1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Uber thất bại v1

37 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tại sao Uber lại thất bại ở Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 256,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chapter 1 Mở bài Nền kinh tế Việt Nam ngày càng thể hiện rõ tính chất cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường, nhất là sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thê[.]

Trang 1

Uber là một công ty kinh doanh mạng lưới giao thông vận tải và công ty taxi dựatrên ứng dụng các thiết bị smart phone ứng dụng công nghệ dịch vụ dựa trên địa điểmvà dựa trên hệ thống định vị toàn cầu Công ty sử dụng một ứng dụng điện thoại thôngminh để nhận được yêu cầu đi xe, và sau đó sẽ gửi các yêu cầu đi đến lái xe, giúp kếtnối giữa hành khách và tài xế thông qua thiết bị di động [3] Dịch vụ taxi Uber (Uber)được định giá trên 50 tỷ đô la Mỹ, và đã xuất hiện tại hơn 200 thành phố trên 45 quốcgia Theo một nghiên cứu của Google và Temasek, thị trường đặt xe ở Đông Nam Áđược dự báo sẽ có giá trị khoảng 13.1 tỷ USD vào năm 2025, cao hơn rất nhiều so vớimức 2.5 tỷ USD hồi năm 2015 Ấn tượng hơn nữa là mỗi quốc gia lớn ở Đông Nam Árồi cũng sẽ có một thị 1 tỷ USD của riêng mình, trong đó hoạt động đặt xe chiếm 15%tổng chi tiêu du lịch ở khu vực Tại Việt Nam (VN), Uber xuất hiện từ năm 2014 giúpkhách hàng trải nghiệm các xe hạng sang với chi phí thấp Tuy nhiên, đến 0h ngày9/4/2018, chiếc app Uber trên hệ thống di động chính thức dừng mọi hoạt động, đồngnghĩa với việc Uber kết thúc 4 năm giành giật thị phần tại Đông Nam Á và tại ViệtNam Vậy nguyên nhân nào dẫn đến sự thất bại của Uber ở Việt Nam, tại sao một doanhnghiệp có sức mạnh về vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý lại thất bại? Để hiểu rõ

nguyên nhân thất bại Uber ở Việt Nam tôi đã chọn đề tài:” Tại sao Uber lại thất bại ở Việt Nam” cho báo cáo của mình.

Trang 2

Chap 2 : Giới Thiệu UBER 2.1 Mô Hình Uber

2.1.1 Đô nét về Uber

Uber là dịch vụ vận chuyển theo nhu cầu đã mang tới 1 cuộc cách mạng trongngành công nghiệp taxi trên toàn thế giới Mô hình kinh doanh của Uber cho phép tất cảmọi người gọi taxi đến địa chỉ của mình với thời gian ngắn nhất chỉ bằng 1 chiếcsmartphone trong tay Uber là 1 trong số ít những công ty công nghệ trên thế giới đượcđịnh giá hơn 50 tỉ đô-la, nhận được mức góp vốn là 8.2 tỉ đô-la và có mặt trên 60 quốcgia Quá trình phát triển của Uber:

Tháng 3/2009 - Uber được sáng lập dưới tên Ubercab

Tháng 7/2010 - Uber hoạt động lần đầu tại San Francisco

Tháng 1/2011 - Uber gọi vốn 11 triệu đô-la trong vòng Series A

Tháng 5/2011 - Uber hoạt động tại New York

Tháng 11/2011 - Uber gọi 37 triệu đô-la trong vòng Series B và mở rộng sangParis

Tháng 7/2012 - Uber tuyên bố UberX và khai trương tại London

Tháng 8/2013 - Uber gọi 258 triệu đô-la trong vòng Series C và mở rộng tới Ấn

Độ, Nam Phi

Tháng 6/2014 - Uber gọi 1.2 tỉ đô-la trong vòng Series D

Thông tin chung của Uber

Người sáng lập: Travis Kalanick và Garrett Camp

Trụ sở công ty: San Francisco, California, Mỹ

Lượng vốn nhận được: 8,2 tỉ đô-la (tính tới tháng 9/2015)

Định giá công ty: Trên 51 tỉ đô-la

Số lượng người dùng: Trên 8 triệu (tính tới cuối năm 2014)

Số lượng lái xe đã đăng kí: 160,000 (tới tháng 1/2015)

Trang 3

Số lượng lái xe mới đăng kí: 50,000 mỗi tháng.

Số chuyến đi trung bình mỗi ngày: 1 triệu (tính tới tháng 1/2015)

2.1.2 Mô hình kinh doanh Uber

Nếu như các hãng xe taxi truyền thống kinh doanh dựa trên việc khách hàng đi xevà cuối mỗi chuyến đi khách hàng phải trả tiền cho quãng đường mình di chuyển tínhtheo số Km đã đi Khoản tiền khách hàng trả cho mỗi chuyến đi của mình là nguồndoanh thu của các doanh nghiệp taxi truyền thống Uber cũng sử dụng mô hình kinhdoanh này tuy nhiên có những đặc điểm khác là áp dụng công nghệ thông minh tươngtác giữa lái xe và khách hàng, khách hàng có thể biết được trướ giá quãng đường mìnhđịnh di chuyển và biết được thông tin của tài xế cũng như phương tiện loại xe mà mình

sẽ di chuyển Tuy nhiên để hiểu sâu được mô hình kinh doanh của Uber có sự khác biệtvà độc đáo được thể hiện như sau:

Hình 2 1 Mô hình kinh doanh của Uber

Trang 4

Phát triển sản phẩm taxi công nghệ

Đẩy mạnh hoạt động marketing

Quản lý tài xế và trả lương

Chăm sóc khách hàng

Nguồn lực

Nền tảng công nghệ tương tác giữa khách hàng và ứng dụng gọi xe

Các tài xế đăng ký làm taxi công nghệ

Nguồn tài chính của các nhà đầu tư

Tuyên bố giá trị

khách hàng

Không mất thời gian chờ đợi

Giá thấp hơn taxi truyền thống

Hệ thống thanh toán linh hoạt

Biết trước giá và thông tin lái xe

Thấy được thời gian di chuyển và quãng đường đi trên bản đồ

Tuyên bố giá trị

tài xế

Tăng thu nhập

Thời gian làm việc linh hoạt

Quy trình thanh toán đơn giản thuận tiện

Quan hệ khách

hàng

Thông qua kênh mạng xã hội

Thông quan ứng dụng và App Uber

Hệ thống thu nhập và đánh giá thông tin phản hồi khách hàng

Kênh phân phối

App ứng dụng gọi xe Uber trên mọi nền tảng

WEBSITE đa ngôn ngũ theo nước sở tại

Mạng xã hội Facebook và Twinter

Phân khúc

khách hàng

Người dùng: khách hàng không có xe, có xe nhưng không muốn lái, khách hàng muốn trải nghiệm xe Sang Vip,khách hàng muốn đi xe giá rẻ Tài xế: Những người có xe và muốn thêm thu nhập, không gò bó thời gian, những người muốn gọi là đối tác thay vì lái xe thuê tài xế - tôn trọng người lái xe.

Chi phí

Chi phí cho hạ tầng công nghệ và trả cho các đối tác: dịch vụ bản đồ, duy trì app

chi phí cho đội ngũ quản lý, nhân viên duy trì hệ thống nền tảng công nghệ, chăm sóc khách hàng

CHi phí khách hàng: khách hàng thanh toán như thế nào, khách hàng cần dịch vụ gì

Các chi phí khác: đặt xe, thuê xe, mô giới, bản quyền

Doanh thu công

ty

Số tiề nkhách hàng trả trên mỗi Km

Mô hình tăng giá" Surge Pricing

UberX;Uber taxi; Uber Black; Uber SUV

Uber cargo; Uber Rideshare

Trang 5

2.1.2 Đánh giá mô hình kinh doanh của Uber

Mô hình kinh doanh độc đáo của Uber với nền tảng là công nghệ, việc kiểm soáthoạt động chính là vận chuyển khách hàng ít hơn nhưng lại linh hoạt hơn và đáp ứngđược nhu cầu của khách hàng Mô hình kinh doanh này Uber không sở hữu bất kì chiếctaxi, cũng không trực tiếp quản lý đào tạo bất kỳ lái xe nào, nhưng vẫn mang đến hơn 1triệu chuyến đi mỗi ngày nhờ vào mạng lưới đối tác của mình

Nhờ việc khai thác đúng tâm lý của khách hàng mà trước đây các hãng taxitruyền thống không đáp ứng được là: biết giá trước khi đi, biết quãng đường đi, biếtthông tin tài xế và loại xe sẽ đi đã tạo ra sự hài lòng cho khách hàng Nền tảng chínhUber sử dụng là can thiệp vào mô hình hiện có bằng hạ tầng công nghệ Đó là những gìmà Uber làm với ngành công nghiệp taxi đã thay đổi hoàn toàn phương thức vận tải taxikiểu cũ, do thỏa mãn được cầu khách hàng

Việc đối xử với khách hàng một cách linh hoạt hơn, việc phục vụ nhanh chónghơn, tiết kiệm thời gian và tôn trọng khách hàng hơn là yếu tố tạo ra sự khác biệt sohãng taxi truyền thông Bởi khách hàng chính là nhân tố quan trọng nhất cho sự pháttriển của Uber, nhận thức điều này nên Uber luôn có những dịch vụ đa dạng cho cảkhách hàng có thu nhập thấp và thu nhập cao muốn trải nghiệm dịch vụ xe Vip

Mở rộng từng bước 1 và không ngừng mở rộng: khi mới bắt đầu Uber chỉ sửdụng mô hình kinh doanh với taxi, nhưng giờ thì đã mở rộng tới thuyền, máy bay trựcthăng, xe đạp và nhiều phương tiện khác trên phạm vi nhiều quốc gia

Luôn coi trọng đối tác là tài xế và khách hàng: Uber tạo ra cơ hội với tài xế muốnkiếm thêm thu nhập nhưng vẫn làm chủ được thời gian của mình, Uber gọi tài xế củamình là đối tác và cho họ tới 80% mức phí lái xe đối với khách hàng Uber cung cấpchiết khấu cho các sự kiện hay tụ điểm tiệc tùng cụ thể và từ đó có được những kháchhàng đầu tiên

Từ mô hình kinh doanh của mình, Uber đã mang tới 1 cuộc cách mạng không chỉvới tư cách 1 công ty taxi mà còn với tư cách 1 mô hình kinh doanh có thể tiếp cận vàphục vụ khách hàng trong khu vực của mình Nhiều startup đã sao chép chính xác môhình kinh doanh của Uber và nhiều người khác đã thực hiện các bước lặp đi lặp lại để

Trang 6

2.2 Thị phần cty (phát triển ở châu Âu - mở rộng sang châu Á)

2.2.1 Thị phần khách hàng của Uber tại thị trường Châu Âu

Thị trường Châu Âu là nền tảng và cái nôi sinh ra Uber, ngay từ khi mới thành lậptại Mỹ Uber đã dần trở thành một đối thủ cạnh tranh trực tiếp với các dịch vụ taxitruyền thống và dần chiếm thị phần ở Châu Âu:

Trang 7

2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 0.00%

Hình 2 3 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng khách hàng của Uber giai đoạn 2010 – 2017

Qua biểu đồ hình 2.2 có thể thấy được sự gia tăng về số lượng khách hàng sử dụng dịch

vụ của Uber qua các năm giai đoạn 2010 – 2017 có xu hướng tăng dần qua các nămnhưng tốc độ tăng trưởng khách hàng lại giảm dần Cụ thể số lượng khách hàng trongnăm 2011 là 1,84 triệu tương ứng tăng là 0,8 triệu khách hàng với tốc độ tăng là 76,9%,đến năm 2012 tiếp tục tăng thêm 0,98 triệu tương ứng với tốc độ tăng là 53,3% so vớinăm 2011, năm 2013 là 4,63 triệu khách hàng tương ứng tăng là 1,81 triệu khách hàng,tương ứng với tốc độ tăng là 64,2% so năm 2012, sang năm 2014 Uber đã đạt 7,34 triệukhách hàng tăng 2,71 triệu khách hàng so năm 2013, tương ứng tăng 58,5% so năm

2013 Đến năm 2015 thì tiếp tục tăng thêm 0.92 triệu khách hàng tương ứng tăng 12.5%

so năm 2014 Đến năm 2016 tiếp tục tăng thêm 0.62 triệu khách hàng, tương ứng vớitốc độ tăng là 7.5% so năm 2015 Điều này cho thấy việc phát triển thị trường kháchhàng của Uber từ khi ra đời là rất ấn tượng, tốc độ tăng trưởng thị phần khách hàng luônđạt mức cao, tuy nhiên trong giai đoạn 2015 – 2017 thì có dấu hiệu tăng trưởng chậmlại, do Uber gặp một số vấn đề trong việc pháp lý tại các nước và một phần Uber rútkhỏi mộ số thị trường các nước ở Châu Âu

Trang 8

75.76%

8.52%

Thị phần của Uber

Uber Taxi truyền thống Loại hình khác

Hình 2 4 Biểu đồ thị phần của Uber năm 2016

(Nguồn: The Wall Street Journal, 2016)

Qua hình 2.4 có thể thấy thị phần của Uber trên thị trường châu âu trong năm

2016 chiếm 19.72 %, trong đó thị phần của taxi truyền thống vẫn chiếm nhiều nhất với75.76% và các loại hình khác chiếm tỷ trọng là 8.52% Điều này là do trong năm 2016

Uber bị nhiều hãng taxi truyền thống kiện: “Tòa Công lý châu Âu (ECJ) hôm qua ra phán quyết Uber là một hãng cung cấp dịch vụ vận tải, không phải một công ty kỹ thuật

số Đây là phán quyết đã được chờ đợi từ lâu, được kỳ vọng giúp châu Âu rộng đường quản lý Uber tại đây Dịch vụ mà Uber cung cấp - kết nối cá nhân với lái xe không chuyên - nằm trong mảng vận tải”, ECJ cho biết, “Các nước thành viên vì thế có thể quản lý điều kiện kinh doanh dịch vụ này” Điều này làm thị phần của Uber ở nhiều

quốc gia và làm cho thị phần bị giảm sút, ở một số quốc gia Uber đã phải bán lại chocác hãng khác

2.2.2 Thị phần khách hàng của Uber tại thị trường Châu Á

Theo một nghiên cứu của Google và Temasek, thị trường đặt xe ở Đông Nam Áđược dự báo sẽ có giá trị khoảng 13.1 tỷ USD vào năm 2025, cao hơn rất nhiều so vớimức 2.5 tỷ USD hồi năm 2015 Ấn tượng hơn nữa là mỗi quốc gia lớn ở Đông Nam Árồi cũng sẽ có một thị 1 tỷ USD của riêng mình, trong đó hoạt động đặt xe chiếm 15%tổng chi tiêu du lịch ở khu vực

Trang 9

Uber Grap Taxi truyền thống Loại hình khác

Hình 2 5 Thì phần của Uber tại Châu Á năm 2016

(Nguồn: Temasek, 2016)

Qua hình 2.4 có thể thấy thị phần của Uber trên thị trường châu Á trong năm

2016 chiếm 12.38 %, trong đó thị phần của taxi truyền thống vẫn chiếm nhiều nhất với56.08%, Grap chiếm 26.41% thị phần và các loại hình khác chiếm tỷ trọng là 5.13%.Nguyên nhân thị phần Uber ở Châu Á nhỏ là do bị cạnh tranh bởi Grap và Uber gặpnhiều vấn đề: Uber bắt đầu cung cấp dịch vụ ở Singapore vào đầu năm 2013, và mởrộng ra Malaysia vào cuối năm đó Đối với những người sử dụng đã quen với dịch vụđặt xe của Uber, trải nghiệm của họ là khá liền mạch Tuy nhiên, đối với người địaphương, đặc biệt là ở Malaysia, Uber gặp nhiều phản đối, với 3 vấn đề Đầu tiên, dịch

vụ của Uber đắt hơn rất nhiều so với taxi truyền thống Thứ 2, thanh toán có thể chỉđược thực hiện thông qua thẻ tín dụng, bất chấp sự thật rằng người tiêu dùng rất ưathích sử dụng tiền mặt Cuối cùng, Uber – cũng như các dịch vụ xe hơi khác ở Malaysia– đang bị tác động tiêu cực bởi nhận thức cho rằng nó không an toàn, đặc biệt là đối vớicác tài xế nữ

Trang 10

Chapter 3 : Ma trận Swot Uber 3.1 Phân tích môi trường kinh doanh của Uber tại Việt Nam

3.4.1 Phân tích môi trường vĩ mô

3.4.1.1 Môi trường kinh tế

a Phân tích ảnh hưởng của tốc độ tăng trưởng kinh tế

Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2010 - 2017 luôn được nhànước giữ vững và ổn định ở mức 5-7%, với GDP bình quân đầu người 1.100-1.300USD Đây là những điều kiện vô cùng thuận lợi cho các Doanh nghiệp nói chung vàUber nói riêng có điều kiện để phát triển, bởi việc tăng thu nhập thì mức sống ngườidân được cải thiện và nhu cầu đi lại bằng xe ô tô cũng tăng lên tạo điều kiện cho dịch vụtaxi Uber tăng lên

Hình 2 6: Tăng trưởng GDP Việt Nam từ năm 2010 -2017

(Nguồn: Niên giám thống kê 2017)

Tuy vậy, tình hình tài chính thế giới từ năm 2012 trở lại đây đang lâm vào tìnhtrạng suy thoái, nền kinh tế toàn cầu rơi vào tình trạng khủng hoảng cũng đã ảnh hưởngđến môi trường kinh tế của Việt Nam GDP Việt Nam từ năm 2012 vẫn tăng trưởngnhưng ở mức thấp hơn, năm 2012 là 5.03%, năm 2013 là 5.4%, năm 2014 là 5.98%,năm 2015 là 6.68% ,năm 2016 là 6,21% Bên cạnh đó nền kinh tế Việt Nam còn đangphải đối mặt với lạm phát khá cao đây cũng là thách thức rất lớn đối với doanh nghiệp,

Trang 11

tuy nhiên năm 2017 GDP đã tăng mạnh và đạt 6.81%, đây là dấu hiệu cho thấy nền kinhtế Việt Nam đang có những dấu hiệu hồi phục.

b Phân tích ảnh hưởng của lạm phát

Hình 2 7: Lạm phát của Việt Nam từ năm 2010 -2016

(Nguồn: Niêm giám thống kê, 2016)

Theo công bố sáng 28/12 của Tổng cục Thống kê, chỉ số giá tiêu dùng (CPI)tháng 12 tăng 0,23% so với tháng trước và tăng 4,74% so với tháng 12/2015 Tuy nhiên,theo lãnh đạo Tổng cục Thống kê, từ năm 2017, Việt Nam sẽ chính thức dùng mức tăngcủa CPI bình quân cả năm này để xác định chỉ số lạm phát Như vậy, nếu áp dụng cáchtính mới ngay từ năm 2016, lạm phát cả năm nay chỉ là 2,66% thay vì 4,74% Cả 2 mứcnày đều thấp hơn giới hạn được Quốc hội cho phép là 5% Việc kiềm chế lạm phát sẽlàm cho người dân tiết kiệm nhiều hơn và giảm chi tiêu, đây vừa là cơ hộ vừa là tháchthức cho Uber, bởi khách hang sẽ lựa chọn đi lại bằng hãng taxi có giá rẻ như Uber

c Ảnh hưởng của tỷ lệ thất nghiệp

(Đơn vị: %)

Trang 12

Hình 2 8 Tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam 2010 – 2016

(Nguồn: Niêm giám thống kê, 2017)

Qua hình 2.8: ta thấy tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi năm 2015 là2.31% (năm 2013 là 2,18%; năm 2014 là 2.10%) Năng suất lao động mặc dù đã cảithiện nhưng vẫn còn ở mức thấp so với các nước trong khu vực và không đồng đều giữacác ngành và lĩnh vực Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi năm 2015 là 2.31%(năm 2013 là 2,18%; năm 2014 là 2.10%), trong đó khu vực thành thị là 3.29% (năm

2013 là 3.59%; năm 2014 là 3.40%); khu vực nông thôn là 1.83% (năm 2013 là 1.54%;năm 2014 là 1.49%) Tỷ lệ thất nghiệp của lao động năm 2016 ước tính là 2.23% Tỷ lệthất nghiệp của lao động trong độ tuổi có trình độ đại học trở lên của cả nước là 3.96%tương đương 200.000 sinh viên ra trường thất nghiệp Lực lượng lao động từ 15 tuổi trởlên của cả nước đến thời điểm 01/4/2016 ước tính là 54.4 triệu người, tăng 1.4% so vớicùng thời điểm năm 2015 Đến thời điểm trên, lực lượng lao động trong độ tuổi laođộng ước tính 47.8 triệu người, tăng 0.2% so với cùng thời điểm năm trước Lao động

15 tuổi trở lên có việc làm trong quý 04/2017 ước tính là 53.3 triệu người

Tỷ lệ thất nghiệp tăng sẽ làm giảm giá các yếu tố đầu vào của của Uber, cónghĩa là sẽ có nhiều người sẵn sang đăng ký tham gia dịch vụ vận chuyển của Uber cảvề xe máy và taxi Đây là điều kiện thuận lợi cho Uber đẩy mạnh phát triển sản phẩmcủa mình

3.4.1.2 Môi trường chính trị - pháp luật

UBer có mặt ở Việt Nam năm 2014 với hai thành phố lớn là Hà Nội và TP HCMnhưng đến năm 2016 Uber đã vấp phải sự phản ứng của taxi truyền thông, họ kiện dừngkhẩn cấp Uber năm 2017 Tháng 9 /2017 bị truy thu thuế 67 tỷ đồng, tháng 12/2017 cụthuế TP HCM cưỡng chế thu thuế Uber

Trang 13

Thách thức: chính trị pháp luật ở VIỆT NAM vẫn còn những bảo hộ cho doanh

nghiệp trong nước, dẫn tới việc cạnh tranh của Uber gặp nhiều khó khăn thách thức

3.4.1.3 Môi trường văn hóa xã hội

Cùng với sự tăng trưởng về kinh tế, các vấn đề xã hội, nhất là vấn đề xoá đóigiảm nghèo; lao động và việc làm; giáo dục và đào tạo, chăm sóc sức khoẻ nhân dân,xây dựng đời sống văn hoá mới đã được Đảng và Nhà nước quan tâm thích đáng Theobáo cáo phát triển con người năm 2016 do Tổ chức Chương trình Phát Triển Liên HợpQuốc UNDP công bố, Việt Nam xếp thứ 110/169 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thếgiới về chỉ số phát triển con người (HDI), thuộc nhóm các nước có chỉ số phát triển conngười trung bình

Văn hóa trong kinh doanh: Người Việt Nam luôn quan tâm đến việc giữ gìn các

mối quan hệ với mọi thành viên trong tập thể, cộng đồng, lại vừa có phần hơi rụt rè và

khi xem xét các vấn đề giữa “lý và tình” thì có phần thiên về tình cảm hơn Tại các

thành phố như HCM và Hà Nội, xe máy vẫn là phương tiện giao thông phổ biến để hạnchế số lượng ô tô nhưng mãi đến năm 2016, Uber mới cho ra mắt UberMotor Trong khiGrab và Go-Jek của Jakarta mở rộng dịch vụ đi chung xe máy trong năm 2014 và 2015.Trong khi đó văn hóa tiêu dung của người Việt Nam vẫn sử dụng dịch vụ giá rẻ, và có

xu hướng tiết kiệm nhiều hơn tiêu dung do đó mà giá trị dịch vụ sản phẩm Uber mớivào thị trường Việt Nam không phù hợp

Tóm lại, các yếu tố văn hóa – xã hội của VIỆT NAM mang tính nguy cơ ảnhhưởng tới kinh doanh của các doanh nghiệp nước ngoài nói chung và Uber nói riêng

Nó đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải xem xét cẩn trọng yếu tố này để có được sự thíchứng càn thiết phục vụ cho công việc kinh doanh Tuy nhiên với văn hóa phương Đôngluôn coi trọng các giá trị truyền thống, tâm lý ngại thay đổi thói quen, nề nếp cũng làmột rào cản lớn cho việc tham gia các dịch vụ giá trị gia tăng trong công việc

2.4.1.4 Môi trường khoa học công nghệ

Trong 10 năm qua, số lượng công bố của các nhà khoa học Việt Nam chỉ bằng1/3 của Thái Lan và 2/5 của Malaysia Hơn nữa, ở nhiều lĩnh vực, phần lớn nhữngnghiên cứu này là do hợp tác với nước ngoài, tức còn phụ thuộc vào “ngoại lực” quánhiều Tuy nhiên trong giai đoạn 2015 – 2017 số lượng smart phone ở việt nam đã là 35triệu sản phẩm đã được bán ra (nguồn: IDC Việt Nam), với tốc độ tang trưởng về sốngười dùng smart phone tăng với tốc độ trên 22% mỗi năm Đây là cơ hội cho việc pháttriển sản phẩm taxi công nghệ của Uber

Trang 14

Bảng 2.8 Phân tích yếu tố môi trường vĩ mô

Các yếu tố môi trường Mức độ quan

trọn

Tác động đối với công ty

Tính chất tác động

Điểm

- Ổn định chính trị

- Hội nhập quốc tế

- Nhu cầu người tiêu dùng về điện thoại càng cao

- Dân số tăng

- Tỷ lệ thất nghiệp cao

Trang 15

Nguy cơ:

- Tỷ lệ lạm phát

- Thay đổi lãi suất

- Tốc độ tăng CPI

- Chính sách thuế

2.4.2 Môi trường cạnh tranh

2.4.2.1 Thị trường và khách hàng

a Thị trường Smart phone của Sam Sung

- Bảng 2.9: Số lượng sản phẩm điện thoại bán ra trên toàn thế giới 2014 2016

-(Đơn vị: triệu chiếc)

Năm Sam Sung Apple Huawei Lenovo Oppo Hãng

khác Tổng

(Nguồn: Strategy Analytics, 2016)

Uber có khu vực phân phối sản phẩm ở trên toàn thế giới, trong đó Khu vựcchâu Á - Thái Bình Dương thì Smart phone là mặt hàng Uber đang chiếm ưu thế khuvực từ châu Á, châu Âu và Bắc Mỹ Uber cho rằng Châu Á Thái Bình Dương đượcnhận định là mảnh đất giàu tiềm năng để phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩmĐTTM Smart phone cũng bắt đầu phổ biến ở Đông Á và Úc

Trang 16

Sam Sung Apple Huawei Lenovo Oppo Hãng khác

Hình 2.9: Thị phần điện thoại năm 2015 của Sam Sung

(Nguồn: Strategy Analytics, 2016)

Hình 2.10: Thị phần điện thoại của Sam Sung năm 2016

(Nguồn: Strategy Analytics, 2016)

Qua bảng 2.9 và hình 2.9, 2.10: ta thấy thị phần trong mảng ĐTDĐ của SamSung luôn đứng đầu thế giới trong 3 năm 2014 – 2016, đây là dấu hiệu rất tốt của Ubertrong việc phân phối sản phẩm và chiếm lĩnh thị trường ĐTDĐ thế giới Cụ thể, năm

2014 thị phần của Sam Sung là 27,8% tương ứng với số lượng ĐTDĐ bán ra là328.318.000 chiếc, năm 2015 có giảm sút xuống còn 22,4% tương ứng số lượng ĐTDĐbán ra 322.000.000 chiếc và năm 2016 thị phần và sản lượng bán ĐTDĐ của Sam Sungtiếp tục giảm xuống còn 20,63% tươn ứng số lượng bán ĐTDĐ là 309.400.000 chiếc

Trang 17

Qua 3 năm Sam Sung vẫn đứng đầu về thị phần và doan số bán ĐTDĐ tiếp theolà hãng Apple, nhưng thị phần của Uber đã giảm dần từ 27,8% năm 2014 xuống chỉcòn 20,63% năm 2016, đây là dấu hiệu đáng lo ngại cho Uber bởi sự giảm sút này đến

từ việc cạnh tranh khốc liệt của các nhà sản xuất ĐTDĐ như Apple, Huawei, các hãngmới tham gia thị trường ĐTDĐ của Trung Quốc như Lenovo, Oppo cạnh tranh rất mạnh

mẽ và chiếm lĩnh được thị trường ĐTDĐ ở phân khúc tầm trung

b Khách hàng

Theo khảo sát mới đây của một công ty nghiên cứu thị trường IDC, thị phầnhiện tại của Samsung trên thị trường smartphone lên tới 31% trên toàn cầu trong khi đó,theo khảo sát của Comscore thì Apple vẫn là hãng sản xuất hàng đầu tại Mỹ, tuy nhiên,hệ điều hành Android lại là HĐH cho smartphone phổ biến nhất tại Mỹ Cũng theo khảosát của công ty này hiện tại có hơn 169 triệu người dùng điện thoại tại Mỹ sử dụngsmartphone và chiếm đến 70% tổng số di động có tại nước này Với con số: 41.9%người dùng sử dụng Apple, với Samsung là 27.8%, LG là 6.5%, HTC là 5.1%

Áp lực khách hàng:Trong cuộc khảo sát gần đây, được tiến hành sau khi

Samsung phát hành lệnh thu hồi toàn cầu Galaxy Note 7, cho thấy 1/3 người được hỏinói rằng họ sẽ không mua một điện thoại khác của Samsung Branding Brand cho biết,46% người được hỏi đã sở hữu smartphone Samsung trong vòng 2 năm qua, trong khihơn nửa (54%) đã trung thành với điện thoại Samsung trong 3 năm trở lên Cuộc khảosát mới được công ty thực hiện trong hai ngày 11/10 và 12/10 - thời điểm Samsungchính thức công bố kế hoạch khai tử Galaxy Note 7, với số lượng người tham gia khảosát là 1.020 người dùng Mỹ

Samsung lần đầu tiên giới thiệu Galaxy Note 7 vào ngày 2/8 trước khi chínhthức bán ra vào ngày 19/8 Nhưng một khiếm khuyết xuất hiện khiến một số điện thoạibị phát nổ, buộc Samsung tiến hành thu hồi trên phạm vi toàn cầu vào ngày 2/9 Phiênbản ‘an toàn’ được cấp lại cho những người có điện thoại bị lỗi vào ngày 1/10, nhưngchúng vẫn gặp sự cố bỗng nhiên bốc cháy Sau khi tạm ngừng bán hàng trong mộtkhoảng thời gian ngắn để tiến hành điều tra, Samsung đã quyết định phát hành đợt thuhồi thứ hai và hủy toàn bộ điện thoại

2.4.2.2 Về đối thủ cạnh tranh

Hiện nay Uber phải đối mặt với cường độ cạnh tranh rất lớn từ các đối thủ cùngngành trong lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ giá trị gia tăng Trên cơ sở các tiêu chíđánh giá về tình hình tài chính, quy mô hoạt động, quản lý nguồn nhân lực…có thể xác

Trang 18

* Công ty Apple:

Apple là một trong những tập đoàn công nghệ hàng đầu trên thị trường Smartphone với trên 20 năm xây dựng và phát triển Apple với hơn 16000 cán bộ nhân viênvà đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong hoạt động sản xuất kinh doanh Trong nhiềunăm liền, Apple luôn giữ tốc độ tăng trưởng cao và dự kiến tiếp tục tăng trưởng mạnh

mẽ trong những năm tới Chiến lược của Apple trong thời gian tới là tiếp tục đầu tư vàphát triển mạnh mẽ các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi là điện thoại di động và máy tính cánhân, đồng thời mở rộng sang thị trường châu Âu, châu Mỹ, Nhật Bản để trở thành 1tập đoàn hàng đầu trong lĩnh vực thiết bị thông minh, có năng lực cạnh tranh trên khuvực và thị trường quốc tế

Điểm mạnh:

Thị phần: thị phần của Apple khá lớn trên thị trường nhưng vẫn thấp hơn so

với Uber.

Uy tín: Là một công ty có uy tín hàng đầu trong việc cung cấp các sản phẩm

công nghệ thông tin trên thị trường Việt Nam.

Hệ thống phân phối: có hệ thống phân phối tương đối là rộng với các công ty

và cửa hàng phân phối.

Sản phẩm: sản phẩm của công ty với đặc trưng nổi tiếng là chất lượng sản

phẩm rất cao, không có sự đa dạng về sản phẩm mà tập trung vào sự khác biệt hóa trong sản phẩm

Chất lượng sản phẩm: được đánh giá là các sản phẩm với chất lượng tốt, luôn

tập trung vào sự khác biệt hóa trong từng sản phẩm

Marketing: hoạt động marketing của công ty rất được quan tâm không chỉ ở

thị trường Việt Nam mà còn thị trường toàn cầu.

Tài chính: Tổng số vốn chủ sở hữu lớn và không ngừng gia tăng nguồn vốn

Không có sự đa dạng hóa sản phẩm: Sản phẩm của Apple chủ yếu tập trung và

sự khác biệt hóa, không tập trung vào đa dạng hóa sản phẩm

Ngày đăng: 27/03/2023, 12:33

w