MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: * Phát triển năng lực ngôn ngữ - Nhận biết vần anh, ach; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần anh,ach: quả chanh, cuốn sách.. * Phát triển các năng lực chung và phẩm chất -
Trang 1BÀI 94
anh, ach
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết vần anh, ach; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần anh,ach: quả chanh, cuốn sách.
-Nhìn chữ tìm đúng các tiếng có vần anh, ach.
-Đọc đúng bài Tập đọc Tủ sách của Thanh.
-Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: anh, quả chanh, ach, cuốn sách.
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
-Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
-Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết
A KIỂM TRA BÀI CŨ
- Đưa các từ: bông sen, quả mướp,
bếp lửa, thiên nga, tập võ,…
- Đọc bài Tập đọc: Thần ru ngủ
(tr.169, SGK Tiếng Việt 1, tập một).
- Nhận xét, tuyên dương
B DẠY BÀI MỚI
1 GV (chỉ bảng) giới thiệu bài:
- Hôm nay, các em sẽ học 2 vần mới:
Trang 2rồi nhập lại = anh).
1.1 Dạy từ khóa: quả chanh.
- GV chỉ vào quả chanh hỏi: Đây là
quả gì?
- GV giải thích:quả chanh dùng để
pha nước uống
- GV: từ mới hôm nay ta học là từ:quả
chanh
- Trong từ quả chanh tiếng nào là
tiếng chúng ta đã học?
- Bạn nào phân tích, đánh vần, đọc
trơn được tiếng chanh?
- GV chỉ vào mô hình tiếng chanh,
mời HS đánh vần, đọc trơn
15’
7
- 1 HS: Vần anh âm a đứng trước,
âm nh đứng sau -> a - nh – anh
- 1 HS: Vần ach âm a đứng trước,
âm ch đứng sau -> a – ch – ach
- 1 HS trả lời: quả chanh
- 1 HS nhắc lại: quả chanh
- 1 HS trả lời: Tiếng quả
- 1 HS: tiếng chanh có âm ch (chờ)đứng trước, vần anh đứng sau
-> chờ – anh –chanh/ chanh
Trang 3- Quan sát 6 bức tranh trên bảng, hãy
nêu từ dưới mỗi tranh?
- GV chỉ từng từ ngữ dưới mỗi hình
không theo thứ tự, mời 1 HS đọc; mời
cả lớp đọc
- GV: BT 2 y/c: Hãy gạch chân những
tiếng có vần anh, vần ach Cô mời cả
lớp hãy mở VBT Tiếng Việt hoàn
- 1 HS nói: quả chanh, cuốn sách
- HS: chờ - anh –chanh/ chanh
sờ - ach – sach – sắc – sách/sách
- 1 HS: quả chanh, cuốn sách
- 1 HS đọc: quả chanh, cuốn sách
- HS nhận xét chỉnh sửa
- HS quan sát
- HS trả lời: viên gạch, tách trà, bánh
Trang 4và vỗ tay 1 cái Nói thầm từ chứa
tiếng có vần ach, không vỗ tay.
- GV giới thiệu chữ mẫu: anh, ach,
quả chanh, cuốn sách, mời 1 HS đọc
- GV vừa viết mẫu, vừa giới thiệu chữ
mẫu
- Y/c HS viết chữ vào bảng con
- Mời 3HS lên trước lớp, giơ bảng
Trang 5- HS nhận xét.
TIẾT 2
* Cho ban văn nghệ điều khiển thư giãn
1 Tập đọc:
1.1 Giới thiệu bài:
- GV chiếu bài tập đọc lên màng hình, chỉ
tên bài: Bạn nào biết bài tập đọc có tên là
gì?
- GV chỉ vào tên bài, mời cả lớp đọc:
- GV: Trong tên bài, tiếng nào có vần vừa
- GV: Bài tập đọc này nói về tủ sách của
bạn Thanh để xem tủ sách của bạn Thanh
có gì chúng ta cùng tìm hiểu nhé!
1.2 Hướng dẫn HS luyện đọc
a) HS nghe GV đọc mẫu toàn bài
Yêu cầu HS để ý chỗ ngắt hơi ở chỗ kết
- HS lắng nghe
- HS theo dõi
- HS đọc
Trang 6Tranh ảnh, hiền lành, tủ sách, nhanh.
- GV cho HS đọc lại các từ trên bảng
c)Tổ chức cho HS đọc từng câu
- GV: Bài có mấy câu?
- Tổ chức cho HS cả lớp đọc nối tiếp câu
- GV yêu cầu HS đọc các cụm từ cho sẵn
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi 1,2 HS đọc bài làm của mình
đọc cho người thân nghe bài Tập đọc Tủ
sách của Thanh; xem trước bài 95.
Trang 7I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết vần ênh, êch; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần ênh,êch: dòng kênh, con ếch.
-Nhìn chữ tìm đúng các tiếng có vần ênh, êch.
-Đọc đúng bài Tập đọc: Ươc mơ của tảng đá.
-Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: ênh, êch, dòng kênh, con ếch.
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
-Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
-Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết
C KIỂM TRA BÀI CŨ
- Đưa các từ: Qủa chanh, cuốn sách,
viên gạch, tách trà, bánh chưng, bức
tranh, khách sạn
- Đọc bài Tập đọc: Tủ sách của Thanh
(tr.5, SGK Tiếng Việt 1, tập hai).
- Nhận xét, tuyên dương
D DẠY BÀI MỚI
1 GV (chỉ bảng) giới thiệu bài:
- Hôm nay, các em sẽ học 2 vần mới:
ênh, êch
- GV chỉ từng chữ ê và nh
( Sử dụng đồ dùng che từng âm ê, nh
rồi nhập lại = ênh).
- GV chỉ từng chữ ê và ch
( Sử dụng đồ dùng che từng âm ê, ch
rồi nhập lại = êch).
Trang 81.1 Dạy từ khóa: dòng kênh.
- GV chỉ vào dòng kênh hỏi: Đây là
trơn được tiếng kênh?
- GV chỉ vào mô hình tiếng chanh,
mời HS đánh vần, đọc trơn
15’
7
- 1 HS: Vần anh âm ê đứng trước,
âm nh đứng sau -> ê - nh – ênh
- 1 HS: Vần ach âm ê đứng trước,
âm ch đứng sau -> ê – ch – êch
Trang 9-Y/c HS ghép vần ênh và tiếng kênh
- Quan sát 4 bức tranh trên bảng, hãy
nêu từ dưới mỗi tranh?
- GV chỉ từng từ ngữ dưới mỗi hình
không theo thứ tự, mời 1 HS đọc; mời
cả lớp đọc
- GV: BT 2 y/c: Hãy gạch chân những
tiếng có vần ênh, vần êch Cô mời cả
lớp hãy mở VBT Tiếng Việt hoàn
nói to từ chứa tiếng có vần ênh
và vỗ tay 1 cái Nói thầm từ chứa
Trang 10tiếng có vần êch, không vỗ tay.
- Yc nói thêm 3 - 4 từ chứa tiếng có
vần anh, ach
2.2 Tập viết bảng con:
- GV giới thiệu chữ mẫu:ênh, êch,
dòng kênh, con ếch mời 1 HS đọc
- GV vừa viết mẫu, vừa giới thiệu chữ
mẫu
- Y/c HS viết chữ vào bảng con
- Mời 3HS lên trước lớp, giơ bảng
Trang 12TIẾT 2
* Cho ban văn nghệ điều khiển thư giãn
1 Tập đọc:
1.1 Giới thiệu bài:
- GV chiếu bài tập đọc lên màng hình, chỉ
tên bài: Bạn nào biết bài tập đọc có tên là
gì?
- GV chỉ vào tên bài, mời cả lớp đọc:
- GV: Trong tên bài, tiếng nào có vần vừa
học?
- GV chiếu bức tranh và hỏi: Bức tranh này
vẽ gì?
- GV: Để xem xem tảng đá, cánh buồm,
biển có liên quan gì với nhau và vì sao lại
đặt tên là ước mơ của tảng đá chúng ta
cùng tìm hiểu nhé!
1.2 Hướng dẫn HS luyện đọc
a) HS nghe GV đọc mẫu toàn bài
Yêu cầu HS để ý chỗ ngắt hơi ở chỗ kết
thúc một câu
b)Tổ chức cho HS đọc tiếng, từ ngữ:
- Yêu cầu HS đọc các từ khó đọc hoặc dễ
phát âm sai:
Bạc phếch, chênh vênh,mênh mông
- GV cho HS đọc lại các từ trên bảng
c)Tổ chức cho HS đọc từng câu
- GV: Bài có mấy câu?
- Tổ chức cho HS cả lớp đọc nối tiếp câu
3
25
- 1 HS trả lời: ước mơ của tảng đá
- Cả lớp đọc: ước mơ của tảng đá
Trang 13- GV yêu cầu HS đọc các cụm từ cho sẵn.
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi 1,2 HS đọc bài làm của mình
đọc cho người thân nghe bài Tập đọc
ước mơ của tảng đá xem trước bài 96.
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết vần inh, ich; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần inh,ich: kính mắt,
lịch bàn.
-Nhìn chữ tìm đúng các tiếng có vần inh, ich.
-Đọc đúng bài Tập đọc: Ươc mơ của tảng đá.
-Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: inh, ich, kính mắt, lịch bàn.
Trang 14* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
-Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
-Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết
E KIỂM TRA BÀI CŨ
- Đưa các từ: mắt xếch, chênh lệch,
khám bệnh, bập bênh
- Đọc bài Tập đọc: ước mơ của tảng
đá (tr.7, SGK Tiếng Việt 1, tập hai).
- Nhận xét, tuyên dương
F DẠY BÀI MỚI
1 GV (chỉ bảng) giới thiệu bài:
- Hôm nay, các em sẽ học 2 vần mới:
( Sử dụng đồ dùng che từng âm ê, ch
rồi nhập lại = ich).
Trang 15- GV chỉ vào mô hình từng vần, mời
- GV giải thích cho HS hiểu kính mắt
- GV: từ mới hôm nay ta học là từ:
dòng kênh
- Trong từ kính mắt tiếng nào là tiếng
chúng ta đã học?
- Bạn nào phân tích, đánh vần, đọc
trơn được tiếng kính?
- GV chỉ vào mô hình tiếng kính, mời
Trang 16- Chúng ta vừa học được học từ mới
- Quan sát 6 bức tranh trên bảng, hãy
nêu từ dưới mỗi tranh?
- GV chỉ từng từ ngữ dưới mỗi hình
không theo thứ tự, mời 1 HS đọc; mời
cả lớp đọc
- GV: BT 2 y/c: Hãy gạch chân những
tiếng có vần inh, vần ich Cô mời cả
lớp hãy mở VBT Tiếng Việt hoàn
nói to từ chứa tiếng có vần inh
và vỗ tay 1 cái Nói thầm từ chứa
tiếng có vần ich, không vỗ tay.
- Yc nói thêm 3 - 4 từ chứa tiếng có
- 1 HS đọc
- Cả lớp cùng đọc
- Cả lớp mở vở,làm bài cá nhân vàoVBT
Trang 17- GV vừa viết mẫu, vừa giới thiệu chữ
mẫu
- Y/c HS viết chữ vào bảng con
- Mời 3HS lên trước lớp, giơ bảng
cho cả lớp nhận xét
- GV, HS nhận xét, chỉnh sửa
- 1 HS nói:tích, chích, tính, phích,vịnh, kịch
- HS nhận xét chỉnh sửa bài
- HS tham gia chơi
- HS nêu
- 1 HS đọc:inh, ich, kính mắt, lịchbàn
- Chú ý, quan sát
- Cả lớp viết bài vào bảng con
- HS nhận xét
Trang 18TIẾT 2
* Cho ban văn nghệ điều khiển thư giãn
1 Tập đọc:
1.1 Giới thiệu bài:
- GV chiếu bài tập đọc lên màng hình, chỉ
tên bài: Bạn nào biết bài tập đọc có tên là
gì?
- GV chỉ vào tên bài, mời cả lớp đọc:
- GV chiếu bức tranh và hỏi: Bức tranh này
vẽ gì?
- GV: Để xem xem tảng đá, cánh buồm,
biển có liên quan gì với nhau và vì sao lại
đặt tên là ước mơ của tảng đá chúng ta
cùng tìm hiểu nhé!
1.2 Hướng dẫn HS luyện đọc
a) HS nghe GV đọc mẫu toàn bài
Yêu cầu HS để ý chỗ ngắt hơi ở chỗ kết
- GV: Bài có mấy câu?
- Tổ chức cho HS cả lớp đọc nối tiếp câu
- GV, HS nhận xét bạn đọc bài
3
25
- 1 HS trả lời: ước mơ của tảng đá
- Cả lớp đọc: ước mơ của tảng đá
- Bức tranh vẽ tảng đá, biển, cánh buồm
Trang 19- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu: nói tiếp từ
còn thiếu để hoàn thành sơ đồ tóm tắt
truyện
- GV yêu cầu HS đọc các cụm từ cho sẵn
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi 1,2 HS đọc bài làm của mình
đọc cho người thân nghe bài Tập đọc
ước mơ của tảng đá xem trước bài 97.
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết vần ai, ay; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần ai, ay, gà mái, máy
Trang 20* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
-Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
-Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết
G.KIỂM TRA BÀI CŨ
- Đưa các từ: ấm tích, chim chích,
bàn tính, phích nước, vịnh Hạ Long,
diễn kịch
- Đọc bài Tập đọc: ước mơ của tảng
đá (tr.9, SGK Tiếng Việt 1, tập hai).
- Nhận xét, tuyên dương
H.DẠY BÀI MỚI
1 GV (chỉ bảng) giới thiệu bài:
- Hôm nay, các em sẽ học 2 vần mới:
Trang 21- GV: Hãy so sánh vần inh và vần ich
1.1 Dạy từ khóa: gà mái.
- GV chỉ vào gà mái hỏi: Đây là con
gì?
- GV giải thích cho HS hiểu gà mái
- GV: từ mới hôm nay ta học là từ: gà
mái
- Trong từ gà mái tiếng nào là tiếng
chúng ta đã học?
- Bạn nào phân tích, đánh vần, đọc
trơn được tiếng mái?
- GV chỉ vào mô hình tiếng mái, mời
Trang 22- Bạn nào đọc lại được 2 tiếng mới
- Quan sát 6 bức tranh trên bảng, hãy
nêu từ dưới mỗi tranh?
- GV chỉ từng từ ngữ dưới mỗi hình
không theo thứ tự, mời 1 HS đọc; mời
cả lớp đọc
- GV: BT 2 y/c: Hãy gạch chân những
tiếng có vần ai, vần ay Cô mời cả lớp
hãy mở VBT Tiếng Việt hoàn thành
nói to từ chứa tiếng có vần ai và
vỗ tay 1 cái Nói thầm từ chứa
tiếng có vần ay, không vỗ tay.
- Yc nói thêm 3 - 4 từ chứa tiếng có
- 1 HS: gà mái, máy bay
- 1 HS đọc: gà mái, máy bay
Trang 23- GV giới thiệu chữ mẫu: ai, ay, gà
mái, máy bay mời 1 HS đọc
- GV vừa viết mẫu, vừa giới thiệu chữ
mẫu
- Y/c HS viết chữ vào bảng con
- Mời 3HS lên trước lớp, giơ bảng
Trang 24TIẾT 2
* Cho ban văn nghệ điều khiển thư giãn
1 Tập đọc:
1.1 Giới thiệu bài:
- GV chiếu bài tập đọc lên màng hình, chỉ
tên bài: Bạn nào biết bài tập đọc có tên là
gì?
- GV chỉ vào tên bài, mời cả lớp đọc:
- GV chiếu bức tranh và hỏi: Bức tranh này
vẽ gì?
- GV: Để xem xem gà trống, gà mái, gà
con, đống rơm và cây cỏ làm những gì và
vì sao lại đặt tên là chú gà quan trọng
chúng ta cùng tìm hiểu nhé!
1.2 Hướng dẫn HS luyện đọc
a) HS nghe GV đọc mẫu toàn bài
Yêu cầu HS để ý chỗ ngắt hơi ở chỗ kết
thúc một câu
b)Tổ chức cho HS đọc tiếng, từ ngữ:
- Yêu cầu HS đọc các từ khó đọc hoặc dễ
phát âm sai:
Gáy, quay, ưỡn ngực
- GV cho HS đọc lại các từ trên bảng
c)Tổ chức cho HS đọc từng câu
- GV: Bài có mấy câu?
- Tổ chức cho HS cả lớp đọc nối tiếp câu
Trang 25- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu: tìm ý đúng.
- GV yêu cầu HS đọc các cụm từ cho sẵn
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi 1,2 HS đọc bài làm của mình
đọc cho người thân nghe bài Tập đọc
chú gà quan trọng xem trước bài 98.
1.Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Viết đúng các vần: inh, ich, ai, ay – các tiếng kính mắt, lịch bàn, gà mái, máy
bay chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét
2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Rèn tính cẩn thận cho hs
II Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết.
- Phấn màu
- Vở luyện viết 1, tập hai
III Các hoạt động dạy – học.
Trang 261 Giới thiệu bài.
- Nêu mục đích yêu cầu của bài: Tiếp
a. GV nêu yêu cầu bài tập viết: :
inh, ich, ai, ay – kính mắt, lịch
bàn, gà mái, máy bay
- Vần ai: viết chữ a trước, viết chữ i sau
- Vần ay: viết chữ a trước, viết chữ y
c Y/c hs viết vào vở ô li.
- Nhắc học sinh ngồi viết đúng tư thế
GV hướng dẫn HS viết chữ cỡ nhỏ:
kính mắt, lịch bàn, gà mái, máy bay
- Hỏi học sinh về độ cao con chữ
- Hướng dẫn học sinh cách nói nét, cách
Trang 27các chữ ghi tiếng, từ ngữ nào?
1 Phát triển năng lực, ngôn ngữ.
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện
- Nhìn tranh, nghe giáo viên hỏi, Trả lời được câu hỏi dưới tranh Nhìn tranh có thể kể từng đoạn câu chuyện
- Đánh giá được tính cách nhân vật
- Hiểu lời khuyên câu chuyện: Khen ong mật vừa biết làm ra thùng mật ngọt ngào , vừa biết đưa ra cách phân xử rất thông minh Chê Ong bầu không thật thà,vừa biết đưa
ra mật lại nhận thùng mật là của mình
2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Biết vận dụng lời khuyên của câu chuyện vào cuộc sống
II Đồ dùng dạy học.
- Máy chiếu
- Tranh minh họa 6 tranh minh họa truyện
III Các hoạt động dạy- học:
1 Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện
+ Quan sát và phỏng đoán
- Treo tranh trong câu chuyện 6 tranh minh
họa truyện “ Ong mật và ong bầu”
Trang 28Ong vò vẽ.Ông vò vẽ là loài Ong có thể
GV Kể câu chuyện : Ong mật và ong bầu
Chú ý giọng kể, nhấn giọng, gây ấn tượng
với các
Từ ngữ gợi tả, gợi cảm Làm rõ thái độ
lúng túng của các con vật không biết mới là
người làm ra thùng mật thơm ngon, kể rõ
vàng nói, Kiến thì bảo, Đợi Kiến nói
xong): giọng nhanh, gấp gáp thể hiện sự
- Chúng tranh cãi về thùng mật
HS lắng nghe
- Quan sát tranh và lắng nghe
- Chăm chú lắng nghe, vừaNghe vừa nhìn tranh
Trang 29nhiệt tình, sẵn lòng giúp đỡ mọi người.
- Đoạn 6( Thế là đã rõ): giọng kể chậm,vui,
ấm áp
2.2 Trả lời câu hỏi theo tranh
- Mỗi học sinh trả lời câu hỏi dưới mỗi
- Mời 2 học sinh nối tiếp nhau trả lời
GV chỉ tranh 2: Ong vò vẽ có biết thùng
+ Tranh 4: Kiến muốn nhờ ai phân xử giúp?
+ Tranh 5: Ong mật muốn phân xử như thế
b. Trả lời câu hỏi ở 2 tranh liền nhau:
Gv hỏi 1 vài học sinh,mỗi học sinh trả
lời câu hỏi ở 2 tranh liền nhau
HS trả lời: + Ong mật,Ong bầu mang thùngmật đến nhờ Ong vò vẽ phân
xử: thùng mật này của ai?
- Ong vò vẽ có biết thùng mật là của ong mật
- Bướm Vàng nói : Theo màu sắc và Hương thơm thì thùng mật là của ong mật nhưng trong tổ ong bầu cũng có mật
- Kiến muốn nhờ bác Gấu phân
xử giúp?
- Ong mật nói: Chả cần phảinhờ ai, cứ để tôi và ong bầu cùng làm mật
- Ong vò vẽ kết luận thùng mật
là của ong mật vì ong bầu từ chối làm mật chứng tỏ ong bầu không biết làm mật
Trang 30_ 1 vài học sinh kể chuyện theo bất cứ
GV: Câu chuyện khen ong mật vừa
siêngnăng vừa thông minh Ong bầu
không
thật thà
+ Câu chuyện muốn khuyên ta điều gì?
- Chốt : Phải biết yêu thương, giúp đỡ nhau
1 Phát triển năng lực, ngôn ngữ.
- Đọc đúng và hiểu đúng bài Tập đọc Chú gà quan trọng
- Điền chữ thích hợp ng hay ngh vào chỗ trống để hoàn thành 1 câu văn trong bài đọc rồi chép lại câu văn đúng chính tả với cỡ chữ nhỏ
- Đánh giá được tính cách nhân vật gà trống