CHƯƠNG I.GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH I-GIỚI THIỆU ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH * Tên công trình : Nhà Công Cộng TP. Hải Phòng *Địa điểm thi công :TP. Hải Phòng *Công trình có 8 tầng gồm : -Tầng 1 cao 4,5m -Tầng 2,3,4,5,6,7 cao 3,8 m -Tầng mái cao 3,5m -Tổng chiều cao công trình tính từ cốt mặt đất tự nhiên là 31,4 m -Cốt nền tầng 1 lấy là cốt 0,00m,cốt mái cao nhất là 30,80m -Bước cột : B = 4,0 m, n=15 bước. -Nhịp nhà :L1 = 6,5m L2 =2,1 m -Tổng chiều dài nhà : 60m
Trang 1CHƯƠNG I.GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
I-GIỚI THIỆU ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH
* Tên công trình : Nhà Công Cộng TP Hải Phòng
*Địa điểm thi công :TP Hải Phòng
*Công trình có 8 tầng gồm :
-Tầng 1 cao 4,5m
-Tầng 2,3,4,5,6,7 cao 3,8 m
-Tầng mái cao 3,5m
-Tổng chiều cao công trình tính từ cốt mặt đất tự nhiên là 31,4 m
-Cốt nền tầng 1 lấy là cốt 0,00m,cốt mái cao nhất là 30,80m
* Kích thước cột :
-Cứ xuống 2 tầng kích thước cột tăng lên 5cm
thước dầm :
Trang 2D3 = 22 x 35 cm
* Sàn đổ bê tông tại chỗ :s= 8 cm
*Hàm lượng cốt thép (%) :
*Trọng lượng riêng của bê tông: bt 2500kg m/ 3
*Trọng lượng riêng của thép :th 7850kg m/ 3
*Bê tông cấp độ bền B20 có Rn=115kG/cm2,cốt thép chịu lực nhóm AII có
Rs=2800kG/cm2
Thép đai nhóm AI có Rs=2300kG/cm2
II.CÁC ĐIỀU KIỆN THI CÔNG CÔNG TRÌNH 1-Điều kiện địa chất thủy văn :
Công trình xây dựng trên nền đất khá bằng phẳng,phía dưới lớp đất trong phạm vi mặt bằng không có hệ thống kỹ thuật ngầm chạy qua do vậy không cần đề phòng đào phải hệ thống ngầm chôn dưới lòng đất khi đào hố móng
Qua khảo sát thực địa cho thấy mực nước ngầm khá sâu,nhìn chung nước ngầm ở đây không ảnh hưởng đến quá trình thi công cũng như sự ổn định của công trình
2-Điều kiện cung cấp vốn và nguyên vật liệu :
-Vốn đầu tư được cung cấp theo từng giai đoạn thi công công trình
-Nguyên vật liệu phục vụ thi công công trình được đơn vị thi công kí hợp đồng cung cấp với các nhà cung cấp lớn,năng lực đảm bảo sẽ cung cấp liên tục và đầy đủ phụ thuộc vào từng giai đoạn thi công công trình
-Nguyên vật liệu đều được chở tới tận chân công trình bằng các phương tiện vận chuyển
3-Điều kiện cung cấp thiết bị máy móc và nhân lực phục vụ thi công :
-Đơn vị thi công có lực lượng cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn tốt,tay nghề cao,cókinh nghiệm thi công các công trình nhà cao tầng Đội ngũ công nhân lành nghề được tổ chức thành các tổ đội thi công chuyên môn.Nguồn nhân lực luôn đáp ứng đủ với yêu cầu tiếnđộ.Ngoài ra có thể sử dụng nguồn nhân lực là lao động từ các địa phương để làm các công việc phù hợp không yêu cầu kỹ thuật cao
-Năng lực máy móc phương tiện thi công của đơn vị thi công đủ để đáp ứng yêu cầu và tiến độ thi công công trình
4-Điều kiện cung cấp điện nước :
-Điện dùng cho công trình được lấy từ mạng lưới điện thành phố và có bố trí máy phát dựtrữ đề phòng sự cố mất điện.Điện được sử dụng để chạy máy,thi công và phục vụ cho sinh hoạt của cán bộ công nhân viên
-Nước dùng cho sản xuất và sinh hoạt được lấy từ mạng lưới cấp nước thành phố
5-Điều kiện giao thông đi lại:
-Hệ thống giao thông đảm bảo được thuận tiện cho các phương tiện đi lại và chuyển nguyên vật liệu cho việc thi công trên công trường
-Mạng lưới giao thông nội bộ trong công trường cũng được thiết kế thuận tiện cho việc
di chuyển của các phương tiện thi công
III.MẶT BẰNG - MẶT CẮT CÔNG TRÌNH
Trang 5CHƯƠNG II.THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM
I-Giới thiệu khái quát :
-Kết cấu móng là móng cọc bê tông cốt thép đài thấp
-Đài móng gồm 2 loại :
-Cọc được chế tạo tại xưởng và được chở đến công trường bằng xe chuyên dùng
-Mặt bằng công trình bằng phẳng,thuận lợi cho việc tổ chức thi công
II-Tổ chức thi công cọc :
1-Thống kê tổng chiều dài cọc cần thi công.
a,Mặt bằng móng và lưới cọc :(như hình dưới)
b,Tính toán số lượng cọc :
SỐ LƯỢNG MÓNG (CÁI)
SỐ CỌC/
1 MÓNG (CỌC)
CHIỀU DÀI 1 CỌC(M)
TỔNG CHIỀU DÀI(M)
2-Tổ chức thi công ép cọc
2.1.Thời gian thi công cọc
Tổng số lượng cọc phải thi công là : 288 cọc(trong đó có 288 đoạn cọc C1 và 864 đoạn C2)
Tổng chiều dài cọc cần ép : L=288x27=7776m
Theo định mức XDCB 1776/2007 thì để ép 100m cọc tiết diện 30x30cmchiều dài cọc
>4m đất cấp 1 gồm cả công vận chuyển,lắp dựng và định vị cần 3,6 ca máy
Do đó số ca cần thiết để thi công hết số cọc của công trình :=7776.3,6.2 186
Sử dụng 2 máy ép làm việc1 ca mỗi ngày
Số ngày cần thiết là :=186 93 ày
2 ng
2.3.Bố trí nhân lực
Số nhân công làm việc trong 1 ca máy gồm có 6 người,trong đó có :1 người lái cẩu,1 người điều khiển máy ép,2 người điều chỉnh,2 người lắp dựng và hàn nối
=>Tổng số nhân công sử dụng trong ngày là :12 nhân công
Với 2 máy làm việc 1 ca 1 ngày cần 12 nhân công
Trang 72.2.Sơ đồ ép cọc
III-Tổ chức thi công đất :
Trang 8Gồm:đào hố móng và san lấp mặt bằng,vận chuyển đất thừa.
Theo thiết kế phần móng :
-Đài móng M1 có kích thước axbxh=1,5x1,1x1,0m
-Đài móng M2 có kích thước axbxh=1,7x1,1x1,0m
-Đáy đài đặt tại cốt -2,1m(so với cốt ±0.00)
-Đáy bê tông lót đài đặt tại cốt -2,2m
-Giằng móng cao 0,650m và có đáy đặt tại cốt -1,75m
-Đáy bê tông lót giằng đặt tại cốt -1,85 m
-Cốt mặt đất tự nhiên khi thi công móng là -0,60m
-Chiều sâu hố đào móng tính cả lớp bê tông lót móng là :
Hđ=3.t + 10(cm)=3.50+10=16cm
1.Lựa chọn biện pháp đào móng
-Đáy móng sâu 1,6 m so với cốt tự nhiên.Do khối lượng đào đắp khá lớn nên kết hợp đàomóng bằng máy kết hợp với đào thủ công
-Khi tính toán khối lượng đào đắp cần tính đến độ dốc của đất để tránh sạt lở khi thi côngcông trình
-Bề rộng của mái dốc B phụ thuộc hệ số mái dốc
3.Tính toán khối lượng đất đào ,đất đắp.
3.1.Khối lượng đào hố móng
- Trong đó
H:Chiều cao hố đào
a,b:Kích thước chiều dài chiều rộng đáy hố đào
c,d:Kích thước chiều dài chiều rộng miệng hố đào
Trang 11a,Tổng khối lượng đất đào đến đáy móng :
Thể tích 1 hố đào:
3.2.Khối lượng đào đất giằng móng
*Giằng loại G1 ,nhịp L=6500mm (có 16 giằng)
+Khối lượng đào giằng bằng máy được tính theo công thức:
Vgm=Ltb.S với S là diện tích mặt cắt ngang hố giằng,có S=(1,35+2,05).1,25/2=2,125(m2)Dựa vào mặt cắt móng ta có Ltb=(3,625+3)/2=3,3125 (m)
Vgm1=3,3125.2,125=7 (m3)
Tổng khối lượng 16 giằng là :
ΣVVgm1=16.7=112 (m3)
*Giằng loại G3 ,bước B=4000mm (có 60 giằng)
+Khối lượng đào giằng bằng máy được tính theo công thức:
Vgm=Ltb.S với S là diện tích mặt cắt ngang hố giằng,có S=(1,35+2,05).1,25/2=2,125(m2)Dựa vào mặt cắt móng ta có Ltb=(1,0+1,725)/2=1,3625 (m)
3.4-Tổng khối lượng đào đất thủ công cả hố giằng và móng:
Vđào thủ công=68 (m3)
Tổng khối lượng đào đất công trình là:
Vđào=940+68 =1008 (m3)
3.5-Tính khối lượng đất lấp,đất chở đi:
Trang 12Vchở đi =Vđào máy=1008 m3
Khối lượng đất đào thủ công sẽ được đổ tại chỗ công trình để san lấp lần 1:
Dùng máy đào gầu nghịch,tachọn máy có mã hiệu E0-3322B1 có các thông số kỹ thuật sau
Chiều cao nâng lớn
4.2-Tính năng suất máy đào
Năng suất thực tế máy đào :N=q. d ( 3/ )
ck tg t
tck :Thời gian 1 chu kỳ khi góc quay φq=900,đổ đất tại bãi tck=18,5 giây
kvt :hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy xúc kvt=1,1
Trang 13→Số ca máy cần thiết :n = 940 2, 45( ) 3
384
daomay ca
Trang 14 Thể tích đất đào trong 1 ca :Vc= 384m3/ca
Khoảng cách vận chuyển đất bằng ô tô là : l= 2.2=4 km
Thời gian vận chuyển của một ô tô tính cả đi và về là :tđ=tv=l/v=4/40=0,1h
Thời gian xe chờ đổ đầy đất lên xe là :tch (giả sử đất chỉ đổ được 80% thể tích thùng).0,8 5.0,8
N
xe
q n Vậy chọn 3 xe
6.Tính nhân công đào đất.
-Khối lượng đào đất bằng thủ công V=68 m3
Với đào móng rộng >1m,sâu<=1m,đất cấp 1(AB.11431)
ta có định mức nhân công 3/7 =0,5/1 m3
Số nhân công 3/7 đào đất =68.0,5=34nhân công
Chọn thời gian đào móng thủ công là 2 ngày.Mỗi ngày 17 người
7.Thống kê khối lượng các công tác.
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG ĐẬP BÊ TÔNG ĐẦU CỌC
V 1 cấu kiện (m 3 )
Số lượng cấu kiện
Tổng thể tích (m3)
Tổng V (m3)
Vậy số nhân công cần thiết là :2,02.10,38=20,97 (công)
Như vậy ta chọn 4 máy khoan làm việc trong 3 ngày,với 8 nhân công/ca
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG CHÂN CỘT
Trang 15Tên cấu kiện
Kích thước cấu kiện(m)
V 1 cấu
lượng cấu kiện
Tổng thể tích
Tổng V
Chân Giữa 0.5 0.25 1.1 0.1375 32 4.4 7.92 cột Biên 0.4 0.25 1.1 0.11 32 3.52
BẢNG THỐNG KÊ CỐT THÉP CHÂN CỘT
Tên cấu
kiện
Kích thước cấu kiện(m)
V 1 cấu
Trọng lượng 1 cấu
lượng cấu kiện
Tổng trọng lượng
Tổng trọng lượng phần ngầm
Dài Rộng Cao
Chân Giữa 0.5 0.25 1.1 0.138 2.5% 0.00344 32 0.11
0.198 cột Biên 0.4 0.25 1.1 0.11 2.5% 0.00275 32 0.088
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG LÓT
Tên cấu kiện
Kích thước cấu kiện(m)
V 1 cấu
lượng cấu kiện
Tổng thể tích
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG MÓNG,GIẰNG
Tên cấu kiện
Kích thước cấu kiện(m)
V 1 cấu
lượng cấu kiện
Tổng thể tích
G m2 0.5 0.35 0.65 0.11375 32 3.64
Trang 16V 1 cấu
Trọng lượng 1 cấu
lượng cấu kiện
Tổng trọng lượng
Tổng trọng lượng phần ngầm
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG VÁN KHUÔN MÓNG,GIẰNG
Tên cấu kiện
Kích thước cấu kiện(m)
Diện
cấu kiện
Tổng diện tích
Tổng diện tích
Trang 17Tên cấu kiện
Kích thước cấu kiện(m)
Diện
cấu kiện
Tổng diện tích
Tổng diện tích
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG XÂY TƯỜNG MÓNG GIẰNG
Tên cấu kiện
Kích thước cấu kiện(m)
V 1 cấu
lượng cấu kiện
Tổng thể tích
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG ĐẤT TÔN NỀN
Trang 18Khối lượng bê tong giằng móng là V=173,337 m3.Phân thành 2 phân khu cho móng Mỗi phân khu có V=90 m3.
9.Lựa chọn máy và thiết bị thi công.
a) Ô tô vận chuyển bê tông:
Tổng khối lượng bê tông móng, giằng, chân cột là :V=90 m3
Chọn xe vận chuyển bê tông KA8S có các thông số kĩ thuật sau:
+Dung tích 1 lần vận chuyển :q=8m3,
+Ôtô cơ sở :KABAG
+Dung tích thùng nước:0,6m3
+Tốc độ quay thùng trộn:(6-9)vòng/phút
+Công suất động cơ :40KW
+Độ cao đổ vật liệu vào :3,52m
+Thời gian đổ bê tông ra :t=10 phút
+Trọng lượng xe(có bê tông):23,6T
Số chuyến xe chạy trong 1 ca là: m=7.Ktg.60/Tck=7.0,85.60/70= 5 chuyến
Số xe chở bê tông cần thiết là: 90 3
8.5
n (chiếc)
b) Chọn máy bơm bê tông
Cơ sở để chọn máy bơm bêtông :
- Căn cứ vào khối lượng bêtông cần thiết của một phân đoạn thi công
- Căn cứ vào tổng mặt bằng thi công công trình
- Khoảng cách từ trạm trộn bêtông đến công trình, đường xá vận chuyển,
- Dựa vào năng suất máy bơm thực tế trên thị trường
- Chọn máy bơm loại: Putzmeister M43(bơm bê tông cần) , có các thông số kỹ thuật sau:
+ Năng suất thực tế : 30 (m3/h)
+ Dung tích phễu chứa : 250 (l)
+ Công suất động cơ : 3,8 (kW)
+ Đường kính xi lanh :200 (mm)
+ áp lực bơm : 85 (bar)
+ Hành trình pittông : 1400 (mm)
=> Năng suất 1ca 7h là: N=30.7.0,85=178,5(m3)>Vmóng = 90 (m3)
Vậy ta chỉ cần chọn 1 máy bơm là đủ
c )Chọn máy đầm bê tông
Khối lượng bê tông móng giằng cần đầm là V=90(m3)
Căn cứ vào khối lượng bê tông cần đầm như trên ta chọn máy như sau:
Trang 19 Chọn máy đầm dùi :
Máy đầm dùi phục vụ công tác bê tông móng giằng :
Chọn máy đầm dùi loại : U-50,có các thông số kỹ thuật sau :
Thời gian đầm bê tông : 30 s
d : Chiều dày lớp bê tông cần đầm : d= 0,25 m
t1:Thời gian đầm bê tông ; t1 = 30 s
t2: Thời gian di chuyển đầm ; t2 = 6s
Máy đầm bàn phục vụ cho công tác thi công bê tông lót
Chọn máy đầm U7 có các thông số kỹ thuật sau :
Thời gian đầm một chỗ : 50 (s)
Bán kính tác dụng của đầm : 20- 30 cm
Chiều dày lớp đầm : 10 – 30 cm
Năng suất 5 – 7 m3/h hay 40 – 56 m3/ca
Vậy ta chọn 2 đầm U7
CHƯƠNG 3.THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN
Trang 20I-ĐẶC ĐIỂM PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH :
* Sàn đổ bê tông tại chỗ :s= 8 cm
II-LỰA CHỌN BIỆN PHÁP THI CÔNG :
+Ván khuôn cột và dầm sàn sử dụng hệ ván khuôn định hình
+Xà gồ sử dụng gỗ nhóm V
+Cột chống cho dầm và sàn kết hợp cột chống thép và giáo PAL
-Do công trình có mặt bằng rộng rãi,chiều cao công trình lớn,khối lượng bêtông nhiều,yêucầu chất lượng cao nên để đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng công trình,lựa chọn phương án:
+Thi công cột dầm sàn toàn khối dùng bêtông thương phẩm được chở đến chân công trìnhbằng xe chuyên dụng
+Các công tác hoàn thiện:xây,trát,lát,ốp,sơn bả…
Tầng Cột giữa C2(mm)
Trang 21III-PHÂN ĐOẠN ĐỂ TỔ CHỨC THI CÔNG :
1.Nguyên tắc chia phân đoạn thi công.
Căn cứ vào khả năng cung cấp vật tư,thiết bị,thời hạn thi công công trình và quan trọng hơn cả là số phân đoạn tối thiểu phải đảm bảo theo biện pháp đề ra là không có giánđoạn trong tổ chức mặt bằng,phải đảm bảo cho các tổ đội làm việc liên tục
Khối lượng công tác giữa các phân đoạn phải bằng nhau hoặc chênh lệch không quá 20%,lấy công tác bê tông làm chuẩn
Số khu vực công tác phải phù hợp với năng suất lao động của các tổ đội chuyên
môn,đặc biệt là năng suất đổ bê tông;khối lượng bê tông 1 phân đoạn phải phù hợp với năng suất máy(thiết bị đổ bê tông).Đồng thời còn đảm bảo mặt bằng lao động để mật độ công nhân không quá cao trên 1 phân khu
Ranh giới giữa các phân đoạn phải trùng với vị trí mạch ngừng thi công
Căn cứ vào kết cấu công trình để có khu vực phù hợp mà không ảnh hưởng đến chất lượng
Căn cứ vào mặt bằng công trình và khối lượng công tác,chia phân đoạn như sau :
Đối với công tác thi công cột,lõi : chia thành 1 phân khu cho cả tầng
Đối với công tác thi công bê tông dầm sàn từ tầng 1 đến tầng 5 dùng bơm bê tông nên phân thành 1 phân khu cho cả tầng
Đối với công tác thi công bê tông dầm sàn tầng 6:chia làm 4 phân khu, dùng cần trục tháp
Thể tích bê tông dầm sàn là: V=131,65m3 Chia làm 4 phân khu Mỗi phân khu có V=33m3
2.Thống kê khối lượng các công tác:
Trang 22BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG
V 1 cấu kiện (m 3 )
Số lượng cấu kiện
Tổng V(m 3 )
Tổng V 1 tầng(m 3 )
Trang 23Sàn Biên 4 2.1 0.08 0.672 30 20.16
Cột Giữa 0.35 0.25 2.85 0.249375 32 7.98
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG CỐT THÉP
Tầng Tên cấu kiện
Kích thước cấu
cấu kiện (m 3 )
HLCT
%
Trọng lượng
1 cấu kiện (T)
Số lượng cấu kiện
Tổng trọng lượng (T)
Tổng trọng lượng 1 tâng(T)
Giữa 4 6.5 0.08 2.080 1.10% 0.180 30 5.388 Cột Giữa 0.5 0.25 3.15 0.394 2.50% 0.077 32 2.473
Giữa 4 6.5 0.08 2.080 1.10% 0.180 30 5.388 Cột Giữa 0.45 0.25 3.15 0.354 2.50% 0.070 32 2.225
Giữa 4 6.5 0.08 2.080 1.10% 0.180 30 5.388 Cột Giữa 0.4 0.25 3.15 0.315 2.50% 0.062 32 1.978
Giữa 4 6.5 0.08 2.080 1.10% 0.180 30 5.388 Cột Giữa 0.35 0.25 3.15 0.276 2.50% 0.054 32 1.731
Biên 0.25 0.25 3.5 0.219 2.50% 0.043 32 1.374
8 Dầm D1 6.5 0.25 0.57 0.926 1.80% 0.131 32 4.188 16.887
Trang 24D1' 2.1 0.25 0.22 0.116 1.80% 0.016 16 0.261 D2 3.95 0.22 0.27 0.235 1.80% 0.033 60 1.989 D3 3.95 0.22 0.27 0.235 1.80% 0.033 15 0.497 Sàn Biên 4 2.1 0.08 0.672 1.10% 0.058 30 1.741
Giữa 4 6.5 0.08 2.080 1.10% 0.180 30 5.388 Cột Giữa 0.35 0.25 2.85 0.249 2.50% 0.049 32 1.566
Biên 0.25 0.25 3.2 0.200 2.50% 0.039 32 1.256
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG VÁN KHUÔN
Diện tích (m2)
Số lượng cấu kiện
Tổng diện tích (m2)
Tổng diện tích (m2)
Trang 25BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG XÂY TRÁT TẦNG 1
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG XÂY TRÁT TẦNG 2
Trang 26BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG XÂY TRÁT TẦNG 3,4
Kích thước cấu
V xây
1 cấu kiện
S trát
1 cấu kiện
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG XÂY TRÁT TẦNG 5,6
Trang 27BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG XÂY TRÁT TẦNG 7
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG XÂY TRÁT TẦNG 8
Kích thước cấu
V xây
1 cấu kiện
S trát
1 cấu kiện
Trang 28BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG LÁT NỀN
Tên cấu kiện
Kích thước cấu
(m2)
Số lượng cấu kiện
Tổng S(m2) 80%
IV-CHỌN MÁY THI CÔNG :
1.Chọn ôtô chở bêtông thương phẩm:
Chọn xe vận chuyển bê tông KA8S có các thông số kĩ thuật sau:
+Dung tích 1 lần vận chuyển :q=8m3,
+oto cơ sở :KABAG
+Dung tích thùng nước:0,6m3
+Tốc độ quay thùng trộn:(6-9)vòng/phút
+Công suất động cơ :40KW
+Độ cao đổ vật liệu vào :3,52m
+Thời gian đổ bê tông ra :t=10 phút
+Trọng lượng xe(có bê tông):23,6T
Trang 29Số chuyến xe chạy trong 1 ca là: m=7.Ktg.60/Tck=7.0,85.60/70= 5 chuyến
Số xe chở bê tông cần thiết là: 131,65 3,8 4
8.5
n (chiếc)Vậy chọn 4 xe chở bê tong, mỗi chiếc chở 5 chuyến
2.Chọn bơm bêtông:
- Chọn máy bơm loại: Putzmeister M43(bơm bê tông cần) , có các thông số kỹ thuật sau:
+ Năng suất thực tế : 30 (m3/h)
+ Dung tích phễu chứa : 250 (l)
+ Công suất động cơ : 3,8 (kW)
+ Đường kính xi lanh :200 (mm)
+ áp lực bơm : 85 (bar)
+ Hành trình pittông : 1400 (mm)
=> Năng suất 1ca 7h là: N=30.7.0,85=178,5(m3)>Vdầm sàn = 131,65 (m3)
Vậy ta chỉ cần chọn 1 máy bơm là đủ
a) Tính khối lượng cẩu lắp trong 1 ca
Theo tiến độ thi công thì trong ngày làm việc nặng nhất cần trục phải vận chuyển bê tông dầm sàn, bê tông dầm sàn cho các phân đoạn khác nhau,do đó cần trục tháp được chọn phải có năng suất phù hợp với các công tác diễn ra trong cùng ngày đó
Bê tông dầm sàn: Q=2,5.33=82,5 T(Vmax =33 m3)
Sức trục yêu cầu đối với 1 lần cẩu : Qyc=4,125T,trọng lượng bê tông và thùng chứa với dung tích thùng chọn Vthùng=1,5m3
Chiều dài nhà L=60m
Chiều rộng nhà B=10,7m
Chiều cao công trình tính từ cốt tự nhiên là H=30,8m
⇒L>2B.Chọn cần trục tháp quay,đối trọng dưới, chạy trên ray
b) Tính chiều cao nâng hạ vật
Hyc=Hct + Hat + Hck + Htb