Đoạn chính tả có mấy khổthơ?
+ Mỗi dòng thơ có mấy chữ?+ Hết mỗi khổ thơ cần trìnhbày thế nào?
+ Những chữ nào trong bài viếtcần viết hoa?
- Yêu cầu đọc thầm lại bàichính tả và lấy bảng con và viếtmột số từ dễ nhầm lẫm
Trang 12HĐ viết bài chính tả.
- Giáo viên nhắc học sinhnhững vấn đề cần thiết: Viết tênbài chính tả vào giữa trang vở.Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 3ô; ngồi viết đúng tư thế, cầmviết đúng qui định
- GV đọc từng dòng thơ cho
HS viết
HĐ soát lỗi và nhận xét bài.
- GV đọc lại bài thơ cho HSsoát lỗi
- GV cho HS đổi vở dò bài chonhau
- Giáo viên nhận xét3-5 bài vềcách trình bày và nội dung bàiviết của học sinh
CN trong câu (BT1, mục III); biết
đặt câu với bộ phận CN cho sẵn
hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2,
Câu 4: Thanh niên lên rẫy.
Câu 5: Phụ nữ giặt giũ bên những
giếng nước.
Câu 6: Em nhỏ đùa vui trước nhà
HĐ làm bài tập:
Bài 2 Chọn chuyền hoặc
thuyền thay vào ô trống (làm
việc cá nhân).
- GV mời HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS chọn và viết vào
vở từ ngữ có tiếng chuyền hoặc truyền.
- 1 - 2 HS trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương, bổsung
Bài 3 b (làm việc nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
Chọn ch hoặc tr thay cho ô
vuông
- Mời đại diện nhóm trình bày
- GV gọi các nhóm nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
Trang 13- Dựa vào bức tranh BT3, viết đoạn
văn có câu thuộc mẫu Ai làm gì?
- Tìm đọc được bài văn, bàithơ,… viết về hiện tượng tựnhiên (nắng, mưa, gió)
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
- Dựa vào lời kể của giáo viên, nói
được lời thuyết minh cho từng
tranh minh hoạ (BT1), kể lại được
từng đoạn của câu chuyện Bác đánh
1 Năng lực đặc thù.
- Đọc đúng, rõ ràng bài “Bầu trời”, ngữ liệu phù hợp với cảnh
thiên nhiên sinh động; biết ngắt,nghỉ hơi sau dấu câu
Trang 14ĐẠT
cá và gã hung thần rõ ràng, đủ ý
(BT2)
- Biết trao đổi với các bạn về ý
nghĩa của câu chuyện
2 Năng lực chung:
- Qua các hoạt động học, HS phát
triển năng lực tự chủ và tự học,
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắngnghe, đọc bài và trả lời các câuhỏi Nêu được nội dung bài
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:tham gia đọc trong nhóm
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêuquý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ tráiđất
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữtrật tự, học tập nghiêm túc
m phá Hướng dẫn kể chuyện *Mục tiêu: Dựa theo lời kể của
GV và tranh minh họa (SGK), bước
đầu nắm được nội dung và diễn
biến chính của câu chuyện
- GV gọi HS đọc nội dung câu
- GV HD đọc: Đọc đúng, rõràng ngắt nghỉ hơi đúng chỗ,giọng đọc thể hiện được cảmxúc tươi vui trước vẻ đẹp sinhđộng của bầu trời; lên cao giọng
và nhấn giọng ở hai câu hỏi vàđoạn cuối
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV gọi HS đọc nối tiếp theođoạn
- Luyện đọc từ khó: xanh biếc, giọt mưa, dập dờn, rực rỡ, duy trì, sức sống,…
Hướng dẫn HS kể chuyện, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
*Mục tiêu: HS kể lại được câu
chuyện và nêu được ý nghĩa của
câu chuyện
Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọcthầm theo
Trang 15- Yêu cầu HS tập kể lại câu
chuyện
- 1lượt HS thi kể (GV gọi HS đọc
lần lượt từng tranh) Mỗi HS chỉ kể
theo nội dung 1 bức tranh
- Gọi HS thi kể toàn bài
- Cho HS bình chọn bạn kể tốt và
nêu được ý nghĩa câu chuyện
- Gv nhận xét tiết học, khen ngợi
những hs kể tốt và cả những hs
chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận
xét chính xác
- GV gọi HS đọc các câu hỏi để giúp
HS hiểu ý nghĩa truyện:
+ Chi tiết nào trong truyện làm em
-Tiết 3
MÔN
KHĂN QUÀNG THẮM MÃI
Trang 16ĐẠT - Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc
gõ đệm theo nhịp, theo phách
2 Năng lực chung:
- Qua các hoạt động học, HS
phát triển năng lực tự chủ và tự
học, năng lực giao tiếp và hợp
tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo
3 Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh lòng tự hào
là người đội viên, ý nghĩa của
chiếc khăn quàng, ý thức chăm
ngoan học hành, chuyên cần đến
trường đến lớp
– Biết hát bài Đón xuân về kết hợp
vỗ tay theo phách và gõ đệm theonhịp
- Đọc chuẩn tiết tấu và thực hiện tốtcác động tác trong phần khởi động
2 Năng lực chung
-Có kỹ năng làm việc nhóm, tổ, cánhân
-Yêu thích môn âm nhạc
1.Khởi
động - Mời học sinh thể hiện bài hát “ Trên ngựa ta phi nhanh”
- Giới thiệu bài
* Hãy kể một số hoạt động của gia đình em trong ngày Tết
- GV giới thiệu một số bài hát vàhình ảnh minh hoạ về ngày Tếthoặc cho HS kể về mộtsố hoạt độngcủa gia đình trong ngày Tết GVdẫn dắt vào nội dung bài hát
- Khởi động giọng theo mẫu sau
Dạy cho HS hát từng câu
Hướng dẫn HS ôn luyện
Gọi 1 vài em thể hiện
GV nhận xét
- Hát mẫu song GV đặt câu hỏi
Nghe bài hát em thấy vui không? Bài hát nhanh hay chậm?
- Hướng dẫn HS đọc lời ca theo tiếttấu của bài hát: Bài hát có 6 câuhátcó chung 1 âm hình tiết tấu
Câu hát 1: Xuân sang khắp trên bản làng Xuân vui múa ca nhịp nhàng.
Câu hát 2: Em hát vang mừng xuân mới sang Em hát vang mừng xuân mới sang.
Câu hát 3: Ngàn muôn cánh hoa đào Mùa xuân mới đón chào.
Câu hát 4: Các bạn ơi cùng đón
Trang 17xuân về Bạn ơi cùng đón xuân về.
+Dạy từng câu nối tiếp
- Câu hát 1 GV đàn giai điệu hát
mẫu : Xuân sang khắp trên bản làng Xuân vui múa ca nhịp nhàng.
- Đàn bắt nhịp cả lớp hát lại câu 1
- Câu hát 2 GV đàn giai điệu songđàn lại 1 HS hát theo giai điệu: Em hát vang mừng xuân mới sang Em hát vang mừng xuân mới sang.
- GV cho HS hát nhiều lần cho các
em thuộc bài hát Sửa những lỗi sai
cho HS (chú ý lưu ý cho HS hát đúng các nốt luyến ở câu hát 3 để thực hiện được tính chất duyên dáng, vui
hơi trước các câu, hát rõ lời).
- GV cho HS hát kết hợp vỗ taytheo nhịp
- GV hướng dẫn HS hát kết hợp gõđệm bằng nhạc cụ gõ theo nhịp HS
có thể dùng nhạc cụ gõ thanhphách, song loan,… để gõ đệm chobài hát
– HS thực hiện theo các hình thức
đơn ca, song ca, tốp ca, đồng ca.
Trang 19năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3 Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, có trách
nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học
- Năng lực giao tiếp, hợp tác:
Trao đổi, thảo luận để thực hiệncác nhiệm vụ học tập Xác địnhnhiệm vụ của nhóm, trách nhiệmcủa bản thân đưa ra ý kiến đónggóp hoàn thành nhiệm vụ của chủđề
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức
đã học ứng dụng vào thực tế, tìmtòi, phát hiện giải quyết cácnhiệm vụ trong cuộc sống
- Năng lực mô hình hoá toán học:Qua hoạt động quan sát, nhận biếthình ảnh đơn vị, chục, trăm,nghìn
- Năng lực giao tiếp toán học:Qua hoạt động diễn đạt, trả lờicâu hỏi (bằng cách nói hoặc viết)
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học,
có tinh thần tự học; chịu khó đọcsách giáo khoa, tài liệu và thựchiện các nhiệm vụ cá nhân
- Trung thực: trung thực trongthực hiện giải bài tập, thực hiệnnhiệm vụ, ghi chép và rút ra kếtluận
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3
Trang 20- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Các khối lập phương lớn, tấm
100, thanh 10 và các khối lập phương nhỏ như SGK
1.Khởi
động Giới thiệu bài mới - GV tổ chức cho HS chơi trò Hỏi nhanh, đáp nhanh
+ 2 HS tạo thành một nhóm, một bạn hỏi, bạn kia trả lời sau đó đổi lại.
+ Nội dung về Quan hệ giữa các hàng đã học.
10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị.
10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn = 10 nghìn.
+ GV mời vài cặp thực hành trước lớp
* Mục tiêu: Chuyển đổi được các
số đo diện tích Đọc được thông
tin trên biểu đồ cột.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Y/c HS làm bài vào vở nháp
- Gọi HS trình bày bài làm HS
khác nhận xét, bổ sung, sửa bài
- GV nêu đáp án đúng
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh hoạ trong phần khám phá, mô tả hình ảnh minh hoạ
- GV cho HS quan sát một khối lập phương (tương đương với số 1
000 – như hình vẽ trong SGK) rồiquan sát, nhận xét
- GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK các nhóm khối 1 000
rồi nhận xét: Mỗi khối lập phương lớn có bao nhiêu khối lập phương nhỏ? Nhóm có … khối như thế hay có … khối lập phương nhỏ.
- GV kết luận: Như vậy trên hình
vẽ có 10 000 khối lập phương nhỏ
và đọc là: mười nghìn
- GV cho HS đọc các số từ 9994 đến 10 000
- GV gọi HS đọc nội dung BT
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 (Hoạt động)
Viết số rồi đọc số?
Trang 21hành Điều chỉnh diện tích thủ đô HN
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV giới thiệu về mật độ dân số:
mật độ dân số là chỉ số dân trung
bình sống trên diện tích km 2
- GV gọi HS đọc biểu đồ, yêu cầu
HS đọc biểu đồ và hỏi:
+ Biểu đồ thể hiện điều gì?
+ Hãy nêu mật độ dân số của
- GV mời một HS nêu đáp án trước lớp, các bạn còn lại đối chiếu kết quả và bổ sung
- GV chữa bài, đánh giá và nhận xét
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 (Hoạt động)
Số?
- GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc
đề, tìm các số phù hợp với yêu cầu, đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm
- GV lưu ý HS các số liền trước, liền sau
- GV chữa bài, đánh giá và nhận xét
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 (Hoạt động):
Chọn câu trả lời đúng.
- GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc
đề, tìm đáp án đúng trong mỗi câuhỏi trắc nghiệm
- GV lưu ý HS cách tìm giá trị củachữ số trong mỗi số
- GV chữa bài, đánh giá và nhận xét
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 (Hoạt động):
Tìm số nhà cho đúng.
- GV yêu cầu HS đọc đề, quan sáthình, suy nghĩ cách làm bài
- GV mời một HS nêu đáp án trước lớp, các bạn còn lại đối chiếu kết quả và bổ sung
- GV chữa bài, đánh giá và nhận xét
Trang 22- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, độngviên HS
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
-
Thứ tư ngày 11 tháng 1 năm 2023
- Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và
không chia hết cho 2
- Biết số chẵn, số lẻ
2 Năng lực chung:
- Qua các hoạt động học, HS
phát triển năng lực tự chủ và tự
học, năng lực giao tiếp và hợp
tác, năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao
đổi, thảo luận để thực hiện cácnhiệm vụ học tập Xác định nhiệm
vụ của nhóm, trách nhiệm của bảnthân đưa ra ý kiến đóng góp hoànthành nhiệm vụ của chủ đề
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã
học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,phát hiện giải quyết các nhiệm vụtrong cuộc sống
- Năng lực mô hình hoá toán học:Qua hoạt động quan sát, nhận biếthình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn
- Năng lực giao tiếp toán học: Qua
Trang 23A B
C D
hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi(bằng cách nói hoặc viết)
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, cótinh thần tự học; chịu khó đọc sáchgiáo khoa, tài liệu và thực hiện cácnhiệm vụ cá nhân
- Trung thực: trung thực trong thựchiện giải bài tập, thực hiện nhiệm
vụ, ghi chép và rút ra kết luận
- Yêu thích môn học, sángtạo, có niềm hứng thú, say mê cáccon số để giải quyết bài toán
- Rèn luyện tính cẩn thận, chínhxác, phát huy ý thức chủ động,trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin,hứng thú trong việc học
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
- Các khối lập phương lớn, tấm 100,thanh 10 và các khối lập phương nhỏ như SGK
1.Khởi
động - Giới thiệu bài - GV tổ chức cho HS chơi trò Hỏi nhanh, đáp nhanh
+ 2 HS tạo thành một nhóm, một bạn hỏi, bạn kia trả lời sau đó đổi lại
+ Nội dung về Quan hệ giữa các hàng đã học
- GV mời một HS nêu đáp án trước