1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TUẦN 1 5

109 655 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 250,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn;bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài.. Cô sẽ dạy các em cách viết các đoạn văn, bài văn kể chuy

Trang 1

TUẦN 1 Thứ hai ngày 28 tháng 8 năm 2017

Tập đọc Tiết 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Đọc trôi chảy toàn bài, biết thể hiện giọng đọc của nhân vật

- Hiểu nội dung bài

2 Kĩ năng:

- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật(Nhà Trò, Dế Mèn)

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực người yếu

- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn;bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các câu hỏi trongSGK)

3 Thái độ: Học sinh biết đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau Biết bênh vực và giúp đỡ bạn

yếu

* GDKNS: GD cho HS( KN thể hiện sự cảm thông; KN xác định giá trị; KN tự nhận

thức về bản thân)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa SGK

- Băng giấy viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

- Bài chia làm 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Hai dòng đầu+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo

+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo

+ Đoạn 4: Phần còn lại

- GV yêu cầu 1 em khá đọc toàn bài - 1HS đọc Cả lớp chú ý nghe, theo dõi

- Gọi HS đọc bài theo đoạn - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn lần 1

- Khen những em đọc hay, kết hợp sửa

lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ chưa đúng

- Đọc nối tiếp đoạn lần 2 và giải nghĩa từ

Trang 2

- Đọc bài theo cặp - HS luyện đọc bài theo cặp.

đã chết Nhà Trò ốm yếu, kiếm không đủ

ăn, không trả được nợ Bọn Nhện đã đánhNhà Trò mấy bận Lần này chúng chăng tơchặn đường bắt chị

- Đọc thầm đoạn 4 và cho biết những

lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng

nghĩa hiệp của Dế Mèn?

- Em đừng sợ hãy trở về cùng với tôi đây.Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻyếu

- Phản ứng mạnh mẽ xoà cả hai càng ra,dắt Nhà Trò đi

- Đọc lướt toàn bài nêu 1 hình ảnh

nhân hoá mà em thích? Vì sao em

thích?

* Qua bài em thấy Dế Mèn là người

như thế nào?

+ Nhà Trò ngồi gục đầu … bự phấn Thích vì hình ảnh này tả rất đúng vềNhà Trò như một cô gái đáng thương.+Dế Mèn xoà cả 2 càng ra bảo vệ NhàTrò

-> Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, sẵnsàng bênh vực kẻ yếu, xoá bỏ những bấtcông

* Đọc diễn cảm:

- GV hướng dẫn đơn giản, nhẹ nhàng

để các em có giọng đọc phù hợp

- 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài

- HD đọc diễn cảm một đoạn tiêu

biểu

- HS đọc diễn cảm đoạn văn đó theo cặp

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

Trang 3

- GV uốn nắn, sửa sai.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Ôn tập, củng cố về đọc, viết các số đến 100 000; Biết phân tích cấu tạo số

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng giải toán về tính chu vi của một hình

- Hoàn thiện các bài tập 1, 2 ,(Bài 3:a) Viết được 2 số b)Dòng 1.) HSKG làm hết các

III Các hoạt động dạy- học :

1 Giới thiệu bài:

- Ổn định- Kiểm tra: SGK của HS

- Giới thiệu bài

- yêu cầu HS nêu quy luật của các số

+ HS lấy SGK mở bài đầu tiên môn Toán

- HS đọc và nêu

a, 83 251

b, 83 001; 80 201; 80 001c,320; 13 580; 21 700; 8 000;

60 000;

+ HS đọc yêu cầu

- 2HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp

a

Trang 4

trên tia số a và các số trong dãy số b.

6 + 4 + 3 +4 = 17 (cm) Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:

(8 + 4) x 2 = 24 (cm) Chu vi hình vuông GHIK là:

5 x 4 = 20 (cm) Đáp số: 17 cm; 24 cm; 20 cm

- Học sinh nêu

Chính tả Tiết 1: Nghe – viết: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nghe- viết trình bày đúng đoạn CT từ “Một hôm …đến vẫn khóc”

trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Không mắc quá 5 lỗi trong bài

2 Kĩ năng: Viết đúng tên riêng: Dế Mèn, Nhà Trò.

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n (Bài tập 2a.) HSKG làm cả ý b và bài 3.

3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn vở sạch,viết chữ đẹp.

II Đồ dùng dạy học

Trang 5

- GV: chép bảng BT2

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Giới thiệu bài:

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn

- Đoạn trích cho em biết điều gì?

-Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi

viết?

-Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm được

- Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết

Bài 2a GV gọi 1 HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm vào vở

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- GV nhận xét,chốt lời giải đúng

Những chữ điền lần lượt là: lẫn, nở,lẳn,

nịch, lông, loà, làm

Bài 3a Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS thảo luận

- Nhận xét lời giải đúng, giới thiệu qua về

cái la bàn

3 Kết luận:

- Củng cố: Gọi HS viết lại những từ viết

sai trong bài

- Dặn dò: Nhớ phân biệt phụ âm l/ n.

+ 1 HS đọc

- Hoàn cảnh Dế mèn gặp nhà Trò;Hình dáng yếu ớt đáng thương của chịNhà Trò

- HS nối nhau nêu miệng

- Học sinh tìm và nêu từ dễ viết sai

trong bài CT

Thứ ba ngày 29 tháng 8 năm 2017

Tập làm văn THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN ?

I MỤC TIÊU:

Trang 6

- Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (ND ghi nhớ)

- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhânvật và nói lên được một điều có ý nghiã (mục III)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ ghi BT1, ghi các sự việc chính trong truyện: Sự tích hồ Ba Bể

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài:

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Lên lớp 4, các em sẽ

học các bài TLV có nội dung khó hơn lớp

3 nhưng cũng rất thú vị Cô sẽ dạy các em

cách viết các đoạn văn, bài văn kể

chuyện, miêu tả, viết thư; dạy cách trao

đổi ý kiến với người thân, giới thiệu địa

phương, tóm tắt tin tức, điền vào giấy tờ

in sẵn Tiết học hôm nay, các em sẽ học

để biết thế nào là bài văn kể chuyện

+ Các sự việc xảy ra, kết quả

+ Ý nghĩa của truyện

- Hs lắng nghe

- Nhóm 4+ Bà cụ ăn xin, mẹ con bà nông dân,những người dự lễ hội

+ Bà cụ ăn xin trong ngày hội cúngPhật nhưng không ai cho

+ Hai mẹ con bà nông dân cho bà cụ ănxin ăn và ngủ trong nhà

+ Đêm khuya, bà già hiện hình một congiao long lớn

+ Sáng sớm, bà già cho hai mẹ con góitro và 2 mảnh vỏ trấu, rồi ra đi

+ Nước lụt dâng cao, mẹ con bà nôngdân chèo thuyền, cứu người

- Ca ngợi những con người có lòngnhân ái, sẵn lòng giúp đỡ, cứu giúpđồng loại; khẳng định người có lòngnhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng.Truyện còn nhằm giải thích sự hìnhthành hồ Ba Bể

- HS đọc

Trang 7

Bài 2: - GV treo bảng phụ ghi bài Hồ Ba

Bể

+ Bài văn có nhân vật không?

+ Bài văn có sự kiện nào xảy ra đối với

+ 1 HS đọc yêu cầu BT 2 và trả lời

+ Những nhân vật trong truyện của em?

+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện?

- Bài Hồ Ba Bể không phải là bài văn

kể chuyện, mà chỉ là bài văn giới thiệu

Trang 8

- Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa, kể nối tiếp đượctoàn bộ câu chuyện: Sự tích hồ Ba Bể (do GV kể).

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợinhững con người giàu lòng nhân ái

- Nhận xét đánh giá đúng lời bạn kể; kể tiếp lời bạn

- HS trên chuẩn kể lại được toàn bộ câu chuyện

* Giáo dục ý thức BVMT, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra (lũ lụt).

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ truyện sgk

- Tranh ảnh hồ Ba Bể

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

A Ổn định lớp:

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài :

Trong tiết kể chuyện mở đầu chủ điểm

Thương người như thể thương thân các

em sẽ nghe kể câu chuyện giải thích sự

- GV kể lần 2 kết hợp tranh minh hoạ

b Tìm hiểu nội dung :

- Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào?

-Mọi người đối xử với bà như thế nào?

-Ai đã cho bà ăn và nghỉ lại?

-Chuyện gì xảy ra trong đêm?

-Khi chia tay bà cụ dặn mẹ con bà goá

- Sắp có lụt lớn, đưa cho mẹ con bà goá

1 gói tro và 2 mảnh trấu

- Lũ lụt xảy ra, nước phun lên, tất cảmọi vật chìm nghỉm

- Dùng thuyền từ 2 mảnh vỏ trấu cứungười bị nạn

- Chỗ đất sụt là hồ Ba Bể nhà bà goáthành một hòn đảo nhỏ giữa hồ

Trang 9

-Chia nhĩm, yêu cầu kể từng đoạn cho

nhau nghe

*Kể trước lớp :

-Yêu cầu các nhĩm cử đại diện trình bày

- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi bạn kể

d Hướng dẫn kể tồn bộ câu chuyện

- Yêu cầu HS kể trong nhĩm

- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp

- HS trên chuẩn kể tồn bộ câu chuyện

- GV nhận xét chung lời kể của HS

3 Củng cố:

- Câu chuyện cho em biết điều gì?

- Giáo dục HS ý thức BVMT bảo vệ

rừng để tránh lũ lụt khắc phục hậu quả

do thiên nhiên gây ra (lũ lụt).

* Liên hệ giáo dục : HS luơn cĩ lịng nhân

ái, giúp đỡ mọi người

- Nhận xét tiết học

4 Dặn dò:

- Dặn HS về kể lại câu chuyện cho người

thân nghe Chuẩn bị bài sau cho tốt hơn

- Nhĩm 4 em lần lượt từng em kể 1đoạn

- Khi em kể HS khác lắng nghe, nhậnxét

-Đại diện trình bày Mỗi nhĩm chỉ kể 1tranh

Nhận xét: Kể đúng nội dung chưa?

Đúng trình tự khơng? lời kể đã tự nhiênchưa? …

- Kể trong nhĩm

- 2 – 3 em kể tồn bộ câu chuyện

- Nhận xét tìm bạn kể hay nhất

- Sự hình thành hồ Ba Bể Ca ngợinhững con người giàu lịng nhân ái, biếtgiúp đỡ người khác sẽ gặp điều tốt lành.-HS nghe và thực hiện

Tốn Tiết 2: ƠN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100.000 (tt)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của Hoạt động của

Trang 10

a) Giới thiệu bài:

Giờ học toán hôm

8000 : 2 = 4000

3000 x 2 = 6000

- Hs nêu y/c

- Làm vào bảngcon

a 4637 + 8245

= 12 882

7035 – 2316 = 4719

_ 7035 2316 4719

25 968 : 3 =

8656 25968

3

19 865

Trang 11

+ Bài 2: Yêu cầu

b 8274; 5953;

16648; 4604 (dư2)

6400 x 2 =

12800 (đồng)

Số tiền mua thịt

là:

Trang 12

12500 + 12800+ 70000 =

95300 (đ)

Số tiền bác Lancòn lại là:

100000 – 95300

= 4700 (đồng)

Thứ tư ngày 29 tháng 8 năm 2017

Tập đọc Tiết 2: MẸ ỐM

I MỤC TIÊU:

- Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài Bước đầu biết đọc diễn cảm 1-2 khổ thơ vớigiọng nhẹ nhàng, tình cảm

Trang 13

- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơncủa bạn nhỏ với người mẹ bị ốm (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 1 khổthơ trong bài)

- HS trên chuẩn trả lời được câu hỏi 1

* KNS: - Thể hiện sự cảm thông

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết câu thơ cần hướng dẫn đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ồn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và

trả lời câu hỏi sgk

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ học bài

thơ Mẹ ốm của nhà thơ Trần Đăng Khoa Đây

là thể hiện tình cảm của làng xóm đối với một

người bị ốm, nhưng đậm đà, sâu nặng hơn vẫn

là tình cảm của người con với mẹ

b) Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc:

- HS đọc thành tiếng toàn bài Lớp đọc thầm

chia đoạn

* Đọc vòng 1: HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

(GV lắng nghe và ghi lại từ HS phát âm sai,

gạch dưới điểm sai, sau khi HS đọc nối tiếp

xong – GV lưu ý cách phát âm đúng, đọc mẫu

GV giải thích thêm: truyện Kiều (truyện thơ

nổi tiếng của đại thi hào Nguyễn Du, kể về

thân phận của một người con gái tài sắc vẹn

toàn tên là Thuý Kiều)

Trang 14

- HS đọc thầm cả bài.

- HS đọc 2 khổ thơ đầu

+ HS trên chuẩn: Em hiểu những câu thơ “Lá

trầu sớm trưa” muốn nói điều gì?

- HS đọc khổ thơ 3 trả lời

+ Sự quan tâm chăm sóc của làng xóm đối với

mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu

thơ nào?

+ Những việc làm đó cho em biết điều gì?

- HS đọc thầm toàn bài trả lời

+ Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình

yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?

* Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm và

- Nội dung: Tình cảm yêu thương sâu sắc và

tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với

- Cả lớp

- 2 HS+ Lá trầu nằm khô giữa cơi trầu vì

mẹ không ăn được Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc được, ruộng vườn sớm trưa vắng bóng mẹ vì mẹ

ốm không làm lụng được

- Hs đọc + Cô bác làng xóm tới thăm - Người cho trứng – người cho cam – Anh y

sĩ đã mang thuốc vào

+ Bạn nhỏ xót thương mẹ: Nắng mưa từ những ngày xưa/ Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan Cả đời đi gió đi sương / Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi Vì con mẹ khổ đủ điều/ Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn

+ Bạn nhỏ mong mẹ chóng khoẻ:

Con mong mẹ khoẻ dần dần

+ Bạn nhỏ không quản ngại, làm mọi

việc để mẹ vui: Mẹ vui, con có quản gì/ Ngâm thơ, kể chuyện, rồi thì múa

Trang 15

người mẹ bị ốm.

- HS nêu nội dung bài thơ

* KNS: -sau bài học HS biết thể hiện sự cảm

thông, hiếu thảo với ông bà cha mẹ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số đến 5 chữ số: nhân (chia) số

có đến 5 chữ số với (cho) số có một chữ số

- Tính được giá trị của biểu thức

- Bài tập cần làm: bài 1; bài 2(b) bài 3 (a, b) - HSKG làm thêm các ý còn lại

2 Kĩ năng: Thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số có nhiều chữ số

3 Thái độ: Yêu thích môn toán

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

- Vở nháp

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

- Kiểm tra bài cũ

- Hỏi: Nêu yêu cầu?

- Gọi HS nối tiếp nêu kết quả và nêu

8000 - 6000 : 3 = 6000

Trang 16

Bài 3(5): Tính giá trị biểu thức

- Hỏi: Nêu yêu cầu?

- Hỏi: Nêu thứ tự TH phép tính trong

BT?

- Hỏi: Bài 3 củng cố kiến thức gì?

Bài 4(5)- HSKG

- Hỏi: Nêu yêu cầu?

- Hỏi: Nêu cách tìm x? (của từng phần)

a, x + 875 = 9936

x - 725 = 8259

- Hỏi: Bài 4 củng cố kiến thức gì?

Bài tập (5)- HSKG

- Hỏi: Bài tập cho biết gì?

- Hỏi: Bài tập hỏi gì?

- Hỏi: Nêu KH giải?

Trong 7 ngày nhà máy S X được số ti vi là:

170 x 7 = 1190 (chiếc) Đ/S: 1190 chiếc ti vi. - Học sinh nêu nội dung bài

Sinh hoạt TT

LUYỆN TẬP GIẢI TOÁN PHÁT HIỆN HỌC SINH

NĂNG KHIẾU TOÁN.

I Mục tiêu:

Trang 17

- Thông qua luyện tập giải toán phát hiện ra học sinh có năng khiếu học toán đặc biệt.

Để tham dự lớp bồi dưỡng toán tuổi thơ

- Giúp các em có ý thức và niềm say mê học toán

II Chuẩn bị:

- Một số đề kiểm tra

- Học sinh chuẩn bị giấy

III Quá trình dạy học

Hoạt động của thầy

1 Tổ chức lớp:

2 Kiểm tra

Sự chuẩn bị của học sinh

3 Dạy bài mới:

- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu tiết học

- Chép đề kiểm tra toán lên bảng

Câu 1 :

Tính chu vi tam giác có độ dài các cạnh là 35cm;

20cm; 40cm

Câu 2 :

Một thửa ruộng có hình chữ nhật, có chiều dài

125m; chiều rộng 0,5m Tính chu vi của thửa

- Nhận xét giờ kiểm tra

- Về làm lại bài kiểm tra

I MỤC TIÊU:

Trang 18

- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) trong Tiếng Việt- ND ghinhớ.

- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở bài tập1vào bảngmẫu (mục III)

* Bài 2/7 : HS trên chuẩn Giải được câu đố BT2.

Trang 19

Gi¸o ¸n líp 4 Trêng TiÓu häc Kim §ång

A Ổn định lớp:

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài :

- GV nói về tác dụng của tiết LTVC: biết mở

rộng vốn từ, biết cách dùng từ, biết nói thành

câu gãy gọn

- Tiết học hôm nay sẽ giúp các em nắm được

các bộ phận cấu tạo của một tiếng, từ đó hiểu

như thế nào là những tiếng bắt vần với nhau

trong thơ

2 Tìm hiểu ví dụ :

a Tìm hiểu nhận xét :

- Yêu cầu HS đọc thầm và đếm xem câu tục

ngữ có bao nhiêu tiếng ?

+ Ghi bảng câu thơ :

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

- Yêu cầu HS đếm thành tiếng từng dòng

- Yêu cầu HS đánh vần thầm và ghi lại cách

đánh vần tiếng bầu

- Dùng phấn màu ghi vào sơ đồ

- Yêu cầu HS quan sát và thảo luận:

+Tiếng bầu gồm có mấy bộ phận Đó là

những bộ phận nào ?

Kết luận : Tiếng bầu gồm 3 bộ phận :

Âm đầu - vần – thanh

- Yêu cầu HS phân tích các tiếng còn lại của

câu thơ

+Tiếng do những bộ phận nào tạo thành? Cho

ví dụ

+Trong tiếng bộ phận nào không thể không

thiếu Bộ phận nào có thể thiếu?

Kết luận : Trong mỗi tiếng bắt buộc phải có

vần và thanh Thanh ngang không được

đánh dấu khi viết

b Ghi nhớ :

- Yêu cầu HS đọc thầm ghi nhớ

- Yêu cầu HS lên bảng chỉ vào sơ đồ và nói

lại ghi nhớ

c Luyện tập :

Bài 1/7 Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu mỗi bàn phân tích 2 tiếng

- HS nhắc tựa

- Đọc thầm và đếm số tiếng +Câu tục ngữ gồm 14 tiếng

- Đếm thành tiếng: 6 – 8 tiếng

- Đánh vần thầm và ghi lại:

+ Bờ - âu – bâu - huyền - bầu

- 2 - 3 em đọc

- Cặp đôi thảo luận

- Tiếng bầu gồm 3 bộ phận: âmđầu, vần và thanh

- 1 HS lên bảng vừa nói vừa chỉvào sơ đồ

Mỗi bàn phân tích 2 tiếng

+ Tiếng do bộ phận: âm đầu, vần,thanh tạo thành :

VD: thương, lấy, giống …+ Tiếng do bộ phận vần, thanh tạothành: VD : ơi, ai, em …

- Bộ phận vần và thanh không thểthiếu

- Bộ phận âm đầu có thể thiếu

- 1 HS đọc ghi nhớ

- 3 em thực hiện yêu cầu

1 em đọc yêu cầu Phân tích nháp :

Các tiếng sau phân tích tương tự

Trang 20

ToánBIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ

I Mục tiêu :

- Bước đầu nhận biết được biểu thức có chứa một chữ

- Biết tính giá trị biểu thức có chứa một chữ khi thay chữ bằng số

- HS cả lớp làm bài 1; bài 2(a); bài 3(b), đúng và chính xác

-HS trên chuẩn làm thêmbài 2b, 3a.

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ kẻ sẵn

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài cũ :

GV nêu bài toán

+Muốn biết Lan có tất cả bao nhiêu

quyển vở ta làm như thế nào?

+Nếu thêm 1 vở, Lan có tất cả bao

=> 4 là giá trị của biểu thức 3 + a

GV nêu từng giá trị của a cho HS

tính: a=2, a=3, a=4…

Trang 21

- Gọi HS nêu yêu cầu

- GV hướng dẫn HS tính giá trị biểu

thức 6 – b với b =4

- Yêu cầu HS làm bài vào bảng con

a 115 – c với c = 7

b a - 80 với a = 15

Bài2/6: Viết vào ô trống theo mẫu

- Treo bảng số lên bảng, yêu cầu HS

làm mẫu một cột

- Yêu cầu HS làm câu a vào SGK HS

trên chuẩn làm thêm câu b.

*Bài 3/6: (câu b làm 2 trường hợp)

-Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm câu b vào vở HS

trên chuẩn làm thêm câu a.

- Ta được giá trị biểu thức

Thứ sáu ngày 1 tháng 9 năm 2017

- Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở BT2, BT3

- HS khá, giỏi nhận biết được các cặp tiếng bắt đầu với nhau trong thơ (BT4), giảiđược câu đố BT5

2 Kĩ năng: Phân tích cấu tạo của tiếng, nhận biết tiếng có vần giống nhau

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Đồ dùng:

Trang 22

Bảng phụ, phiếu bài tập

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

- Kiểm tra bài cũ: Phân tích 3 bộ phận

của tiếng trong câu : Lá lành đùm lá

Nêu yêu cầu của BT,đọc cả VD

- Phân tích cấu tạo của tiếng

trong câu tục ngữ theo sơ đồ

Vần ônoanôi

ap ươioai aung

Bài 2(T12): Nêu yêu cầu?

Tìm tiếng bắt vần với nhau trong 2

câu tục ngữ trên ?

Bài 3: Nêu yêu cầu?

- Y/c học sinh suy nghĩ làm đúng làm

nhanh

Bài 4: Nêu yêu cầu?

- Đây là câu đố chữ (ghi tiếng) nên tìm

lời giải là chữ ghi tiếng

đá nhau

mmchhđnh

ôt eơoai a

- Làm nháp, nộp cho cô giáo

- HS nêu yêu cầu

Dòng 1: Chữ bút - ut

Trang 23

Bỏ đuôi - bỏ âm cuối

- Thi giải đúng giải nhanh

3 Kết luận:

- Nêu cấu tạo của tiếng? Những BP

nào nhất thiết phải có?

- Nhận xét giờ học

- Xem trước BT2(T17) tra từ điển để

hiểu nghĩa các từ

Dòng 2: Chữ - ú Dòng 3- 4: Chữ - bút

Toán Tiết 5: LUYỆN TẬP

III Các hoạt động dạy- học:

1 Gi ới thiệu bài:

Bài 1( 7): BT yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV treo bảng phụ chép sẵn BT1a và yêu

- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại

Bài 2 (7 ): Yêu cầu HS đọc đề bài

6 x 5 = 30

- HS nhận xét bài làm

* 1 HS đọc, 3 HS lên bảng làm, lớplàm vào nháp

Trang 24

Bài 3( 7): GV kẻ bảng như Sgk, yêu cầu HS

nêu y/c bài tập

+ BT đầu tiên trong bài là gì?

- GV hướng dẫn HS điền

- GV nhận xét cho điểm

Bài 4 ( 7 ) :

- GV yêu cầu HS nhắc lại chu vi hình vuông

+Nếu hình vuông có cạnh là a thì chu vi là

- Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật (ND Ghi nhớ)

- Nhận biết được tính cách của từng người cháu (qua lời nhận xét của bà) qua câuchuyện Ba anh em

- Bảng phụ kẻ bảng phân loại theo yêu cầu của bài 1

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

Trang 25

* Bài cũ:

+ Bài văn kể chuyện khác bài

văn không phải kể chuyện ở những

điểm nào?

( Kể lại 1 hoặc 1 số sự việc liên

quan đến 1 hoặc 1 số NV nhằm nói

lên 1 điều có ý nghĩa)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS nêu tên những truyện mới học

- Cho HS thảo luận theo cặp (2 phút)

- Gọi 1 số cặp trình bày

- Gọi Hs nhận xét, bổ sung

+ NV trong truyện có thể là ai?

- GV: Các NV trong truyện có thể là

người hay các NV, đồ vật, cây cối đã

được nhân hoá

* Dế Mèn: Khẳng khái, thương người, ghét

áp bức, bất công, sẵn sàng làm việc nghĩa

- Việc làm: Cho bà lão ăn xin ăn, ngủ

- Nhờ hành động, lời nói của NV

Trang 26

- Lấy VD về tính cách của NV trong

những câu chuyện mà em đã được

trao đổi nhóm 4 trả lời câu hỏi

+ Nhân vật trong truyện Ba anh em

là những ai?

+ Nhận xét của bà về từng tính cách

của từng đứa cháu NTn?

+ Các em có đồng ý với nhận xét của

bà về từng đứa cháu không? Tại sao

bà lại có nhận xét như vậy?

* Bài 2:

- HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận tình huống

+ Nếu là người biết quan tâm đến

- Thảo luận theo nhóm 4

- Ni- ki-ta; Gô-sa; Chi-ôm-ca

- Ni-ki-ta ham chơi, không nghĩ đến ngườikhác, ăn xong là chạy tót đi chơi

Gô-sa hơi láu vì lén hắt những mẩu bánhvụn xuống đất

Chi- ôm ca thì biết giúp bà và nghĩ đếnchim bồ câu nữa, nhặt mẩu bánh vụn chochim ăn

- Nhờ quan sát những hành động của ba anh

em mà bà đưa ra những hành động như vậy

* HS đọc yêu cầu

- Bạn nhỏ sẽ chạy lại, nâng em bé dậy, phủibụi, xin lỗi em, đỗ em bé nín khóc, rủ emcùng chơi,…

- Bạn nhỏ se chạy đi để tiếp tục nô đùa, cứvui chơi mà chẳng để ý đến em bé

ở quần áo cho em Cậu nói: “ Anh xin lỗi em nhé! Chúng ta cùng ra góc kia chơi tiếp nào.” Lan nín khóc và đi theo Minh, vừa đi vừa nhoẻn miệng cười.

- HS nhận xét, đánh giá

- HS nêu

Trang 27

SINH HOẠT LỚP TUẦN 1

I Mục tiêu :

- Giúp HS thấy được những ưu, khuyết điểm trong tuần qua, từ đó có hướng khắcphục

- Giáo dục HS tinh thần phê bình và tự phê bình

- Khắc phục tồn tại và phát huy ưu điểm

II Nội Dung:

1 Lớp sinh hoạt văn nghệ:

3 Đánh giá các hoạt động trong tuần:

* Lớp trưởng nhận xét tình hình của lớp qua tuần 1

- Một số bạn còn nói chuyện trong giờ học chưa chú ý nghe cô giáo giảng bài

- 1 số ít trong lớp chưa tự giác học tập, còn ỉ lại

* Nhận xét cụ thể

- 15 phút đầu giờ tự quản chưa tốt, còn mất trật tự:

- Quên vở bài tập ở nhà:

4 Bình bầu tổ, cá nhân xuất sắc:

- Tuyên dương cá nhân:

5 Kế hoạch tuần tới:

Trang 28

- Soạn sách vở đầy đủ trước khi đến lớp.

- Trong lớp chú ý nghe giảng xây dựng bài

- Thuộc bảng nhân và bảng chia

- Chuẩn bị đồ dùng học tập thứ sáu kiểm tra

*Các hoạt động khác:

- Giữ vệ sinh sạch sẽ khu vực được phân công

- Chăm sóc cây vườn trường

- Trang trí lớp học thân thiện

- Duy trì sinh hoạt đội có chất lượng

- Đăng ký ngày học tốt: Thứ tư ngày

- Học bài hát, múa tập thể

- Thực hiện tốt thể dục giữa giờ

- Thực hiện tốt ATGT

Trang 29

TUẦN 2 Thứ hai ngày 4 tháng 9 năm 2017

Tập đọc

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( Tiếp theo )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (trả lời được các câu hỏitrong SGK)

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn câu đoạn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

* Ôn định lớp

* Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi HS đọc thuộc lòng bài Mẹ ốm

+ Tình cảm của bạn nhỏ đối với mẹ NTn?

+ Đoạn 1: Từ đầu….bay được xa

+ Đoạn 2: Tôi đế gần….ăn thịt em

- HS nghe GV chia đoạn

- HS đoc nối tiếp đoạn

- HS đoc từ khó, câu dài

- HS đọc nối tiếp bài lần 2

Trang 30

- Gọi 2 cặp đọc bài trước lớp

- Gọi 1HS đọc toàn bài

+ Câu chuyện nói lên điều gì ?

- Để bắt Chị Nhà Trò phải trả nợ

- Sừng sững: vật to lớn đứng chắn ngangtầm nhìn

- Lủng củng: Lộn xộn, nhiều không cótrật tự ngăn nắp

1 Trận địa mai phục của bọn nhện thật đáng sợ.

- Nặc nô:người đàn bà hung dữ, táo tợn-1 HS đọc đoạn văn

2 Dế Mèn ra oai với bọn nhện.

- HS đọc đoạn 3

- Thét lên so sánh bọn nhện giàu có béomúp béo míp > hành động hèn hạkhông quân tử, xấu hổ, dùng hình ảnhtương phản để đe doạ chúng

- Sợ hãi cùng dạ ran cả bọn cuống cuồngchạy dọc chạy ngang phá hết các dây tơchăng lối

- Cuống cuồng: Bọn nhện rất vội vàng rốirít vì quá lo lắng

3 Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận

ra lẽ phải.

*Nội dung: Ca ngợi tấm lòng hào hiệp , ghét áp bức bất công bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối bất hạnh.

- 3HS đọc nối tiếp 3 đoạn

Trang 31

- Cho HS đọc bài theo nhóm đôi(2 phút )

- Gọi HS thi đọc diễn cảm

- Học sinh liên hệ bản thân

- Về nhà chuẩn bị bài sau

Toán.

Tiết 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết mối quan hệ giữa các đơn vị các hàng liền kề

- Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số

III.Các hoạt động dạy- học:

1 Giới thiệu bài:

- HS quan sát và TLCH của GV

- 10 đơn vị

- 10 chục

Trang 32

- Nêu giá trị của từng hàng?

- Giới thiệu cách đọc, viết số 432 516

- Nêu giá trị của từng hàng ?

- GV viết số có 6 chữ số yêu cầu HS đọc

* Thực hành:

Bài 1(8) GV gắn thẻ ghi số vào bảng các

hàng của số có 6 chữ số, yêu cầu HS đọc

- Nêu mỗi số gồm có bao nhiêu?

Bài 4(8) GV đọc số yêu cầu HS viết số

- HS nêu và đọc lại số

+ HS đọc yêu cầu

- HS đọc bài

- HS tiếp nối đọc+ HS đọc

Trang 33

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a

III Cách hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

* Ổn định tổ chức

* Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào

* Hướng dẫn nghe – viết chính tả

a Tìm hiểu nội dung đoạn văn

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn

- Gọi 2 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu HS đọc truyện vui Tìm chỗ

ngồi

- HS hát chuyển tiết

- HS thực hiện theo yêu cầu, lớp viết

vào vở nháp: nở nang, béo lắm, chắc nịch,

- Tuyên Quang, Ki-lô-mét, khúc khuỷu, gậpghềnh, liệt,…

- HS viết bảng, HS khác viết vào bảng con

- Nhận xét, chữa bài

sau – rằng – chăng – xin – băn khoăn –

Trang 34

- Hỏi: Truyện đáng cười ở chi tiết nào?

- GV nhận xét

Bài 3:

a) - Gọi HS đọc yều cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS giải thích câu đố

* Dặn dò: Dặn HS về nhà viết lại truyện

vui Tìm chỗ ngồi và chuẩn bị bài sau

sao – xem.

* HS đọc lại bài vừa điền hoàn chỉnh

- Truyện đáng cười ở chi tiết: Ôngkhách ngồi hàng ghế đầu tưởng ngườiđàn bà giẫm phải chân ông đi xin lỗiông nhưng thật chất là bà ta chỉ tìm lạichỗ ngồi

- HS đọc yêu cầu trong SGK

- Cả lớp thi giải nhanh , viết đúng chính

tả lời giải đố Lời giải: chữ sáo và sao

Dòng 1: Sáo là tên một loài chim Dòng 2: Bỏ sắc thành chữ sao.

- Mỗi em viết trên bảng con

- Kể lại bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình câu chuyện Nàng tiên ốc.

- Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kểphù hợp với nội dung truyện

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện, trao đổi cùng bạn ý nghĩa câu chuyện: Con người cần thương yêu giúp đỡ lẫn nhau

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

- Sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

Trang 35

- Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra bài cũ: Kể lại đoạn cuối câu

chuyện Sự tích hồ Ba Bể, nêu ý nghĩa

của chuyện

2 Phát triển bài:

a Tìm hiểu câu chuyện

- GV đọc diễn cảm bài thơ

+ HSKG: Thế nào là kể lại câu chuyện

bằng lời của em?

- GV đưa bảng phụ viết 6 câu thơ

- Gọi 1HS giỏi kể mẫu đoạn 1

- HS kể chuyện theo nhóm (5 phút)

- Hết thời gian các nhóm cử đại diện kể

trước lớp

- Nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

c Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:

- 1HS G kể toàn bộ câu chuyện

+ Câu chuyện muốn nói với các em điều

gì?

* GV: Bất cứ ở đâu con người cũng phải

có lòng nhân ái,thương yêu nhau và họ

- Chuyển tiết

- 1 em kể

- HS đọc

- Mò cua bắt ốc

- Nó rất xinh, vỏ biêng biếc xanh

- Thấy ốc đẹp bà thương thả vào chum

- Nhà đã quét sạch, đàn lợn được cho ăn

+ Một nàng tiên từ trong chum bước ra.+ Bí mật đập vỡ vỏ ốc rồi ôm lấy nàng tiên

+ Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau, họ yêu thương nhau như 2 mẹ con

+ Đóng vai người kể lại chuyện cho người khác nghe dựa vào nội dung truyện thơ không đọc lại từng câu thơ

- 1HS kể

- HS kể chuyện trong nhóm 4

- Đại diện lên kể chuyện trước lớp

- Nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

- 1HS G kể toàn bộ câu chuyện

* Nội dung: Ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái, khẳng định những người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp sứng đáng.

Trang 36

- Về nhà kể lại chuyện cho người thân

nghe Luôn có lòng nhân ái thương yêu

người khác

- Con người cũng phải có lòng nhân ái, thương yêu nhau và họ sẽ được sống hạnh phúc

Toán

Tiết 7: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu :

-Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số

- Luyện viết, đọc số có tới sáu chữ số (Cả các trường hợp có các chữ số 0)

- HS làm bài 1; bài 2; bài 3( a, b,c); bài 4 ( a, b)

- HS trên chuẩn làm thêm các bài 3d, e, g; bài 4 c,d,e.

II Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ :

- GV đọc số cho HS viết bảng con

- GV cho HS ôn lại các hàng đã học,

quan hệ giữa đơn vị 2 hàng liền kề

- GV yêu cầu HS tự nhận xét quy luật

viết số rồi tự làm vào SGK

ba trăm linh một

Trang 37

*Bài 2/10

a Gọi HS ngồi cạnh nhau lần lượt đọc

các số trong bài cho nhau nghe

b.Cho biết chữ số 5 ở mỗi số trên thuộc

- Yêu cầu HS tự điền số vào các dãy số

(Bài c, d, e dành cho HS trên chuẩn)

- Cho HS đọc từng dãy số trước lớp

+ 762 543: bảy trăm sáu mươi hai nghìnnăm trăm bốn mươi ba

+ 53 620: năm mươi ba nghìn sáu trămhai mươi

b Chữ số 5 mỗi số trên thuộc hàng + 2 453: số 5 ở hàng chục

- Hiểu hành động của nhân vật thể hiện tích cách nhân vật; nắm được cách kể hành

động của nhân vật (ND ghi nhớ)

Trang 38

- Biết dựa vào tính cách để xác định hành động của từng nhân vật (chim Sẻ, chimChích), bước đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước sau – hoàn chỉnh câuchuyện.

II Đồ dùng dạy học :

- Giấy khổ to kẻ sẵn

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là kể chuyện? Đọc ghi nhớ

bài Nhân vật trong truyện.

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

Các em đã được học 2 bài TLV kể

chuyện: Thế nào là kể chuyện?

Nhân vật trong truyện Trong tiết

TLV hôm nay, các em sẽ học bài Kể

lại hành động của nhân vật để hiểu:

Khi kể về hành động của nhân vật,

ta cần chú ý những gì?

2 Hướng dẫn phần nhận xét

a.Yêu cầu 1:

- Gọi 2 HS đọc truyện Bài văn bị

điểm không nối tiếp.

- GV đọc diễn cảm bài văn

b Yêu cầu 2:

-Chia nhóm HS; phát cho mỗi nhóm

1 tờ giấy khổ to đã ghi sẵn các câu

hỏi GV lưu ý HS: chỉ viết câu trả lời

+ Các hành động của cậu bé được kể

theo thứ tự nào? Lấy dẫn chứng cụ

Giờ làm bài: không tả, không viết, nộp giấy trắng cho cô

Cậu bé rất trung thực, rất thương cha.

Giờ trả bài: Làm thinh khi

cô hỏi Sau trả lời: “ Thưa

cô, con không có cha”

Cậu rất buồn vì hồn cảnh của mình

- 2 HS kể

- HS nêu

Trang 39

thể để minh họa.

+ Em có nhận xét gì về thứ tự kể các

hành động nói trên?

+HS trên chuẩn: Khi kể hành động

của nhân vật cần chú ý điều gì?

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài,

thảo luận cặp đôi

- Yêu cầu 2 HS lên bảng thi gắn tên

-Yêu cầu HS học thuộc phần ghi

nhớ, viết lại câu chuyện Sẻ và chim

Chích

-Chuẩn bị bài: Tả ngoại hình của

nhân vật trong bài văn kể chuyện

-Hành động nào xảy ra trước thì kể trước,hành động nào xảy ra sau thì kể sau

- Cần chú ý kể những hành động tiêu biểucủa nhân vật

- HS nghe và nhớ

Thứ tư ngày 6 thngs 9 nưm 2017

Tập đọc Tiết 4: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

I Mục tiêu :

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm

(thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối)

- Hiểu các từ ngữ: Độ trì, độ lượng, đa tình đa mang …

- Hiểu nội dung: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa

chứa đựng kinh nghiệm quý báu của ông cha (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II.Chuẩn bị :

Trang 40

- Tranh minh hoạ; Bảng phụ hướng dẫn HS luyện đọc

III Các hoạt động dạy – học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ

GV gọi HS nối tiếp nhau đọc bài

+ Sau khi học xong toàn bài Dế Mèn

bênh vực kẻ yếu, em nhớ nhất những

hình ảnh nào về Dế Mèn? Vì sao?

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài :

Cho Hs xem tranh và giới thiệu: Với bài

thơ Truyện cổ nước mình, các em sẽ hiểu

vì sao tác giả rất yêu những truyện cổ

được lưu truyền bao đời nay của đất

nước ta, của cha ông

2 Luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc cả bài

+ Bài thơ chia làm mấy đoạn?

- Gọi 5 em đọc nối tiếp, GV kết hợp sửa

lỗi phát âm

Gọi 5 em đọc nối tiếp, GV hướng dẫn

đọc câu dài

-GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú

thích các từ mới ở cuối bài đọc GV giải

thích thêm các từ ngữ sau:Vàng cơn

- Yêu cầu HS đọc bài, trả lời:

+ Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?

+Bài thơ gợi cho em nhớ đến những

truyện cổ nào?

+Tìm thêm những truyện cổ khác thể

hiện sự nhân hậu của người Việt Nam ta

+HS trên chuẩn: Em hiểu ý hai dòng

thơ cuối bài như thế nào?

- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS nêu ý riêng của mình

- Tấm Cám (Truyện thể hiện sự công bằng); Đẽo cày giữa đường

- Nàng Tiên Ốc, Sự tích hồ Ba Bể…

- truyện cổ chính là những lời răn dạy của

Ngày đăng: 24/09/2017, 10:32

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w