1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề số 31 hsg huyện địa 2018 2019

7 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề số 31 hsg huyện địa 2018 2019
Trường học UBND Huyện Châu Đức
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2018-2019
Thành phố Châu Đức
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 27,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND HUYỆN CHÂU ĐỨC KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Năm học 2018 2019 MÔN THI ĐỊA LÝ LỚP 9 ĐỀ CHÍNH THỨC Ngày thi 16 tháng 01 năm 2019 Thời gian làm bài 150 phút ( Đề thi[.]

Trang 1

UBND HUYỆN CHÂU ĐỨC KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Năm học 2018- 2019

MÔN THI : ĐỊA LÝ - LỚP 9 Ngày thi: 16 tháng 01 năm 2019 Thời gian làm bài: 150 phút

( Đề thi có 2 trang và 5 bài)

Bài 1 ( 3,0 điểm): Dựa vào kiến thức đã học, hãy:

1 Cho biết Trái Đất có những chuyển động nào? So sánh sự giống và khác nhau của các chuyển động đó

2 Giải thích các hiện tượng:

- Ngày, đêm luân phiên trên Trái Đất

- Hiện tượng các mùa trái ngược nhau ở hai nửa cầu

3 Trong các ngày: 21-3; 22-6; 23-9; 22-12, ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc (vuông góc) vào các vĩ độ nào trên Trái Đất và khi đó là mùa nào ở mỗi nữa cầu?

Bài 2 ( 4,0 điểm): Sử dụng At lát địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy:

1 Nêu những tính chất nổi bật của thiên nhiên nước ta.

2 Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm được thể hiện qua các thành phần tự nhiên nào của

nước ta? Lấy ví dụ dẫn chứng cho các thành phần tự nhiên đó

3 Trình bày đặc điểm chung của địa hình nước ta.

Bài 3 (4.0 điểm):Sử dụng At lát địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy:

1 Trình bày hậu quả của việc gia tăng dân số nhanh ở Việt Nam

2 Trình bày hướng giải quyết việc làm cho người lao động nước ta?

3 Vì sao tình trạng thiếu việc làm ở nước ta hiện nay vẫn còn diễn ra gây gắt?

Bài 4 (4,0 điểm):Sử dụng At lát địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy:

1 Chứng minh rằng tài nguyên nước của các sông ở Tây Nguyên ngày càng được sử dụng có hiệu quả

2 Phân tích việc phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

Bài 5 (5,0 điểm):Cho bảng số liệu:

KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN PHÂN THEO NGÀNH VẬN TẢI

CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000-2010

( Đơn vị: nghìn tấn)

biển

Đường hàng không

( Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2012, Nhà xuất bản thống kê, 2013)

1 Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển theo ngành vận tải của nước ta trong giai đoạn 2000 – 2010

2 Nhận xét tốc độ tăng trưởng khối khối lượng hàng hóa vận chuyển theo ngành vận tải của nước ta trong giai đoạn 2000 – 2010 và giải thích sự tăng trưởng đó

-HẾT -Học sinh được sử dụng Atlat địa lí Việt Nam do nhà xuất bản giáo dục phát hành; được sử dụng máy tính cầm tay.

Họ và tên học sinh ……… Chữ kí giám thị số 1 ………

Số báo danh: ……… ……… ……… ………

Trang 3

UBND HUYỆN CHÂU ĐỨC ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Năm học 2018- 2019

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC

MÔN THI : ĐỊA LÝ LỚP 9

(Hướng dẫn chấm có 04 trang và 5 bài)

I/ Hướng dẫn chung:

- Cán bộ chấm thi chấm đúng theo hướng dẫn chấm của PGD & ĐT

- Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản như trong hướng dẫn chấm thì vẫn cho đủ điểm như hướng dẫn quy định

- Việc chi tiết hóa số điểm (nếu có) so với biểu điểm phải đảm bảo không sai lệch với hướng dẫn chấm và được thống nhất trong hội đồng chấm thi

II/ Hướng dẫn chấm và thang điểm chi tiết:

Bài 1

(3,0

Điểm)

1/Cho biết Trái Đất có những chuyển động nào? So sánh sự giống

và khác nhau của các chuyển động đó.

- Trái Đất có 2 chuyển động: Chuyển động tự quay quanh trục và

chuyển động quanh Mặt Trời

- Giống nhau: Hướng chuyển động từ Tây sang Đông, độ nghiêng và

hướng nghiêng không đổi

- Khác nhau: Thời gian chuyển động, quỹ đạo chuyển động

2/ Giải thích các hiện tượng:

- Hiện tượng ngày, đêm luân phiên trên Trái Đất: Do Trái Đất có

dạng hình cầu và quay quanh trục từ Tây sang Đông

- Hiện tượng các mùa trái ngược nhau ở hai nửa cầu: Trong khi

chuyển động trên quỹ đạo, Trục của Trái Đất bao giờ cũng có độ

nghiêng và hướng nghiêng không đổi nên 2 nửa cầu Bắc và Nam luân

phiên nhau ngã về phía Mặt Trời, sinh ra các mùa

3/ Trong các ngày: 21-3; 22-6; 23-9; 22-12, ánh sáng Mặt Trời chiếu

thẳng góc (vuông góc) vào các vĩ độ nào trên Trái Đất và khi đó là

mùa nào ở mỗi nữa cầu?

- Ngày 21-3 và ngày 23-9, ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào vĩ

độ 00 (đường xích đạo) đó là lúc chuyển tiếp giữa mùa nóng và mùa

lạnh của 2 nửa cấu

- Ngày 22-6, ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào vĩ độ 23027/ B

(chí tuyến Bắc) đó là mùa nóng ở nửa cầu Bắc và mùa lạnh ở nửa cầu

0,5 0,25 0,25 0,5 0,5

0,5

0,25

Trang 4

- Ngày 22-12 ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào vĩ độ 230 27/ N

(chí tuyến Nam) Đó là mùa nóng ở nửa cầu Nam và mùa lạnh ở nửa

cầu Bắc

0,25

Bài 2

(4,0

điểm)

1 Tính chất nổi bật của thiên nhiên nước ta:có 4 tính chất chung nổi

bật đó là:

- Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm: được thể hiện trong mọi thành phần,

yếu tố của cảnh quan tự nhiên

- Tính chất ven biển: nước ta có vùng biển Đông rộng lớn, bao bọc

phía Đông và phía Nam phần đất liền

- Tính chất đồi núi: cảnh quan đồi núi chiếm ưu thế rõ rệt (3/4 diện tích

lãnh thổ là đồi núi) trong cảnh quan chung của thiên nhiên nước ta

- Tính chất đa dạng và phức tạp: thể hiện trong lịch sử phát triển của

lãnh thổ và từng thành phần tự nhiên

2.a.Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm thể hiện qua các thành phần tự

nhiên nào của nước ta là: Khí hậu, thuỷ văn, thổ nhưỡng, sinh vật và

địa hình

b/ Ví dụ dẫn chứng:

- Khí hậu: nhiệt độ TB năm cao trên 210C, có hai loại gió hoạt động

mạnh mẽ (từ tháng 11 đến tháng tư: gió mùa ĐB, từ tháng 5 đến tháng

10 có gió mùa TN) phù hợp với hai mùa

- Thuỷ văn: nhiều sông, chế độ nước thay đổi theo chế độ mưa, chia

theo hai mùa rõ rệt, mùa lũ của sông tương ứng với mùa mưa của khí

hậu, mùa cạn của sông ứng với mùa khô của khí hậu

- Thổ nhưỡng: có nhiều loại đất, đất feralit là t/chất nhiệt đới gió mùa

ẩm

- Sinh vật: phong phú và đa dạng, gồm nhiều loại sinh vật nhiệt đới đặt

trưng như: câu lúa, ngô, cao su, ca phê…

- Địa hình: nhiều vùng đồi núi bị bào mòn, sườn núi thoải, độ cao của

núi bị hạ thấp

(Lưu ý: Học sinh có thể lấy dẫn chứng khác nhưng đúng vẫn cho

điểm)

3 Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam:

-Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam

- Địa hìnhđa dạng, đồi núi là bộ phận quan trọng nhất, chủ yếu là đồi

núi thấp Địa hình thấp dưới 1000m 85%, núi cao trên 2000 chiếm 1%

- Địa hình phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau Núi, đồi, đồng bằng,

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25 0,25

0,25 0,25

Trang 5

thềm lục địa.

- Hướng nghiêng của địa hình là: Tây Bắc – Đông Nam

- Hai hướng chủ yếu của địa hình là: Tây Bắc – Đông Nam và vòng

cung

- Địa hình mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm, dễ bị xói mòn, cắt xẻ,

xâm thực , núi lở, đất trượt, lũ bùn…

0,25

0,25 0,25

0,25

Bài 3

(4,0

điểm)

1.Trình bày hậu quả của việc gia tăng dân số nhanh ở Việt Nam.

-Tạo sức ép rất lớn đến phát triển kinh tế - xã hội và tài nguyên, môi

trường

- Về kinh tế: Gây trở ngại cho việc đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế,

gây khó khăn cho việc bố trí cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh

thổ…

- Về xã hội: Gây khó khăn cho việc nâng cao chất lượng cuộc sống

người dân, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người lao động

- Về tài nguyên và môi trường: tác động đến việc khai thác quá mức

nguồn tài nguyên, làm cạn kiệt tài nguyên và gây ô nhiễm môi trường

2.Hướng giải quyết việc làm cho người lao động nước ta:

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động, thực hiện chính sách dân số,

sức khõe sinh sản

- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, tăng cường hợp tác liên kết để

thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu

- Mở rộng các loại hình đào tạovà nâng cao chất lượng đào tạo

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động…

3.Vì sao tình trạng thiếu việc làm ở nước ta hiện nay vẫn còn diễn ra

gây gắt?

- Nước ta đông dân ( hơn 90 triệu người) nguồn lao động dồi dào (hơn

50% số dân), mỗi năm tăng thêm 1 triệu lao động

- Nền kinh tế có nhiều chuyển biến tích cực nhưng còn chậm phát

triển, chưa tạo ra đủ việc làm cho số lao động hàng năm

- Một số lí do khác như: trình độ lao động còn hạn chế, việc đào tạo

chưa đáp ứng được yêu cầu…

0,5

0,5 0,5 0,5

0,25

0,5 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

4

( 4,0

điểm)

1.Chứng minh rằng tài nguyên nước của các sông ở Tây Nguyên

ngày càng được sử dụng có hiệu quả.

-Hàng loạt các công trình thủy điện lớn đã và đang được xây dựng:

+ trên sông Đa Nhim ( thượng nguồn sông Đồng Nai): Thủy điện Đa

Nhim

+ Trên sông Xê Xan: Thủy điện Yaly (720MW), Xê Xan 3, Xê Xan

0,25

0,25

Trang 6

3A, Xê xan 4.

+ Trên sông Xrê Pôk: Thủy điện Đrây Hling, Buôn Kuôp (280 MW),

Buôn Tua Srah, Xrê pôk 3, Xrê pôk 4, Đức Xuyên

+ Trên sông Đồng Nai: Thủy điện Đại Ninh, Đồng Nai 3, Đồng Nai 4

đang được xây dựng

- Các công trình thủy điện tạo điều kiện cho các ngành công nghiệp

của vùng phát triển

- Các hồ thủy điện đem lại nguồn nước tưới quan trọng trong mùa khô

và có thể khai thác cho mục đích du lịch, nuôi trồng thủy sản…

2.Phân tích việc phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ.

- Các tỉnh đều giáp biển, có nhiều đảo và quần đảo thuận lợi phát triển

nghề cá biển

- Tỉnh nào cũng có bãi tôm, bãi cá và các hải sản khác, lớn nhất là các

tỉnh cực Nam Trung Bộ và ngư trường Hoàng Sa – Trường Sa

- Bờ biển nhiều vũng vịnh, đầm phá thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản,

nhất là các tỉnh Phú Yên, Khánh Hòa

- Công nghiệp chế biến hải sản ngày càng phát triển mạnh, đa dạng,

phong phú

- Sản lượng năm 2015 đạt 624 nghìn tấn, riêng cá biển chiếm 420

nghìn tấn, trong đó có nhiều loại cá quý như cá thu, trích, nục, nhiều

loại tôm, mực…

- Ngành thủy sản ngày càng có vai trò lớn, nhưng cần chú trọng đến

việc khai thác hợp lí và bảo vệ môi trường biển

0,25 0,25 0,25 0,25

0,5

0,25

0,5 0,25 0,25

0,25

0,5

Bài 5

(5,0

Điểm)

1 Vẽ biểu đồ:

a) Xử lí số liệu:

TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN THEO NGÀNH VẬN TẢI CỦA NƯỚC

TA GIAI ĐOẠN 2000-2010 ( Đơn vị: %)

sắt

Đường bộ

Đường sông

Đường biển

Đường hàng không

1,0

Trang 7

b) Vẽ biểu đồ:

- Vẽ biểu đồ đường (Biểu đồ khác không chấm điểm)

Yêu cầu:

- Vẽ chính xác

- Đảm bảo khoảng cách năm

- Có chú giải và tên biểu đồ

* Lưu ý: Thiếu mỗi tiêu chí trừ 0,25 điểm.

2) Nhận xét và giải thích:

a) Nhận xét:

- Trong giai đoạn 2000 -2010 tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa

vận chuyển của tất cả các ngành đều tăng (Dẫn chứng)

- Tăng nhanh nhất là đường hàng không, đến đường bộ, đến đường

biển, đến đường sông, tăng chậm nhất là đường sắt (dẫn chứng)

(Lưu ý: học sinh không dẫn chứng thì trừ 0,25 điểm/ý)

b) Giải thích:

- Do kinh tế tăng trưởng nhanh và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại

hóa

- Tăng cường hội nhập quốc tế làm cho tốc độ khối lượng hàng hóa

vận chuyển của đường hàng không và đường biển tăng nhanh

- Hoạt động kinh tế trong nước ngày càng phát triển làm cho tốc độ

tăng trưởng khối lượng hàng vận chuyển của đường bộ và đường sông

tăng khá nhanh

- Tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển của đường sắt

tăng chậm và có xu hướng giảm trong những năm gần đây do có cơ sở

vật chất kỉ thuật lạc hậu, chậm đổi mới hoạt động…

2,0

0,5 0,5

0,25

0,25

0,25

0,25

Tổng

cộng

5 bài

Bài 1 + bài 2 + bài 3 + bài 4 + bài 5 = 3 + 4+4+4+5 = 20 điểm 20

điểm

- HẾT………

Ngày đăng: 31/03/2023, 13:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w