Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai Họ và tên Lớp KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2022 – 2023 Môn TIẾNG VIỆT Thời gian 20 phút (không kể thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên Đọc thầ[.]
Trang 1Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
Họ và tên:………
Lớp:………
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2022 – 2023 Môn: TIẾNG VIỆT
Thời gian: 20 phút (không kể thời gian
phát đề)
Đọc thầm bài văn sau
Hãy lắng nghe
Hãy lắng nghe tiếng gió trên bãi mía Đó là tiếng xào xạc nhẹ của không gian Hãy lắng nghe tiếng gió trên trà lúa, đó là tiếng thì thầm của ấm no Tiếng sóng vỗ vào ghềnh đá cần cù suốt ngày này sang tháng khác Tiếng mưa rào rào như bước chân người đi vội Tiếng con chim tu hú báo hiệu mùa
hè khắc khoải, con chim vít vịt gọi mưa giữa khi trời trong sáng, con cu cườm đánh thức những buổi trưa im vắng đầy ngái ngủ Con cuốc gõ vào mùa hè buồn thảm bao nhiêu thì con chim sơn ca véo von, lảnh lót, rộn rã bấy nhiêu Hãy lắng nghe tiếng của thiên nhiên, của quê hương cứ reo lên, hát lên hàng ngày quanh ta Cây cỏ, chim muông, cả tiếng mưa, tiếng nắng lúc nào cũng thầm thì, lao xao, náo nức, tí tách
Bạn ơi, nếu bạn lắng nghe, bạn sẽ tìm ra được bao điều mới lạ, giống như được nghe một bản hoà nhạc, mỗi âm thanh của mỗi cây đàn đều mang cá tính riêng của mình Nhưng tất cả hòa vào nhau tạo thành cái diệu kì, nâng hồn ta lên, đầy mê thích
Bạn hãy lắng nghe! Đừng để món quà quý báu của thiên nhiên ban tặng cho chúng ta phải uổng phí
Theo Băng Sơn
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng ở các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6,7
Câu 1 Trong bài “Hãy lắng nghe” tiếng mưa được tác giả miêu tả như thế nào?
A Tiếng mưa ầm ầm như tiếng sóng vỗ vào ghềnh đá
B Tiếng mưa rào rào như tiếng thì thầm của ấm no
C Tiếng mưa rào rào như tiếng bước chân người đi vội
D Tiếng mưa nghe như tiếng của một bản hòa nhạc
Trang 2Câu 2 Những từ ngữ nào được dùng để tả tiếng của thiên nhiên, của quê hương?
A reo lên, hát lên, thầm thì, lao xao, náo nức, tí tách
B réo rắt, ngân nga, thầm thì, lao xao, tí tách, ca hát
C thầm thì, lao xao, ngân nga, réo rắt, reo lên, tí tách
D náo nức, tí tách, réo rắt, ngân nga, náo nức, lao xao
Câu 3 Vì sao tác giả cảm nhận được sự thay đổi diệu kì của âm thanh thiên nhiên quanh mình?
A Vì tác giả đang được sống ở một vùng quê có nhiều âm thanh
B Vì tác giả có lòng yêu thiên nhiên, yêu quê hương tha thiết
C Vì tác giả có một khả năng nghe đặc biệt với các âm thanh
D Vì quê tác giả có nhiều các hình ảnh, cây cối và các con vật
Câu 4 Trong các từ ngữ dưới đây, từ nào thể hiện vẻ đẹp bên ngoài của con người:
A xinh đẹp C hiền dịu
B nết na D thùy mị
Câu 5 Trong bài, nếu lắng nghe em sẽ tìm được gì ?
A tìm ra được ý nghĩa của cuộc sống
B tìm ra được người bạn thân thiết nhất
C tìm ra được môn học yêu thích nhất
D tìm ra được bao điều mới lạ
Câu 6 Trong các thành ngữ sau, thành ngữ nào nói về lòng dũng cảm ?
A Ba chìm bảy nổi C Gan vàng dạ sắt
B Cày sâu cuốc bẫm D Chân lấm tay bùn
Câu 7 Trong bài “Hãy lắng nghe” tác giả đã quan sát những âm thanh bằng giác quan nào?
A Mắt C Mũi
B Tai D Miệng
Câu 8 Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:
Tiếng mưa rào rào như bước chân người đi vội
Chủ ngữ:………
Vị ngữ:………
Câu 9: Em hãy tìm và ghi lại câu văn nói lên Vẻ đẹp của âm thanh trong tự nhiên có trong bài đọc
Câu 10 Theo em, bài đọc thầm “ Hãy lắng nghe” muốn nói với em điều gì?
Câu 11 Em hãy đặt một câu kể Ai thế nào? để tả vẻ đẹp của trường em
Trang 3HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ TIẾNG VIỆT ĐỌC LỚP 4 – GIỮA HKII
NĂM HỌC 2022 -2023
I Đọc thành tiếng (3 điểm)
- HS bốc thăm đọc các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27
- HS đọc đúng tiếng, từ, đọc đạt tốc độ theo yêu cầu (khoảng 80 tiếng/1 phút) 1đ
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, bước đầu đọc có diễn cảm 1đ
- Trả lời đúng câu hỏi 1đ
- Tùy theo mức độ đạt được của HS giáo viên có thể trừ điểm
II Đọc hiểu (7 điểm)
Phần trắc nghiệm mỗi câu đúng được 0,5 điểm 1C 2A 3B 4A 5D 6C 7B 8 CN: Tiếng mưa
VN: rào rào như bước chân người đi vội
Phần tự luận mỗi câu đúng được 1 điểm
Câu 9: (1 điểm)
Câu văn nói lên “Vẻ đẹp của âm thanh trong tự nhiên” là: Bạn ơi, nếu bạn
lắng nghe, bạn sẽ tìm ra được bao điều mới lạ, giống như được nghe một bản hòa nhạc, mỗi âm thanh của mỗi cây đàn đều mang cá tính riêng của mình
Câu 10: (1 điểm)
Bài “Hãy lắng nghe” muốn nhắc nhở chúng ta hãy yêu những âm thanh, vẻ đẹp
kì diệu của thiên nhiên
Câu 11: (1 điểm)
Ví dụ: Trường em rất đẹp.
Trường em thật khang trang
Trường em thật mới
( Lưu ý HS không viết hoa đầu câu và cuối câu không có dấu chấm trừ 0,5 đ)
Trang 4HƯỚNG DẪN KIỂM TRA VIẾT VÀ ĐÁNH GIÁ TIẾNG VIỆT VIẾT LỚP 4 – GIỮA HKII
NĂM HỌC 2022 -2023
A-CHÍNH TẢ: 5 điểm - Thời gian 20 phút
GV đọc cho HS viết bài : Hoa giấy (SGK TV4, tập 2 – tr95)
(HS viết cả tựa bài và tên tác giả):
- Bài không mắc lỗi chính tả (hoặc chỉ mắc 1 lỗi), chữ viết rõ, sạch sẽ: 5đ
- Mỗi lỗi chính tả (sai phụ âm đầu hoặc vần, dấu thanh; không viết hoa đúng qui định) trừ 0,5đ
- Lỗi trùng lắp chỉ trừ điểm một lần
B-TẬP LÀM VĂN: 5 điểm – Thời gian 40 phút
Đề bài: Tả một cây có bóng mát ở sân trường em.
* Yêu cầu:
1 Thể loại: Miêu tả
Nội dung:
2 Thể hiện kĩ năng viết câu:
- Dùng từ thích hợp, chính xác, viết câu đúng ngữ pháp và đúng chính tả
- Diễn đạt câu mạch lạc
3 Hình thức:
- Bố cục rõ ràng, đầy đủ 3 phần( phần mở đầu, phần thân bài, phần kết bài)
- Trình bày bài làm sạch, cân đối, diễn đạt tốt, đúng bố cục, chữ viết
rõ ràng
* Hướng dẫn chấm:
- Điểm 4,5 - 5: Thực hiện tốt các yêu cầu trên, sử dụng từ ngữ sinh
động, thể hiện cao tính sáng tạo Sai sót về diễn đạt không đáng kể Mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng
- Điểm 3,5 - 4: Thực hiện đầy đủ các yêu cầu, không quá 3 lỗi
chung
- Điểm 2,5 - 3: Các chi tiết khi miêu tả chưa cân đối và hợp lý Sai
không quá 5 lỗi chung
- Điểm 1,5 - 2: Bài làm mang tính liệt kê, lủng củng, thiếu tự nhiên,
còn thiếu sót, không quá 7 lỗi chung
- Điểm 0,5 - 1: Lạc đề, viết dở dang
Điểm toàn bài là tổng điểm của A và B Chú ý: Sau khi chấm điểm toàn bài, chữ viết không rõ, sai lẫn độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc viết bẩn: Trừ chung 1 điểm cho cả bài viết (Chính tả
và Tập làm văn).
Trang 5MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: TIẾNG VIỆT 4 - PHẦN ĐỌC HIỂU
STT Mạch kiến thức, kĩ năng SỐ câu
Điểm Nhận
biết (Mức 1)
Thông hiểu (Mức 2)
Vận dụng (Mức 3)
Vận dụng phản hồi (Mức 4) TN
KQ T L KQ TL TN KQ TL TN KQ TL TN
4 Mở rộng vốn từ: Cái đẹp,
7 Đặt câu hoặc liên hệ thực
tế nêu cảm nghĩ ứng
Tỉ lệ điểm:
- Trắc nghiệm: 4 điểm
- Tự luận : 3 điểm