1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Quy định pháp luật về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế và thực trạng thực thi pháp luật

31 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy định pháp luật về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế và thực trạng thực thi pháp luật
Tác giả Hoàng Thị Thúy, Nguyễn Hồng Sơn, Nguyễn Thị Hồng Thơm, Vừ A Sút
Người hướng dẫn ThS. Phạm Đức Chung
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Bài tập nhóm
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 354,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. Cơ sở pháp lý 7 (7)
  • II. Cơ sở lý luận 10 (0)
    • 2.1. Khái niệm, giải thích thuật ngữ pháp lý 10 (0)
      • 2.1.1. Khái niệm của giao dịch điện tử, giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế 10 (10)
      • 2.1.2. Giải thích phạm trù có liên quan đến giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế 10 (10)
    • 2.2. Các nguyên tắc giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế 12 (12)
    • 2.3. Điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế 13 (13)
    • 2.4. Các hoạt động giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế 14 (14)
      • 2.4.1. Giao dịch điện tử trong đăng ký thuế 14 (14)
      • 2.4.2. Giao dịch điện tử trong khai thuế 15 (15)
      • 2.4.3. Giao dịch điện tử trong nộp thuế 16 (16)
      • 2.4.4. Giao dịch điện tử trong hoàn thuế 18 (18)
      • 2.4.5. Dịch vụ thuế điện tử dành cho người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức có chữ ký số 19 (19)
    • 2.5. Xử lý sự cố trong quá trình thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế 20 (20)
      • 2.5.1. Trường hợp 1 20 (20)
      • 2.5.2. Trường hợp 2 20 (20)
      • 2.5.3. Trường hợp 3 20 (20)
    • 2.6. Bảo mật thông tin trong giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế 21 (21)
    • 2.7. Các hành vi bị nghiêm cấm đối với giao địch điện tử trong lĩnh vực thuế 21 (21)
    • 2.8. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế 22 1. Thanh tra, kiểm tra thuế 22 (22)
      • 2.8.2. Xử lý vi phạm 23 (23)
  • III. Thực trạng áp dụng các quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế 25 3.1. Tình hình áp dụng giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế 25 (25)
    • 3.2. Đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế 27 (26)
      • 3.2.1. Ưu điểm 27 (26)
      • 3.2.2. Hạn chế 27 (27)
  • IV. Kiến nghị và giải pháp 28 (0)
    • 4.1. Kiến nghị 28 (28)
    • 4.2. Giải pháp 29 (29)

Nội dung

ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA LUẬT BÀI TẬP NHÓM Đề tài Quy định pháp luật về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế và thực trạng thực thi pháp luật Nhóm thực hiện Nhóm 2 Thành viên của nhóm Hoàng Thị[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA LUẬT -ššššš -

BÀI TẬP NHÓM

Đề tài : Quy định pháp luật về giao dịch điện tử trong

lĩnh vực thuế và thực trạng thực thi pháp luật

HÀ NỘI 2019

Nhóm thực hiện: Nhóm 2

Thành viên của nhóm : Hoàng Thị Thúy

Nguyễn Hồng Sơn Nguyễn Thị Hồng Thơm

Vừ A SútGiảng viên hướng dẫn: ThS Phạm Đức Chung

Trang 2

BẢNG PHÂN CHIA CÔNG VIỆC

STT Nội dung công việc Người thực hiện Đánh giá

1 Phần mở đầu

Phần I:Cơ sở pháp lý

Vừ A Sút Hoàn thành đầy

đủ, đúng yêu cầutheo các ý: tínhcấp thiết đề tài;mục đích nhiệm

vụ nghiên cứu;đối tượng phạmvi; và phươngpháp nghiêncứu; ý nghĩa đềtài Nộp bàiđúng hạn

2 Phần II: Cơ sở lý

luận Hoàng Thị Thúy Hoàn thiện cáckhái niệm, đặc

điểm, nguyêntắc, nội dung cơbản, đầy đủ vấn

đề lý luận ,cócăn cứ pháp lý,trích dẫn đượcđiều luật

Hoàn thành phầnslide cá nhân

3 Phần III: Thực trạng

và thực tiễn áp dụng Nguyễn Hồng Sơn Nêu được thựctrạng trong quy

định Pháp luậttại Việt Nam vềvấn đề này, chỉ

ra được nhữngkhuyết điểm cầncải thiện Nộpbài đúng hạn.Hoàn thành phần

Trang 3

đề này tại ViệtNam Nộp bàiđúng hạn

Hoàn thành phầnslide cá nhân

5 Phân chia công việc

+ Hoàn thiện bản

word

Hoàng Thị Thúy Hoàn thiện nội

dung bản wordcủa bài, hoànthành công việc

và làm tốt vai trònhóm trưởng

6 Làm slide trình chiếu Vừ A Sút Tổng hợp slide

của nhóm thànhbản hoàn chỉnh

Trang 4

MỤC LỤC

Đặt vấn đề 6

I.Cơ sở pháp lý 7

II.Cơ sở lý luận 10

2.1 Khái niệm, giải thích thuật ngữ pháp lý 10

2.1.1 Khái niệm của giao dịch điện tử, giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế 10

2.1.2 Giải thích phạm trù có liên quan đến giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế 10

2.2 Các nguyên tắc giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế 12

2.3 Điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế 13

2.4 Các hoạt động giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế 14

2.4.1 Giao dịch điện tử trong đăng ký thuế 14

2.4.2 Giao dịch điện tử trong khai thuế 15

2.4.3 Giao dịch điện tử trong nộp thuế 16

2.4.4 Giao dịch điện tử trong hoàn thuế 18

2.4.5 Dịch vụ thuế điện tử dành cho người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức có chữ ký số 19

2.5 Xử lý sự cố trong quá trình thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế 20

2.5.1 Trường hợp 1 20

2.5.2 Trường hợp 2 20

2.5.3 Trường hợp 3 20

2.6 Bảo mật thông tin trong giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế 21

2.7 Các hành vi bị nghiêm cấm đối với giao địch điện tử trong lĩnh vực thuế 21

2.8 Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế 22 2.8.1 Thanh tra, kiểm tra thuế 22

Trang 5

2.8.2 Xử lý vi phạm 23

III Thực trạng áp dụng các quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế 25 3.1 Tình hình áp dụng giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế 25

3.2 Đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế 27

3.2.1 Ưu điểm 27

3.2.2 Hạn chế 27

IV Kiến nghị và giải pháp 28

4.1 Kiến nghị 28

4.2 Giải pháp 29

V Kết thúc

Trang 6

Sự chuyển đổi từ hình thức truyền thống sang hình thức trực tuyến là xu hướngkhông thể tránh khỏi.

Tuy nhiên, giao dịch điện tử chỉ phát triển mạnh trong lĩnh vực kinh doanh thươngmại, còn đối với lĩnh vực thuế vẫn chưa thực sự được chú trọng Nếu nước ta đã pháttriển trong lĩnh vực giao dịch điện tử thì vấn đề về phấp luật cần phải được hoàn thiện

để điều chỉnh Có thể thấy rằng, pháp luật trong lĩnh vực thương mại điện tử tại ViệtNam chưa được chú trọng và chưa có Luật điều chỉnh đầy đủ Điển hình chỉ có Luậtgiao dịch điện tử 2005, Luật công nghệ thông tin 2006 và các văn bản dưới luật nhưNghị định, thông tư

Nộp thuế thông qua phương tiện điện tử cũng là một hình thức giao dịch điện tử.Đối với các loại thuế như thuế Giá trị gia tăng (VAT), thuế thu nhập, thuế tiêu thụ đặcbiệt, thuế xuất nhập khẩu,… đều có các văn bản điều chỉnh với hình thức nộp thuếnhưng ở dạng truyền thống mà chưa thấy có quy định cụ thể về nộp thuế thông quaphương tiện điện tử

Vậy câu hỏi đặt ra, nếu muốn nộp thuế thông qua phương tiện điện tử thì phải nộpnhư thế nào và Luật nào sẽ điều chỉnh?

Trang 7

I Cơ sở pháp lý

Giao dịch điện tử là một lĩnh vực tương đối mới tại Việt Nam, vì vậy các văn bảnpháp luật điều chỉnh về giao dịch thông qua lĩnh vực điện tử còn nhiều thiếu xót vàchưa được quy định đầy đủ thống nhất Do đó giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế cóthể tìm thấy nội dung các văn bản hiện hành sau:

1 Văn bản đầu tiên điều chỉnh về Giao dịch điện tử (GDĐT) đó chính là LuậtGDĐT 2005 được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông quangày 29 tháng 11 năm 2005

Luật này quy định chung về đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh, nguyên tắcchung để tiến hàng giao dịch điện tử (Chương I)

Thông điệp dữ liệu (Chương II), Giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước (ChươngV), An ninh, bảo mật (Chương VI) và Giải quyết tranh chấp, trách nhiệm pháp lý(Chương VII)

2 Văn bản mới nhất về thuế đã có những quy định về hình thức nộp thuế thôngqua phương tiện điện tử: Luật quản lý thuế 2019 được Quốc hội Nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 13 tháng 6 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 1tháng 7 năm 2020 quy định tại điểm đ khoản 4 điều 45 Địa điểm nộp hồ sơ kê khaithuế như sau: “Người nộp thuếthực hiện khai thuế thông qua giao dịch điện tử và cáctrường hợp cần thiết khác” Có nghĩa là người nộp thuế có thể kê khai và nộp thuếthông qua phương tiện điện tử mà không cần thiết phải đến tận trụ sở của cơ quan tạiđịa điểm quy định tại điển a,b khoản 1 điều 56 để nộp thuế

“Điều 56 Địa điểm và hình thức nộp thuế

1 Người nộp thuế nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định sau đây: a) Tại Kho bạc Nhà nước;

b) Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;

c) Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế;

d) Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.

2 Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện, công chức, nhân viên thu tiền thuế bảo đảm thuận lợi cho người nộp thuế nộp tiền thuế kịp thời vào ngân sách nhà nước.

Trang 8

3 Cơ quan, tổ chức khi nhận tiền thuế hoặc khấu trừ tiền thuế phải cấp cho người nộp thuế chứng từ thu tiền thuế.

4 Trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ khi thu tiền thuế của người nộp thuế, cơ quan, tổ chức nhận tiền thuế phải chuyển tiền vào ngân sách nhà nước Trường hợp thu thuế bằng tiền mặt tại vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng đi lại khó khăn, thời hạn chuyển tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.”

Quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế tại điều 8 như sau:

“Điều 8 Giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế

1 Người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân

có đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế phải thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan quản lý thuế theo quy định của Luật này và pháp luật về giao dịch điện tử.

2 Người nộp thuế đã thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế thì không phải thực hiện phương thức giao dịch khác.

3 Cơ quan quản lý thuế khi tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử phải xác nhận việc hoàn thành giao dịch điện tử của người nộp thuế, bảo đảm quyền của người nộp thuế quy định tại Điều

16 của Luật này.

4 Người nộp thuế phải thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế nêu tại thông báo, quyết định, văn bản điện tử như đối với thông báo, quyết định, văn bản bằng giấy của

cơ quan quản lý thuế.

5 Chứng từ điện tử sử dụng trong giao dịch điện tử phải được ký điện tử phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

6 Cơ quan, tổ chức đã kết nối thông tin điện tử với cơ quan quản lý thuế thì phải sử dụng chứng từ điện tử trong quá trình thực hiện giao dịch với cơ quan quản lý thuế;

sử dụng chứng từ điện tử do cơ quan quản lý thuế cung cấp để giải quyết các thủ tục hành chính cho người nộp thuế và không được yêu cầu người nộp thuế nộp chứng từ giấy.

7 Cơ quan quản lý thuế tổ chức hệ thống thông tin điện tử có trách nhiệm sau đây: a) Hướng dẫn, hỗ trợ để người nộp thuế, tổ chức cung cấp dịch vụ về giao dịch điện

tử trong lĩnh vực thuế, ngân hàng và các tổ chức liên quan thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế;

Trang 9

b) Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống tiếp nhận và xử lý dữ liệu thuế điện tử bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật và liên tục;

c) Xây dựng hệ thống kết nối thông tin, cung cấp thông tin về số tiền thuế đã nộp ngân sách nhà nước, thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan bằng điện tử để thực hiện các thủ tục hành chính cho người nộp thuế theo quy định;

d) Cập nhật, quản lý, cung cấp các thông tin đăng ký sử dụng giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế; xác thực giao dịch điện tử của người nộp thuế cho các cơ quan,

tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước để thực hiện quản lý thuế và quản lý thu ngân sách nhà nước;

đ) Tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử;

e) Trường hợp chứng từ điện tử của người nộp thuế đã được lưu trong cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế phải thực hiện khai thác, sử dụng dữ liệu trên hệ thống, không được yêu cầu người nộp thuế cung cấp hồ sơ thuế, chứng từ nộp thuế bằng giấy.

8 Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ, thủ tục về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế”

3 Thông tư 110/2015/TT-BTC hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuếquy định chi tiết như sau:

a) Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, nguyên tắc và điều kiện giao dịch,chứng từ điện tử, chữ ký số,… (Chương I)

b) Giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử (Chương II) bao gồm:Đăng ký giao dịch với cơ quan thuế, GDĐT trong đăng ký thuế, GDĐT trong khaithuế, GDĐT trong nộp thuế, GDĐT trong hoàn thuế, GDĐT trong cung cấp dịch vụ

hỗ trợ người nộp thuế,

c) Các dịch vụ giá trị gia tăng về GDĐT trong lĩnh vực thuế (Chương III)

Như vậy, mặc dù Luật quản lý thuế 2019 chưa có hiệu lực nhưng các văn bản dướiLuật cũng đã có những quy định một phần nào điều chỉnh được các GDĐT trong lĩnhvực thuế

Trang 10

II CƠ SỞ LÍ LUẬN

2.1 Khái niệm, giải thích thuật ngữ pháp lý về hoạt động giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế

2.1.1 Khái niệm của giao dịch điện tử, giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

- Theo khoản 6, Điều 4, Luật giao dịch điện tử năm 2005 :

“ Giao dịch điện tử là giao dịch được thực hiện bằng phương tiện điện tử”

 Giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế là việc thực hiện các thủ tục hànhchính thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, cung cấp các dịch vụ hỗtrợ người nộp thuế bằng phương thức điện tử

Đối với người nộp thuế, việc áp dụng phương tiện điện tử vào việc nộp thuế đãmang lại nhiều lợi ích thiết yếu Thay vì phương thức nộp thuế thủ công như trướcđây, nộp thuế điện tử giúp đơn giản hóa thủ tục, tiết kiệm thời gian và chi phí chongười nộp thuế Việc từng bước hiện đại hóa nộp thuế điện tử giúp mọi người cóthể chủ động thời gian, nộp thuế bất cứ lúc nào và ở đâu

2.1.2 Giải thích phạm trù có liên quan đến giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

ký vào một bản cam kết nào đó

“Chữ ký số” là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi mộtthông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng theo đó người có đượcthông điệp dữ liệu ban đầu và khoá công khai của người ký có thể xác định đượcchính xác Đơn giản nó như là một con dấu để xác nhận văn bản này là của của Doanhnghiệp sử dụng để ký vào những báo cáo, văn bản mà Doanh nghiệp giao dịch đặcbiệt là với Cơ quan thuế, Hải Quan và Bảo Hiểm

Giá trị pháp lý của chữ ký điện tử( Điều 24 Luật giao dịch điện tử 2005)

Trang 11

Chữ ký điện tử có giá trị pháp lý tương đương với chữ ký thông thường trong mộtthông điệp dữ liệu điện tử nếu chữ ký đó đáp ứng hai điều kiện sau:Phương pháp tạochữ ký điện tử cho phép xác minh được người ký và chứng tỏ được sự chấp thuận củangười ký đối với nội dung thông điệp dữ liệu;Phương pháp đó là đủ tin cậy và phùhợp với mục đích mà theo đó thông điệp dữ liệu được tạo ra và gửi đi.

b Chứng từ điện tử

Chứng từ điện tử trong lĩnh vực thuế là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và

lưu trữ bằng phương thức điện tử để thực hiện các thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, nộpthuế, hoàn thuế và tra cứu thông tin của người nộp thuế, thông báo của cơ quan thuếđối với người nộp thuế Chứng từ điện tử có giá trị pháp lý như chứng từ giấy

c Mã giao dịch điện tử

 Mã giao dịch điện tử là một dãy các ký tự được tạo theo một nguyên tắc thống

nhất để ghi nhận chứng từ điện tử trong lĩnh vực thuế trên Cổng thông tin điện tử củaTổng cục Thuế.Mã giao dịch điện tử là duy nhất để nhận biết, xác định, tra cứu theotừng chứng từ điện tử trong lĩnh vực thuế,được Tổng cục Thuế quản lý thống nhất trênphạm vi toàn quốc

d Mã xác thực giao dịch điện tử

  Mã xác thực giao dịch điện tử là mật khẩu dùng một lần được sử dụng khi

người nộp thuế là cá nhân (trường hợp chưa được cấp chứng thư số) thực hiện giaodịch điện tử Mật khẩu này được gửi từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế qua

“tin nhắn”đến số điện thoại hoặc địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế đã đăng kývới cơ quan thuế

e Tài khoản giao dịch thuế điện tử

Tài khoản giao dịch thuế điện tử là tên và mật khẩu được cấp cho người nộp

thuế để đăng nhập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuếkhi thực hiện giaodịch điện tử trong lĩnh vực thuế và tra cứu các hồ sơ, chứng từ, thông báo đã nhận/gửigiữa cơ quan thuế và người nộp thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế

f Mã xác thực giao dịch điện tử

Trang 12

Mã xác thực giao dịch điện tử là mật khẩu dùng một lần được sử dụng khi

người nộp thuế là cá nhân (trường hợp chưa được cấp chứng thư số) thực hiện giaodịch điện tử Mật khẩu này được gửi từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuếqua

“tin nhắn”đến số điện thoại hoặc địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế đã đăng kývới cơ quan thuế

g Dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử

Dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế (sau đây gọi là

dịch vụ T-VAN) là dịch vụ truyền, nhận, lưu trữ, phục hồi thông điệp dữ liệu điện tử

về thuế giữa người nộp thuế và cơ quan thuế để thực hiện giao dịch bằng phương thứcđiện tử

h Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN

Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN: là tổ chức hoạt động trong lĩnh vực công

nghệ thông tin được Tổng cục Thuế ký thỏa thuận cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng vềgiao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế

i Cổng thông tin điện tử của Tổng cục thuế

Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế: là điểm truy cập tập trung, tích hợp

các thông tin theo quy định tại khoản 1, Điều 1 Thông tư này bằng phương thức giaodịch điện tử với cơ quan thuế trên nền tảng Web

2.2 Các nguyên tắc giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế

 Việc thực hiện các giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế phải tuân theo nguyên tắc rõràng, công bằng, trung thực, an toàn, hiệu quả và phù hợp với quy định của Luật Giaodịch điện tử

  Người nộp thuế đã thực hiện khai thuế điện tử thì phải thực hiện các giao dịch khácvới cơ quan thuế theo phạm vi quy định tại khoản 1, Điều 1 Thông tư 110/2015/TT-BTC bằng phương thức điện tử, trừ trường hợp quy định tại Điều 9 Thông tư này

  Người nộp thuế, cơ quan thuế, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đã hoàn thànhviệc thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế theo quy định tại Thông tư này thìkhông phải thực hiện các phương thức giao dịch khác và được công nhận đã hoànthành thủ tục thuế tương ứng theo quy định của Luật Quản lý thuế

Trang 13

 Mọi thông báo của cơ quan thuế từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đượcgửi đến địa chỉ thư điện tử hoặc số điện thoại của người nộp thuế đã đăng ký với cơquan thuế, đồng thời được lưu trữ trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.Người nộp thuế có thể tra cứu các thông báo qua tài khoản giao dịch thuế điện tử hoặc

mã giao dịch điện tử do Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế cấp cho người nộpthuế

2.3 Điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế

Người nộp thuế thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế phải đảm bảo các điềukiện sau:

 Có chứng thư số đang còn hiệu lực do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký sốcông cộng cấp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cơ quan nhà nước có thẩmquyền công nhận, trừ một số trường hợp sau:

- Người nộp thuế là cá nhân được sử dụng mã xác thực giao dịch điện tử trong trườnghợp chưa được cấp chứng thư số

- Người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế và cấp mã số thuế theo quy định tại Điều 19Thông tư 110/2015/TT-BTC

- Người nộp thuế khi thực hiện thủ tục nộp thuế điện tử bằng giao dịch với ngân hàngthông qua các hình thức thanh toán điện tử (Internet, Mobile, ATM, POS và các hìnhthức thanh toán điện tử khác) mà ngân hàng có quy định khác

 Có khả năng truy cập và sử dụng mạng Internet; có địa chỉ thư điện tử, có số điệnthoại di động (đối với cá nhân chưa được cấp chứng thư số) đã đăng ký sử dụng đểgiao dịch với cơ quan thuế (trừ trường hợp người nộp thuế thực hiện thủ tục nộp thuếđiện tử qua hình thức nộp thuế điện tử với ngân hàng mà ngân hàng có quy địnhkhác)

 Người nộp thuế được đăng ký nhiều chứng thư số cho một hoặc nhiều thủ tục hànhchính thuế; đăng ký nhiều tài khoản ngân hàng để thực hiện nộp thuế điện tử; đăng kýmột số điện thoại di động để nhận mã xác thực giao dịch điện tử qua “tin nhắn”; đăng

ký một địa chỉ thư điện tử chính thức để nhận tất cả các thông báo trong quá trình thựchiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế Ngoài ra, với mỗi thủ tục hành chính thuếngười nộp thuế được đăng ký thêm một địa chỉ thư điện tử

Trang 14

2.4 Các hoạt động giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế

2.4.1 Giao dịch điện tử trong đăng ký thuế

Đăng ký thuế điện tử

Đăng ký thuế điện tử bao gồm việc cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đăng

ký thuế của người nộp thuế (trừ các doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luậtdoanh nghiệp) theo quy định của Luật Quản lý thuế bằng phương thức điện tử Ngườinộp thuế thực hiện đăng ký thuế điện tử phải được cơ quan thuế thông báo chấp nhậnđăng ký giao dịch thuế điện tử theo quy định tại Điều 15 hoặc Điều 32 Thông tư110/2015/TT-BTC , trừ trường hợp đăng ký thuế và cấp mã số thuế theo quy định tạiĐiều 19 Thông tư này

Đăng ký thuế và cấp mã số thuế

-  Người nộp thuế thực hiện thủ tục đăng ký thuế và cấp mã số thuế với cơ quan thuếqua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế

- Người nộp thuế thực hiện truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đểkhai Tờ khai đăng ký thuế đối với từng trường hợp và gửi kèm các hồ sơ theo quyđịnh dưới dạng điện tử đến Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế

- Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thực hiện tiếp nhận và gửi thông báo (theomẫu 01/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp thuế qua địa chỉthư điện tử đã được khai trên hồ sơ đăng ký thuế để ghi nhận hồ sơ đã được gửi đến cơquan thuế hoặc thông báo lý do không nhận hồ sơ cho người nộp thuế

- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày Cổng thông tin điện tử của Tổng cụcThuế tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện kiểmtra và xử lý hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế như sau:

+ Trường hợp đủ điều kiện cấp mã số thuế, cơ quan thuế gửi thông báo (theo mẫu số06/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) về việc chấp nhận hồ sơ đăng ký cấp

mã số thuế đến địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế, trong thông báo nêu rõ thời hạntrả kết quả theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế Người nộp thuế có tráchnhiệm nộp hồ sơ đăng ký thuế bản giấy cho cơ quan thuế khi đến nhận Giấy chứngnhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế

Trang 15

+ Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế bản giấy khớp đúng với hồ sơ người nộp thuế đã gửiqua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, cơ quan thuế trả Giấy chứng nhậnđăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế cho người nộp thuế.

+ Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế bản giấy không khớp đúng với hồ sơ người nộp thuế

đã gửi qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, người nộp thuế phải thực hiệngiải trình, bổ sung hồ sơ đăng ký thuế theo đúng quy định qua Cổng thông tin điện tửcủa Tổng cục Thuế

+ Sau khi được cấp mã số thuế, người nộp thuế phải thực hiện đăng ký giao dịch điện

tử với cơ quan thuế theo quy định tại Điều 15 hoặc Điều 32 Thông tư BTC

110/2015/TT Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế không đủ điều kiện cấp mã số thuế, cơ quan thuế gửithông báo (theo mẫu số 06/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) về việc khôngchấp nhận hồ sơ hoặc thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu quaCổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đến địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế.Sau khi cơ quan thuế nhận được giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của người nộpthuế thì thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản 4 Điều này

2.4.2 Giao dịch điện tử trong khai thuế

 Người nộp thuế thực hiện khai thuế điện tử theo một trong các cách sau:

- Khai thuế điện tử trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế: ngườinộp thuế truy cập Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế; thực hiện khai thuế trựctuyến tại Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, ký điện tử và gửi hồ sơ khai thuếđiện tử cho cơ quan thuế

- Khai thuế điện tử bằng các phần mềm, công cụ hỗ trợ khai thuế: người nộp thuế lập hồ

sơ khai thuế điện tử bằng phần mềm, công cụ hỗ trợ đáp ứng chuẩn định dạng dữ liệucủa cơ quan thuế; sau đó truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, kýđiện tử và gửi hồ sơ khai thuế điện tử cho cơ quan thuế

- Khai thuế điện tử bằng các phần mềm, công cụ hỗ trợ khai thuế: người nộp thuế lập hồ

sơ khai thuế điện tử bằng phần mềm, công cụ hỗ trợ đáp ứng chuẩn định dạng dữ liệucủa cơ quan thuế; sau đó truy cập vào Cổng thông tin điện tử của

Ngày đăng: 30/03/2023, 15:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w