T ừ năm 1960, khi chi phí s n xuả ất ở Nhật Bản tăng cao và thiếu nguồn lao động thì công nghiệp dệt may lại chuyển sang các nước vừa công nghi p hóa Nệ ICs như Hồng Kông, Đài Loan, Nam
Trang 1B Ộ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲ NG KINH T Ế ĐỐ I NGO I Ạ
KHOA THƯƠNG MẠ I QU C T Ố Ế
DỆT MAY ẤN ĐỘ Nhóm: 13 GIÁO VIÊN: NGUY N TH Ễ Ị THƠ
Trang 2
Thành viên nhóm:
1.Nguy ễn Nhật Thanh 2201084 (thuy t trình, powerponit) – ế
2 Lê Di m Qu nh 2201052 (thuy t trình, powerpoint) ễ ỳ – ế
3 Nguy n Th Trúc Quyên 2200806 (tìm tài li u, word) ễ ị – ệ
4 Nguy n Th Thanh Thễ ị ảo – 2200758 (tìm tài li u, word) ệ
Ph ần I: Tổng quan về ngành dệt may
1 L ch s ngành dị ử ệt may th ế giớ i
2 T ng quan ngành d t may ổ ệ Ấn Độ
2 1 Điều kiện tự nhiên
2.2 Sản lượng xuất nh p ậ
Ph ần II: Sơ đồ chuỗi cung ng ngành d t may ứ ệ Ấn Độ
Ph ần III: Phân tích sơ đồ chuỗi cung ứng
3.1 Chu i cung ỗ ứng đầu vào
3.2 Quy trình chu i cung ng s n xuỗ ứ ả ất
3.3 Chu i cung ỗ ứng đầu ra
Ph ần IV: Nh n xét chu i cung ng d t may cậ ỗ ứ ệ ủa Ấn Độ
Ph ần V: Bài h c rút ra kinh nghi m cho ngành d t may Vi t Nam ọ ệ ệ ệ
Trang 3
I T ng quan v ngành d t may ổ ề ệ
1 L ch s ngành dị ử ệt may th ế giới
- L ch s phát triị ử ển ngành dệt may cũng là sự dịch chuy n công nghê d t may ể ệ
từ khu v c phát tri n sang khu v c kém phát triự ể ự ển hơn do tác động của các lợi thế so sánh Có th nói ể ở các nước phát tri n, ngành d t may c a h ể ệ ủ ọ đã phát triển cao hơn về những sản phẩm th i trang cao cờ ấp để phục v cho mụ ột nhóm người
- S chuy n d ch này bự ể ị ắt đầu vào năm 1840 từ nước Anh sang các nước châu
Âu khác Ti p theo là t châu Âu sang Nh t B n vào nhế ừ ậ ả ững năm 1950 T ừ năm
1960, khi chi phí s n xuả ất ở Nhật Bản tăng cao và thiếu nguồn lao động thì công nghiệp dệt may lại chuyển sang các nước vừa công nghi p hóa (Nệ ICs) như Hồng Kông, Đài Loan, Nam Triều Tiên Theo quy lu t chuy n d ch c a ngành ậ ể ị ủ công nghi p dệ ệt may thì đến năm 1980 lợi thế so sánh c a ngành d t may mủ ệ ất dần đi, các quốc gia này chuyển sang s n xu t các mả ấ ặt hàng công ngh và k ệ ỹ thuật cao hơn như ô , điệ tô n tử Ngành dệt may l i ti p t c chuy n d ch sang các ạ ế ụ ể ị nước Nam Á, Trung Qu c rố ồi tiếp t c sang các quốc gia khác, trong đó có Việt ụ Nam
2 T ng quan nghành d t may ổ ệ Ấn Độ
2.1 Điều ki n t nhiên ệ ự
Cây bông v i có ngu n gả ồ ốc ở vùng nhiệt đới nên đòi hỏi cao v nhiề ệt độ “Đặc tính di truyền khó thay đổi nhất của bông là tính ưa nóng của nó” (Mauner, 1968) Địa lý Ấn Độ khá đa dạng, bao g m nhi u mi n khí h u khác bi t t ồ ề ề ậ ệ ừ những dãy núi tuyết đến sa mạc, đồng bằng, rừng mưa nhiệt đới, đồi và cao nguyên Bông là loài cây ưa nhiệt, cần nhiều ánh sáng và ổn định mà h u hầ ết các vùng ở Ấn Độ nóng vào mùa hè nên r t thu n l i cho viấ ậ ợ ệc sinh trưởng và phát tri n c a cây ể ủ
Trang 4ng bông nguyên li u là m t th m nh c
nước này giúp tạo điều ki n cho s i d t bông phát ệ ợ ệ triển mạnh trong nhiều năm qua Các bang chính trồng bông là Andhra Pradesh, Gujarat, Haryana, Karnataka, Madhya Pradesh, Maharashtra, Punjab, Rajasthan và Tamil Nadu Bông được trồng đa số ở các cao nguyên, vùng thu n l i cho ậ ợ trồng tr t ọ
Sợi bông là mảng lớn nhất và đượ ổ c t chứ ốt c t nhất trong c ả nước Ngoài ra, còn có nhiều cơ sở
hỗ trợ khác như máy móc, phụ kiện kho hàng, hóa chất, thuốc nhuộm,…
Sản xuất d t may ệ hiện nay được phân b h u hố ầ ết ở các bang, các vùng của Ấn
Độ, các vùng có th mế ạnh hơn là vùng phía Tây, phía Đông và Tây Bắc
2.2 S ản lượng xu - ất nhậ p
a, Xu t kh u ấ ẩ
Xuất kh u ngành d t may ẩ ệ Ấn Độ có những phát tri n m nh, nh t là sau khi viể ạ ấ ệc xuất khẩu theo quota (h n ngạ ạch) được bãi b ỏ năm 2004 Xuất khẩu dệt may luôn chi m kho ng 15% t ng xu t kh u cế ả ổ ấ ẩ ủa Ấn Độ
Năm 2005/06, xuất khẩu của toàn ngành tăng 25%, đạt 17,52 tỷ USD Năm 2007/08 đạt 22,15 tỷ USD, tăng 15,7% so với mức 19,15 tỷ USD của năm 2006/07 Năm 2008/09, lần đầu tiên qua nhiều năm, xuất kh u giẩ ảm 5%, đạt 20,94
tỷ USD
Xuất kh u dẩ ệt may năm 2015/16 giảm còn 40 t USD so v i m c 40,7 t USD ỷ ớ ứ ỷ năm 2014/15
Tuy nhiên, th ịphần xu t khấ ẩu tăng từ 13,6% năm 2014/15 lên 15% năm 2015/16 Trị giá xuất khẩu năm 2016/17 (từ tháng 4 9/2017) là 18,7 t USD, chi m 14% – ỷ ế trong t ng xu t kh u cùng k 132 t USD cổ ấ ẩ ỳ ỷ ủa Ấn Độ
Việc xu t khấ ẩu cũng có những khó khăn: cơ sở ạ ầ h t ng yếu kém, chi phí điện và các giao d ch cao, thu t i các bang v n còn n c cao, công ngh dị ế ạ ẫ ở ứ ệ ệt chưa thật tinh x o ả
Quần áo may s n xu t kh u chi m tẵ ấ ẩ ế ỷ trọng 42% t ng xu t kh u c a ngành dổ ấ ẩ ủ ệt may Thị trường nh p kh u chính là M , EU, Canada, U.A.E, Nh t B n, Rậ ẩ ỹ ậ ả Ả ập
Xê Út, Hàn Qu c, Bangladesh, Sri Lanka, Th ố ổ Nhĩ Kỳ, Brazil và Ai C p Tronậ g
số các th ịtrường này, M và Liên minh châu Âu chi m g n ½ xu t kh u cỹ ế ầ ấ ẩ ủa nước này V nhân l c, 12,3 triề ự ệu người làm việc trong lĩnh vực may m c và s n xuặ ả ất 3,6 tri u t n s n ph m mệ ấ ả ẩ ỗi năm
Có thể thấy r ng, ngành d t may không nh ng tằ ệ ữ ạo điều ki n phát t n công ệ riể nghiệp nhẹ, đem lại doanh thu cho các tập đoàn, công ty, bảo đảm thu nhập của nhiều người lao động mà còn góp phần ổn định an sinh xã h i trong c ộ ả nước
Trang 5Xuất kh u ẩ 2015 - 2016 2016 - 2017
Tổng c ng hàng d t may ộ ệ
mặc và th công ủ
Tổng xu t khấ ẩu của Ấn
Độ
Tỷ l % so v i xu t khệ ớ ấ ẩu
Đơn vị: Triệu USD
Nguồn: B ộ Thương mại và Công nghiệp Ấn Độ
Giá trị xuất kh u hàng d t may cẩ ệ ủa Ấn Độ năm 2021 đạt 41,4 tỷ USD, tăng 39,67% so với năm trước Ấn Độ là nước xu t kh u hàng d t may l n th hai trên ấ ẩ ệ ớ ứ thế giới v i 26,2 t USD và thớ ỷ ị phần của nước này trong thương mại hàng dệt may th ế giới đạt khoảng 4,7% vào năm 2021
Xuất kh u v i bông cẩ ả ủa Ấn Độ năm 2021tăng 51,2% so với năm trước Năm
2021, Ấn Độ chi m 31,12% th ế ị phần hàng đầu trên th ị trường s i bông toàn cợ ầu Tuy nhiên, theo dữ liệu vài năm gần đây, cụ thể là từ đầu năm 2022 xuất khẩu bông Ấn Độ đã bắt đầu gi m do chi phí b o hi m cao so v i hả ả ể ớ ợp đồng k h n tiêu ỳ ạ chuẩn c a M do tri n v ng sủ ỹ ể ọ ản lượng thấp hơn, trong khi nhu cầu tăng mạnh từ các nhà máy dệt trong nước, một s ố nhà lãnh đạo trong ngành của Ấn Độ chia s ẻ Bông Ấn Độ được chào bán cho người mua Bangladesh lô hàng tháng 1,2 vở ới giá khoảng 135 cent/pound, đã bao gồm chi phí v n chuyậ ển, tăng gần 20 cent so với gái k h n c a Mỳ ạ ủ ỹ Thông thường, Ấn Độ tính phí b o hi m tả ể ừ 5 - 10 cent/pound so v i giá k h n c a M ớ ỳ ạ ủ ỹ
b, Nh p kh u ậ ẩ
Ấn Độ là nước lớn về xuất khẩu hàng dệt may trên thế giới Nhập khẩu dệt may chủ y u ph c vế ụ ụ cho vi c tái xu t kh u và các yêu cệ ấ ẩ ầu đặc biệt khác
Tổng nh p kh u gi m nh t 6,1 tậ ẩ ả ẹ ừ ỷ USD năm 2014/15 xuống còn 6 tỷ USD năm 2-15/16 T tháng 4 - ừ 6 năm 2017, con số này là 3,4 t USD so v i 3,1 t USD ỷ ớ ỷ cùng k ỳ năm trước
Theo s u th ng kê c a T ng c c Hố liệ ố ủ ổ ụ ải quan 6 tháng đầu năm 2018, Ấn Độ nhập khẩu xơ, sợi dệt các loại, hàng d t may, nguyên ph u d t may t ệ ụ liệ ệ ừ Việt Nam
Trang 6Ấn Độ đã nhập khẩu 1 triệu kiện bông trong năm 2020/21 và trong niên vị hiện tại, các thương nhân đã ký hợp đồng nh p kh u 700.000 kiậ ẩ ện Thương nhân cũng cho biết, nước này c n nh p kh u 2,5 tri u kiầ ậ ẩ ệ ện bông trong năm 2022 để ngăn giá nội địa tăng thêm
2.3 T ổng h p ợ
Ngành công nghi p d t may có vai trò s ng còn trong n n kinh t ệ ệ ố ề ế Ấn Độ Sản xuất c a ngành công nghi p này chiủ ệ ếm 4% GDP và 20% đầu ra của ngành công nghiệp, chi m 15% kim ngh ch xu t khế ạ ấ ẩu Là ngành đứng thứ hai chỉ sau nông nghiệp, công nghi p d t may có s ệ ệ ố lượng lao động g n 38 triầ ệu người Hiện sợi bông v n là ch t li u chiẫ ấ ệ ếm ưu thế, song Ấn Độ đang trở thành nhà s n xuả ất
đứng th 2 trên th ứ ế giớ ề ặi v m t hàng lụa và đứng đầu trong danh sách 5 nước sản xu t s i vấ ợ ải hàng đầu thế giới (Số liệu năm 2018)
Trang 7- Ấn Độ là nhà sản xu t hàng may m c lấ ặ ớn th hai trên th ứ ế giới và có ngành công nghi p d t t ệ ệ ừ nhiều th k ế ỷ trước và bao g m nhiồ ều lĩnh vực khác nhau như kéo s i, d t th ợ ệ ủ công cũng như phát triển hệ thống các nhà máy
- Khoảng 100 triệu người làm vi c trong ngành công nghi p này K ệ ệ ỹ năng cổ xưa và truyền thống văn hóa làm cho ngành d t may ệ Ấn Độ trở thành m t trong ộ những ngành công nghi p dệ ệt may đặc biệt nhất trên th ế giới Ngành d t may ệ của Ấn Độ được dự đoán sẽ có giá trị hơn 209 tỷ USD vào năm 2029, tăng so với giá tr ịthị trường kho ng 140 t ả ỷ USD vào năm 2017
- Do ảnh hưởng của đại d ch covid, ngành công nghi p d t may cị ệ ệ ủa Ấn Độ đã
bị s t giụ ảm đáng kể Tuy nhiên, khi d ch b nh h nhi t, th ị ệ ạ ệ ị trường d t may ệ Ấn
Độ được d ự đoán sẽ phục h i và phát tri n v i Tồ ể ớ ốc độ tăng trưởng hàng năm tổng h p (CAGR) là 10% trong giaợ i đoạn 2019-2026, đạt 190 t USD ỷ
- Năm 2019, ngành dệt may của Ấn Độ đã đóng góp 7% vào Tổng sản phẩm quốc n i (GDP) c a quộ ủ ốc gia Hơn nữa, năm 2021 chứng kiến sự gia tăng xuất khẩu hàng hóa bông, v i d t kim và sả ệ ợi lên hơn 50%, cho thấy một quỹ đạo đi lên cho lĩnh vực quan trọng này
• Các khoản đầu tư đáng kể trong nhiều năm
Các khoản đầu tư đã tăng lên trong lĩnh vực kinh doanh cực k ỳ đa dạng này Năm 2020, giá trị xuất khẩu hàng d t may cệ ủa Ấn Độ là 20,5 t USD T tháng ỷ ừ 4/2000 đến tháng 12/2020, t ng vổ ốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào lĩnh vực d t may cệ ủa Ấn Độ đạt 3,75 t USD ỷ
Trong khi đó, nhiều khoản đầu tư khác từ các chương trình như Đề án xây dựng vốn (SCBTS) và Khuy n khích liên k t s n xuế ế ả ất (PLI) đang giúp cải thiện sản lượng và xuất kh u c a ngành d t may cẩ ủ ệ ủa Ấn Độ Đến năm 2025, lĩnh vực dệt may ở Ấn Độ được d ự đoán sẽ thu hút các khoản đầu tư với tổng trị giá 120 t ỷ USD và tăng xuất khẩu lên 300 tỷ USD
• Những cơ hộ ềm năngi ti
- Ngành công nghi p d t may ệ ệ ở Ấn Độ đặ c bi t phát tri n m nh m do s ệ ể ạ ẽ ự đa dạng của các lo i s i và s i t nhiên và t ng h p So vạ ợ ợ ự ổ ợ ới các lĩnh vực như thiết
bị n ng, xe c , ngành d t may ặ ộ ệ ở Ấn Độ có công ngh tiên ti n và thâm dệ ế ụng vốn
+ Do xu hướng công nghiệp hóa thương mại phát tri n m nh trong các ngành ể ạ hàng tiêu dùng và các ngành s d ng nhiử ụ ều lao động, nên ngành d t may có rệ ất nhiều cơ hội
Ấn Độ được d báo là th ự ị trường h p d n th ấ ẫ ứ hai vào năm 2025, đóng góp tới
121 t USD, trong khi Trung Quỷ ốc được d báo là th ự ị trường h p d n nh t, ấ ẫ ấ đóng góp lên t i 378 t USD ớ ỷ
Trang 8+ Trong năm 2017-2018, Ấn Độ là một trong nh ng n n kinh t phát triữ ề ế ển nhanh nh t, v i tấ ớ ốc độ tăng trưởng GDP là 7,2% Điều này làm tăng sức chi tiêu của cộng đồng dân cư nói chung và kích thích nhu cầu đối với hàng hóa ngành dệt may
Triển vọng này thúc đẩy năng lực sản xu t cho các mấ ặt hàng đa dạng có thể được vận chuy n c ể ả trong và ngoài nướ Ấn Độc Ngoài ra, Ấn Độ có một trong những ngành công nghi p dệ ệt đa dạng nhất, với cả hàng d t th công và các nhà ệ ủ máy lớn, mang đến nhiều cơ hội cho ngành này
• Những thách th c khác ứ
+ M c dù có nhi u tri n vặ ề ể ọng và đầu tư, tương tự như các ngành công nghiệp khác, hoạt động kinh doanh d t may ệ ở Ấn Độ phải đối mặt với những tr ở ngại đáng kể Ngành dệt may đang chịu áp lực lớn do chính sách c a chính ph ủ ủ thường xuyên thay đổi ở c p qu c gia và ti u bang ấ ố ể
+ Ngoài ra, ngành d t may thi u kh ệ ế ả năng tiếp cận với các công ngh mệ ới nhất và tiên ti n nhế ất, cũng như không có khả năng đáp ứng các tiêu chí th ị trường xu t kh u toàn c u Bên c nh nh ng lo ng i này, ngành d t may ấ ẩ ầ ạ ữ ạ ệ Ấn Độ còn phải đối m t v i nh ng tr ặ ớ ữ ở ngại như lao động trẻ em, sự cạnh tranh t ừ các quốc gia láng giềng trong lĩnh vực quần áo giá r ẻ và các quy định v an toàn cá ề nhân
• Con đường phía trước
+ Để vượt qua nh ng tr ữ ở ngại nói trên và hoàn thành m c tiêu th ụ ị trường toàn thế giới đã dự đoán, ngành dệt may của Ấn Độ phải thực hiện một số sửa đổi và
áp d ng m t s thông l mụ ộ ố ệ ới để tăng khả năng cạnh tranh
+ M t trong nh ng hoộ ữ ạt động nhằm thúc đẩy sản xuất bao g m vi c chú trồ ệ ọng nhiều hơn vào nâng cấp công ngh và m r ng công su t d t Ngoài ra, chính ệ ở ộ ấ ệ quyền các bang địa phương nên cung cấp giải pháp cho các cơ sở xử lý nước ta
Trang 9III Phân tích sơ đồ chuỗi cung ứng
3.1 Chu i cung ỗ ứng đầu vào
vải v i di n tích 9 triớ ệ ệu héc ta Theo Cơ quan dịch vụ quốc tế v p thu các ề tiế
ứng d ng công ngh sinh h c trong nông nghi p (International Service for the ụ ệ ọ ệ Acquisition of Agri-biotech Application- ISAAA) có tr s M , di n tích ụ ở ở ỹ ệ bông v i cả ủa người Ấn chi m tế ới 25% di n tích bông toàn th ệ ế giớ nhưng trước i, đây người Ấn chỉ t o ra sản lượạ ng bông chiếm 12% do năng suất bông của nước này ch t 308 ký/héc ta.ỉ đạ
- Các bang chính trồng bông là Andhra Pradesh, Gujarat, Haryana, Karnataka, Madhya Pradesh, Maharashtra, punjab, Rajasthan và Tamil Nadu Ấn Độ ử s dụng 4 lo i gi ng bông là Gossypium hirsutum bông vùng cao, bạ ố – ản địa của Trung M , Mexico, vùng Caribe và nam Florida, (90% sỹ ản lượng th ế giới), Gossypium barbadense loài cho s i bông dài, b– ợ ản địa của vùng Nam M nhiỹ ệt đới (8% sản lượng th ế giới), Gossypium arboreum cây bông, b– ản địa của Ấn
Độ và Pakistan (nh ỏ hơn 2%), Gossypium herbaceum – bông Levant, bản địa của miền nam châu Phi Africa và bán đảo Ả Rập (nh ỏ hơn 2%)
S ợi nhân tạo: Là nhà s n xu t polyester và viscose l n th 2 trên toàn c u, ả ấ ớ ứ ầ Ấn
Độ cung cấp toàn b các m t hàng dộ ặ ệt polyester, rayon, nylon, acrylic Đặc biệt mạnh v S i Staple Polyester và S i Staple Viscose Sề ợ ợ ợi Ấn Độ ất đượ r c yêu thích b i các nhà thi t k , th d t và th d t kim vì chở ế ế ợ ệ ợ ệ ất lượng cao, tính nhất quán và ki u dáng sáng tể ạo
Trang 10Nh ập khẩu xơ, sợ ệi d t các lo ại: Thị trường nh p kh u theo thậ ẩ ống kê năm 2019 Việt Nam xu t kh u các loấ ẩ ại mặt hàng xơ, sợi dệt sang thị trường Ấn Độđạt được 5.848 tấn
3.2 Quy trình chu ỗi cung ng sứ ản xuất
S n xu t b ng bông: ả ấ ằ
- Bước 1: Kéo s i là quá trình chuyợ ển đổ ợi s i bông ho c sặ ợi nhân t o thành sạ ợi được s dử ụng để ệt và đan kéo sợi là ngành hợp nhất và hi u qu v m t k d ệ ả ề ặ ỹ thuật trong ngành dệt Ấn Độ Tuy nhiên, kích thước nhà máy trung bình vẫn còn nh và công ngh ỏ ệ đã lỗi thời, so v i các nhà s n xu t chính khác ớ ả ấ
-Bước 2: Dệt và đan: chuyển đổi sợi bông, nhân t o ho c pha tr n thành v i dạ ặ ộ ả ệt thoi ho c d t kim Ngành dặ ệ ệt và đan Ấn Độ vẫn còn phân m nh, quy mô nh và ả ỏ
sử d ng nhiụ ều lao động
-Bước 3: Hoàn thi n vệ ải: (còn được g i là gia công), bao g m nhu m, in và ọ ồ ộ chuẩn b vị ải khác trước khi s n xu t quả ấ ần áo, cũng bị chi ph i b i m t s ố ở ộ ố lượng lớn các doanh nghi p quy mô nhệ ỏ, độ ập.c l
S ản xuất b ng s i nhân tằ ợ ạo:
-Bước 1: Trùng h p ợ
Cho 2 ch t dimethy terephthalate phấ ản ứng v i ethylene glycol cùng v i các ớ ớ chất xúc tác ở m c nhi t 150 ứ ệ – 210 độ C.Kết quả của phản ứng naft là
monomer, ti p tế ục được kết hợp với axit terephthalic và tăng mức nhiệt lên mức
280 độ C tạo thành Polyester
-Bước 2: Làm Khô
Các dải polyester được làm mát đến khi giòn.Sau đó sẽ dùng máy cát t o thành ạ những h t vô cùng nh m bạ ỏ để đả ảo độ ề b n b theo th i gian ỏ ờ
-Bước 3: Kéo s i ợ
Các h t nh sau khi c t s ạ ỏ ắ ẽ được đun nóng chảy trong nền nhi t t 260 ệ ừ – 270 độ
C t o thành lo i dung dạ ạ ịch hơi sệt và đặt trong thùng kim loại.Tấ ảt c các s i nhợ ỏ khi phun ra s ẽ xoắ ạn l i với nhau t o thành nh ng sạ ữ ợi đơn.Trong quá trình kéo sợi có th thêm nhi u hóa ch t khác nhau giúp chể ề ấ ống tĩnh điện, ch ng cháy giúp ố vải d dàng nhuễ ộm hơn
-Bước 4: Kéo căng
Kéo s i r t m m nên có th kéo giãn ra vợ ấ ề ể ới chi u dài gề ấp hàng trăm lần chiều dài ban đầu.Đây cũng là bước để nhà s n xu t liên k t sả ấ ế ợi với nhau tạo ra độ mềm ho c cặ ứng vải theo đúng mong muốn