1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Thiết Kế Đề Thi Nói

38 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Đề Thi Nói
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THIẾT KẾ ĐỀ THI NOI (1) THIẾT KẾ ĐỀ THI NÓI I KỸ NĂNG NÓI CÓ TƯƠNG TÁC BẬC 1 • Có khả năng giao tiếp ở mức độ đơn giản, với tốc độ nói chậm và thường xuyên phải yêu cầu người đối thoại với mình nhắc l[.]

Trang 1

THIẾT KẾ ĐỀ THI NÓI

I KỸ NĂNG NÓI CÓ TƯƠNG TÁC

Trang 2

BẬC 1

• Có khả năng giao tiếp ở mức độ đơn giản, với tốc độ nóichậm và thường xuyên phải yêu cầu người đối thoại vớimình nhắc lại hay diễn đạt lại

• Có khả năng hỏi và trả lời những câu hỏi đơn giản, nói vàứng đáp được những câu lệnh đơn giản thuộc những lĩnhvực mà mình quan tâm và về những chủ đề quen thuộc

Trang 3

BẬC 2

• Có khả năng giao tiếp về những vấn đề đơn giản, trao đổithông tin đơn giản và trực tiếp về những vấn đề quenthuộc liên quan tới công việc và cuộc sống hằng ngàynhưng chưa thể duy trì hội thoại theo cách riêng củamình

• Có khả năng giao tiếp dễ dàng bằng những hội thoạingắn trong những tình huống giao tiếp xác định màkhông cần phải quá cố gắng

Trang 4

• Giao tiếp tương đối tự tin về những vấn đề quen thuộc hoặc không quen thuộc liên quan tới lĩnh vực chuyên môn hoặc lĩnh vực quan tâm của mình.

• Trao đổi, kiểm tra, xác nhận được thông tin và xử lý những tình huống ít gặp.

• Bày tỏ được suy nghĩ về những chủ đề văn hóa, có tính trừu tượng như phim ảnh, âm nhạc.

Trang 5

BẬC 4

o Giao tiếp khá lưu loát, tự nhiên với người Việt

o Giải thích được nội dung quan trọng thông qua trải nghiệm cánhân; giải thích và giữ quan điểm một cách rõ ràng bằngnhững lập luận và minh chứng liên quan

o Sử dụng ngôn ngữ thành thạo, hiệu quả về các chủ đề chung,chủ đề giải trí, nghề nghiệp và học tập; giữa các ý có liên kết

rõ ràng

o Giao tiếp một cách tự nhiên, sử dụng tốt các cấu trúc ngữpháp và không gặp khó khăn khi diễn đạt cho phù hợp vớihoàn cảnh

Trang 6

BẬC 5

• Giao tiếp một cách trôi chảy, tự nhiên với người Việt màkhông cần phải quá cố gắng

• Làm chủ được vốn từ vựng rộng, dễ dàng xử lý được nhữngtình huống phức tạp về ngôn ngữ mà không cần phải cố tìmcách diễn đạt hoặc phải lảng tránh câu hỏi

Trang 7

BẬC 6

• Có thể sử dụng tốt các cấu trúc ngôn ngữ, hiểu các

cấp độ ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ đặc biệt

• Có thể giao tiếp rất dễ dàng và thay đổi lối nói một

cách tự nhiên như người Việt có học thức

Trang 8

II CÁC KiỂU BÀI THI NÓI CƠ BẢN

Kiểu bài thi / kiểm

+ Vai trò của nghe chỉ là sự lưu trữ ngắn kỳ có giới

hạn hoặc đủ lâu để cho phép người nói nhớ được một

chuỗi ngôn ngữ ngắn mà anh ta phải mô phỏng.

Trang 9

+ Bao gồm: bài tập trả lời trực tiếp, đọc to câu vàđoạn hội thoại, bài tập dựa vào tranh

+ NN: nói được những chuỗi câu đơn giản, dịch ởmức độ câu đơn giản

Trang 10

+Về ngôn ngữ: Ngữ đoạn kích thích gợi ra lờinói với một hoặc hai câu hỏi hay lời hỏi vặn

Trang 11

4 BT nói + BT nói khoảng 10- 20 phút trong các kỳ kiểm

tra thường kỳ hay kiểm tra hết môn học

+ Điểm của BT nói theo chủ đề, cho đến hiện nayvẫn tuỳ thuộc vào giám khảo

+ BT được thiết kế để gợi ý cho thí sinh sản sinh

ra ngôn ngữ theo nội dung nhiều hơn là KTr vềngữ âm, từ vựng hay ngữ pháp

Trang 12

5 BT

tương tác

+ BT dài và tính phức tạp của sự kết hợp, có thể làcuộc trao đổi nhiều mối, nhiều người tham gia khácnhau Sự kết hợp có thể là dưới hình thức ngôn ngữgiao tiếp nhiều người (tam thoại, tứ thoại,…),

+ Sản phẩm lời nói phức tạp, xét về mặt ngữ dụngvới yêu cầu nói trong những tình huống giao tiếp cụthể mang tính ngẫu nhiên và sử dụng ngôn ngữthông thường,

+ Nn tĩnh lược, tiếng lóng, hài hước, và những sựsáng tạo ngôn ngữ xã hội khác

Trang 13

+Nn được dùng có cân nhắc cẩn trọng (có chuẩn bị từtrước) và có tính nghi thức, nhưng không thể loại bỏnhững cuộc độc thoại không có tính nghi thức.

Trang 14

1.1 BÀI THI NÓI MÔ PHỎNG

• + Bài thi tập trung vào việc lặp lại về phương diện ngữ âm chỉ được dùng trong những giai đoạn nhất định không

được phép chiếm một vai trò có tính ưu thế trong việc đánh giá toàn diện sự sản sinh lời nói miệng và cần khéo léo

tránh được tác động xấu của loại hoạt động này

• +NN được thực hiện từ cấp độ từ đến cấp độ câu, với sự tậptrung thường xuyên vào những tiêu chí ngữ âm cụ thể

• Thí sinh lặp lại ngữ đoạn, đó có thể là một cặp từ, một câuhoặc một câu hỏi (để kiểm tra việc sản sinh ngữ điệu)

Trang 15

1.2 BÀI THI QUA MÁY

• Phần A; Thí sinh đọc to các câu đã được lựa chọn in sẵn trong tờgiấy thi

• Phần B: Thí sinh lặp lại những câu đã được xác định vào phone;

• Phần C; Thí sinh trả lời câu hỏi với những từ cụ thể đơn giảnhoặc những cụm từ ngắn gồm hai hoặc ba từ, ví dụ: Bạn sẽ học ởđây mấy năm?

• Phần D: Thí sinh nghe những nhóm từ được sắp xếp theo trật tựngẫu nhiên và phải liên kết chúng vào một câu theo đúng trật tự

• Phần E:Thí sinh có 30 giây để nói về những quan điểm của họ

về một số chủ đề được xác định qua máy Những chủ đề trọngtâm về gia đình, sở thích, lớp học, mua sắm v.v

Trang 16

2.BÀI THI TẬP TRUNG SÂU

Sử dụng máy để kiểm tra trình độ tập trung sâu:

• Thí sinh được yêu cầu sản sinh ra những chuỗi văn bản ngắn,

để chứng minh được khả năng ngôn ngữ của họ ở trình độ nhấtđịnh

• Các bài thi “gợi” ra nhiệm vụ và dẫn thí sinh vào phạm vi hẹp

để họ sản sinh ra những chuỗi ngôn ngữ ngắn

• Phần C và phần D đặt ra những tiêu chí cho kiểm tra tập trungsâu khi mà bài thi gợi ra những hình thức trả lời cơ bản

• Những bài thi tập trung sâu có thể là những câu trả lời đối vớinhững câu hỏi hạn chế hay chỉ thuần tuý là kiểm tra những nộidung đã được giảng dạy và học tập trên lớp

Dưới đây là những hình thức cụ thể của kiểm tra tập trung sâu

Trang 17

2.1 BÀI THI TRẢ LỜI TRỰC TiẾP

+GK nêu ra một hình thức ngữ pháp cụ thể hoặc yêu cầu thísinh biến đổi một câu

+ BT yêu cầu cụ thể hóa theo một cấu trúc nhưng nó không cótính giao tiếp

+ Nó yêu cầu một quá trình sản sinh ngữ nghĩa tối thiểu ở đầu

ra và thí sinh phải sản sinh ra những câu đúng ngữ pháp Thí sinhnghe:

- Hãy nói với anh Z, chiều này gặp tôi ở văn phòng khoa

- Hãy nói với tôi rằng bạn không quan tâm đến thể thao

- Nhắc anh X đã đến giờ vào lớp học

- Hãy khuyên cô Y không nên đi học muộn

- Hãy yêu cầu anh M không hút thuốc lá ở đây

Thí sinh trả lời:

Trang 18

2.2.BÀI THI ĐỌC TO

• Bài thi đọc to từ cấp độ câu tới đoạn văn

• Cung cấp cho thí sinh văn bản cùng với việc GHI lại ngữđoạn đầu ra của thí sinh

• Việc chấm điểm ăn cứ vào cả những sản phẩm sản sinhbằng lời của thí sinh

• Tất cả các lỗi phát âm cần được liệt kê Bảng thống kê này

sẽ cung cấp những căn cứ để đánh giá khả năng của sinhviên một cách chính xác

• Hình thức kiểm tra nói tiếng Việt ở trên có thể được kếthợp với một văn bản được đọc to có hơn 100 âm tiết vàdành một tỷ lệ thích hợp cho sự phát âm chính xác và trôichảy

Trang 19

2.3 BÀI THI HOÀN CHỈNH CÂU, ĐQẠN THOẠI

+ Yêu cầu TS nói ra lời nói PHẦN đã bị lược bỏ

+ Trước hết, TS được cung cấp một lượng thời gian đủ để đọc qua đoạn hội thoại nhằm giúp họ nắm được những ý chính của nó và

nghĩ ra những phiên thoại phù hợp để điền vào đó

+ Sau đó, GK đọc phần kích thích của cuộc HT (đọc phiên thoại kíchthích), TS phải trả lời những câu hỏi hay ngữ đoạn kích thích Có thểdùng bảng câu hỏi như ví dụ DƯỚI ĐÂY

Trang 20

BẢNG CÁC CÂU HỎI KIỂM TRA

Tìm câu hỏi cho những câu trả lời sau đây:

Câu hỏi Câu trả lời

Tên tôi là Kim

Tôi là người Hàn Quốc

Bây giờ, tôi đang là sinh viên

Trang 21

2.4 BÀI THI CÓ TRANH GỢI Ý

+ BT có tranh/ảmh gợi ý thường yêu cầu TS miêu tả lại những bức tranh này

+ Nn: Những bức tranh này có khi rất đơn giản được thiết kế để sinh viên nói ra

Chính vì thế, dịch vẫn là phương thức giao tiếp có ý nghĩa.Như vậy, dịch là một chiến lược giao tiếp tốt cho những ngườihọc tiếng Việt như một ngôn ngữ thứ hai

Trang 22

3.BÀI THI TRẢ LỜI CÂU HỎI

3.1 Bài thi hỏi và trả lời

3.2 Bài thi chỉ dẫn và hướng dẫn bằng lời

3.3 Bài thi kể lại

BT yêu cầu thí sinh đọc hoặc nghe một số câu (có lẽ từ 2 đến 5 câu) và sau đó, sinh viên sản sinh lại nội dung của đoạn câu đó,

Trang 23

4 BÀI THI NÓI THEO CHỦ ĐỀ

• BT nói là BT nghe - nói, nhưng kiểm tra chủ yếu về khảnăng nói

• Thời gian khoảng 10 - 20 phút ở các kỳ kiểm tra thường

kỳ hay kiểm tra hết môn

• Nội dung: nói theo chủ đề nào đó

• GK đưa ra một số chủ đề rồi yêu cầu TS nói theo mộttrong những chủ đề ấy

• Điểm tuỳ thuộc vào giám khảo

Trang 24

5 BÀI THI NÓI TƯƠNG TÁC

Hai loại cuối cùng gồm NÓI TƯƠNG TÁC VÀ NÓI MỞ RỘNG

• NÓI TƯƠNG TÁC: những chuỗi ngôn ngữ dài có liên quan

chặt chẽ với nhau của một văn bản (cuộc phỏng vấn, một vởkịch, một cuộc thảo luận và trò chơi)

NÓI MỞ RỘNG: những chuỗi ngôn ngữ dài có liên thì có ít sự

kết hợp hơn (nói, kể một câu chuyện dài, giải thích bằng cách mởrộng và dịch)

Trang 25

5.1 BÀI THI PHỎNG VẤN

+ GK và TS ngồi trực tiếp mặt đối mặt để trao đổi

+ Khởi đầu là những lời nói mang tính nghi thức

+ Ghi âm lại để nghe lại sau đó và để chấm điểm

+ BT PV có thể thay đổi về độ dài thời gian từ 5 - 45 phút tùythuộc vào bối cảnh và mục đích thi

+ Những cuộc PV vấn dài, được thiết kế bao phủ lên toàn bộ những ngữ cảnh đã được định trước hay nội dung cơ bản của một khoá học có thể yêu cầu tới nửa giờ

Trang 26

5.3 BÀI THI THẢO LUẬN VÀ HỘI THẢO

Thảo luận để quan sát và ĐG khả năng:

•Xác định, duy trì và kết thúc chủ đề;

•Tạo sự chú ý, ngắt quãng, kiểm soát ngôn từ;

•Gạn, lọc để TẠO ngôn ngữ sáng sủa, dễ hiểu;

•Dấu hiệu chứng tỏ TS đã hiểu (gật đầu)

•Chuyển đổi ý nghĩa;

•Mô hình ngữ điệu để gây hiệu quả ngữ dụng;

•NN cử chỉ, giao lưu bằng ánh mắt, NN cơ thể;

• Cử chỉ lễ phép, và những yếu tố NN xã hội

Trang 27

6 BÀI THI NÓI MỞ RỘNG

6.1 Bài thi diễn thuyết

TS được yêu cầu trình bày bằng miệng một bản báo cáo, một bài báo, một kế hoạch tiếp thị, một ý tưởng kinh doanh buôn bán, một bản thiết kế một sản phẩm mới hoặc là một phương pháp nghiên cứu vấn đề gì đó…

Qui tắc đánh giá BT phải:

(a) xác định rõ các tiêu chí;

(b) tạo bài thi phù hợp với các tiêu chí đó;

(c) gợi ý đầu ra tối ưu;

(d) thiết định các thang điểm sao cho vừa thực tiễn vừa khách quan

Trang 28

6.2 BÀI THI KỂ CHUYÊN THEO TRANH

+ TS được xem những bức tranh, bức ảnh, biểu, bảng… rồi sau đó trình bày lại bằng miệng

+ Các bức tranh chỉ như là một kích thích cho một sự miêu tả dài hơn hay một câu chuyện dài

+ Qua bộ tranh/ ảnh yêu cầu TS nói trong một thời gian nhất định về những bức tranh đó

+ Đối tượng mục tiêu của văn bản được gợi ý cần phải rất rõ ràng

+ Có thể kiểm tra từ vựng qua tranh; hoặc, những yếu tố nối kết câu và khả nănng nói trôi chảy của thí sinh

+ NẾU kiểm tra đặc điểm ngữ pháp hoặc những đặc điểm văn bản THÌ có thể

thêm vào một vài chỉ lệnh Chẳng hạn, “Hãy kể câu chuyện mà bức tranh này

miêu tả bằng cách sử dụng thì quá khứ”

+ Tiêu chí chấm điểm trong loại bài thi này cần phải rõ ràng và, cần phải có mục tiêu đánh giá và các thang điểm tương ứng với mục tiêu đó

Trang 29

6.3 BT KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN HAY TIN THỜI SỰ

+ Điểm khác biệt với các loại thi trên là chuỗi văn bản dài hơn và thuộc loại văn bản khác nhau

+ TS có nhiệm vụ biến đổi từ việc nghe hiểu một nguyên bản

thành việc SS ra một văn bản nói

+ Việc chấm điểm nên theo các thang điểm đã được xác định trước

Trang 30

• 6.4 BÀI THI DỊCH MIỆNG

• TS đọc văn bản bằng L1 dịch TV

• Văn bản ở những dạng khác như một cuộc hội thoại, hướngdẫn đánh giá sản phẩm, bản tóm tắt một bộ phim, một vởkịch, một truyện ngắn, bảng hướng dẫn tìm một vị trí nào đótrên một tờ bản đồ hay những kiểu loại tương tự khác nữa

• Thuận lợi của việc dịch là kiểm soát được nội dung, từ vựng,đặc điểm ngữ pháp và văn bản

• Điều bất thuận là ở chỗ, bản dịch của một văn bản dài là một

kỹ năng đặc biệt cao

• Nó đòi hỏi thí sinh phải có trình độ đào tạo bậc đại học.những người không đặc biệt xuất sắc thì có thể thất bại; đặcbiệt là, nếu thí sinh không chiếm lĩnh được kỹ năng dịch ởtrình độ rất cao này

Trang 31

III.THI NÓI THEO KHUNG NĂNG LỰC TV

3.1.Thông tin chung

• Thời gian: 15 phút.

• Đề thi năng lực nói tiếng Việt gồm ba phần:

Phần 1: Tương tác xã hội

Phần 2: Thảo luận về giải pháp

Phần 3: Nói theo chủ đề (Phát triển chủ đề)

Phần 1: GIAO TiẾP XÃ HỘI

v GK hỏi TS từ 3 đến 6 câu hỏi thuộc hơn một chủ đề khác nhau

v Thí sinh trả lời câu hỏi

v Các câu hỏi được thiết kế dưới dạng câu hỏi mở và/ hoặc đóng

Trang 32

Phần 2: THẢO LUẬN GiẢI PHÁP

+ TS được cung cấp một tình huống với 2 hoặc hơn 2 lựa chọn để giải quyết một vấn đề nêu ra.

+TS đưa ra lập luận về giải pháp mà mình

cho là tối ưu và lập luận tại sao không chọn các giải pháp khác.

+Phần này được thiết kế dưới dạng một đoạn văn ngắn và có thể có các bản đồ, sơ đồ, biểu đồ, hình ảnh kèm theo.

Trang 34

Ba câu hỏi nên là câu có dùng từ để hỏi.

v Câu hỏi 1 được thiết kế choTS đạt bậc 3;

v câu hỏi 2 được thiết kế cho TS đạt bậc 4;

v câu hỏi 3 được thiết kế cho TS đạt bậc 5 và bậc 6 theo

Khung năng lực

• Tổng số nhiệm vụ: 3

• Tổng điểm: 10 điểm theo thang điểm 10.

Trang 35

VÍ DỤ VỀ DẠNG THỨC VÀ CÂU HỎI THI

Phần 1: GIAO TIẾP XÃ HỘI

GK có thể hỏi những câu hỏi mang tính xã giao như dưới đây:

1 Anh/chị có khỏe không?

2 Anh/chị tên là gì?

3 Anh/chị là người nước nào? Anh sống ở đâu?

4 Anh/chị đã học tiếng Việt ở đâu?

5 Tôi sẽ nói cho Anh/chị nghe về qui tắc cuộc thi vấn đáp

này nhé

Trang 36

Phần 2: THẢO LUẬN GiẢI PHÁP

GK chỉ vào tấm bàn đồ thành phố Hà Nội và nói:

“Đây là bản đồ thành phố Hà Nội Bạn hãy hình dung, bạn đang học tại trường ĐHKHXH&NV, địa chỉ: 336, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội Bạn đang muốn thuê một căn nhà ở Hà Đông để đi lại cho tiện Hiện

nay, diện tích nhà cho thuê ở Hà Đông có nhiều loại, từ khoảng

36m 2 đến những căn nhà riêng biệt ở khu đô thị Văn Phú, An Hưng có

diện tích từ 200 đến 400m 2” Giá cả cho thuê thay đổi theo từng vị trí nhà

và diện tích cho thuê Tùy vào khả năng tài chính của mình mà bạn lựa chọn nhà cho phù hợp, từ mức giá 2 triệu một tháng đến 17 triệu một tháng.

Bạn sẽ thuê nhà thế nào, ở đâu và giải thích tại sao? Giá cả cho thuê

thay đổi theo từng vị trí nhà và diện tích cho thuê Tùy vào khả năng tài chính của mình mà bạn lựa chọn nhà cho phù hợp, từ mức giá 2 triệu một tháng đến 17 triệu một tháng.

Bạn sẽ thuê nhà như thế nào, ở đâu và giải thích tại sao?

Trang 37

Phần 3 : PHÁT TRIỂN CHỦ ĐỀ

GK:

“Chúng ta đã nói chuyện về phim ảnh Bây giờ, bạn có 60 giây để xem các bức ảnh dưới đây Các bức ảnh này phản ánh thời thơ ấu của các“sao” nổi tiếng và hình ảnh hiện tại của họ Trước khi nổi tiếng, các ngôi sao nữ có bề ngoài như thế nào? Hãy miêu tả hình dáng thời thơ ấu của họ và so sánh với hiện tại”.

Ngày đăng: 28/03/2023, 20:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm