PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÊ CHÍNH THỨC THTHỨC THỨC ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2021 2022 Môn Địa lý Thời gian làm bài 150 phút (Đề thi gồm 06 câu, 01 trang) Câu[.]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 9
NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn: Địa lý
Thời gian làm bài: 150 phút
(Đề thi gồm 06 câu, 01 trang)
Câu 1: (2.0 điểm)
a.Trình bày sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt Trời?
b Theo vĩ độ, chênh lệch giữa độ dài ban ngày và ban đêm thay đổi như thế nào? Hiện tượng toàn ngày, toàn đêm chỉ diễn ra ở các khu vực nào trên Trái Đất?
Câu 2: (3.5 điểm)
a Nêu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc đến chế độ nhiệt của nước ta
b Trình bày, giải thích sự khác biệt về khí hậu giữa 2 tiểu vùng Đông Bắc, Tây Bắc
Câu 3: (3.5 điểm)
a Cơ cấu sử dụng lao động ở nước ta trong những năm gần đây đang có sự thay đổi như thế nào?
b Tại sao nói nguồn lao động nước ta tạo ra những thuận lợi nhưng cũng gây ra không ít khó khăn cho sự phát triển kinh tế xã hội?
Câu 4: (4.0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
a Trình bày sự phân bố ngành công nghiệp điện ở nước ta
b Tại sao ngành công nghiệp điện trở thành ngành công nghiệp trọng điểm?
Câu 5: (3,5 điểm)
a Nêu tên các ngành công nghiệp trọng điểm ở Đồng bằng sông Hồng?
b Cho bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP, DÂN SỐ CỦA
ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ CẢ NƯỚC NĂM 2010 Tiêu chí
Vùng Đất sản xuất nông nghiệp (Nghìn ha) (Triệu người)Số dân
(Nguồn: Số liệu thống kê về Việt Nam và thế giới – NXBGD Việt Nam)
Tính bình quân đất nông nghiệp trên đầu người của Đồng bằng Sông Hồng và cả nước năm 2010 Tại sao nói đất phù sa sông Hồng là tài nguyên quý giá nhất của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Câu 6:(3,5 điểm) Cho bảng số liệu sau
DÂN SỐ VÀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1995 - 2010
Dân số (nghìn người) 71.995,5 77.630,9 82.392,1 86.932,5 Sản lượng lương thực có hạt
a Tính sản lượng lương thực bình quân theo đầu người của nước ta trong các năm
b Chọn dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện dân số và sản lượng lương thực
có hạt của nước ta giai đoạn 1995 -2010
c Từ bảng số liệu trên và bảng bình quân lương thực theo đầu người đã tính được, hãy đưa ra những nhận xét và giải thích
Đ
Trang 2-Hết -HƯỚNG DẪN CHẤM HSG MÔN ĐỊA LÍ
NĂM HỌC 2021-2022
Câu 1
(2,0 điểm)
a Sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt Trời ( 1 điểm )
- Trái đất chuyển động quanh Mặt Trời theo 1 quỹ đạo có hình elip gần tròn
- Hướng chuyển động từ Tây sang Đông
- Thời gian 365 ngày 6 giờ
- Trong quá trình chuyển động quanh Mặt Trời, độ nghiêng và hướng nghiêng của trục Trái Đất không thay đổi Sự chuyển động đó gọi là chuyển động tịnh tiến
0.25 0.25 0.25 0.25
b Theo vĩ độ, chênh lệch giữa độ dài ban ngày và ban đêm thay đổi như thế nào? Hiện tượng toàn ngày, toàn đêm chỉ diễn ra ở các khu vực nào trên Trái Đất? ( 1 điểm )
* Càng xa xích đạo về phía 2 cực chênh lệch độ dài ban ngày và ban đêm càng lớn
* Hiện tượng toàn ngày và toàn đêm chỉ diễn ra trong khu vực từ vòng cực đến cực ở cả 2 bán cầu()
0.5 0.5
Câu 2
(3,5 điểm) a Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc đến chế độ nhiệt của nước ta(1 điểm )
* Ảnh hưởng:
- Gió mùa Đông Bắc làm cho nền nhiệt nước ta bị hạ thấp trong mùa đông, nhiệt độ trung bình năm của nước ta thấp đi
- Gió mùa Đông Bắc làm cho nhiệt độ miền Bắc thấp hơn miền Nam, nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam
- Gió mùa Đông Bắc góp phần làm biên độ nhiệt ở nước ta lớn
và có xu hướng giảm dần từ Bắc vào Nam
- Gió mùa Đông Bắc làm cho chế độ nhiệt ở nước ta có sự phân hóa phức tạp theo không gian
0.5 0.5 0.25 0.25
b.Trình bày, giải thích sự khác biệt về khí hậu giữa 2 tiểu vùng Đông Bắc, Tây Bắc(2 điểm )
* Tiểu vùng Đông Bắc có mùa đông dài và lạnh nhất cả nước,
mùa đông đến sớm và kết thúc muộn Tiểu vùng Tây bắc có mùa đông đến muộn và kết thúc sớm, ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc suy giảm
Vì: Tiểu vùng Đông bắc chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa Đông Bắc, địa hình đồi núi thấp, có các cánh cung mở rộng về phía bắc đón gió tạo điều kiện cho các đợt không khí lạnh dễ dàng tràn sâu vào trong vùng Trong khi đó ở tiểu vùng Tây Bắc
do dãy Hoàng Liên Sơn cao chạy dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam chắn gió mùa Đông Bắc nên chỉ có những đợt gió mùa Đông Bắc với cường độ mạnh vào giữa mùa đông mới vượt qua được dãy núi này tràn vào vùng
0.5
0.5
Trang 3* Tiểu vùng Đông Bắc có mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều Tiểu vùng Tây Bắc có mùa hạ đến sớm, chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng
- Vì: Vào mùa hạ, tiểu vùng Đông Bắc chịu ảnh hưởng của gió Đông Nam từ biển Đông thổi vào mang theo nhiều hơi nước gây mưa lớn Tiểu vùng Tây Bắc lại đón gió Tây Nam từ vịnh Ben-gan tới vượt qua các dải núi phía tây trên biên giới việt Lào nên
bị biến tính thành gió khô nóng
0,5
0,5
Câu 3
(3,5 điểm)
a Trình bày sự thay đổi cơ cấu sử dụng lao động ở nước ta trong những năm gần đây (1 điểm )
* Theo ngành kinh tế: Tỉ lệ lao động trong khu vực
nông-lâm-ngư nghiệp giảm, tỉ lệ lao động trong khu vực công nghiệp xây dựng và dịch vụ tăng
* Theo thành phần kinh tế: Tỉ lệ lao động trong khu vực kinh tế
nhà nước giảm, tỉ lệ lao động trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nước tăng
0,5
0,5
b Tại sao nói nguồn lao động nước ta tạo ra những thuận lợi nhưng cũng gây ra không ít khó khăn cho sự phát triển kinh tế xã hội(2,5 điểm )
* Thuận lợi:
- Số lượng: Nước ta có nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh, trung bình mỗi năm tăng thêm khoảng hơn 1 triệu lao động mới, đáp ứng nhu cầu các ngành kinh tế, nhất là các ngành cần nhiều lao động
- Chất lượng lao động: Lao động Việt Nam có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông lâm ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Lao động có khả năng tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật, chất lượng lao động ngày càng được nâng cao, tạo thuận lợi đẩy mạnh thâm canh trong nông nghiệp, phát triển các nghành kinh
tế hiện đại, đòi hỏi hàm lượng kĩ thuật cao
- Phân bố lao động: Các đồng bằng, nhất là các đô thị lớn tập trung nhiều lao động nhất là lao động có trình độ cao tạo thuận lợi cho các đô thị phát triển kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài
* Khó khăn:
- Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo thấp; Lao động còn yếu về thể lực, trình độ chuyên môn, thiếu tác phong công nghiệp gây khó khăn cho sử dụng lao động
- Lao động phân bố không đều, tập trung đông ở đồng bằng, đô thị dẫn tới tình trạng thiếu việc làm; ở miền núi, cao
nguyên thiếu lao động gây khó khăn cho việc khai thác tài nguyên, phát triển kinh tế các vùng này
0,5
0,5
0,5
0,5
0.5
a Sự phân bố ngành công nghiệp điện ở nước ta (2 điểm )
Công nghiệp điện gồm có nhiệt điện và thủy điện
* Thủy điện:
- Các nhà máy thủy điện phân bố khắp cả nước tuy nhiên tập trung nhiều ở các vùng Tây Bắc và Tây Nguyên vì đây là các vùng có trữ năng thủy điện lớn (Hòa Bình, Sơn La, Yaly)
- Các nhà máy thủy điện phân bố ở miền núi, tập trung trên các 0.5
Trang 4Câu 4
(4.0điểm)
hệ thống sông lớn và vừa Do miền núi là nơi có địa hình cao, dốc, sông ngòi nhiều thác ghềnh tạo tiềm năng thủy điện lớn, ngoài ra miền núi còn là nơi thưa dân, có nhiều thung lũng xen các dãy núi tạo điều kiện để xây dựng các hồ chứa nước
* Nhiệt điện:
- Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than tập trung ở phía bắc vì gắn liền với vùng khai thác than Quảng Ninh(Uông Bí, Phả Lại,
Na Dương) Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng khí tập trung ở phía nam vì gần vùng khai thác dầu khí ở thềm lục địa phía nam(Phú Mỹ, Cà Mau, Thủ Đức)
- Các nhà máy nhiệt điện phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng, đô thị vì đây là nơi kinh tế phát triển, đông dân cư, nhu cầu sử dụng điện cao
0,5
0,5
0,5
b) Nguyên nhân ngành công nghiệp điện trở thành ngành công nghiệp trọng điểm (2 điểm )
- Có thế mạnh lâu dài:
+ Nguồn nhiên liệu phong phú: Than đá ở Quảng Ninh với trữ lượng lớn; các mỏ dầu khí với trữ lượng lớn ở vùng thềm lục địa phía nam; tiềm năng thủy điện lớn
+ Thị trường tiêu thụ điện rộng lớn, sức tiêu thụ điện ngày càng tăng để đáp ứng nhu cầu cho sản xuất và sinh hoạt của người dân
- Mang lại hiệu quả kinh tế cao: Đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế, phục vụ công cuộc CNH-HĐH đất nước
- Tác động đến các ngành kinh tế khác: Trong công cuộc xây dựng đất nước ngành điện cần đi trước một bước nhằm tạo cơ sở thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển
0,5 0,5 0,5 0,5
Câu 5
(3,5 điểm) a Tên các ngành công nghiệp trọng điểm ở ĐBSH (1 điểm )
* Các ngành công nghiệp trọng điểm của Đồng bằng sông Hồng là:
- Chế biến lương thực, thực phẩm
- Sản xuất hàng tiêu dùng
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Công nghiệp cơ khí
0,25 0,25 0,25 0,25
b Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người của Đồng bằng
Sông Hồng và cả nước năm 2010 Tại sao nói đất phù sa sông Hồng là
tài nguyên quý giá nhất của vùng Đồng bằng sông Hồng (2 điểm )
* Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người của ĐBSH và
cả nước năm 2010
- Cả nước: 0.12ha/người
- Đồng bằng sông Hồng: 0.04 ha/người
* Đất phù sa sông Hồng là tài nguyên quý giá nhất của vùng Đồng bằng sông Hồng vì:
- Đồng bằng sông Hồng có nhiều loại đất nhưng đất phù sa sông Hồng có diện tích lớn nhất, bằng phẳng, màu mỡ nhất
- Đất phù sa đặc biệt thích hợp với cây lúa nước, có diện tích đất phù sa rộng lớn, màu mỡ là cơ sở để Đông bằng sông Hồng trở
0,5 0,5 0,5 0,5
Trang 5thành một vùng trọng điểm lúa của nước ta.
- Đất phù sa sông Hồng còn phù hợp với nhiều loại cây lương thực khác như ngô, khoai…, cây công nghiệp ngắn ngày như lạc, vừng…, các loại rau củ…Do vậy đã tạo điều kiện cho vùng
đa dạng hóa cơ cấu cây trồng
0,5
Câu 6
(3,5 điểm)
a Sản lượng lương thực bình quân theo đầu người của nước ta qua
các năm(1.0 điểm)
SLLT có hạt bình quân theo đầu người (kg/người) 363,1 444,9 480,9 513,4
1.0
b Dạng biểu đồ thích hợp nhất (1.0 điểm)
- Biểu đồ cột kết hợp với đường
c Nhận xét và giải thích (1,5 điểm)
* Nhận xét:
Dân số, sản lượng lương thực và sản lượng lương thực bình quân đầu người của nước ta giai đoạn 1995- 2010 đều tăng nhưng tốc
độ tăng không đều
(Dân số tăng chậm nhất(1,23 lần); Sản lượng lương thực tăng nhanh nhất (2,24 lần); Sản lượng lương thực bình quân đầu người tăng khá nhanh (1,7 lần)
* Giải thích:
+ Dân số nước ta trong giai đoạn trên tăng chậm nhất là do những kết quả của chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình đã làm cho tỉ lệ sinh giảm
+ Sản lượng lương thực tăng nhanh nhất là do cả diện tích gieo trồng cây lương thực tăng (do khai hoang, thâm canh tăng vụ) và năng suất tăng (áp dụng kĩ thuật vào sản xuất)
+ Bình quân lương thực theo đầu người tăng khá nhanh là do sản lượng lương thực tăng nhanh hơn mức tăng dân số
0,5 0,25
0,25
0,25 0,25