PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN ỨNG HÒA CÁC MÔN VĂN HÓA LỚP 9 ĐỢT II NĂM HỌC 2021 2022 ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ THI MÔN ĐỊA LÝ (Thời gian làm bài 120 phút không kể thời gian giao đề)[.]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
HUYỆN ỨNG HÒA CÁC MÔN VĂN HÓA LỚP 9 ĐỢT II NĂM HỌC 2021 - 2022
(Thời gian làm bài: 120 phút không kể thời gian giao đề) (Đề thi gồm 01 trang)
Câu 1 (4,5 điểm)
a) Chứng minh khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm? Những nhân tố chủ yếu nào làm cho khí hậu nước ta có tính chất trên?
b) Phân tích sự ảnh hưởng của khí hậu đến đặc điểm sông ngòi nước ta?
Câu 2 (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu về dân số phân theo thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2000 đến 01/4/2019 như sau:
(Đơn vị: Triệu người)
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam
a) Tính tỉ lệ dân thành thị của nước ta qua các năm trên?
b) Nhận xét về tình hình gia tăng dân số, số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị nước ta giai đoạn từ năm 2000 đến 01/4/2019 và giải thích.
Câu 3 (4,5 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy:
a) Phân tích những thuận lợi và khó khăn của nhân tố tự nhiên đến sự phát triển và phân
bố nông nghiệp ở nước ta.
b) Cho biết sự phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng như thế nào đến
sự phát triển nông nghiệp.
Câu 4 (4,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy cho biết:
a) Nhờ những điều kiện thuận lợi nào mà vùng Trung du miền núi Bắc Bộ có cây chè
chiếm tỉ trọng lớn về diện tích và sản lượng so với cả nước?
b) Vì sao khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc còn phát triển thủy điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc?
Câu 5 (4,0 điểm)
Cho bảng số liệu cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 1991-2014.
(Đơn vị: %)
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế
của nước ta giai đoạn 1991 - 2014.
b) Nhận xét và giải thích nguyên nhân của sự thay đổi đó?
(Thí sinh được sử dụng máy tính cầm tay và Atlat Địa lí Việt Nam)
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Trang 2PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
HUYỆN ỨNG HÒA CÁC MÔN VĂN HÓA LỚP 9 ĐỢT II NĂM HỌC 2019– 2020
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN ĐỊA LÝ
a) Chứng minh khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm 3,0
Những nhân tố chủ yếu nào làm cho khí hậu nước ta có tính chất
trên.
* Nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa:
- Tính chất nhiệt đới: Nhiệt độ trung bình năm trên 21oC Số giờ nắng 0,5 đạt từ 1400 – 3000 giờ trong một năm Bình quân 1m2 nhận được
khoảng 1 triệu Kcal/năm
- Tính chất gió mùa: Khí hậu nước ta chia thành 2 mùa rõ rệt, phù hợp 0,5 với hai mùa gió Mùa Đông có gió mùa Đông Bắc lạnh khô Mùa hạ có
gió mùa Tây Nam và Đông Nam nóng ẩm
- Tính chất ẩm: Lượng mưa trung bình năm lớn đạt từ 1500 – 0,5 2000mm/năm Ở những sườn núi đón gió và vùng núi cao lượng mưa
trung bình năm có thể lên đến 3500 – 4000 mm Độ ẩm không khí cao,
trên 80%
* Giải thích nguyên nhân:
- Do vị trí địa lý nước ta: Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí 0,5 tuyến ở nửa cầu Bắc (từ 8o34’B – 23o23’B) Hàng năm, nhận được
lượng bức xạ mặt trời lớn do góc nhập xạ lớn và có hai lần Mặt Trời
lên thiên đỉnh, cân bằng bức xạ quanh năm dương, nhiều nắng, nhiệt
độ trung bình năm cao
0,5
- Hoạt động gió mùa: Nước ta nằm trong khu vực hoạt động của gió
mùa Châu Á, sự luân phiên các khối khí theo mùa và các hướng khác
nhau tạo nên tính phân mùa của khí hậu
+ Mùa đông: Từ (tháng 11 ÷ tháng 4) có gió mùa Đông Bắc hoạt động
từ vĩ tuyến 160B trở ra -> khí hậu lạnh và khô; gió tín phong hoạt động ở
phía nam -> khí hậu khô và nóng
+ Mùa hạ: Từ (tháng 5 ÷ tháng 10) có gió mùa Tây Nam và Đông Nam
khí hậu có tính chất nóng ẩm
0,5
- Nước ta tiếp giáp với biển Đông, đường bờ biển dài 3.260 km, trong
khi lãnh thổ lại hẹp ngang nên ảnh hưởng của biển tác động tới đất liền
rất lớn làm tăng cường tính chất ẩm cho thiên nhiên
b) Phân tích sự ảnh hưởng của khí hậu đến sông ngòi nước ta 1,5
- Lượng mưa trung bình năm lớn làm quá trình cắt xẻ địa hình diễn ra
mạnh nên nước ta có nhiều sông ngòi, sông ngòi nhiều nước
- Chế độ mưa theo mùa làm cho chế độ dòng chảy của sông ngòi cũng
diễn biến theo mùa, theo sát nhịp điệu mưa Mùa lũ tương ứng với mùa
mưa, mùa cạn tượng ứng với mùa khô Chế độ mưa thất thường làm cho
chế độ dòng chảy của sông ngòi cũng diễn biến thất thường
- Mưa lớn tập trung theo mùa làm cho quá trình sâm thực diễn ra mạnh ở
vùng đồi núi nên sông ngòi có hàm lượng phù sa lớn
Trang 32 3,0
a) Tính tỉ lệ dân thành thị của nước ta. 1,0
Tỉ lệ dân thành thị của nước ta từ năm 2000 – 01/4/2019
(Đơn vị: %)
Số dân thành thị
Tổng số dân
thành thị
b) Nhận xét về tình hình tăng dân số, tỉ lệ dân thành thị nước ta giai 2,0
đoạn 2000 - 2019 và giải thích.
* Nhận xét:
Từ năm 2000 đến ngày 01/4/2019 dân số, số dân thành thị và tỉ lệ dân 0,25 thành thị của nước ta đều tăng
- Dân số tăng nhanh và tăng liên tục năm 2000 là 77,63 triệu người đến 0,25 năm 2019 tăng lên 96,21 triệu người -> 18,58 triệu người (1,24 lần)
- Dân số thành thị năm 2000 là 18,77 triệu người đến năm 2019 tăng lên 0,25 33,06 triệu người -> tương ứng (1,76 lần)
- Tỉ lệ dân thành thị tăng khá nhanh từ 24,18% năm 2000 lên 34,36% 0,25 năm 2019 -> tăng lên 10,28%
* Giải thích:
- Do quy mô dân số nước ta ngày càng lớn; Cơ cấu dân số trẻ, số phụ 0,5
nữ bước vào độ tuổi sinh đẻ cao nên mặc dù tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm
nhưng hàng năm số lượng người tăng thêm vẫn lớn, quy mô dân số tiếp
tục tăng
- Sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản ánh rằng quá trình đô thị hóa ở 0,5 nước ta đang diễn ra với tốc độ ngày càng cao Tuy nhiên so với các
nước trên thế giới, trình độ đô thị hóa còn thấp
a) Sự phát triển và phân bố nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào các tài 3,5
nguyên: đất, khí hậu, nước và sinh vật.
- Tài nguyên đất: Đất là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất
không thể thay thế được của ngành nông nghiệp
+ Hiện nay, diện tích đất nông nghiệp là hơn 9 triệu ha, tài nguyên đất 0,25
ở nước ta khá đa dạng với hai nhóm đất chính chiếm diện tích lớn là đất
phù sa và đất feralit
Đất phù sa có diện tích khoảng 3 triệu ha thích hợp nhất với cây lúa 0,25 nước và nhiều loại cây ngắn ngày khác, tập trung tại đồng bằng sông
Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và các đồng bằng ven biển miền
Trung
Đất feralit chiếm diện tích trên 16 triệu ha, tập trung chủ yếu ở trung 0,25
du, miền núi Thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp lâu năm như cà
phê, chè, cao su, cây ăn quà và một số cây ngắn ngày như sắn, ngô, đậu
tương,
+ Diện tích đất phèn, đất mặn, đất bị rửa trôi, bạc mầu còn lớn 0,25
Trang 4-> Việc sử dụng hợp lí tài nguyên đất có ý nghĩa to lớn đối với phát
triển nông nghiệp nước ta…
- Tài nguyên khí hậu
+ Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm Nguồn nhiệt, ẩm phong phú 0,5 làm cho cây cối xanh tươi quanh năm, sinh trưởng nhanh, có thể trồng từ
hai đến ba vụ lúa và rau màu trong một năm; nhiều loại cây công nghiệp
và cây ăn quả phát triển tốt
+ Khí hậu nước ta phân hoá rất rõ rệt theo chiều bắc - nam, theo mùa và 0,5 theo độ cao Vì vậv, ở nước ta có thể trồng được từ các loại cây nhiệt
đới cho đến một số cây cận nhiệt và ôn đới Cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây
trồng cũng khác nhau giữa các vùng
+ Thời tiết có nhiều diễn biến thất thường: Bão, gió Tây khô nóng và 0,25 các thiên tai khác như sương muối, rét hại, gây tổn thất không nhỏ cho
nông nghiệp
- Tài nguyên nước
+ Nước ta có mạng lưới sông ngòi, ao hồ dày đặc, các hệ thống sông 0,5 đều có giá trị đáng kể về thuỷ lợi Nguồn nước ngầm cũng khá dồi dào
đây là nguồn nước tưới rất quan trọng, nhất là vào mùa khô điển hình là
ở các vùng chuyên canh cây công nghiệp của Tây Nguyên và Đông Nam
Bộ
+ Tuy nhiên, ở nhiều lưu vực sông, lũ lụt gây thiệt hại lớn về mùa 0,25 màng; còn về mùa khô lại thường bị cạn kiệt, thiếu nước tưới
- Tài nguyên sinh vật: Nước ta có tài nguyên thực động vật phong phú, 0,5
là cơ sở để nhân dân ta thuần dưỡng, tạo nên các cây trồng, vật nuôi;
trong đó nhiều giống cây trồng, vật nuôi có chất lượng tốt, thích nghi
với các điều kiện sinh thái của từng địa phương
b) Việc phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có những ảnh hưởng 1,0
đến phát triển và phân bố nông nghiệp.
- Tiêu thụ nông sản, giúp cho nông nghiệp phát triển ổn định 0,25
- Làm tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của nông sản 0,25
- Thúc đẩy việc hình thành các vùng chuyên canh 0,25
- Đẩy mạnh quá trình chuyển từ nền nông nghiệp cổ truyền sang nền 0,25 nông nghiệp hàng hóa, hiện đại
a) Vùng trung du miền núi Bắc Bộ có cây chè chiếm tỉ trọng lớn về diện 2,0
tích và sản lượng so với cả nước vì:
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi:
+ Trung du miền núi Bắc Bộ có nền địa hình cao với các vùng đồi thấp 0,5 thuận lợi cho việc thành lập các vùng chuyên canh cây chè với quy mô
lớn
+ Đất chủ yếu là đất Feralit, khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông 0,5 lạnh thích hợp trồng cây chè
- Người dân có nhiều kinh nghiệm trong trồng và chế biến chè 0,5
- Thị trường tiêu thụ lớn:
+ Trong nước: Chè là thức uống không thể thiếu của nhân dân ta 0,5 + Thế giới: Chè là thức uống ưa thích của nhiều nước trên thế giới
Thương hiệu chè: Mộc Châu, Tân Cương được nhiều nước ưa chuộng,
nhất là thị trường EU, Nhật Bản
Trang 5(HS có thể trình bày theo cách hết thuận lợi sau đó đến khó khăn)
b)Khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc, còn phát 2,0
triển thuỷ điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc:
- Tiểu vùng Đông Bắc: Là nơi tập trung nhiều khoáng sản nhất cả nước 1,0 Khoáng sản phong phú đa dạng , gồm cả khoáng sản nhiên liệu, kim loại
và phi kim loại: Than đá có trữ lượng và chất lượng tốt nhất Đông Nam
Á (vùng than Quảng Ninh với hơn 3 tỉ tấn, ngoài ra còn phân bố ở Thái Nguyên, Na Dương),
Đồng, apatit (Lào Cai), sắt (Thái Nguyên, Hà Giang), kẽm – chì (Tuyên Quang), thiếc (Cao
Bằng)… ⟹ Thuận lợi phát triển đa dạng các ngành khai thác và chế biến khoáng sản.
- Tiểu vùng Tây Bắc: Có nhiều sông lớn, chảy qua địa hình núi dốc hiểm 1,0 trở nên tiềm năng thủy điện lớn Như Sông Đà, sông Chảy
Trữ lượng thủy điện của vùng tập trung trên hệ thống sông Đà: nhà máy
thủy điện Sơn La (công suất lớn nhất cả nước - 3400 kWh), thủy điện
Hòa Bình (1600 kWh)
(Nếu không nêu được dẫn chứng được ½ số điểm)
- Vẽ biểu đồ miền Yêu cầu chính xác, đẹp có bảng chú giải, tên biểu đồ,
số liệu ở biểu đồ, chú ý khoảng cách năm
100%
90%
70%
60%
Dịch vụ
28.8 38.5
30%
20%40.5
0%
Biểu đồ cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta giai đoạn
1991-2014
( Nếu thiếu một trong các ý trên trừ 0,25 điểm)
* Nhận xét:
- Cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế có sự thay đổi rõ nét:
+ Tỉ trọng của khu vực nông, lâm, ngư nghiệp giảm mạnh: từ 40,5% 0,25 (năm 1991) xuống còn 19,7% (năm 2014) -> giảm 20,8%
+ Tỉ trọng của khu vực công nghiệp, xây dựng tăng: từ 23,8% (năm 0,25 1991) tăng lên 36,9 % (năm 2014) -> tăng 13,1%
+ Khu vực dịch vụ có biến động nhưng vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất năm 0,5
2014 chiếm 43,4%
Giai đoạn 1991 - 1995 tăng: 8,3%
Giai đoạn 1995 – 2002 giảm: 5,5%
Trang 6Giai đoạn 2002 - 2014 tăng: 4,9%
- Năm 1990, cơ cấu có ngành nông nhiệp lớn nhất sau đó đến dịch vụ và
cuối cùng là công nghiệp Năm 2014 cơ cấu ngành dịch vụ là lớn nhất,
sau đó đến công nghiệp và tỉ trọng nông nghiệp là nhỏ nhất (d/c)
* Giải thích:
- Do công cuộc đổi mới nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện
đại hóa nước ta đạt nhiều thành tựu
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là biểu hiện của sự thay đổi phù hợp
theo xu thế chung của thế gới
0,5
0,25 0,25