Các đặc trưng cơ bản Đẳng hướng isotropy và dị hướng anisotropy Ăn mòn đẳng hướng: tốc độ ăn mòn như nhau theo mọi phương không gian ª Do cấu trúc tinh thể ăn mòn hóa ướt ⇒ ăn mòn ngang
Trang 1Một thế giới rộng mở và quyến rũ ( An fascinating and openning world )
Trang 21 Kỹ thuật ăn mòn/ Etching Methods
2 Công nghệ vi cơ khối / g g ệ Bulk Micromachining g
3 Công nghệ vi cơ bề mặt / Surface Micromachining
4 Công nghệ LIGA/ LIGA Technology
4 Công nghệ LIGA/ LIGA Technology
5 Hàn ghép phiến/ Wafer Bonding
Trang 3Định nghĩa Vùng ăn mòn Vùng được
5.1.1 Các đặc trưng cơ bản
) Quá trình tẩy bỏ vật liệu ở những khu
vực được lựa chọn của đế (phiến silíc
-wafer)
Đế
Vùng ăn mòn Vùng được
che chắn (bảo vệ)
wafer)
Vật liệu bảo vệ (mask material)
) Vật liệu che chắn vùng không cần ăn
ª Lớp bảo vệ mềm (soft mask): chất Đế
Soft mask Vùng ăn mòn
mòn, chịu đựng được các tác động hóa-lý
của môi trường ăn mòn
ª Lớp bảo vệ mềm (soft mask): chất
Trang 4Vật liệu cần được ăn mòn trong qui trình MEMS ậ ệ ợ g q
Ăn mòn
Vật liệu Kim loại Si-líc Vậ điện môi ệ Kim loại
Trang 55.1.1 Các đặc trưng cơ bản Đẳng hướng (isotropy) và dị hướng (anisotropy)
) Ăn mòn đẳng hướng: tốc độ ăn mòn như nhau theo mọi phương không gian
ª Do cấu trúc tinh thể (ăn mòn hóa ướt) ⇒ ăn mòn ngang (undercutting)
) Ăn mòn dị hướng: tốc độ ăn mòn khác nhau
ª Do cấu trúc tinh thể (ăn mòn hóa ướt) ⇒ ăn mòn ngang (undercutting)
r H = r
Ăn mòn dị hướng: tốc độ ăn mòn khác nhau
theo tùy thuộc những phương nhất định
ª Hướng CĐ của các hạt trong ăn mòn do tương
tác của i ôn (ăn mòn hóa lý khô)
Trang 6Ăn mòn hóa học Chất ăn mòn
Di chuyển tới vùng ăn mòn
Sản phẩm của phản ứng
) Phương pháp thực hiện: phiến đế
tiếp xúc trực tiếp với chất ăn mòn (các g
Phản ứng bề mặt
) Cơ chế: kết quả của phản ứng hóa
dung dịch hóa hoặc khí trong môi
trường plasma)
Cơ chế: kết quả của phản ứng hóa
do quá trình khuếch tán các chất ăn
ª Tính chọn lựa cao (highly selective),
ª Tốc độ ăn mòn phụ thuộc nhiệt độ
Trang 7Khí ra Plasma
) Phương thức thực hiện: phiến đế tiếp
xúc trực tiếp với khí trơ và các i-ôn trong
Ăn mòn vật lý
) Cơ chế: kết quả của quá trình truyền
xung lượng của các i-ôn CĐ định hướng
ó i ố ới ê ử đế ó í h dị
Nguồn xoay chiều Đế
môi trường plasma
có gia tốc với nguyên tử đế, có tính dị
) Đặc điểm:
ª Vách ăn mòn thẳng (vertical wall),
ª Tính lựa chọn thấp (low selectivity),
ª Tạo ra sản phẩm phụ (by-product),
ª Tốc độ ăn mòn phụ thuộc quá trình
vận chuyển khối (mass transport), Vách ăn mòn
ạ p p ụ ( y p ),
Trang 8) Vật liệu cần ăn mòn được nhúng trực
tiếp vào các dung dịch hóa như a-cid hoặc
Dung dịch
ăn mòn
Ăn mòn ướt (wet etching)
tiếp vào các dung dịch hóa như a cid hoặc
) Vật liệu cần ăn mòn không
tiếp xúc với các dung dịch hóa
ª Ăn mòn plasma (plasma
-Vbias
ạ(reactive ion etching - RIE) Cathode
Vacuum Pump
Trang 91 Kỹ thuật ăn mòn/ Etching Methods
2 Công nghệ vi cơ khối / g g ệ Bulk Micromachining g
3 Công nghệ vi cơ bề mặt / Surface Micromachining
4 Công nghệ LIGA/ LIGA Technology
4 Công nghệ LIGA/ LIGA Technology
5 Hàn ghép phiến/ Wafer Bonding
Trang 10há ă ò ( ớt h ặ khô) ó h l ( i f b i ti )
pháp ăn mòn (ướt hoặc khô) có chọn lọc (microfabrication)
) Phân loại công nghệ theo các phương pháp ăn mòn:
Phụ thuộc định
hướng tinh thể trình công nghệ ụ ộ q
Chất ăn mòn
A-xít
Chất ăn mòn Ba-zơ
Ăn mòn plasma
sử dụng gốc F BrF 3 ,
XeF 2
Trang 115 2 2 Vi khối ớt 5.2.2 Vi cơ khối ướt Bản chất quá trình
) Vận chuyển (khuếch tán) chất phản
ứng tới bề mặt chất rắn
) Phản ứng bề mặt
Khuếch tán chất ăn mòn
Khuếch tán sản phẩm
ª NL hoạt hóa ⇒ điề khiển phản ứng bề mặt
) Các điều kiện ảnh hưởng:
- EA: NL hoạt hóa (eV)
ª Nhiệt độ khuếch tán ⇒ điều khiển chất phản ứng và sản phẩm
ª NL hoạt hóa ⇒ điều khiển phản ứng bề mặt
Trang 12ª ( i i id) i ( d để ẩ l hẵ bề )
ª HF (hydroflouric acid): ăn mòn thủy tinh/ quartz, SiO2,
) Các hóa chất chính:
ª HNO3 (nitric acid): ăn mòn Si (sử dụng để tẩy và làm nhẵn bề mặt),
ª HPO4 (Phosphoric acid): ăn mòn nhôm (aluminum),
ª NH F ( i fl i ) kết h ới HF để ă ò SiO ⇒ t thà h
ª NH4F (ammonium flouric): kết hợp với HF để ăn mòn SiO2 ⇒ tạo thànhdung dịch đệm (buffered hydroxflouric acid – BHF)
) Đặc điểm:
ª Đều là các a-xít có tính hoạt hóa cao,
ª Tốc độ ăn mòn cao (từ vài chục đến vài trăm μm/giờ),
ª Nhiệt độ thấp (< 50OC)
Trang 13ª Tạo ranh giới các tiếp xúc điện
ª Định dạng các màng đơn hoặc đa tinh thể hoặc vô định hình
Trang 14ª Kết hợp kỹ thuật khuấyp ỹ y ⇒ Tăng tốc độ ăn mòn do bóng khí Hg g 22 sẽ được
“đuổi” nhanh hơn (bóng khí H2 ngăn cản việc vận chuyển sản phẩm phản ứng
ra khỏi bề mặt vật liệu ăn mòn)
Trang 155 2 2 Vi khối ớt 5.2.2 Vi cơ khối ướt
hoá hoặc môkt điện trường
ª Quá trình ô-xy hoá Si
ª Quá trình hoà tan ô-xít Si-líc
) Sử dụng hồn hợp HF/HNO3/CH3COOH (HNA)
ª Phương trình phản ứng
Si(s) + HNO3(l) + 6HF(l) + → 2H2O(l) + H2SiF6 (g) + HNO2(l) + H2(g)
ª Vai trò của CH3COOH: ngăn quá trình phân ly HNO3 thành NO3 và NO2
Trang 17) Lưu ý khi sử dụng dung dịch HF
người khi tiếp xúc với cơ thể ⇒ luôn mang
kính + găng cao su phòng hộ trong khi thực
hiện công nghệ chế tạo
ª Dung dịch a-xít HF sau khi sử dụng phải
được chứa trong các bình (can) đựng an
toàn có nhãn ghi rõ loại hóa chất và thời
gian đã sử dụng và sẽ được hủy bỏ tại
những khu vực cho phép để bảo vệ môi
trường
Trang 18Vật Dung dịch ăn mòn Tốc độ Mặt nạ bảo Độ chọn
Ăn mòn kim loại
Al 1) H3PO4:H2O:HNO3:CH3COOH
16:2:1:1 2) HCl + H O
~500 nm/min.
thể
nm/min.
Trang 20Ă ò Si lí
Ăn mòn Si-líc
) Ba-zơ vô cơ: KOH, NaOH, LiOH, CsOH, NH4OH
) Hóa chất
) Tiêu chuẩn chọn lựa hóa chất
ª Ba-zơ hữu cơ: AH (Amonium Hydroxide), TMAH (Tetra Methyl AmoniumHydroxide ), EDP (Ethylene Diamine Pyrocatechol)
ª Tiện ích (có thể sử dụng cho cả phương pháp ăn mòn dừng)
ª Không độc hại
ọ ự
ª Tốc độ ăn mòn cao
ª Chất lượng bề mặt Si-líc sau ăn mòn
ª Tương thích công nghệ điện tử
ª Phù hợp loại mặt nạ bảo vệ và cả tính chän läc với các vật liệu khác
Trang 21(2% 70 0C)
~ 22 300:1 SiO2 (ô-xy hóa): ~ 4
Si3N4 (CVD): ~15(2%, 70 C) Si3N4 (CVD): 15
) Ưu điểm: Dễ thực hiện do hóa chất sẵn rẻ không đòi hỏi các thiết bị phức tạp
) Ưu điểm: Dễ thực hiện do hóa chất sẵn, rẻ, không đòi hỏi các thiết bị phức tạp
) Nhược điểm: Có thể gây bẩn hoặc làm hỏng cấu trúc điện
Trang 22SiSi
Si
OHOH 4H O+ 4e - → 4OH - +2 H ↑ 4H2O+ 4e → 4OH +2 H2↑
2 Quá trình tạo ra hydroxit Si
+ +
Si Si
Si
OH
OH + 2OH - Si(OH)4 + 2Sir¾n
3 Quá trình tạo ra iôn hydro: Si(OH)4 → SiO2(OH) +2 H+
4 Quá trình hoà tan sản phẩm: H+ + OH- → H2O
Trang 24) Kỹ thuật bù (compensation) loại bỏ hiện tượng ăn mòn góc lồi
Phần cấu trúc
bù trên MASK
Phần cấu trúc
bù trên mẫu ăn mòn
Phần cấu trúc cần chế tạo sau khi kết thúc ăn mòn
Trang 25Que khuấy
Khí H 2
Nước ấm từ thiết bị đun Dung dịch
ăn mòn Phiến si-líc
Nước ấm quay trở lại thiết bị đun
Trang 26Ăn mòn Si-líc
) Bộ gá mẫu (chuck): bảo đảm chỉ một mặt của phiến có cấu trúc cần ăn mòntiếp xúc và mặt còn lại được cách ly hoàn toàn với dung dịch ăn mòn
Ăn mòn Si-líc
Lỗ trên bộ gá mẫu phía không
Gioăng cao su chịu hóa, chịu nhiệt
Trang 27ª Cải thiện chất lượng bề mặt ăn mòn.
) Phân loại ăn mòn dừng:
ª Ăn mòn phụ thuộc nồng độ pha tạp (doping selective etching - DSE):
ª Ăn mòn phụ thuộc nồng độ pha tạp (doping selective etching - DSE):nồng độ tạp lớn (ví dụ Boron –B) ⇒ hằng số mạng giảm ⇒ các lớp trượt lênnhau ⇒ ngăn các phản ứng hóa của quá trình ăn mòn
ª Ă ò h th ộ dò điệ hó ( l t h i l t hi ECE) Hiệ
ª Ăn mòn phụ thuộc dòng điện hóa (electrochemical etching - ECE): Hiệntượng dòng điện tăng đột ngột khi đi qua tiếp xúc p-n (junction stop etch )
Trang 28ª Phiến Si líc được đặt trong một bộ
gá giữ (chuck) đóng vai trò làm điện
cực a-nốt,
ª Quá trinh ăn mòn được điều khiển
ăn mòn
ª Màng si líc loại n nồng độ cao (tạo
ª Quá trinh ăn mòn được điều khiển
bằng thiết bị phân thế có thể ghép nối
máy tính (potentionstat),
Điện cực
h ẩ
ª Màng si-líc loại n nồng độ cao (tạo
bằng kỹ thuật pha tạp hoặc epitaxy) ,
ª Phản ứng ăn mòn chỉ xảy ra với
si-líc loại p ⇒ sẽ dừng lại khi đến lớp Si
Ka-tốt chuẩn
líc loại p ⇒ sẽ dừng lại khi đến lớp Si
loại n
Bộ gá giữ phiến
Trang 295 2 2 Vi khối ớt
5.2.2 Vi cơ khối ướt
Ăn mòn dị hướng
Ăn mòn phiến Si-líc định hướng mặt (100)
ª vách hốc ăn mòn nghiêng một góc 54,740 so với
Trang 315.2.2 Vi cơ khối ướt
Trang 32Ăn mòn phiến Si-líc định hướng mặt (110)
35 2
2 arctan =
Trang 33) Nếu ăn mòn sâu ⇒ vách hốc ăn
mòn vát chéo do sự gặp nhau của các
mặt (111)
Trang 34) Ăn mòn bề mặt chất rắn trong pha khí theo các cơ chế:
) Ăn mòn bề mặt chất rắn trong pha khí theo các cơ chế:
ª Ăn mòn hóa do phản ứng bề mặt với các chất hoạt hóa,
ª Ăn mòn lý do quá trình bắn phá i-ôn,
ª Ăn mòn i-ôn hoạt hóa (reactive ion etching - RIE) là sự kết hợp của cả
ăn mòn hóa và lý
) Điều kiện ăn mòn: áp suất thấp (tử 101 xuống 10-6 Torr)
Ă ò i ô
) Điều kiện ăn mòn: áp suất thấp (tử 101 xuống 10 6 Torr)
Ăn mòn plasma Ăn mòn i-ôn
hoạt hóa (RIE) Ăn mòn i-ôn
Áp suất (Torr)
Trang 355 2 3 Vi khối khô 5.2.3 Vi cơ khối khô
ª Ăn mòn di hướng hoàn hảo: RL = 0 R L = 0
) Tỷ sô giữa độ sâu và độ rộng hốc ăn mòn: Tỷ số cạnh (aspect ratio)
Trang 375 2 3 Vi khối khô Bản chất quá trình ăn mòn
5.2.3 Vi cơ khối khô
Sản phẩm phản ứng (khí) Khí phản ứng
Khuếch tán Kh ế h tá
Nguyên tử Khuếch tán Khuếch tán
Phản ứng bề mặt
ế M
Nguyên tử vật liệu đế (khí)
Trang 38Vùng tối a-nốt Vùng tối Ka-tốt
ª Khí trơ (Ar) ⇒ bị i-ôn hóa (NL i-ôn hóa
~ 15,7 eV) do va chạm ⇒ phát sinh thác lũ
ấ
dao động tự do giữa 2 bản cực
Hút chân không không
RF
e- và i-ôn ⇒ phóng điện hào quang áp suất
thấp (10-3 ÷ 1 Torr)
ª Plasma được duy trì không cần eợ y g - thứ
cấp do sự tự phân áp âm (bias) ở catốt với
điện áp RF
ª Điện áp đánh thủng áp s ất à khoảng cách 2 điện cực
ª Điện áp đánh thủng ∈ áp suất và khoảng cách 2 điện cực
Trang 39ố Bản chất quá trình ăn mòn
5.2.3 Vi cơ khối khô
) Ăn mòn vật lý: Quyết định bởi năng lượng i-ôn
ª < 3eV: Chỉ xảy ra quá trình hấp thụ hay
q
Vùng tối a-nốt
ª 3eV: Chỉ xảy ra quá trình hấp thụ hay
phản xạ,
ª 4 – 10 eV: i-ôn dịch chuyển trên bề mặt
⇒ phá hỏng bề mặt,
a nốt Vùng tối Ka-tốt
Đế
⇒ phá hỏng bề mặt,
ª 0 – 5000 eV: quá trình phún xa ăn mòn,
ª > 20 keV: quá trình cấy i-ôn
Hút chân không
Hút chân không
ª Tính định hướng cao (high anisotropy)
ª Tính chọn lọc thấp (low selectivity)
RF
Trang 40Ar + khí
) Ăn mòn hóa
ª Khí phản ứng đưa vào được tách thành
các gốc hoạt chất tự do (free reactive
Ar + khí phản ứng
các gốc hoạt chất tự do (free reactive
radicals) như nguyên tử, phân tử bởi
sản phẩm pha hơi và không bị hấp phụ
ª Tính chọn lọc cao (high selectivity)
ª h đị h h hấ (l i )
Plasma
Cathode
Bias
ª Tính định hướng thấp (low anisotropy)
do quá trình chuyển hóa tới bề mặt ngẫu
nhiên (diffusion)
Hút chân không
ắ
) Lắng đọng hóa
ª Ngăn cản quá trình ăn mòn và bảo vệ bề mặt
Trang 415 2 3 Vi khối khô
) Trong cấu trúc hệ ăn mòn điện cực
a-ICP coilPlasma cảm ứng (inductively couple plasma - ICP)
5.2.3 Vi cơ khối khô
) Trong cấu trúc hệ ăn mòn, điện cực
a-nốt được thay thế bằng cuộn dây (coil) tạo
từ trường ⇒ e- CĐ xung quanh đường sức
⇒ tăng quá trình i-ôn hóa do quá trình va
chạm ⇒ tăng mật độ plasma (inductively
Plasma
Plasma
chạm ⇒ tăng mật độ plasma (inductively
couple plasma - ICP)
Hệ RIE thông thường Hệ ICP /RIE
) Các loại cuộn dây (coil) tạo plasma
cảm ứng Hệ RIE thông thường Hệ ICP /RIE
cảm ứng
Cuộn phẳng (planar) Cuộn hình trụ (cylindrical) Cuộn hình xoáy ốc
(tornado)
Trang 42Cửa mở cho vùng Plasma
Mẫu ăn mòn Đường hút khí
của bơm chân
không Turbo
ộ
Chốt khóa buồng phản ứng Đường cung cấp khí Heli làm mát mẫu ăn mòn
Van điều tiết áp suất buồng phản ứng của
bộ điều khiển APC g
Trang 435 2 3 Vi khối khô
5.2.3 Vi cơ khối khô
Cơ chế ăn mòn Si-líc (Si)
Trang 44F ti
) Quá trình ăn mòn vật lý có thể gây ra hiện
tượng đánh vát góc (faceting) của vật liệu bảo
vệ ⇒ các i-ôn tới va đập theo góc trượt ⇒
ất hiện rãnh ăn mòn (trenching) không
Mask
Faceting
Trenching
) Tốc độ ăn mòn bị ảnh hưởng bởi nồng độ gốc tự do và mật độ i-ôn
xuất hiện rãnh ăn mòn (trenching) không
mong muốn
) Năng lượng i-ôn hóa ảnh hưởng đến mức độ ăn mòn dị hướng
) Áp suất thấp (< 10-2 Torr) ⇒ quãng đường tự do các i-ôn lơn hơn ⇒ các i-ôndương có thể đập vuông góc bề mặt ⇒ tăng tính ăn mòn dị hướng
dương có thể đập vuông góc bề mặt ⇒ tăng tính ăn mòn dị hướng
) Điện áp tạo plasma thấp + áp suất cao ⇒ tăng tính ăn mòn đẳng hướng
Trang 45Hiệu ứng tải (loading effect)
) Sự nghèo chất ăn mòn cần thiết cho
phản ứng hóa trên bề mặt mẫu (trong ăn
ª sự tiêu thụ chất ăn mòn được tạo bởi plasma trong quá trình ăn mòn
nhau trên phiến cần được ăn mòn ⇒ ảnh hưởng quá trình chuyển tải chất ănmòn và sản phẩm ăn mòn
Trang 46) Mức độ vi mô (microloading): tốc độ ăn
mòn phụ thuộc diện tích ăn mòn trên chip
Hiệu ứng tải (loading effect)
ª Nguyên nhân: Thiếu chất ăn mòn cục bộ
trong quá trình ăn mòn
(kích thước chi tiết)
Tốc độ ăn
ò hấ Tốc độ ăn
Nồng độ chất ăn mòn
) Ăn mòn phụ thuộc tỉ số cạnh (aspect ratio
dependent etching - ARDE): tốc độ ăn mòn
với chi tiết có tỉ số cạnh lớn, lớn hơn tốc độ ăn
ò ới hi iế ó ỉ ố h hỏ
mòn thấp mòn cao
mòn với chi tiết có tỉ số cạnh nhỏ
Hình thái học ảnh
ª Cơ chế quá trình: Quá trình vận chuyển
(transport) các phần tử trung hòa (neutral)
đặc trưng bời hằng sô Knudsen
Trang 475 2 3 Vi khối khô
5.2.3 Vi cơ khối khô Vấn đề thường gặp
Hiện tượng black-silicon
) Những cấu trúc không mong muốn dạng sợi (filament) hoặc que nhọn(spikes) thẳng đứng trên bề mặt hốc ăn mòn ⇒ còn được gọi là hiện tượng
“vi cỏ” (micrograss)
Trang 48Hiện tượng black-silicon
) Nguyên nhân
ª Sự hình thành các mặt nạ thứ cấp
ª Sự hình thành các mặt nạ thứ cấp
(micromasking) trong quá trình ăn mòn do
xuất hiện lớp SiO2
ª Thời gian bước lắng đọng (deposition
ª g g ọ g ( p
hay passivation) dài
ª Tỉ lệ lưu lượng các khí ăn mòn (SF6:C4F8)
không phù hợp
) Khắc phục:
ª Thực hiện các nghiên cứu khảo sát để
ª Nhiệt độ đế
ª Thực hiện các nghiên cứu khảo sát để
loại trừ từng nguyên nhân bằng cách thay
đổi các điều kiện công nghệ tương ứng
Trang 495 2 3 Vi khối khô
Ăn mòn hoạt hóa sâu (deep reactive ion etching - DRIE)
5.2.3 Vi cơ khối khô
) Quá trình ăn mòn có tính dị hướng cao để tạo ra các hốc (hole) hoặc rãnh(trench) có vách thẳng đứng (vertical wall) trên phiến với tỉ số cạnh (aspectratio) ~ 20:1 hoặc lớn hơn
Ứ d
) Ứng dụng
ª Các vi cấu trúc siêu nhỏ và phức tạp trong các linh kiện MEMS,
ª Tạo mật độ cao các tụ điện siêu nhỏ trong các linh kiện DRAM
ª Qui trình Bosch: Bao gồm 2 bước công nghệ có thời gian ngắn tác động
như là các xung (pulse) của 2 chế độ ăn mòn (etch) và lắng đọng (deposition)được thực hiện liên tiếp và lặp lại
Trang 51e-5 2 3 Vi khối khô
Ăn mòn sâu qui trình Bosch
5.2.3 Vi cơ khối khô
) Lặp lại bước 2 (e)
ª Hình thành nếp nhăn (scalloping) trên vách ăn mòn
Trang 535 2 3 Vi khối khô Hóa chất
5.2.3 Vi cơ khối khô
Trang 54Touch Panel
Panel Display
RF & BIAS
Generators
Gas Inlet
Trang 555.2.4 Qui trình SCREAM (single crystal reactive etching and metallization)
) Sử dụng ăn mòn hoạt hóa dị hướng trong plasma để tạo ra các cấu trúc
treo từ si-líc đơn tinh thể (single crystal silicon - SCS)
) Chỉ sử dụng duy nhất 1 mặt nạ quang (MASK) trong quá trình chế tạo
) Qui trình có thể tạo ra một cấu trúc (beam) làm các bản cực có độ rộng
) Thường được ứng dụng để chế tạo các cấu trúc kiểu tụ như cảm biến
) Qui trình có thể tạo ra một cấu trúc (beam) làm các bản cực có độ rộng
~ 100 μm (tương ứng độ sâu ăn mòn) và cách nhau nhỏ nhất có thể ~ 1.5
μm (tỉ số cạnh > 66.6)
) Thường được ứng dụng để chế tạo các cấu trúc kiểu tụ như cảm biến
gia tốc, con quay vi cơ và các bộ vi chấp hành (microactuators)
Trang 56ª Bước 2: Quang khắc và ăn mòn lớp
ô-xít bằng qui trình RIE (CF4/O2)
ª Bước 3: Tẩy cảm quang bằng
plasma O2 Ăn mòn sâu lần I để tạo
cấu trúc (từ 4 đến 20 μm) sử dụng khí
BCl /Cl
BCl3/Cl2