1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề tiếng việt ôn vào 10

11 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề tiếng việt ôn vào 10
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Chuyên đề
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 32,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

10 ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ TIẾNG VIỆT I KIẾN THỨC VỀ TỪ VỰNG 1 Cấu tạo từ và cách phân loại từ Chủ đề Khái niệm Ví dụ minh họa Phân loại theo cấu tạo Từ đơn là từ gồm một tiếng có nghĩa tạo thành nhà, cửa, á[.]

Trang 1

ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ TIẾNG VIỆT

I KIẾN THỨC VỀ TỪ VỰNG

1 Cấu tạo từ và cách phân loại từ

Phân loại theo

cấu tạo Từ đơn là từ gồm một tiếng có nghĩa tạo thành nhà, cửa, áo, quần, mưa…

Từ gồm 2 tiếng có nghĩa trở lên tạo thành

Từ phức: từ ghép và từ láy

Từ ghép là từ ghép hai tiếng có nghĩa tạo thành

Từ láy là từ có quan hệ láy âm giữa các tiếng

Từ ghép: trâu bò, lợn gà, ngôi nhà, lớp học, bút sách…

Từ láy: lấp lánh, xinh xinh, mênh mông, mập mờ…

Phân loại theo

nguồn gốc của

từ

Từ thuần Việt: những từ do nhân dân

ta sáng tạo ra Anh, em, cô, dì, chú, ăn, trăng, hoa…

Từ mượn là những từ vay mượn nước ngoài

Từ mượn tiếng Hán và từ mượn các nước châu Âu

Gia tài, ngư phủ, sơn hà…

Ra - di-o gác-ba-ga (bộ phận

xe đạp), in-ter-net

Từ địa phương là từ ngữ được sử dụng

ở một số địa phương nhất định Ba, má, o, chén…

Thuật ngữ là những từ biểu thị khái niệm chuyên ngành khoa học, công nghệ

Hỗn hợp, trường từ vựng, ngoại lực, lực…

Biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định Cậu, mợ, trúng tủ, ăn gậy, cớm…

Từ tượng thanh: những từ mô phỏng

âm thanh của người, vật trong tự nhiên

và đời sống

Từ tượng hình: là những từ mô phỏng hình dáng, điệu bộ của người và vật

Vi vu, rào rào, tí tách…

Trập trùng, mấp mô…

2 Nghĩa của từ

Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, hiện tượng…) mà từ biểu thị

Trang 2

    - Cách để giải nghĩa của từ:

       + Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

       + Mô tả sự vật, hoạt động, đặc điểm, đối tượng mà từ biểu thị

Từ nhiều nghĩa và

hiện tượng chuyển

nghĩa của từ

- Từ nhiều nghĩa: là từ có hai nghĩa trở lên Nghĩa xuất hiện đầu tiên là nghĩa gốc, các nghĩa còn lại là nghĩa chuyển

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ:

Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa

    + Nghĩa gốc: Là nghĩa xuất hiện ngay từ đầu, làm cơ sở cho những từ khác

    + Nghĩa chuyển: là nghĩa hình thành trên cơ sở nghĩa gốc

Chân: một bộ phận của con người, con vật, dùng để đỡ toàn bộ cơ thể.

Chân: (nghĩa gốc) chân người

Chân: (nghĩa chuyển) chân bàn, chân ghế, chân núi…

Từ đồng âm Là những từ có phát âm giống nhau

nhưng khác nhau về nghĩa Bói xem một quẻ lấy chồng Bà già đi chợ Cầu Đông

lợi chăng Thầy bói gieo quẻ nói rằng Lợi thì có lợi nhưng răng

chẳng còn

Lợi 1: lợi ích (tính từ) Lợi 2, 3: răng lợi (danh từ)

Từ đồng nghĩa Là những từ có nghĩa giống nhau

hoặc gần giống nhau, được phân làm hai loại:

    + Đồng nghĩa hoàn toàn     + Đồng nghĩa không hoàn toàn

Ba bố, má – mẹ, con heo -con lợn

Dũng cảm, gan dạ, kiên cường

Từ trái nghĩa Là những từ có nghĩa trái ngược

nhau hoàn toàn Tốt - xấu, đêm - ngày, vui vẻ - buồn bã

Trường từ vựng Là tập hợp những từ có ít nhất một

nét chung về nghĩa Chất liệu: Gỗ, đá, thủy tinh, kim cương…

Món ăn: Nem rán, bánh tráng trộn, mực hấp…

3 Các biện pháp tu từ

Trang 3

So sánh Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự

việc khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng

sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Hiền như bụt, im như thóc

ẩn dụ Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự

vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó

nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Uống nước nhớ nguồn

Nhân

hoá Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằngnhững từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con

người, làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi

Con mèo mà trèo cây cau – Hỏi thăm chú chuột đi đâu vắng nhà - Chú chuột đi chợ đồng xa – Mua mắm mua muối giỗ cha chú mèo

Nói quá Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô,

tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để

nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm

VD1: Nở từng khúc ruột VD2: Con đi trăm suối ngàn khe - Đâu bằng muôn nỗi tái tê lòng Bầm (Tố Hữu)

Nói

giảm

nói

tránh

Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị,

uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn,

ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự

Bác đã đi về với tổ tiên Mác, Lênin thế giới người hiền (Tố Hữu)

Liệt kê Là sắp xếp, nói tiếp hàng loạt từ hay cụm từ

cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc

hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế, tư

tưởng, tình cảm

Chiều chiều lại nhớ chiều chiều – Nhớ người thục nữ khăn điều vắt vai

Điệp

ngữ Là biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả câu) để làmnổi bật ý, gây cảm xúc mạnh

Chơi

chữ Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ đểtạo sắc thái dí dỏm, hài hước làm câu văn hấp

dẫn và thú vị

Con hươu đi chợ Đồng Nai

- Đi qua Nghé lại nhai thịt bò.

II CÁC VẤN ĐỀ VỀ NGỮ PHÁP

1 Từ loại tiếng Việt

Danh từ và

cụm danh

từ

Danh từ là những từ chỉ sự vật, hiện tượng, cây cối…

Danh từ thường làm chủ ngữ trong câu

Cha, mẹ, hoa hồng…

Hà Nội, Huế…

Cụm danh từ là tổ hợp nhiều từ do danh từ làm thành tố chính với một số từ ngữ phụ thuộc vào nó tạo thành

Cấu tạo 3 phần: phụ trước – phụ trung tâm

-Những con mèo màu đen đang đùa nghịch với

mẹ

Trang 4

phụ sau Động từ và

cụm động

từ

Động từ: là những từ chỉ hoạt động trạng thái của sự vật

Động từ thường làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu

Đi, chạy, đứng, đọc…

Cụm động từ là tổ hợp những từ do động từ làm thành tốt chính với một số từ ngữ phụ thuộc vào nó tạo thành

Cấu tạo: Phụ trước – trung tâm - phụ sau

Nó đang ngồi đọc sách trên bậu cửa.

Tính từ và

cụm tính từ Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chấtcủa sự vật, hành động, trạng thái

- Thường giữ vai trò làm vị ngữ, hoặc chủ ngữ trong câu

Cao, thấp, béo, gầy…

Cụm tính từ: tổ hợp nhiều từ trong đó tính từ

Số từ Là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật

Thường làm phụ ngữ trong cụm danh từ Một, hai, sáu…

Lượng từ Là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật

Thường làm phụ ngữ trong cụm danh từ Những, các, mọi, mỗi, vài ba, dăm ba… Chỉ từ Là những từ chỉ, trỏ sự vật trong không gian

Đại từ Dùng chỉ người, hành động, tính chất hoặc

Phó từ Là những từ chuyên đi kèm với động từ nhằm

bổ sung ý nghĩa cho động từ Đã, sẽ, đang, sắp, vẫn Quan hệ từ Những từ biểu thị các ý nghĩa quan hệ: sở

hữu, so sánh, nguyên nhân - kết quả giữa các

bộ phận của câu và giữa các câu trong đoạn văn

Của, như, bởi…

Trợ từ Là những từ chuyên đi kèm với từ ngữ trong

câu để nhấn mạnh, biểu thị thái độ, cách đánh giá đối với những sự vật, sự việc được nói đến

ở từ ngữ đó

Nó ăn những hai bát cơm.

Nó ăn có hai bát cơm.

Trang 5

Thán từ Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc

của người nói hoặc dùng để gọi đáp Dạ, vâng, ơi, hỡi…Ôi, trời ơi, chao ôi…

Tình thái

từ Là những từ được thêm vào câu để tạo thành các câu nghi vấn, đề nghị, cảm thán để biểu

thị sắc thái tình cảm của người nói

ạ, nhé, thế

2 Các thành phần câu

Tên bài

Thành

phần

chính

Là những thành phần bắt buộc phải có mặt để cấu tạo câu hoàn chỉnh và diễn đạt trọn vẹn một ý Phân loại:

Chủ ngữ là phần chính của câu, nêu tên sự vật, hiện tượng có hoạt động, đặc điểm, trạng thái… được miêu tả ở vị ngữ

Vị ngữ: là thành phần chính của câu có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian và trả lời cho các câu hỏi “ Làm gì?

Như thế nào?”

Tôi// đến trường

CN         VN

Thành

phần

phụ

Những thành phần không bắt buộc có mặt trong câu nhưng góp phần làm rõ nghĩa của câu Phân loại:

    - Trạng ngữ: thành phần phụ biểu thị ý nghĩa về thời gian và địa điểm, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức…

diễn ra trong câu

    - Khởi ngữ: là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên

đề tài được nói đến câu

- Hồi chưa vào nghề, những đêm bầu trời

đen kịt, nhìn kĩ mới thấy một ngôi sao xa, cháu cũng nghĩ ngay ngôi sao kia lẻ loi một mình.(Nguyễn Thành Long)

Cười thì hàm răng lóa lên khuôn mặt nhem nhuốc.(Lê Minh Khuê)

Thành

phần

biệt lập

Là những thành phần không tham gia vào sự diễn đạt nghĩa

sự việc của câu

Trang 6

- Thành phần tình thái: thể hiện cách nhìn của người nói đối với

sự việc được nói tới trong câu

Hình như thu đã về.

(Hữu Thỉnh)

- Thành phần cảm thán dùng để bộc lộ tâm lí của người nói Chao ôi, có thể là tất cả những cái đó (Lê Minh Khuê)

- Thành phần gọi - đáp: được dùng để tạo lập hoặc để duy trì quan hệ giao tiếp

Tu hú ơi, chẳng đến ở cùng bà

Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa (Bằng Việt)

- Thành phần phụ chú: thêm vào câu để Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôicàng buồn lắm

(Nam Cao)

3 Câu phân theo mục đích nói

Kiểu

Câu

trần

thuật

- Là câu không có đặc điểm hình thức của các kiểu

câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán Khi viết câu trần

thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi

có thể kết thúc bằng dấu chấm than, dấu chấm lửng

Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần nhưng lần này tự nhiên thấy lạ.

Câu

nghi

vấn

Là câu có chứa những từ nghi vấn (ai, gì, nào, tại

sao, bao giờ…) hoặc từ hay (nối các vế có quan hệ

lựa chọn) Khi viết câu nghi vấn kết thúc bằng dấu

chấm hỏi

Chức năng: Chức năng chính của câu nghi vấn dùng

để hỏi Ngoài ra câu nghi vấn còn dùng để bộc lộ

cảm xúc hoặc cầu khiến

Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?

(Ngô Tất Tố)

Câu

cảm

thán

Đặc điểm hình thức: Là câu có những từ ngữ cảm

thán: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi, trời ơi, thay, xiết,

biết chừng nào…

Chức năng: dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của

người nói (người viết)

Than ôi, thời oanh liệt

nay còn đâu.

(Thế Lữ)

Câu

cầu

khiến

Là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ…

đi, thôi, nào… hay ngữ điệu cầu khiến

Câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than,

nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có

Hãy nhớ lấy lời tôi.

Trang 7

thể kết thúc bằng dấu chấm

4 Biến đổi câu

Rút gọn câu Rút gọn câu là lược bỏ một số thành phần

câu nhằm làm cho câu trở nên ngắn gọn, súc tích hơn Có thể dựa vào ngữ cảnh để khôi phục thành phần rút gọn

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

Nuôi lợn ăn nằm, nuôi tằm ăn đứng.

(Tục ngữ Việt Nam) Câu đặc biệt Là câu không xác định, không có cấu tạo

theo mô hình C - V, chỉ có một từ hoặc một cụm từ, nhằm nhấn mạnh sự tồn tại của sự vật, hiện tượng hoặc bộc lộ cảm xúc

Mưa đá! Cha mẹ ơi! Mưa đá!

(Lê Minh Khuê)

Mở rộng thành

phần câu Dùng cụm C - V mở rộng thành phần CN hoặc VN của câu Chị Ba đến khiến tôi rất vui.

(Cụm C - V: Chị ba/ đến làm thành phần

CN trong câu Cụm C - V: tôi// rất vui đóng vai trò VN trong câu)

Biến đổi câu chủ

động thành câu bị

động và ngược

lại

Câu chủ động: là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện hành động hướng vào người, vật khác (chủ ngữ chỉ chủ thể hành động) Câu bị động: là câu có chủ ngữ chỉ người và vật được hành động của người khác hướng vào (chủ ngữ chỉ đối tượng của hành động)

Cô giáo khen thưởng Nam trong học kì I Nam được cô giáo khen thưởng trong học kì I

5 Phân loại câu theo cấu tạo ngữ pháp

Câu

đơn Khái niệm: là câu do một cụm C - V tạo thànhPhân loại:

    + Câu đơn có từ “là”: vị ngữ trong câu thường

do từ “là” kết hợp với danh từ (cụm danh từ) tạo

thành

    Ngoài ra, tổ hợp giữa từ “là” với động từ (cụm

động từ) hoặc tính từ (cụm tính từ)… cũng có thể

Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của chúng ta trong bể máu

(Hồ Chí Minh)

Trang 8

làm vị ngữ.

    + Câu đơn không có từ “là” Vị ngữ trong câu

thường do động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc

cụm tính từ tạo thành

Câu

ghép Là những câu do hai hoặc nhiều cụm C - V khôngbao chứa nhau tạo thành Mỗi một cụm chủ vị

được gọi là một vế câu

Phân loại

    + Câu ghép dùng từu nối giữa các vế câu: dùng

những từ nối có tác dụng nối như quan hệ từ, phó

từ, đại từ, cặp từ hô ứng…

    + Câu ghép không dùng từ nối giữa các vế câu:

dùng dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu hai chấm nối

các vế câu

6 Liên kết câu

Liên kết

Liên kết

về nội

dung

Liên kết chủ đề: các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn

- Liên kết lo-gic: Các câu phải được sắp xếp theo một trình tự nhất định

Liên kết

về mặt

hình thức

Phép lặp từ ngữ: lặp lại ở câu sau từ ngữ

đã có ở câu trước Phép nối: Sử dụng ở câu đứng sau các

từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước Phép thế: Sử dụng ơ câu đứng sau từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước

Phép đồng nghĩa, trái nghĩa liên tưởng:

Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa có cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước đó

Tôi không ưa danh thiếp, đó là

một thứ biểu hiện quy ước, thường

là giả dối Bản thân tôi cũng ít

gửi thiếp.

Sử dụng từ nối: Do đó, tuy nhiên,

vì vậy

Nam rất chăm học. Cậu ấy còn là

người con hiếu thảo, biết quan tâm mọi người

Liên tưởng:

Nhân dân là bể/ Văn nghệ là thuyền

(Tố Hữu)

7 Một số biện pháp tu từ cú pháp

Biện pháp

Trang 9

Câu hỏi tu

từ Là biện pháp tu từ sử dụng hình thức câu hỏi để khẳng định, phủ định, bày tỏ cảm xúc, tâm trạng Nào đâu những đêmvàng bên bờ suối

Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

Đảo trật tự

cú pháp Là biện pháp tu từ thay đổi trật tự cú pháp thông thường của từ ngữ, câu nhằm nhấn mạnh tính

chất, đặc điểm của đối tượng cần miêu tả

Thánh thót tàu tiêu mấy hạt mưa

Khen ai khéo vẽ cảnh tiêu sơ

Xanh om cổ thụ tròn xoe tán

Trắng xóa tràng giang phẳng lặng tờ

Liệt kê Liệt kê là biện pháp tu từ sắp xếp nối tiếp những

đơn vị cú pháp cùng loại (từ, cụm từ, thành phần câu…) với mục đích nhấn mạnh, khẳng định

chim cùng cá đé

Cá song lấp lánh đuốc

đen hồng

8 Các phương châm hội thoại

Các phương

châm hội

thoại

1.Phương

châm hội thoại

về lượng

Phương châm về lượng: khi giao tiếp cần nói cần có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thừa, không thiếu

- Anh có nhìn thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?

- Từ lúc tôi mặc chiếc áo mới này chẳng có con lợn nào chạy qua đây cả

Anh tìm lợn và anh có áo mới đều

cố tình thêm thừa từ “mới” vào câu nói với mục đích khoe khoang

2.Phương

châm về chất Khi giao tiếp, đừng nói những điều mình không tin là đúng hoặc không

có chứng cứ xác thực

- Tôi đã tận mắt trông thấy

một quả bí to bằng cái nhà.

3.Phương

châm quan hệ Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

Trang 10

4.Phương

châm lịch sự Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác Xưng khiêm hô tôn.- Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau 5.Phương

châm cách

thức

Khi giao tiếp cần chú ý nói rõ ràng, mạch lạc, tránh cách nói mơ hồ, khó hiểu

9 Khởi ngữ.

a Khái niệm:

- Là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu đề tài được nói đến trong câu

Ví dụ: Giàu, tôi cũng giàu rồi

b Vai trò tác dụng của khởi ngữ :

- Khi muốn nhấn mạnh một bộ phận nào đó trong câu thì bộ phận đó được đưa lên làm khởi ngữ

10

Các thành phần biệt lập.

a Thành phần tình thái:

- Được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu

- Những yếu tố tình thái gắn với độ tin cậy của sự việc được nói đến, như:

+ chắc chắn, chắc hẳn, chắc là, ( chỉ độ in cậy cao)

+ hình như, dường như, hầu như, có vẻ như, (chỉ độ tin cậy thấp)

VD: Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ vừa lắc đầu cười Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi không

khóc được, nên anh phải cười vậy thôi

- Những yếu tố tình thái gắn với ý kiến của người nói, như:

+ theo tôi, ý ông ấy, theo anh

- Những yếu tố tình thái chỉ thái độ của người nói đối với người nghe, như:

+ à, ạ, a, hả, hử, nhé, nhỉ, đây, đấy (đứng cuối câu)

VD: Mời u xơi khoai đi ạ! (Ngô Tất Tố)

b Thành phần cảm thán:

- Được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng, giận, )

VD: Trời ơi! Chỉ còn có năm phút

c Thành phần gọi – đáp:

- Được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp

VD:

- Bác ơi, cho cháu hỏi chợ Đông Ba ở đâu?

- Vâng, mời bác và cô lên chơi.

d Thành phần phụ chú:

- Được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu Thành phần phụ chú thường đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang với một đấu phẩy Nhiều khi thành phần phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm

Ngày đăng: 02/04/2023, 06:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w