ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT MẶT ĐƯỜNGCHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG1.1. TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG1.1.1. Sự cần thiết đầu tư xây dựng tuyến đường Mạng lưới giao thông trong vùng này còn kém phát triển, mật độ đường nhựa còn ít, chưa thể đáp ứng được nhu cầu giao thông vận tải của nhân dân trong vùng, chưa tương xứng với tiềm năng phát triển kinh tế của khu vực. Vì thế kinh tế trong vùng nhìn chung là còn chậm phát triển . Việc xây dựng tuyến đường này là một tất yếu khách quan đáp ứng được các nhu cầu phát triển về mọi mặt đặc biệt là giao thông và kinh tế.1.1.2. Giới thiệu tình hình chung khu vực tuyến đườnga.Đặc điểm địa chấtb.Đặc điểm khí hậuc.Đặc điểm thuỷ văn.d. Tình hình vật liệu.Các đặc điểm về địa chất, khí hậu, thuỷ văn và tình hình vật liệu đã được giới thiệu trong phần lập dự án đầu tưĐoạn tuyến đi qua khu vực vật liệu xây dựng tương đối phong phú về trữ lượng, đảm bảo về chất lượng và thuận tiện cho việc khai thác vận chuyển phục vụ công trình.1.1.3. Giới thiệu năng lực đơn vị thi công.Trong thực tế năng lực của đơn vị thi công có ảnh hưởng rất nhiều đến điều kiện thi công, phương pháp thi công cũng như tiến độ thi công của công trình. Chẳng hạn như năng lực của máy móc phục vụ, khả năng làm việc của chúng cũng như chí phí để sử dụng nó. Trình độ chuyên môn của cán bộ kỹ thuật, trình độ tay nghề của công nhân. Tuy nhiên trong đồ án này ta giả thiết các điều kiện là lý tưởng để đơn giản hoá công tác tổ chức thi công. Đó là không hạn chế về chủng loại cũng như số lượng phương tiện máy móc, có đủ cán bộ kỹ thuật và trình độ tay nghề của công nhân có thể đáp ứng theo yêu cầu lựa chọn.CHƯƠNG 2 : LUẬN CHỨNG CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNGTổ chức thi công là tiến hành một loạt các biện pháp tổng hợp nhằm bố trí đúng lúc và đúng chỗ mọi lực lượng lực lượng lao động, máy móc, vật tư và các nguồn năng lượng... cần thiết, đồng thời xác định rõ thứ tự phối hợp các quan hệ trên để đảm bảo thi công đúng thời hạn, rẻ, đạt chất lượng tốt nhất. Do vậy muốn tổ chức thi công tốt đạt hiệu quả cao thì phải tiến hành thiết kế thi công trên cơ sở một phương pháp thi công tiến tiến và thích hợp với các điều kiện thực tế. Khi chọn phương án thi công phải dựa trên các yêu cầu sau:+Trình độ chuyên môn, kỹ thuật thi công.+Khả năng cung cấp vật tư kỹ thuật và năng lực xe máy công nghệ thi công của đơn vị thi công.+Đặc điểm tự nhiên của khu vực tuyến.+Các điều kiện đặc biệt khác của tuyến.2.1. CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG.2.1.1. Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyềna. Khái niệmTổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền là phương pháp tổ chức mà ở đó quá trình thi công được chia thành nhiều công việc có liên quan chặt chẽ với nhau và được xắp xếp thành một trình tự hợp lý.Việc sản xuất sản phẩm được tiến hành liên tục đều đặn theo một hướng và trong một thời điểm nào đó sẽ đồng thời thi công trên tất cả nơi làm việc của dây chuyền. Đây là phương pháp tổ chức thi công tiến tiến, thích hợp với tính chất kéo dài của công trình đường xá.b. Đặc điểm chủ yếu của phương pháp thi công dây chuyềnTrong các khoảng thời gian bằng nhau ( ca, ngày đêm) sẽ làm xong các đoạn đường có chiều dài bằng nhau, các đoạn đường làm xong sẽ kéo dài thành một dải liên tục theo một hướng. Tất cả các công việc đều do các phân đội chuyên nghiệp được bố trí theo loại công tác chính và trang bị bằng các máy thi công thích hợp hoàn chỉnh.
Trang 1Khoa Công trình
Nguyễn Hoài Nam
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP:
TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT MẶT ĐƯỜNG
Hà Nội, năm 2015
Trang 2MỤC LỤC
TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT MẶT ĐƯỜNG 1
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG 2
1.1 TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG 2
1.1.2 Giới thiệu tình hình chung khu vực tuyến đường 2
1.1.3 Giới thiệu năng lực đơn vị thi công 2
CHƯƠNG 2 : LUẬN CHỨNG CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG 3
2.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG. 3
2.1.2 Phương pháp thi công tuần tự (phương pháp rải mành mành) 5
2.1.3 Phương pháp thi công phân đoạn (song song) 6
2.1.4 Phương pháp thi công hỗn hợp 7
2.2 QUYẾT ĐỊNH CHỌN PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG 8
2.3 TÍNH CÁC THÔNG SỐ CỦA DÂY CHUYỀN 8
2.3.1 Tính tốc độ dây chuyền 8
2.3.2 Thời kỳ triển khai của dây chuyền (Tkt) 10
2.3.3 Thời kỳ hoàn tất của dây chuyền (Tht) 10
2.3.4 Thời gian ổn định của dây chuyền (Tôđ) 10
2.3.5 Hệ số hiệu quả của dây chuyền (Khq) 10
2.3.6 Hệ số tổ chức sử dụng máy (Ktc) 10
2.4 CHỌN HƯỚNG THI CÔNG VÀ LẬP TIẾN ĐỘ TCTC CHI TIẾT 11
2.4.1 Phương án 1: Thi công từ đầu tuyến đến cuối tuyến (A - B) 11
2.4.2 Phương án 2: Hướng thi công chia làm 2 mũi 11
2.4.3 Phương án 3: Một dây chuyền thi công từ giữa ra 12
2.5 THÀNH LẬP CÁC DÂY CHUYỀN CHUYÊN NGHIỆP 12
CHƯƠNG 3 : KHỐI LƯỢNG CÁC LỚP KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG 13
3.1 KHỐI LƯỢNG THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG 13
3.1.1 Diện tích xây dựng mặt đường 13
3.1.2 Khối lượng vật liệu 14
Trang 34.1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ, LU SƠ BỘ LÒNG ĐƯỜNG 15
4.1.1 Nội dung công việc 15
4.1.2 Yêu cầu đối với lòng đường khi thi công xong 15
4.1.3 Công tác lu lèn lòng đường 15
4.2 THI CÔNG LỚP CPĐD LOẠI II ( DẦY 28CM ) 18
4.2.1 Thi công lề đất cho lớp CPĐD loại II ( lớp dưới dày 14cm) 19
4.2.4 Thi công lớp CPĐD loại II ( lớp trên ) dày 14 cm 38
4.2.5 Kiểm tra nghiệm thu 44
4.3 THI CÔNG LỚP CPĐD GIA CỐ XI MĂNG (H=14 cm, B= 8 m) 45
4.3.1 Khối lượng hỗn hợp cấp phối đá dăm loại I gia cố xi măng 45
4.3.2 Vận chuyển hỗn hợp CPĐD gia cố xi măng đến hiện trường 45
4.4.3 Rải hỗn hợp CPĐD loại I gia cố xi măng 46
4.3.4 Lu lèn lớp CPĐD loại I gia cố xi măng 47
4.3.5 Tưới nhựa thấm 1,0kg/m2 để bảo dưỡng lớp đá dăm gia cố vừa thi công 51
4.3.6 Kiểm tra nghiệm thu 51
4.4 THI CÔNG LỀ ĐẤT CHO LỚP CPĐD LOẠI I GIA CỐ XI MĂNG 52
4.4.1 Trình tự thi công 52
4.5 THI CÔNG LỚP BTN HẠT TRUNG RẢI NÓNG ( B = 8m; h = 8cm ) 59
4.5.1 Phối hợp các công việc để thi công 59
4.5.2.Tính tốc độ dây chuyền và thời gian giãn cách 59
4.5.3 Chuẩn bị lớp móng 60
4.5.4 Tính toán khối lượng vật liệu BTN hạt trung 60
4.5.5 Vận chuyển vật liệu 61
4.5.6 Rải hỗn hợp BTN hạt trung 62
4.5.7 Lu lèn lớp BTN hạt trung 62
Trang 44.6.1 Tính toán khối lượng vật liệu BTN mịn 66
4.6.2 Vận chuyển vật liệu 66
4.6.3 Rải vật liệu 66
4.6.4 Lu lèn lớp BTN hạt mịn 67
4.7 THI CÔNG LỀ ĐẤT LỚP MẶT (H=15 cm) VÀ HOÀN THIỆN MẶT ĐƯỜNG 70
4.7.1 Trình tự công việc 70
4.7.3 Vận chuyển vật liệu 71
4.7.4 San vật liệu 72
4.7.5 Đầm lèn lề đất 72
Trang 5TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT MẶT ĐƯỜNG
Thiết kế tổ chức thi công chi tiết mặt đường tuyến A-B đi qua huyện Krông Bút -Tỉnh ĐẮK LẮK theo phương án khả thi đã thiết kế
Đoạn tuyến đi qua các điểm khống chế sau:
+ Điểm cuối tuyến : Km 6+220
+ Chiều dài tuyến : 6220 m
+ Kết cấu áo đường gồm 4 lớp:
Bê tông nhựa hạt mịn dày: : 6 cm
Bê tông nhựa hạt trung dày : 8 cm
CPĐD gia cố xi măng dày : 14 cm
CPĐD loại II dày : 28 cm
+ Kết cấu gia cố lề giống kết cấu phần xe chạy
+ Thi công theo phương pháp đắp lề hoàn toàn
6cm BTN h¹t mÞn 6cm BTN h¹t th«
§Êt nÒn ¸ sÐt, = 0.65% ;
E = 40 MPa; C = 0,038;
Trang 6CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG1.1 TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG
1.1.1 Sự cần thiết đầu tư xây dựng tuyến đường
Mạng lưới giao thông trong vùng này còn kém phát triển, mật độ đườngnhựa còn ít, chưa thể đáp ứng được nhu cầu giao thông vận tải của nhân dân trongvùng, chưa tương xứng với tiềm năng phát triển kinh tế của khu vực Vì thế kinh tếtrong vùng nhìn chung là còn chậm phát triển Việc xây dựng tuyến đường này làmột tất yếu khách quan đáp ứng được các nhu cầu phát triển về mọi mặt đặc biệt làgiao thông và kinh tế
1.1.2 Giới thiệu tình hình chung khu vực tuyến đường
a.Đặc điểm địa chất
1.1.3 Giới thiệu năng lực đơn vị thi công.
Trong thực tế năng lực của đơn vị thi công có ảnh hưởng rất nhiều đến điềukiện thi công, phương pháp thi công cũng như tiến độ thi công của công trình.Chẳng hạn như năng lực của máy móc phục vụ, khả năng làm việc của chúng cũngnhư chí phí để sử dụng nó Trình độ chuyên môn của cán bộ kỹ thuật, trình độ taynghề của công nhân
Tuy nhiên trong đồ án này ta giả thiết các điều kiện là lý tưởng để đơn giảnhoá công tác tổ chức thi công Đó là không hạn chế về chủng loại cũng như số lượngphương tiện máy móc, có đủ cán bộ kỹ thuật và trình độ tay nghề của công nhân cóthể đáp ứng theo yêu cầu lựa chọn
Trang 7CHƯƠNG 2 : LUẬN CHỨNG CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG
Tổ chức thi công là tiến hành một loạt các biện pháp tổng hợp nhằm bố tríđúng lúc và đúng chỗ mọi lực lượng lực lượng lao động, máy móc, vật tư và cácnguồn năng lượng cần thiết, đồng thời xác định rõ thứ tự phối hợp các quan hệtrên để đảm bảo thi công đúng thời hạn, rẻ, đạt chất lượng tốt nhất Do vậy muốn tổchức thi công tốt đạt hiệu quả cao thì phải tiến hành thiết kế thi công trên cơ sở mộtphương pháp thi công tiến tiến và thích hợp với các điều kiện thực tế Khi chọnphương án thi công phải dựa trên các yêu cầu sau:
+Trình độ chuyên môn, kỹ thuật thi công
+Khả năng cung cấp vật tư kỹ thuật và năng lực xe máy công nghệ thi côngcủa đơn vị thi công
+Đặc điểm tự nhiên của khu vực tuyến
+Các điều kiện đặc biệt khác của tuyến
2.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG.
2.1.1 Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền
a Khái niệm
Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền là phương pháp tổ chức mà
ở đó quá trình thi công được chia thành nhiều công việc có liên quan chặt chẽ vớinhau và được xắp xếp thành một trình tự hợp lý.Việc sản xuất sản phẩm được tiếnhành liên tục đều đặn theo một hướng và trong một thời điểm nào đó sẽ đồng thờithi công trên tất cả nơi làm việc của dây chuyền Đây là phương pháp tổ chức thicông tiến tiến, thích hợp với tính chất kéo dài của công trình đường xá
b Đặc điểm chủ yếu của phương pháp thi công dây chuyền
Trong các khoảng thời gian bằng nhau ( ca, ngày đêm) sẽ làm xong các đoạnđường có chiều dài bằng nhau, các đoạn đường làm xong sẽ kéo dài thành một dảiliên tục theo một hướng
Tất cả các công việc đều do các phân đội chuyên nghiệp được bố trí theoloại công tác chính và trang bị bằng các máy thi công thích hợp hoàn chỉnh
Trang 8Các phân đội chuyên nghiệp di chuyển lần lượt theo tuyến đường đang làm
và hoàn thành tất cả các công việc được giao
Sau khi phân đội cuối cùng đi qua thì tuyến đường đã hoàn thành và đượcđưa vào sử dụng
c.Ưu điểm của phương pháp thi công dây chuyền
-Sau thời kỳ triển khai dây chuyền, các đoạn đường được đưa vào sử dụng mộtcách liên tục, tạo thuận lợi ngay cho mọi mặt thi công, đồng thời hiệu quả kinh tếđược phát huy ngay
- Máy móc, phương tiện được tập trung trong các đội chuyên nghiệp cho nênviệc sử dụng và bảo quản sẽ tốt hơn, giảm nhẹ khâu kiểm tra trong lúc thi công vànâng cao năng suất của máy làm giảm giá thành thi công cơ giới
- Công nhân cũng được chuyên nghiệp hoá do đó tạo điều kiện cho nâng caonghiệp vụ, nâng cao tay nghề, tăng nâng suất và tăng chất lượng công tác
- Công việc thi công hàng ngày chỉ tập trung trong chiều dài đoạn triển khaicủa dây chuyền ( tức là diện thi công của dây chuyền tổng hợp) nên dễ dàng choviệc chỉ đạo và kiểm tra nhất là khi dây chuyền đã đi vào thời kỳ ổn định
- Nâng cao trình độ tổ chức thi công nói chung, tạo điều kiện áp dụng tiến bộ
kỹ thuật và giảm được khối lượng công tác dở dang
d Điều kiện cơ bản để áp dụng phương pháp thi công dây chuyền
- Phải định hình hoá các công trình của đường và phải có công nghệ thi công
ổn định
- Khối lượng công tác phải phân bố đều trên tuyến
- Dùng tổ hợp máy thi công có thành phần không đổi để thi công trên toàn tuyến
- Từng đội, phân đội thi công phải hoàn thành công tác được giao trong thờihạn qui định, do đó phải xây dựng chính xác định mức lao động
- Cung cấp liên tục và kịp thời vật liệu cần thiết đến nơi sử dụng theo đúngyêu cầu của các dây chuyền chuyên nghiệp
Trang 9e Sơ đồ của phương pháp thi công dây chuyền
2 3
4
5
T, th¸ng
Chú thích:
1 - Công tác chuẩn bị Tkt- Thời gian khai triển
2 - Dây chuyền thi công cống Tôđ - Thời gian ổn định
3 - Dây chuyền thi công nền Thđ -Thời gian hoạt động
4 - Dây chuyền thi công mặt Tht -Thời gian hoàn tất
5 – Dây chuyền hoàn thiện
2.1.2 Phương pháp thi công tuần tự (phương pháp rải mành mành)
a Khái niệm
Phương pháp thi công tuần tự là đồng thời tiến hành một loại công việc trêntoàn bộ chiều dài của tuyến thi công và cứ tiến hành như vậy từ công tác chuẩn bịđến đến xây dựng công trình Mọi công tác từ chuẩn bị đến hoàn thiện đều do mộtđơn vị thực hiện
b Sơ đồ tổ chức thi công đường theo phương pháp dây chuyền:
VIVIIIII I
L(KM)T
O
Trang 10I - Xây dựng cầu cống.
II- Xây dựng nền đường
III- Xây dựng móng đường
IV- Xây dựng mặt đường
V- Công tác hoàn thiện
- Quản lý thi công và kiểm tra chất lượng công trình hàng ngày phức tạp
- Khó nâng cao tay nghề công nhân
- Không đưa được những đoạn đường đã làm xong sớm vào phục vụ thi công
e Điều kiện áp dụng
- Khi xây dựng các tuyến đường ngắn, không đủ bố trí dây chuyển tổng hợp
- Khôi phục các tuyến đường bị chiến tranh phá hoại
- Khối lượng phân bố không đều
2.1.3 Phương pháp thi công phân đoạn (song song)
a Khái niệm
Tổ chức thi công theo phương pháp phân đoạn là triển khai công tác trêntừng đoạn riêng biệt của đường, chuyển đến đoạn tiếp theo khi đã hoàn thành côngtác trên đoạn trước đó Theo phương pháp này có thể đưa từng đoạn đường đã làmxong vào khai thác chỉ có thời gian đưa đoạn cuối cùng vào khai thác là trùng vớithời gian đưa toàn bộ đoạn đường vào sử dụng
Trang 11b Sơ đồ tổ chức thi công đường theo phương pháp phân đoạn:
- Tuyến đường dài nhưng không đủ máy để thi công phương pháp dây chuyền
- Trình độ tổ chức, kiểm tra chưa cao
- Trình độ tay nghề của công nhân chưa cao, chưa được chuyên môn hoá
2.1.4 Phương pháp thi công hỗn hợp
a Khái niệm
- Phương pháp thi công phối hợp là phương pháp phối hợp các hình thức thicông theo dây chuyền và phi dây chuyền, có 3 phương án phối hợp các biện pháp thicông khác nhau:
-Tách riêng các công tác tập trung trong khối lượng chung của dây chuyền đểthi công theo phương pháp tuần tự
L
TT/3
T/3
T/3
Đoạn I Đoạn II Đoạn III
Trang 12-Một số công tác tổ chức thi công theo dây chuyền và tổ chức thi công chungtheo phương pháp tuần tự.
-Tổ chức thi công chung phương pháp phân đoạn, trong từng đoạn thi côngtheo phương pháp tuần tự và dây chuyền
b Điều kiện áp dụng
Phương pháp thi công hỗn hợp được áp dụng trên đoạn tuyến có khối lượngtập trung nhiều và có nhiều công trình thi công cá biệt
2.2 QUYẾT ĐỊNH CHỌN PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG.
- Tuyến AB được xây dựng dài 6,220 Km Đảm nhận việc thi công là Công tyxây dựng công trình giao thông X được trang bị đầy đủ máy móc, vật tư, trang thiết
bị, có đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn giỏi, lực lượng công nhân có tay nghềcao, tinh thần lao động tốt
- Khối lượng công tác dọc tuyến khá đồng đều, các công trình thoát nước dọctuyến được thiết kế theo định hình hoá, được vận chuyển từ nhà máy đến công trình
2.3 TÍNH CÁC THÔNG SỐ CỦA DÂY CHUYỀN
2.3.1 Tính tốc độ dây chuyền
* Khái niệm
- Tốc độ của dây chuyền chuyên nghiệp là chiều dài đoạn đường (m, km)trên đó đơn vị thi công chuyên nghiệp tiến hành tất cả các công việc được giao trongmột đơn vị thời gian Tốc độ của dây chuyền tổng hợp là chiều dài đoạn đường đãlàm xong hoàn toàn trong 1 ca (hoặc ngày đêm)
Trang 13* Tốc độ dây chuyền xác định theo công thức
T
L HT KT
n - Số ca thi công trong một ngày đêmThđ = Min(T1- Tn, T1 - Tx)
T1 - số ngày tính theo lịch trong thời gian thi công
Tn - Số ngày nghỉ lễ + chủ nhật
Tx - Số ngày nghỉ do thời tiết xấu, mưa
- Căn cứ vào năng lực thi công của công ty và mùa thi công thuận lợi tôi quyếtđịnh chọn thời gian thi công là 6 tháng không kể 1 tháng làm công tác chuẩn bị :
Trang 142.3.2 Thời kỳ triển khai của dây chuyền (T kt )
Là thời gian cần thiết để đưa toàn bộ máy móc của dây chuyền tổng hợp vàohoạt động theo đúng trình tự của quá trình công nghệ thi công Nên cố gắng giảmđược thời gian triển khai càng nhiều càng tốt Biện pháp chủ yếu để giảm Tkt là thiết
kế hợp lý về mặt cấu tạo sao cho trong sơ đồ quá trình công nghệ thi công không cónhững thời gian giãn cách quá lớn Căn cứ vào năng lực đơn vị thi công khống chếthời gian Tkt = 15 ngày
Là thời gian cần thiết để đưa các phương tiện máy móc ra khỏi dây chuyềntổng hợp sau khi đã hoàn thành đầy đủ các công việc được giao
Giả sử tốc độ dây chuyển chuyên nghiệp là không đổi ,thì chọn Tht=Tkt = 15 ngày
Là thời kỳ dây chuyền làm việc với tốc độ không đổi, với dây chuyền tổnghợp là thời kỳ từ lúc triển khai xong đến khi bắt đầu cuốn dây chuyền
Tôđ = Thđ - (Tkt+Tht)Tht = Tkt = 15 ngàyTôđ = 130 - ( 15+15 ) = 100 ngày
Từ các số liệu trên tính được tốc độ dây chuyền :
T
L HT KT
Để đảm bảo tiến độ, chọn tốc độ dây chuyền thi công nền đường là 70 m/ ca
Khq =
hd
od T
Trang 15Ta thấy các hệ số Khq > 0,7 và Ktc > 0,85 nên việc lựa chọn phương pháp thicông dây chuyền là có hiệu quả tốt.
2.4 CHỌN HƯỚNG THI CÔNG VÀ LẬP TIẾN ĐỘ TCTC CHI TIẾT
2.4.1 Phương án 1: Thi công từ đầu tuyến đến cuối tuyến (A - B)
Má vËt liÖu A
a Ưu điểm
Tận dụng được đường đã làm xong vào để xe chở vật liệu sử dụng
b Nhược điểm
L (km)B
2A
T
Trang 16Phải tăng số lượng ô tô do có 2 dây chuyền thi công gây phức tạp cho khâuquản lý và kiểm tra.
2.4.3 Phương án 3: Một dây chuyền thi công từ giữa ra.
a Ưu điểm
Tận dụng được các đoạn đường đã làm xong đưa vào chuyên chở vật liệu
b Nhược điểm
Sau khi thi công xong đoạn 1 thì phải di chuyển toàn bộ máy móc, nhân lực
về đoạn 2 để thi công tiếp
T
L (km) B 2
A
Chọn hướng thi công
So sánh các phương án đã nêu và căn cứ vào thực tế của tuyến và khả năngcung cấp vật liệu làm mặt đường, ta chọn hướng thi công tuyến đường A - B làphương án 1
2.5 THÀNH LẬP CÁC DÂY CHUYỀN CHUYÊN NGHIỆP
Căn cứ vào khối lượng công tác của công việc thi công chi tiết mặt đường vàcông nghệ thi công ta tổ chức dây chuyền tổng hợp thành các dây chuyền sau:
+Dây chuyền thi công lớp móng cấp phối đá dăm loại I và II
+Dây chuyền thi công mặt đường bê tông nhựa hạt trung và bê tông nhựa hạt thô.+Dây chuyền hoàn thiện
Riêng công tác chuẩn bị được làm ngay thời gian đầu trên chiều dài toàn tuyến
Trang 17CHƯƠNG 3 : KHỐI LƯỢNG CÁC LỚP KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG
Mặt đường là một kết cấu nhiều lớp bằng các vật liệu khác nhau được rải trên nềnđường nhằm đảm bảo các yêu cầu chạy xe, cường độ, độ bằng phẳng, độ nhám
Đặc điểm của công tác xây dựng mặt đường tuyến A-B
Khối lượng công việc phân bố đều trên toàn tuyến
Diện thi công hẹp và kéo dài
Quá trình thi công phụ thuộc nhiều vào điều kiện khí hậu
Tốc độ thi công không thay đổi nhiều trên toàn tuyến
Với kết cấu mặt đường này nhiệm vụ của công tác thiết kế tổ chức thi công làphải thiết kế đảm bảo được các yêu cầu chung của mặt đường, đồng thời với mỗilớp phải tuân theo quy trình thi công cho phù hợp với khả năng thiết bị máy móc,điều kiện thi công của đơn vị cũng như phù hợp với điều kiện chung của địa phươngkhu vực tuyến đi qua
Để đảm bảo cho việc xây dựng mặt đường đúng thời gian và chất lượng quyđịnh cần phải xác định chính xác các vấn đề sau:
- Thời gian khởi công và kết thúc xây dựng
- Nhu cầu về phương tiện sản xuất bao gồm (xe, máy, người, thiết bị, );nguyên, nhiên liệu, các dạng năng lượng, vật tư kỹ thuật, tại từng thời điểm xâydựng Từ các yêu cầu đó có kế hoạch huy động lực lượng và cung cấp vật tư nhằmđảm bảo cho các hạng mục công trình đúng thời gian và chất lượng quy định
- Quy mô các xí nghiệp phụ cần thiết và phân bố vị trí các xí nghiệp đó trêndọc tuyến nhằm đảm bảo vật liệu cho quá trình thi công
- Biện pháp tổ chức thi công
- Khối lượng các công việc và trình tự tiến hành
3.1 KHỐI LƯỢNG THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG
3.1.1 Diện tích xây dựng mặt đường
Theo TCVN 4054-05 với tốc độ thiết kế 60 Km/h, đường miền núi thì cácyếu tố tối thiểu của mặt cắt ngang ta chọn các yếu tố như sau:
- Bề rộng của nền đường : 9,0 m.
Trang 183.1.2 Khối lượng vật liệu
a Khối lượng cấp phối đá dăm loại II
Trang 19CHƯƠNG 4 : LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THI CÔNG
MẶT ĐƯỜNG
Trên cơ sở phân tích các ưu nhược điểm của các phương pháp thi công vàcăn cứ vào tình hình thực tế của tuyến đường cũng như năng lực của đơn vị thi côngtôi chọn thi công theo phương pháp đắp lề hoàn toàn, thi công đến đâu đắp lề đến
đó Đối với lớp đá dăm thi công theo phưong pháp đắp lề trước, bê tông nhựa thìđắp lề sau
4.1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ, LU SƠ BỘ LÒNG ĐƯỜNG
4.1.1 Nội dung công việc.
- Cắm lại hệ thống cọc tim đường và cọc xác định vị trí hai bên mặt đường đểxác định đúng phạm vi thi công
- Chuẩn bị vật liệu, nhân lực, xe máy
- Lu lèn sơ bộ lòng đường
- Thi công khuôn đường đắp đất cấp phối đồi làm khuôn cho lớp móngdưới(h =28cm)
4.1.2 Yêu cầu đối với lòng đường khi thi công xong.
- Về cao độ: Phải đúng cao độ thiết kế
- Về kích thước hình học: Phù hợp với kích thước mặt đường
- Độ dốc ngang: Theo độ dốc ngang của mặt đường tại điểm đó
- Lòng đường phải bằng phẳng, lu lèn đạt độ chặt K=0,95 0,98
4.1.3 Công tác lu lèn lòng đường.
Trên cơ sở ưu nhược điểm của các phương pháp xây dựng lòng đường đắp
lề hoàn toàn, đào lòng đường hoàn toàn, đào lòng đường một nửa đồng thời đắp lềmột nửa, chọn phương pháp thi công đắp lề hoàn toàn để thi công
Với phương pháp thi công này, trước khi thi công đắp lề đất và các lớp mặt đườngbên trên, ta cần phải lu lèn lòng đường trước để đảm bảo độ chặt K=0,98
Bề rộng lòng đường cần lu lèn được tính theo bằng:
9 2 0.5 1.5 0.3 2 11.22
lu
Trang 20a Chọn phương tiện đầm nén.
+ Việc chọn phương tiện đầm nén ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của công tácđầm nén Có hai phương pháp đầm nén được sử dụng là sử dụng lu và sử dụng cácmáy đầm (ít được sử dụng trong xây dựng mặt đường so với lu)
Nguyên tắc chọn lu như sau:
Chọn áp lực lu tác dụng lên lớp vật liệu cần đầm nén sao cho vừa đủ khắc phụcđược sức cản đầm nén trong các lớp vật liệu để tạo ra được biến dạng không hồiphục Đồng thời áp lực đầm nén không được lớn quá so với cường độ của lớp vậtliệu để tránh hiện tượng trượt trồi, phá vỡ, lượn sóng trên lớp vật liệu đó Áp lực luthay đổi theo thời gian, trước dùng lu nhẹ, sau dùng lu nặng
Từ nguyên tắc trên ta chọn lu bánh cứng 8T hai bánh, hai trục để lu lòngđường với bề rộng bánh xe Bb =150cm, áp lực lu trung bình là 715 Kg/cm2
b Yêu cầu công nghệ và bố trí sơ đồ lu.
Việc thiết kế bố trí sơ đồ lu phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
+ Số lần tác dụng đầm nén phải đồng đều khắp mặt đường
+ Bố trí đầm nén sao cho tạo điều kiện tăng nhanh hiệu quả đầm nén, tạo hìnhdáng như thiết kế trắc ngang mặt đường
+ Vệt bánh lu đầu tiên lấn ra ngoài lề tối thiểu là 20-30cm, trong trường hợp đắp
lề trước cao hơn lớp vật liệu lu lèn thì vệt lu đầu tiên cách mép lề khoảng 10cm đểtránh phá hoại lề
+ Vệt bánh lu chồng lên nhau 2030cm
+ Lu lần lượt từ thấp lên cao
+ Sử dụng sơ đồ lu kép để lu
Trang 21SƠ ĐỒ LU SƠ BỘ LÒNG ĐƯỜNG
30
30
51 51
30 150
c Tính năng suất lu và số ca máy.
Năng suất đầm nén lòng đường được tính theo công thức sau:
p: Là bề rộng vệt lu sau chồng lên vệt lu trước (m) p = 0.3 m
L: là chiều dài đoạn công tác (m)
t: là thời gian quay đầu lu hoặc thời gian sang số (h)
b : là bề rộng lòng đường khi lu: b =10.62(m)
T: Thời gian làm việc trong 1 ca, T=8 h
L: Chiều dài thao tác của lu khi đầm nén L = 35 (m)
V: là tốc độ lu khi công tác là V=3 (Km/h)
Vậy: Năng suất lu tính toán được là:
Trang 228 (1.5 0.4) 35
249.77( / ) 35
Khi thi công để có thể tạo thành khuôn đường với mép giữa lề đất và khuônđường đảm bảo độ chặt , khi đắp ta đắp lấn vào trong khuôn đường 30cm, khi thicông xong thì tiến hành xén đi tạo khuôn thi công mặt đường
Phần lề đất cho lớp BTN hạt trung và hạt mịn dày 14cm:
Lề đất cho lớp bê tông nhựa được thi công sau khi thi công xong lớp mặt bê tôngnhựa, vì vậy chỉ đắp đất từ mép lề gia cố tới hết phạm vi lề đất thiết kế như sau :
Trang 23+ Vận chuyển đất C3 từ mỏ vật liệu đất ở gần cuối tuyến.
+ San vật liệu bằng máy san D144
+ Lu lèn lề đất qua hai giai đoạn lu: Lu sơ bộ và lu lèn chặt
+ Xén lề bằng máy san, tạo lòng đường thi công các lớp móng đường
4.2.1 Thi công lề đất cho lớp CPĐD loại II ( lớp dưới dày 14cm).
a Khối lượng vật liệu thi công
Khối lượng đất thi công cần thiết được tính toán như sau:
Q = 2.S L K1
Trong đó
0.14 0.2572
Trang 24Trong đó:
K2: hệ số rơi vãi của vật liệu, K2= 1,1
Sử dụng xe Huyndai 14T để vận chuyển đất Năng suất vận chuyển của xeđược tính theo công thức:
N = nht * P = T K* t
P: Lượng vật liệu mà xe chở được lấy theo mức chở thực tế của xe là 14T; P 8m3
nht: Số hành trình xe thực hiện được trong một ca thi công
T: thời gian làm việc 1 ca T = 8h
Kt: Hệ số sử dụng thời gian Kt = 0,7
t: Thời gian làm việc trong 1 chu kì, t = tb + td + tvc
tb : thời gian bốc vật liệu lên xe tb = 15(phút) = 0,25h
td : thời gian dỡ vật liệu xuống xe td = 6(phút) = 0,1h
tvc: thời gian vận chuyển bao gồm thời gian đi và về, tvc =
V
L Tb
.2
V : Vận tốc xe chạy trung bình, V = 40 Km/h
Ltb : Cự ly vận chuyển trung bình Ltb = 3.5km
Kết quả tính toán ta được:
+ Thời gian vận chuyển: t = 0,25 + 0,1 + 2 4
40= 0,55h+ Số hành trình vận chuyển: nht= 8 0,7 10.18
0,55
T
TK t
Trang 252 1
1,73 m 3
Năng suất của máy san được tính như sau
N =
t
Q K
T t
(m2/h)Trong đó: T: Thời gian làm việc một ca, T = 8h
Kt: Hệ số sử dụng thời gian, Kt= 0,8t: Thời gian làm việc trong 1 chu kì, t = ( s t qd)
V
L
n: Số hành trình chạy máy san n = 3 * 2 = 6
Ls: Chiều dài đoạn công tác của máy san, L = 0,035kmV: Vận tốc máy san V= 4 Km/h
tqđ: Thời gian quay đầu của máy san, tqđ = 3’ = 0,05h
Trang 26Q: Khối lượng vật liệu thi công trong một đoạn công tác của máy sancho mỗi lớp
+Với vật liệu: Đảm bảo độ ẩm tốt nhất, thành phần cấp phối
+Với máy: Chọn phương tiện phù hợp, trình tự, số lần đầm nén
Chỉ tiến hành lu lèn khi độ ẩm của đất là độ ẩm tốt nhất và sai số không quá 1%
Lề đất được lu lèn đến độ chặt K= 0,95, tiến hành theo trình tự sau:
+ Lu sơ bộ: Dùng lu tĩnh 6T đi 6 lượt/điểm, vận tốc lu 2Km/h
+ Lu lèn chặt: Dùng lu tĩnh 8T đi 8 lượt/ điểm, 4 lượt đầu lu với vận tốc2,5Km/h, 4 lượt sau lu với vận tốc 3,5Km/h Vtb = 3 Km/h
* Lu sơ bộ : Sử dụng sơ đồ lu kép.
Lu giai đoạn này có tác dụng đầm sơ bộ làm cho lớp đất ổn định một phần vềcường độ và trật tự sắp xếp
Sử dụng lu bánh cứng 6T (2 bánh 2 trục), bề rộng bánh lu 120cm, vận tốc lu 2Km/h,
lu 6lượt/điểm Tiến hành lu từ thấp lên cao và mép bánh lu cách mép ngoài phần lề
và nền đường 10-15cm, các vệt lu chồng lên nhau tối thiểu 20 30 cm
Trang 27SƠ ĐỒ LU SƠ BỘ LỀ ĐẤT Lớp CPĐD2 –lớp dưới Lu bánh thép 6T, 6l/đ,V=2Km/h
120
1 2
3 4
p: Là bề rộng vệt lu sau chồng lên vệt lu trước (m); p = 0,66m
L: là chiều dài đoạn công tác (m); L = 35m
t: là thời gian quay đầu lu hoặc thời gian sang số (h); t = 0.02h
b : là bề rộng đường cần phải lu: b =1,34(m)
T: Thời gian làm việc trong 1 ca, T=8 h
L: Chiều dài công tác của lu khi đầm nén L = 35 (m)
V: là tốc độ lu khi công tác là V= 2 (Km/h)
Vậy: Năng suất lu tính toán được là:
8 (1.2 0.66) 35
501.49( / ) 35
Trang 281 2
3 4
Năng suất lu được tính toán như sau:
Các thông số tính toán như công thức tính toán lu sơ bộ
Kết quả tính toán như sau:
+ Năng suất lu:
Trang 298 (1.5 1.16) 45
280.44( / ) 35
Khi đầm nén đạt yêu cầu ta xén phần lề phía trong mép đường tạo thành khuônthi công mặt đường, còn phần phía ta luy khi thi công xong toàn bộ sẽ tiến hành xénmột thể
Khối lượng đất xén cần chuyển :
Q 2 0.3 0.14 35 2.94 m3
Để xén cắt lề đường ta dùng máy san D144
Năng suất máy san thi công cắt xén được tính như sau:
Vx, Vc: Tốc độ máy khi xén, chuyển đất: Vx=2km/h , Vc=3km/h
t’: Thời gian quay đầu, t’=3 phút = 0, 05h
Trang 30 P: Lượng vật liệu mà xe chở được lấy theo mức chở thực tế của xe.
P = 14 (T) = 8m3
nht: Số hành trình xe thực hiện được trong một ca thi công
T: thời gian làm việc 1 ca T= 8h
Kt: Hệ số sử dụng thời gian Kt= 0,7
t: Thời gian làm việc trong 1 chu kì, t=tb + td + tvc
tb : thời gian bốc vật liệu lên xe tb = 15(phút) = 0,25h
td : thời gian dỡ vật liệu xuống xe td = 6(phút) = 0,1h
tvc: thời gian vận chuyển bao gồm thời gian đi và về, tvc =
V
L Tb
.2
V: Vận tốc xe chạy trung bình, V = 40Km/h
Ltb: Cự ly vận chuyển trung bình; Ltb = 3.5km
Kết quả tính toán được:
+ Thời gian vận chuyển: t = 0,25 + 0,1 + 2 3,5
40
= 0,525h.
Trang 31Vật liệu đá khi vận chuyển đến công trường phải đạt được các yêu cầu về kỹthuật và độ ẩm Nếu đá khô quá thì phải tưới nước thêm để đảm bảo độ ẩm tốt nhất Công việc tưới nước bổ sung được thực hiện như sau:
+ Dùng bình có vòi hoa sen tưới để tránh hạt nhỏ bị trôi
+ Dùng xe xi téc có vòi phun cầm tay nghếch lên trời để tưới
+ Tưới nước trong khi san rải CP phải để nước thấm đều
San rải CP bằng máy rải với chiều dày đã lèn ép là 14cm thao tác và tốc độsan sao cho tạo mặt phẳng không lượn sóng, không phân tầng hạn chế số lần qua lạikhông cần thiết của máy
Dùng máy rải 724 chạy để rải lớp CP này Vật liệu được đổ trực tiếp vào máyrải có vệt rải tối đa là 5m Do đó bề rộng cần rải 8m chia làm 2 vệt rải có kíchthước vệt 4 m
Năng suất của máy rải tính theo công thức:
P = T B h V Kt K1
Trong đó:
T: Thời gian làm việc trong 1ca tính bằng phút: T 80 6 480 phut
B: Bề rộng trung bình của vệt rải, B = 4 m
h: Chiều dày lớp CPĐD loại II ở lớp dưới h =0,14 mV: Vận tốc công tác của máy rải V = 3 m/phút
Trang 32Kt: Hệ số sử dụng thời gian K = 0,75
K1: Hệ số đầm lèn của CPĐD loại II, K1 = 1,3
Kết quả tính toán, ta được:
+ Năng suất máy rải:
d Lu lèn lớp CPĐD loại II
Sau khi san rải phải tiến hành lu lèn ngay Chỉ tiến hành lu lèn khi độ ẩm của
CP là độ ẩm tốt nhất với sai số là không lớn hơn ±1%
Lớp CPĐD loại II được lu lèn đến độ chặt K= 0,98 tiến hành theo trình tự sau:
- Lu sơ bộ: Dùng lu tĩnh 8T đi 4 lượt/điểm, vận tốc lu 2Km/h
20 30 cm
Bố trí sơ đồ lu : Sử dụng sơ đồ lu kép.
Trang 33SƠ ĐỒ LU SƠ BỘ Lớp CPĐD 2-lớp dưới
Lu bánh thép 8T,4l/đ,V=2Km/h
1 2 3 4 5 6 7 8
9 10 11 12 13 14
15 16
p: Là bề rộng vệt lu sau chồng lên vệt lu trước (m); p =0,4(cm)
L: là chiều dài đoạn công tác (m); L=40m
t : là thời gian quay đầu lu hoặc thời gian sang số (h); t= 0.02h
Trang 348 (1.50 0.4) 35
256.67( / ) 40
15 16
Trang 35Sau khi lu lèn bằng lu rung 8T, tiến hành lu lèn chặt giai đoạn 2 bằng lu bánhlốp 16T, số lượt lu 10 lượt/điểm, vận tốc lu trung bình Vtb = 3Km/h.
Lu bánh lốp 16T là loại lu có chiều rộng bánh lu là 214 cm Sử dụng sơ đồ lu kép
Sơ đồ lu được bố trí như sau:
SƠ ĐỒ LU CHẶT GIAI ĐOẠN 2Lớp CPĐD2 lớp dưới
Lu bánh lốp 16T,10l/đ,V=4Km/h
1 2 3 4 5 6
7 8 9 10
11 12
Kết quả tính toán ta được:
Năng suất lu:
8 (2.14 0.8) 35
203.91( / ) 40
4.2.3 Thi công lề đất cho lớp CPĐD loại II ( lớp trên ) dầy 14cm
a Khối lượng vật liệu thi công
Khối lượng đất thi công cần thiết được tính toán như sau
Q = 2.S L K1
Trang 36Khối lượng vật liệu cần vận chuyển có tính đến hệ số rơi vãi khi xe chạy trên đường
K2 được tính toán như sau
3 2
44.59 1.1 49.05
vc
Trong đó:
K2: hệ số rơi vãi của vật liệu, K2= 1,1
Sử dụng xe Huyndai 14T để vận chuyển đất Năng suất vận chuyển của xe được tínhtheo công thức:
N = nht * P = T K* t
P: Lượng vật liệu mà xe chở được lấy theo mức chở thực tế của xe là 14T; P
8m3
nht: Số hành trình xe thực hiện được trong một ca thi công
T: thời gian làm việc 1 ca T = 8h
Kt: Hệ số sử dụng thời gian Kt = 0,7
t: Thời gian làm việc trong 1 chu kì, t = tb + td + tvc
tb : thời gian bốc vật liệu lên xe tb = 15(phút) = 0,25h
td : thời gian dỡ vật liệu xuống xe td = 6(phút) = 0,1h
tvc: thời gian vận chuyển bao gồm thời gian đi và về, tvc =
V
L Tb
.2
V : Vận tốc xe chạy trung bình, V = 40 Km/h
Trang 37Kết quả tính toán ta được:
+ Thời gian vận chuyển: t = 0,25 + 0,1 + 2 3.5
40 = 0,525h+ Số hành trình vận chuyển: nht= 8 0,7 10.67
0,525
T
TK t
Trang 38SƠ ĐỒ SAN LỀ ĐẤTMáy san D144
T t
(m2/h)Trong đó:
T: Thời gian làm việc một ca, T = 8h
n: Số hành trình chạy máy san n = 3 * 2 = 6
Ls: Chiều dài đoạn công tác của máy san, L = 0.035 Km
V: Vận tốc máy san V= 4 Km/h
tqđ: Thời gian quay đầu của máy san, tqđ = 3’ = 0.05h
Q: Khối lượng vật liệu thi công trong một đoạn công tác của máy san chomỗi lớp
3 1
Trang 39+ Số ca máy san cần thiết: n = 22.29 0.055( )
+Với vật liệu: Đảm bảo độ ẩm, thành phần cấp phối
+Với máy: Chọn phương tiện phù hợp, trình tự, số lần đầm nén
Chỉ tiến hành lu lèn khi độ ẩm của đất là độ ẩm tốt nhất và sai số không lớn quá 1%
Lề đất được lu lèn đến độ chặt K= 0,95, tiến hành theo trình tự sau:
+ Lu sơ bộ: Dùng lu tĩnh 6T đi 6 lượt/điểm, vận tốc lu 2Km/h
+ Lu lèn chặt: Dùng lu tĩnh 8T đi 8 lượt/ điểm, 4 lượt đầu lu với vận tốc2,5Km/h, 4 lượt sau lu với vận tốc 3,5Km/h Vtb = 3 Km/h
* Lu sơ bộ.
Lu giai đoạn này có tác dụng đầm sơ bộ làm cho lớp đất ổn định một phần vềcường độ và trật tự sắp xếp
Sử dụng lu bánh cứng 6T (2 bánh 2 trục), bề rộng bánh lu 120cm, vận tốc lu 2Km/h,
lu 6lượt/điểm Tiến hành lu từ thấp lên cao và mép bánh lu cách mép ngoài phần lề
và nền đường 10-15cm, các vệt lu chồng lên nhau tối thiểu 20 30 cm
SƠ ĐỒ LU SƠ BỘ LỀ ĐẤTLớp CPĐD 2-lớp trên
413
Trang 40Năng suất lu:
p: Là bề rộng vệt lu sau chồng lên vệt lu trước p =(cm)
L: là chiều dài đoạn công tác (m) L=35 m
t: là thời gian quay đầu lu hoặc thời gian sang số t= 0,02(h)