1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI THỬ vào lớp 10 môn NGỮ văn năm 2022 2023 đề số (33)

10 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 29,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cảm nhận về vẻ đẹp nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn Lặnglẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long sgk Ngữ văn 9, tập 1... Yêu cầu về kiến thức * Giới thiệu những nét chủ yếu về tác giả, t

Trang 1

Phòng Giáo dục Đào tạo Huyện Kim Bảng

ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT ÔN THI VÀO LỚP 10 THPT NĂM 2020

MÔN NGỮ VĂN (Thời gian : 120’) Phần 1: Đọc hiểu văn bản (3điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

Ngửa mặt lên nhìn mặt

có cái gì rưng rưng như là đồng, là bể như là sông là rừng

Trăng cứ tròn vành vạnh

kể chi người vô tình ánh trăng im phăng phắc

đủ cho ta giật mình

( SGK Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục,2015)

Câu 1( 0,75 điểm) Đoạn thơ trên trích từ văn bản nào? Của ai? Trình bày hoàn cảnh

sáng tác của văn bản đó?

Câu 2( 0,75 điểm) Theo em, cần hiểu như thế nào về hai từ mặt được sử dụng trong câu

thơ Ngửa mặt lên nhìn mặt? Từ mặt nào được dùng theo nghĩa chuyển? Nghĩa chuyển

đó được hình thành theo phương thức nào?

Câu 3( 0,75 điểm) Tìm chi tiết gợi tả hình ảnh trăng ở khổ thơ thứ hai trong đoạn thơ

trên Em cảm nhận như thế nào về hình ảnh trăng qua những chi tiết ấy?

Câu 4( 0,75 điểm) Cái giật mình khi đối diện với vầng trăng cho em hiểu điều gì về

nhân vật trữ tình trong bài thơ? ( Trả lời bằng 3 - 5 câu văn)

Phần 2 Tạo lập văn bản( 7 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm) Hai câu thơ cuối của đoạn thơ phần đọc hiểu văn bản đã gợi ra nhiều

lối sống đẹp Hãy viết đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của một lối sống đẹp hiện nay

Trang 2

Câu 2 (5,0 điểm) Cảm nhận về vẻ đẹp nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn Lặng

lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long ( sgk Ngữ văn 9, tập 1) Từ lẽ sống nhân vật, em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày nay?

-

HƯỚNG DẪN CHẤM

Phần 1: Đọc hiểu văn bản (3điểm):

1 - Đoạn thơ trích từ văn bản Ánh trăng

- Tác giả: Nguyễn Duy

- Hoàn cảnh sáng tác: bài thơ được sáng tác năm 1978 tại

TP HCM - 3 năm sau ngày giải phóng miền nam, kết thúc chiến tranh giải phóng đất nước Người chiến sĩ trở về với cuộc sống đời thường, bị cuốn đi bởi những lo toan tất bật của đời sống và có người đã vô tình lãng quên quá khứ

0,25 0,25 0,25

2 - Từ mặt thứ nhất là mặt người; từ mặt thứ 2 là mặt trăng

- từ mặt thứ 2 được dùng theo nghĩa chuyển

- chuyển nghĩa trên phương thức ẩn dụ

0,25 0,25 0,25

3 - Chi tiết : tròn vành vạnh, im phăng phắc

- hình ảnh ánh trăng:

+ là hình ảnh vầng trăng thiên nhiên tròn đầy, viên mãn, ánh trăng trong sáng…

+ là hình ảnh ẩn dụ cho quá khứ nghĩa tình thủy chung, tròn đầy, vẹn nguyên, không bao giờ thay đổi và luôn bao dung,

độ lượng, nghiêm khắc…

0,25 0,25 0,25

4 - Giật mình là sự thức tỉnh, nhận ra được sự tròn đầy vẹn

nguyên của quá khứ nghĩa tình ; nhận ra được điều chưa đúng của mình, là sự ăn năn, tự nhìn nhận lại chính mình…

để từ đó có thể thay đổi, cách sống

- Cái giật mình hướng con người đến những giá trị cao đẹp giữa những lo toan bộn bề của cuộc sống

- Giật mình cho ta hiểu nhân cách đáng trọng của nhân vật trữ tình…

0,25

0,25 0,25

PHẦN 2: Tạo lập văn bản

Câu

1(2

điểm)

a, Đảm bảo thể thức đoạn văn 200 chữ, chuẩn chính tả ngữ pháp, ngữ

nghĩa tiếng việt

b, Xác định đúng vấn đề nghị luận: hs có thể xác định và trình bày suy

nghĩ về 1 trong các vấn đề sau:

0,5

Trang 3

- Sự bao dung độ lượng

- sự hối lỗi, biết tự nhìn nhận lại bản thân

- sống ân nghĩa thủy chung

c, Triển khai nội dung của đoạn văn: vận dụng tốt các thao tác lập luận+ chặt chẽ với lí lẽ và dẫn chứng Có thể viết đoạn văn theo hướng sau:

- Khái quát nội dung 2 câu thơ, dẫn dắt vào vấn đề nghị luận

- Giải thích được lối sống đó là gì…

- Vai trò, ý nghĩa của lối sống đó đối với bản thân mỗi người, đối với mọi người xung quanh và xã hội…( trọng tâm ý này)

- Phê phán những người đi ngược lại lối sống đó…

- Liên hệ bản

d, Lưu ý: hơn 300 chữ trở lên cho tối đa 2/3 số điểm

1,5

Câu 2

(5 đ)

a Yêu cầu về hình thức:

- Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận văn học

- Bố cục và hệ thống rõ ràng

- Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận, đặc biệt phải nắm vững thao tác phân tích một nhân vật trong tác phẩm tự sự

- Lập luận chặt chẽ dc thuyết phục , không mắc lỗi d đạt…

b Yêu cầu về kiến thức

* Giới thiệu những nét chủ yếu về tác giả, tác phẩm, nhân vật anh thanh niên trong Lặng lẽ Sa Pa

* Cảm nhận (nghị luận) về vẻ đẹp nhân vật anh thanh niên

- Hoàn cảnh sống và làm việc đặc biệt: cô đơn , sống một mình trên đỉnh núi cao, thời tiết khắc nghiệt , công việc đòi hỏi tỉ mỉ, chính xác…

- Yêu nghề , có ý thức sâu sắc về ý nghĩa công việc, có tinh thần trách nhiệm, có tinh thần vượt lên khó khăn , gian khổ của hoàn cảnh sống làm việc…

- Cởi mở , chân thành quan tâm đến mọi người, khao khát được gặp gỡ , trò chuyện với mọi người ( tinh thần với bác lái xe, tặng hoa cho cô kĩ

sư , thái độ ân cần chu đáo khi có khách xa )

- Khiêm tốn , trân trọng , hi sinh thầm lặng của những người xung quanh( từ chối khi được vẽ chân dung, giới thiệu những người khác đáng cảm phục hơn )

- Biết tổ chức sắp xếp cs một cách chủ động, ngăn nắp ( trồng hoa, nuôi

gà ,tự học )

=> Anh thanh niên là hiện thân của vẻ đẹp những người lao động bình thường và ý nghĩa công việc thầm lặng,trong cách sống và suy nghĩ , tình cảm , trong quan hệ với mọi người

0,5 2,0

* Khái quát đánh giá nghệ thuật xây dựng nhân vật:

- Với nghệ thuật xây dựng tình huống hợp lí , cách kể chuyện tự nhiên

có sự kết hợp giữa tự sự , miêu tả với bình luận, truyện đã khắc họa thành công nhân vật anh thanh niên với nhiều phẩm chất đáng quý… Những nét đẹp của nhân vật hiện ra qua sự nhìn nhận, suy nghĩ, đánh

1,0

Trang 4

giá, cảm xúc của các nhân vật khác nên hình ảnh anh thanh niên hiện ra

đa chiều, khách quan, rõ nét và đáng mến

- Anh thanh niên mang vẻ đẹp tiêu biểu chủa những người lao động yêu nước đang ngày đêm lặng lẽ làm việc, cống hiến cho đất nước

* Từ lẽ sống của anh thanh niên suy nghĩ về trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày nay:

- Thế hệ trẻ sống phải có lí tưởng , có bản lĩnh vững vàng, có đạo đức trong sáng, có trách nhiệm ,biết cống hiến , hi sinh…

- Lí tưởng sống phải gắn liền và đóng góp vào sự phát triển của tập thể , của cộng đồng, của đất nước…

* KB: Khẳng định lại vấn đề nghị luận

1,0

0,5

Trang 5

ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT ÔN THI VÀO LỚP 10 THPT NĂM 2020

MÔN NGỮ VĂN (Thời gian : 120’)

Phần 1: Đọc hiểu văn bản (3điểm): Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Chàng bèn theo lời, lập một đàn tràng ba ngày đêm ở bến sông Hoàng Giang Rồi quả thấy Vũ Nương ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, theo sau có đến năm mươi chiếc xe cờ tán võng lọng rực rỡ đầy sông lúc ẩn, lúc hiện

Chàng vội gọi, nàng vẫn ở giữa dòng mà nói vọng vào :

Thiếp cảm ơn đức của Linh Phi, đã thề sống chết không bỏ Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa

Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang loáng mờ nhạt mà biến đi mật

(Theo sgk Ngữ văn 9, tập 1,NXB Giáo dục,2016)

Câu 1 ( 0,5 điểm) Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?

Câu 2 ( 0,5 điểm) Trình bày nội dung đoạn văn trên bằng một câu văn hoàn chỉnh

Câu 3 ( 0,75 điểm) Chỉ ra một lời dẫn trực tiếp trong đoạn trích trên Dấu hiệu nào giúp

em nhận ra đó là lời dẫn trực tiếp? Hãy chuyển lời dẫn trực tiếp đó thành lời dẫn gián tiếp

Câu4 ( 0,5 điểm).Qua câu nói của Vũ Nương với chồng trong đoạn trích, em nhận thấy nàng là con người như thế nào?

Câu 5 ( 0,75 điểm) Có ý kiến cho rằng, nếu tác giả để Vũ Nương trở về trần gian sống hạnh phúc với chồng con thì kết truyện sẽ trọn vẹn hơn Em có đồng ý không ? Vì sao? Phần II: Tạo lập văn bản (7.0 điểm)

Câu 1 ( 2,0 điểm)

Ông lão ôm khít thằng bé vào lòng, một lúc lâu ông lại hỏi:

- À, thầy hỏi con nhé Thế con ủng hộ ai?

Trang 6

Thằng bé giơ tay lên, mạnh bạo và rành rọt:

- Ủng hộ Cụ Hồ Chí Minh muôn năm!

Nước mắt ông lão giàn ra, chảy ròng ròng trên hai má Ông nói thủ thỉ:

- Ừ đúng rồi, ủng hộ Cụ Hồ con nhỉ

( Trích Làng – Kim Lân, Ngữ văn 9 taapj, NXBGD,2018)

Từ lời trò chuyện của ông Hai với đứa con út , hãy viết đoạn văn khoảng 200 chữ

trình bày suy nghĩ của em về sức mạnh của niềm tin trong cuộc sống của con người.

Câu 2( 5,0 điểm) Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

Thuyền ta lái gió với buồm trăng

Lướt giữa mây cao với biển bằng,

Ra đậu dặm xa dò bụng biển,

Dàn đan thế trận lưới vây giăng

Ta hát bài ca gọi cá vào,

Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao,

Biển cho ta cá như lòng mẹ

Nuôi lớn đời ta tự buổi nào

Cá nhụ cá chim cùng cá đé,

Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,

Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé,

Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long

Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng,

Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng,

Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông,

Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng

( Đoàn thuyền đánh cá, Huy Cận, Ngữ văn 9, tập 1,NXBGD,2016)

- Hết

Trang 7

HƯỚNG DẪN CHẤM

Phần 1: Đọc hiểu văn bản (3điểm):

Câu 2 Nội dung: Đv kể về sự việc Trương Sinh lập đàn giải oan cho Vũ Nương

bên bến sông Hoàng Giang, Vũ Nương hiện về giữa dòng rồi biến mất

- Hình thức: câu văn hoàn chỉnh

0,25

0,25

Câu 3 Lời dẫn trực tiếp trong đoạn trích là: Thiếp cảm ơn đức của Linh Phi,

đã thề sống chết không bỏ Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về

nhân gian được nữa.

- Dấu hiệu nhận biết:

+ Trích nguyên văn lời của VN nói với TS

+ Được xuống dòng đặt sau dấu gạch ngang

- Chuyển thành lời dẫn gián tiếp: Chàng vội gọi, nàng vẫn đứng giữa

dòng mà nói vọng vào rằng nàng cảm ơn đức của Linh Phi, đã thề sống

chết không bỏ Nàng đa tạ tình chàng, nhưng nàng chẳng thể trở về nhân

gian được nữa

0,25

0,25 0,25

Câu 4 Qua câu nói của VN với chồng em nhận thấy:

- VN là người sống nặng nghĩa nặng tình , luôn biết ơn người đã có

công giúp mình , sống có trước có sau (với Linh Phi)

- Nàng cũng là người nhân hậu bao dung( hiểu tấm lòng, ghi nhận sự ân

hận của Trương Sinh.)

=> Đó là người phụ nữ tốt đẹp, đáng được trân trọng , ngợi ca

0,25

0,25

Câu 5 - Để VN trở lại trần gian sống hp bên chồng con là cách kết thúc quen

thuộc trong truyện dân gian thể hiện mong ước ở hiền gặp lành, người

tốt được đáp đền xứng đáng Điều này thể hiện tinh thần nhân đạo của

dân tộc ta từ xa xưa Cahcs kết thúc đó cũng có thể chấp nhận được

- Tuy nhiên, cách kết thúc câu chuyện của Nguyễn Dữ mang lại những ý

nghĩa sâu xa hơn:

+ Vẫn thể hiện được quan niệm của người xưa : người tốt đẹp như VN

không thể chết trong tủi hờn, oan trái Nàng có một cuộc sống đủ đầy

nơi động rùa Nàng cũng đã được trở về trần gian để cởi bỏ mối oan

khuất , khẳng định sự trong sạch, thủy chung

Trang 8

+ Tuy nhiên , câu chuyện vẫn còn màu sắc bi kịch để VN không trở lại

cs trần gian XHPK trọng nam khinh nữ còn tồn tại bất công ngang trái thì VN có trở lại thì hp của nàng cũng khó bền lâu.XHPK đó không cho những người như VN cơ hội hp Kết thúc này có ý nghĩa tố cáo xã hội sâu sắc

PHẦN 2: TẠO LẬP VB (7 điểm)

1( 2

điểm)

- * Về kĩ năng: biết cách viết đ v NL về tư tưởng đạo lí

* Về HT: ĐV có kết cấu hoàn chỉnh, k 200 chữ, d đạt mạch lạc,

có sự LK, khôn g mắc loiix chính tả, lỗi d đạt

* ND: cần đảm bảo những ý cơ bản sau:

* K.quát về đ Trích: Đoạn trích là cuộc nói chuyện với đứa con

út của ông Hai để tạo dựng , củng cố và khẳng định niềm tin vào

Cụ Hồ vào kháng chiến

* Giải thích: Niềm tin là cảm giác đinh ninh, chắc chắn về một

điều gì đó bởi vì họ nghĩ đến điều đó là đúng và đáng tin tưởng…

- Sức mạnh của niềm tin:

+ Niềm tin là một phẩm chất cao đẹp và cần thiết Niềm tin tiếp

thêm cho con người sức mạnh để con người có ước mơ, mục đích

tốt đẹp, mở ra những hành động tích cực để vượt lên những khó

khăn , thử thách, giúp con người gặt hái những thành công

+ Niềm tin giúp mọi người yêu cuộc sống, yêu con người, hi vọng

vào những điều tốt đẹp

+ Đánh mất niềm tin thì con người sẽ không có ý chí nghị lực để

vươn lên, không khẳng định được mình, mất tự chủ, mất tất cả,

thậm chí mất cả sự sống

- Phê phán những con người không có niềm tin, mới va vấp, thất

bại lần đầu gục ngã, buông xuôi

- Bài học nhận thức và hành động: Mọi người phải xây dựng niềm

tin trong cuộc sống Tin tưởng vào khả năng, năng lực của bản

thân, tin tưởng vào những điều tốt đẹp

Câu

2(5đ)

1.Yêu cầu về kĩ năng: Thí sinh biết đảm bảo cấu trúc và cách làm

bài văn NL về đoạn thơ, d.đạt rõ ràng, t.bày s.sẽ ít sai lỗi c.tả

2 Yêu cầu về kiến thức : Trên cơ sở nắm được tác phẩm ĐTĐC

thí sinh trình bày theo nhiều cách nhưng cần làm rõ các ý sau:

a MB: - GT vài nét về tg, vb

- VỊ trí nội của đoạn trích nằm ở phần giữa của bài thơ , miêu tả

cảnh ĐTĐC trên biển

b TB:

Trang 9

* Khổ thơ thứ nhất: Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi thăm dò luồng cá, bủa lưới giăng vây

- Đt sử dụng 1 loạt hình ảnh thơ đẹp, giàu sức gợi liên tưởng: lái gió, buồm trăng,mây cao, biển bằng đề dựng lên một khung cảnh thiên nhiên đẹp đẽ thơ mộng và làm nổi bật tầm vóc lớn lao hòa nhập với thiên nhiên vũ trụ của đoàn thuyền Hình ảnh con thuyền hiện lên đầy thi vị, thấm đượm cảm hứng lãng mạn…

- Đoạn thơ còn sử dụng một loạt động từ: dò, dàn, đan, vây giăng

để làm toát lên khí thế lao động khẩn trương của ngư dân Công việc ấy được miêu tả giống như một trận đánh hừng hực khí thế quyết thắng…

* Khổ 2: Miêu tả sự giàu có , vẻ đẹp của biển đêm

- Vẻ đẹp của biển đêm được miêu tả qua các hình ảnh: cá, đêm, sao.

- Tác giả sd phép liệt kê và nhân hóa để miêu tả hình ảnh cá Biển

có nhiều loại cá quý, cá ngon TG đặc biệt miêu tả hình ảnh cá song Cá song như một ngọn đuốc đen hồng lấp lánh trên biển đêm Cái đuôi cá quẫy làm trăng tan trong nước làm sáng cả một vùng biển cả Hình ảnh thơ thật trữ tình , lãng mạn

- Đêm được nhân hóa như một con người có hơi thở Sao trên trời chiếu xuống mặt nước Hạ Long Những xon sóng đuổi nhau vỗ vào bờ tưởng chừng như sao đang lùa nước

- Bốn câu thơ miêu tả sự giàu đẹp của biển khơi mà như vẽ ra bức tranh sơn mài rực rỡ với vẻ đẹp của bầy cá , với sắc màu lấp lánh của biển đêm Bút pháp lãng mạn và trí tưởng tượng phong phú

đã nối dài và chắp cánh cho hiện thực bay bổng trở nên kì ảo

* Khổ 3: Công việc đánh bắt cá của ngư dân

- Hai câu thơ:

Ta hát bài ca gọi cá vào

Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao

vừa tả công việc đánh cá ( đánh cá bằng âm thanh) vừa cho cảm nhận được chất thơ vào công việc Không phải là người gõ thuyền đuổi cá mà là trăng gõ thuyền Snhs trăng từ trên cao tỏa xuống theo những con sóng vỗ vào mạn thuyền như gõ thuyền đuổi cá vào lưới Trăng không chỉ là buồm đưa con thuyền ra khơi mà trở thành người bạn cùng lao động chinh phục biển khơi của ngư dân

- Hai câu thơ sau là lời cảm tạ của người ngư dân với biển khơi Biển được so sánh thể hiện lòng biết ơn sâu nặng của những người ngư dân với biển khơi

* Khổ 4:Cảnh kéo lưới

- Cảnh kéo lưới được miêu tả đầy ấn tượng vừa gợi tả thành quả rực

rỡ của con thuyền ra khơi vừa khắc họa bức tượng ngư dân đầy sức sống

- Câu thơ : Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông cho ta hình dung

Trang 10

khung cảnh khoang thuyền đầy ắp cá Sắc bạc của vẩy cá , sắc vàng của đuôi cá ngời lên rạng đông của biển Hình ảnh này còn cho ta liên tưởng bình minh của cuộc sống mới đang lóe lên từ thành quả lao động, được khơi nguồn từ chính trong lao động

* Đánh giá chung về giá trị nghệ thuật và nội dung của đoạn thơ Với thể thơ 7 chữ, bút pháp lãng mạn khoa trương, hình ảnh thơ đẹp, giàu sức gợi liên tưởng , các biện pháp so sánh, nhân hóa, liệt

kê …đoạn thơ đã khắc họa bức tranh lao động của ngư dân trên biển đêm đầy sức sống và ngập tràn niềm vui của những con người lao động được làm chủ cuộc sống mới Đây chính là hình ảnh tiêu biểu cho hình ảnh người lao động và cuộc sống mới trong những năm đầu xây dựng CNXH ở MB

c KB: Khẳng định lại vấn đề nghị luận Liên hệ

Ngày đăng: 01/11/2022, 21:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w