KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2022 – 2023 MÔN NGỮ VĂN 8 Thời gian 90 phút (Không kể thời gian phát đề) MA TRẬN ĐỀ TT Kĩ năng Nội dung/ Đơn vị kiến thức Mức độ nhận thức Tổng % điểm Nhận biết Thông[.]
Trang 1KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN: NGỮ VĂN 8 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
MA TRẬN ĐỀ
TT Kĩ năng Nội dung/ Đơn
điểm
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
1 Đọc hiểu Văn bản nghệ
2 Viết
đoạn
văn
Đoạn văn chủ đề
3 Viết bài
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
TT Kĩ năng Nội dung/Đơn vị kiến thức Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Tổng
1
Đọc
hiểu.
Văn bản nghệ thuật
(Ngữ liệu ngoài SGK)
Nhận biết:
- Nhận diện được phương thức biểu đạt
- Xác định được biện pháp tu từ
- Nhận biết được các kiểu câu (câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật, câu phủ định)
Thông hiểu :
- Hiểu được những chi tiết, vấn đề đặt ra trong văn bản, đoạn trích
- Trình bày được suy nghĩ cảm nhận, rút ra bài học của bản thân về một vấn đề đặt ra trong văn bản, đoạn trích
- Nêu được tác dụng biện pháp tu từ, các kiểu
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng cao
Trang 2câu (câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật, câu phủ định)
2
Viết
đoạn
văn.
Đoạn văn chủ đề
tự chọn Nhận biết: Thông hiểu:
Vận dụng:
Viết được một đoạn văn theo chủ đề tự chọn có
độ dài khoảng 10 – 12 câu trong đó có sử dụng các kiểu câu (câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật, câu phủ định)
1*
3
Viết
bài văn
thuyết
minh.
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm) hoặc danh lam thắng cảnh
1*
Lưu ý: 1*: một bài văn đánh giá các mức độ nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao);
tỉ lệ điểm cho từng mức độ được thể hiện trong đáp án và hướng dẫn chấm
ĐỀ BÀI
I ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Một người nuôi trai lấy ngọc luôn suy nghĩ làm thế nào để tạo được viên ngọc trai tốt nhất, đẹp nhất trên đời Ông ra bãi biển để chọn một hạt cát Để chọn được một hạt cát theo ý muốn, ông đã hỏi từng hạt cát có muốn biến thành ngọc trai không Các hạt cát lắc đầu nguầy nguậy khiến ông sắp tuyệt vọng.
Đang lúc đó có một hạt cát đồng ý Các hạt cát khác đều giễu nó ngốc, chui đầu vào trong vỏ trai,
xa lánh người thân, bạn bè, không thấy ánh sáng mặt trời trăng sao, gió mát, thậm chí thiếu cả không khí, chỉ có bóng tối ướt lạnh, cô đơn, rất đau khổ, thử hỏi có đáng không? Nhưng hạt cát vẫn theo người nuôi trai về không một chút oán than.
Vật đổi sao dời, mấy năm qua đi, hạt cát đã trở thành viên ngọc lung linh, đắt giá, còn những bạn
bè chế giễu nó ngốc thì vẫn chỉ là những hạt cát…
(Quà tặng cuộc sống)
Trang 3Câu 1: (0.5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích?
Câu 2: (0.5 điểm) Xét theo mục đích nói, câu văn “Nhưng hạt cát vẫn theo người nuôi trai về không
một chút oán than.” thuộc kiểu câu gì?
Câu 3:(1.0 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu văn sau: “Các hạt cát lắc đầu
nguầy nguậy khiến ông sắp tuyệt vọng”?
Câu 4:(1.0 điểm) Bài học thông điệp rút ra từ đoạn trích trên là gì?
II TẠO LẬP VĂN BẢN (7.0 điểm)
Câu 1: (2.0 điểm) Viết đoạn văn ngắn (khoảng 10 đến 12 câu) chủ đề tự chọn Xác định được câu cảm
thán đó bằng cách gạch chân
Câu 2: (5.0 điểm)
Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh mà em yêu thích ở địa phương Đồng Nai
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNNH GIÁ HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN 8
NĂM HỌC 2022-2023
3 - BPTT: Nhân hóa.
- Tác dụng: khiến cho hạt cát trở nên gần gũi với người đọc, góp phần giúp câu
4 Khó khăn, gian khổ cũng chính là điều kiện, là cơ hội để thử thách và tôi luyện
ý chí con người Vượt qua nó, con người sẽ trưởng thành, tự khẳng định được mình, sống có ý nghĩa hơn và đóng góp cho cuộc đời nhiều hơn
(HS có cách diễn đạt khác miễn hợp lí)
1.0
Tạo
lập
văn
bản
1 Viết đoạn văn A Yêu cầu về kỹ năng:
- Học sinh viết đúng hình thức đoạn văn (có câu mở đoạn, các câu phát triển đoạn, kết đoạn)
- Không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, đặt câu, viết đúng chính tả
- Trình bày sạch đẹp hình thức rõ ràng
- Có sử dụng ít nhất một câu cảm thán và xác định được câu cảm thán
B Yêu cầu về nội dung:
* Chủ đề: Tự chọn
- Nội dung đoạn văn phải rõ ràng, mạch lạc
0.5
1.5 2
Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh mà em yêu thích ở địa phương
A.Yêu cầu về kỹ năng:
- Biết cách làm một bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
- Đảm bảo bố cục đầy đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài
- Xác định đúng đối tượng thuyết minh: danh lam thắng cảnh ở địa phương Đồng Nai
- Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo quy tắc về chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa
0.5
Trang 4tiếng Việt.
B Yêu cầu về kiến thức: HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau
nhưng cần đảm bảo một số ý cơ bản sau:
I Mở bài:
- Giới thiệu đối tượng thuyết minh: Danh lam thắng cảnh mà em định giới thiệu ở Đồng Nai
- Cảm nghĩ khái quát của em về danh lam thắng cảnh đó
0.5
II Thân bài:
a Giới thiệu khái quát:
- Vị trí địa lí, địa chỉ
- Diện tích
- Khung cảnh xung quanh (Nếu có thể em hãy giới thiệu chi tiết cách thức đi tới danh lam thắng cảnh này.)
b Giới thiệu về lịch sử hình thành:
- Nguồn gốc hình thành, thời gian xây dựng, đã trải qua bao nhiêu lần xây dựng, tôn tạo, hay có sẵn trong tự nhiên,…
- Ý nghĩa tên gọi hoặc tên gọi khác (nếu có)
c Giới thiệu về kiến trúc, cảnh vật
- Kết cấu, kiến trúc của danh lam thắng cảnh đó bao gồm những gỉ? (cấu tạo bên ngoài, cấu tạo bên trong, cấu trúc khi nhìn từ xa)
- Chi tiết từng đặc điểm đặc sắc và nổi bật nhất của danh lam thắng cảnh…
d Ý nghĩa về lịch sử, văn hóa của danh lam thắng cảnh đó đối với:
- Đất nước…
- Địa phương…
(Đã có những biện pháp nào để bảo vệ, trùng tu, tôn tạo và phát triển danh lam thắng cảnh đó?)
1.0
1.0 1.0 0.5
III Kết bài:
- Khẳng định lại một lần nữa giá trị, ý nghĩa của đối tượng thuyết minh
- Nêu cảm nghĩ của bản thân
0.5
Người ra đề
Duyệt của Tổ Trưởng Duyệt của Ban giám hiệu