F - là diện tích mặt cắt ngang của hố đào giằng móng ltb- là chiều dài trung bình của hố đào giằng móng Kích thớc mặt cắt ngang của hố đào giằng móng: + Giằng móng G1 giằng móng trục A
Trang 1Đồ án tổ chức thi công
I Giới thiệu tóm tắt đặc điểm công trình
- Tên công trình: trường THPT Dõn Lập Diờm Điền
- Địa điểm thi công: Thị trấn Diờm Điền –Thỏi Thụy-Thỏi Bỡnh
- Công trình là nhà 8 tầng, 3 nhịp và 16 bớc gồm:
+ Tầng 1 cao 4 m, các tầng khác cao 3,8 m, tầng mái cao 3,4 m
+ Tổng chiều cao công trình là 26,4 m, cos mái cao nhất là + 26,4 m
+ Mặt bằng công trình có kích thớc chiều dài là 64 m, chiều rộng là 16,75 m
+ Kết cấu móng sử dụng móng cọc BTCT đúc sẵn, tiết diện cọc 25ì25 (cm), chiều dài cọc
là 26 m chia thành 4 đoạn, 2 đoạn dài 6 m và 2 đoạn dài 7 m
+ Kích thớc giằng móng: bGìhG= 35ì65 (cm)
+ Kết cấu phần thân nhà sử dụng khung BTCT toàn khối
+ Sàn các tầng bằng BTCT đổ tại chỗ, chiều dày δs= 12 cm
II Các điều kiện thi công công trình
1 Điều kiện địa chất thuỷ văn
- Công trình xây dựng trên nền khu đất khá bằng phẳng, phía dới lớp đất trong phạm vi mặtbằng không có hệ thống kỹ thuật ngầm chạy qua do vậy không cần đề phòng đào phải hệthhống ngầm chôn dới lòng đất khi đào hố móng
- Qua khảo sát thực địa cho thấy mực nớc ngầm khá sâu, nhìn chung nớc ngầm ở đâykhông gây ảnh hởng tới quá trình thi công cũng nh sự ổn định của công trình
Trang 2- Vốn đợc cấp theo từng giai đoạn thi công công trình.
- Nguyên vật liệu phục vụ thi công công trình đợc đơn vị thi công ký kết hợp đồng cungcấp với các nhà cung cấp lớn, năng lực đảm bảo sẽ cung cấp liên tục và đầy đủ phụ thuộcvào từng giai đoạn thi công công trình
- Nguyên vật liệu đợc chở tới tận chân công trình bằng các phơng tiện vận chuyển
3 Điều kiện cung cấp thiết bị máy móc và nhân lực phục vụ thi công
- Đơn vị thi công có lực lỡng cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn tốt, tay nghề cao,kinh nghiệm thi công các công trình nhà cao tầng Đội ngũ công nhân lành nghề đợc tổchức thành các tổ đội thi công chuyên môn Nguồn nhân lực luôn đáp ứng đủ với yêu cầutiến độ Ngoài ra có thể sử dụng nguồn nhân lực lao động từ các địa phơng để làm các côngviệc phù hợp, không yêu cầu kỹ thuật cao
- Năng lực máy móc, phơng tiện thi công của đơn vị thi công đủ để đáp ứng yêu cầu và tiến
độ thi công công trình
4 Điều kiện cung cấp điện nớc
- Điện dùng cho công trình đợc lấy từ mạng lới điện thành phố và có bố trí máy phát dự trữ
đề phòng sự cố mất điện Điện đợc sử dụng để chạy máy, thi công và phục vụ cho sinh hoạtcủa cán bộ công nhân viên
- Nớc dùng cho sản xuất và sinh hoạt đợc lấy từ mạng lới cấp nớc thành phố
5 Điều kiện giao thông đi lại
- Hệ thống giao thông đảm bảo đợc thuận tiện cho các phơng tiện đI lại và vận chuyểnnguyên vật liệu cho việc thi công trên công trờng
- Mạng lới giao thông nội bộ trong công trờng cũng đợc thiết kế thuận tiện cho việc dichuyển của các phơng tiện thi công
iii thiết kế biện pháp tổ chức thi công phần ngầm
1 Giới thiệu khái quát
- Kết cấu móng là móng cọc BTCT đài thấp
- Đáy đài đặt tại cốt -2,4m, giằng móng cao 0,65m và có đáy đặt tại cốt -1,70m
- Cọc theo thiết kế là cọc BTCT tiết diện 25ì25cm, gồm có 1 loại cọc có tổng chiều dài26m, chia làm 4 đoạn gồm 2 đoạn C1 là đoạn cọc có mũi dài 6m và 2 đoạn cọc C2 dài 7m
- Cọc đợc chế tạo tại xởng và đợc chở đến công trờng bằng xe chuyên dùng
- Mặt bằng công trình bằng phẳng, thuận lợi cho việc tổ chức thi công
2 Tổ chức thi công phần cọc
2.1 Thống kê tổng chiều dài cọc cần thi công
a Mặt bằng lới cọc
Trang 3b Tính toán số lợng cọc
Dựa vào số liệu đầu bài cho dã đợc thể hiện trên mặt bằng lới cọc ta có:
Stt Tên móng Số lợng móng(cái) /1 móng (cọc)Số cọc Chiều dài1 cọc (m) Tổng chiềudài (m)
- Sử dụng 2 máy ép làm việc 2 ca mỗi ngày
- Số ngày cần thiết để thi công hết số cọc là: 136 34
4 ≈ ngày
b Sơ đồ ép cọc
Trang 4Đài móng M1 Đài móng M2
Sơ đồ ép cọc trong đài
c Bố trí nhân lực
- Số nhân công làm việc trong một ca máy là 6 ngời, trong đó có: 1 ngời lái cẩu, 1 ngời
điều khiển máy ép, 2 ngời điều chỉnh, 2 ngời lắp dựng và hàn nối
- Tổng số nhân công sử dụng trong ngày là 4.6 = 24 ngời cho 2 máy ép cọc làm việc 2 camỗi ngày
Trang 5III Tổ chức thi công đất
- Gồm: đào hố móng và san lấp mặt bằng, vận chuyển đất thừa
- Theo thiết kế phần móng:
+ Đài móng M1 và M2 có chiều cao 1m
+ Đáy đài đặt tại cốt -2,2m
+ Giằng móng cao 0,6m và có Giằng đài đặt tại cốt -1,6m
- Giả sử cos mặt đất tự nhiên khi thi công phần móng là -0,60m
- Chiều sâu hố đào móng tính cả lớp bê tông lót móng 10cm là: Hđ = 3.50 + 10 = 160 cm
3.1 Lựa chọn biện pháp đào móng
+ Phơng pháp đào hoàn toàn bằng thủ công:
Thi công đất thủ công là phơng pháp thi công tuyền thống Dụng cụ để làm đất là dụng cụ
cổ truyền nh: xẻng, cuốc, mai, cuốc chim, nèo cắt đất Để vận chuyển đất ngời ta dùngquang gánh, xe cút kít một bánh, xe cải tiến
Theo phơng pháp này ta sẽ phải huy động một số lợng rất lớn nhân lực, việc đảm bảo antoàn không tốt, dễ gây tai nạn và thời gian thi công kéo dài Vì vậy, đây không phải là ph-
ơng án thích hợp với công trình này
+ Phơng án đào hoàn toàn bằng máy:
Việc đào đất bằng máy sẽ cho năng suất cao, thời gian thi công ngắn, tính cơ giới cao.Khối lợng đất đào đợc rất lớn nên việc dùng máy đào là thích hợp Tuy nhiên ta không thể
đào đợc đến cao trình đáy đài vì vớng đầu cọc Vì vậy, phơng án đào hoàn toàn bằng máycũng không thích hợp
+ Từ những phân tích ở trên ta đi đến lựa chọn:
- Đào hoàn toàn bằng máy đến cao trình trên đầu cọc 10cm, phần còn lại sẽ tiếp tục đàobằng máy những khu vực ngoài đài cọc nhng thụôc phạm vi hố đào, khu vực có cọc sẽ đàobằng thủ công, sửa hố móng bằng thủ công
- Khối lợng đất đào lên một phần sẽ đợc giữ lại để sau này lấp hố móng, còn lại đợc chở đibằng xe ô tô
- Phơng án đào đất kết hợp giữa cơ giới và thủ công sẽ giảm tối đa thời gian thi công và tạo
điều kiện cho phơng tiện đi lại thuận tiện khi thi công
+ Vậy lựa chọn phơng án:
- Đào bằng máy tới trên đỉnh cọc 10cm: Hđ1 = 1,6m
- Đào máy kết hợp với thủ công phần phía dới độ sâu đào: Hđ2 = 0,6m
3.2 Thiết kế hố đào
- Đáy hố đào nằm trong lớp sét pha, chiều sâu đào 1,6m, hệ số mái dốc là: m =B/H = 0,5
- Để thuận tiện thao tác khi thi công và gia công lắp dựng, thao dỡ ván khuôn, từ mép đài
đào mở rộng về các phía khoảng cách e = 50cm
Trang 6Chiều cao hố đào giằng móng: HG = 0,6 + 0,6 + 0,1 = 1,3 m
Chiều rộng mặt đáy hố đào giằng móng: a = bG + 2e = 0,35 + 2.0,5 = 1,35 m
Chiều rộng mặt trên hố đào giằng móng: b = a + 2.H.m = 1,35 + 2.1,3.0,5 = 2,65 m
3.3 Tính toán khối l ợng đất đào, đất đắp
a Khối lợng đất đào
- Khối lợng đất cần đào hố móng: V
Thể tích đất đào hố móng đợc tính theo công thức:
- Khu vực có cọc sẽ tính vào khối lợng đào thủ công
+ Loại đài M1: Số lợng 34 đài: V1.1 = 32.aM1.bM1.0,6 = 34.1,5.1,2.0,6 = 36,72 m3
+ Loại đài M2: Số lợng 34 đài: V2.1 = 32.aM2.bM2.0,6 = 34.1,7.1,2.0,6 = 41,6 m3
→ Tổng khối lợng đào thủ công:
Σ *
1.1 2.1
V =V +V =36,72 41,6 78,32+ = m3
- Khối lợng đào giằng móng
Thể tích đất đào giằng móng đợc tính theo công thức:
V = F.ltb
Trong đó:
Trang 7F - là diện tích mặt cắt ngang của hố đào giằng móng
ltb- là chiều dài trung bình của hố đào giằng móng
Kích thớc mặt cắt ngang của hố đào giằng móng:
+ Giằng móng G1 ( giằng móng trục A-D)
Chiều dài trung bình của hố đào giằng móng G1:
+ Giằng móng G3 ( giằng móng trục 1-16)
Chiều dài trung bình của hố đào giằng móng G3:
- Vậy khối lợng công tác đào đất là:
+ Khối lợng đào đất cho toàn bộ công trình là:
công tác Cấu kiện Chiều dày(m) Chiều dài(m) Chiềurộng
(m)
V(m3) Tổng(m3)
Trang 83.4 Chọn máy thi công đất
a Chọn máy đào đất
+ Phơng án 1: Đào đất bằng máy đào gầu thuận
Máy đào gầu thuận có cánh tay gầu ngắn, khoẻ, xúc đất từ dới lên trên Địa điểm làmviệc của máy đào gầu thuận cần khô ráo
Năng suất của máy đào gầu thuận cao nên đờng di chuyển của máy nhanh, do đó đờng ôtô tải đất cũng phải di chuyển, mất công tạo đờng Cần thờng xuyên đảm bảo thoát nớc chokhoang đào
+ Phơng án 2: Đào đất bằng máy đào gầu nghịch
Máy đào gầu nghịch có u điểm là đứng trên cao đào xuống thấp nên dù gặp nớc vẫn đào
đợc Máy đào gầu nghịch dùng để đào hố nông, năng suất thấp hơn máy đào gầu thuậncùng dung tích gầu Khi đào dọc có thể đào sâu tới 4ữ5 m Do máy đứng trên cao và thơngcùng độ cao với ô tô vận chuyển đất nên ô tô không bị vớng
→ Phơng án 2 dùng máy đào gầu nghịch có nhiều điểm hơn, không phải mất công làm ờng cho ô tô, không bị ảnh hởng khi có nớc xuất hiện ở hố đào
Vậy ta chọn máy đào gầu nghịch mã hiệu EO-2621A, có các thông sô kỹ thuật sau:
r
E0-2621A
Trang 9- Dung tích gầu: q = 0,25 m3
- Chiều sâu đào lớn nhất: H = 3,3 m
- Trọng lợng máy: Q = 5,1 tấn
- Kích thớc máy: Chiều cao máy: c = 2,46 m; chiều rộng máy: b = 2,1 m
+ Tính năng suất của máy đào
- Năng suất thực tế của máy đào:
d
t
KN=q .n K
K Trong đó:
Kđ - hệ số đầy gầu, Kđ = 0,8
Kt - hệ số tơi của đất, Kt = 1,2
nck- số chu kỳ làm việc trong 1 giờ, ck
Kvt- hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất, Kvt = 1,1 - đổ đất lên thùng xe
Kquay- hệ số phụ thuộc vào ϕquay cần với, ϕquay < 90o→ Kquay = 1
Ktg- hệ số sử dụng thời gian, Ktg = 0,75
` ca để thi công đào đất.
b Chọn xe vận chuyển đất thừa
- Chọn xe vận chuyển đất có mã hiệu KC9050D2, có các thông số kỹ thuật sau:
+ Trọng lợng khi có tải: 10,69 tấn
- Giả thiết bãi đổ đất cách công trình 5 km Ta có chu kỳ làm việc của xe:
Trang 10- Số xe chở đất cần thiết là: n V 457,5 17
q.m 5,5.5
- Để đảm bảo cho máy đào làm việc liên tục, xe vận chuyển không phải chờ đợi thì ta chọn
3 xe ô tô để vận chuyển đất thừa, mỗi xe chạy 6 chuyến
4 Tổ chức thi công đài, giằng móng
4.1 Lựa chọn biện pháp thi công
- Ván khuôn móng và giằng móng sử dụng hệ ván khuôn thép định hình
- Xà gồ, chống sử dụng gỗ nhóm V
- Do công trình có mặt bằng rộng rãi, khối lợng bêtông nhiều, yêu cầu chất lợng cao nên để
đảm bảo tiên độ thi công và chất lợng công trình, lựa chọn phơng án:
+ Thi công móng, giằng móng dùng bêtông thơng phẩm đợc chở đến công trình bằng xechuyên dụng
+ Đổ bêtông móng, giằng móng bằng cơ giới, dùng bơm bêtông để đa bêtông đến vị trí thicông có tính cơ động cao
a Nguyên tắc chia phân đoạn thi công
- Căn cứ vào khả năng cung cấp vật t thiết bị, thời hạn thi công công trình và quan trọnghơn cả là số phân đoạn tối thiểu phải đảm bảo theo biện pháp đề ra là không có gián đoạntrong tổ chức mặt bằng, phải đảm bảo cho các tổ đội làm việc liên tục
- Khối lợng công tác giữa các phân đoạn phải bằng nhau hoặc chênh lệch không quá 20%,lấy công tác bêtông làm chuẩn
- Số khu vực công tác phải phù hợp với năng suất lao động của các tổ đội chuyên môn, đặcbiệt là năng suất đổ bêtông, khối lợng bêtông một phân đoạn phải phù hợp với năng suấtmáy Đồng thời còn đảm bảo mặt bằng lao động để mật độ công nhân không quá cao trênmột phân khu
- Ranh giới giữa các phân đọan phải trùng với vị trí mạch ngừng thi công
b Phân đoạn tổ chức thi công
Căn cứ vào mặt bằng công trình và khối lợng công tác, chia thành 2 phân đoạn thi công
nh sau:
Trang 114.3 Thống kê khối l ợng công tác thi công đài, giằng móng
Bảng 3.3:thống kê khối lợng bêtông đập đầu cọcCấu kiện cấu kiện (m)Kích thớc Thể tích đậpđầu cọc 1
Bảng 3.4:thống kê khối lợng bêtông lótTên cấu
kiện Kích thớc cấu kiện (m)Dày Dài Rộng cấu kiện (mThể tích 13) cấu kiệnSố lợng Tổng thểtích (m3) Tổng(m3)
(m2)
Tổng(m2)
Trang 12Bảng 3.7:thống kê khối lợng cốt thép móng, giằng móngTên cấu
kiện Thể tích 1CK (m3) HLCT(%) TL cốt thép 1cấu kiện (kg) cấu kiệnSố lợng Trọng lợng(kg) Tổng TL(kg)
→ Năng suất máy trong ca làm việc là : 13ì8 = 104 m3
⇒ Vậy chọn 1 máy bơm BT SB-95A cho 1 phân khu
+ Độ cao đổ phối liệu vào: 3,5m
+ Thời gian đổ bêtông ra: tmin = 10 phút
Trang 13- Chọn máy đầm rùi để phục vụ công tác bêtông móng, giằng móng.
- Khối lợng bêtông móng, giằng móng 1 phân khu là: 100,2 m3
- Chọn máy đầm rùi loại U - 50, có các thông số kỹ thuật sau:
t2: Thời gian di chuyển đầm: t2 = 6 s
k: Hệ số sử dụng thời gian: k = 0,85
→ Năng suất làm việc của máy trong 1 giờ:
Vậy chọn 2 máy đầm rùi loại U - 50 để phục vụ công tác bêtông móng, giằng móng
iv thiết kế biện pháp tổ chức thi công phần thân
1 Đặc điểm phần thân công trình
- Công trình là nhà 6 tầng Tổng chiều cao công trình là 21,6 m
- Mặt bằng công trình hình chữ nhật có kích thớc chiều dài là 66 m, chiều rộng là 15,2 m
- Sàn bêtông cốt thép đổ toàn khối, chiều dày δs= 15 cm
Trang 142 Lựa chọn biện pháp thi công
- Ván khuôn cột, dầm và sàn sử dụng hệ ván khuôn thép định hình
- Xà gồ sử dụng gỗ nhóm V
- Cột chống cho dầm, sàn là cột chống thép, hệ giáo Pal; hoặc kết hợp cột chống, giáo Pal
- Do công trình có mặt bằng rộng rãi, chiều cao công trình lớn, khối lợng bêtông nhiều, yêucầu chất lợng cao nên để đảm bảo tiên độ thi công và chất lợng công trình, lựa chọn phơng
+ Đổ bêtông dầm, sàn dùng máy bơm bêtông hoặc cần trục tháp
- Quá trình thi công phần thân bao gồm các công tác sau:
3.1 Nguyên tắc chia phân đoạn thi công
- Căn cứ vào khả năng cung cấp vật t thiết bị, thời hạn thi công công trình và quan trọnghơn cả là số phân đoạn tối thiểu phải đảm bảo theo biện pháp đề ra là không có gián đoạntrong tổ chức mặt bằng, phải đảm bảo cho các tổ đội làm việc liên tục
- Khối lợng công tác giữa các phân đoạn phải bằng nhau hoặc chênh lệch không quá 20%,lấy công tác bêtông làm chuẩn
- Số khu vực công tác phải phù hợp với năng suất lao động của các tổ đội chuyên môn, đặcbiệt là năng suất đổ bêtông, khối lợng bêtông một phân đoạn phải phù hợp với năng suấtmáy Đồng thời còn đảm bảo mặt bằng lao động để mật độ công nhân không quá cao trênmột phân khu
- Ranh giới giữa các phân đọan phải trùng với vị trí mạch ngừng thi công
- Căn cứ vào mặt bằng công trình và khối lợng công tác, chia phân đoạn thi công nh sau:+ Đối với công tác thi công bêtông cột: chia thành 2 phân khu thi công
Trang 15Tæng thÓtÝch ph©n
Tæng thÓtÝch(m3)
Tæng thÓ tÝchph©n ®o¹n(m3)
Trang 161 tÇng
Tæng KL(m3) 1 tÇng (mTæng KL3)
Trang 18Sè lîngCK
1 tÇng
Tæng tränglîng CT(kg)
Tæng tränglîng CT 1tÇng (kg)
Trang 20Sè lîngcÊu kiÖn
1 tÇng
Tæng diÖntÝch(m2)
Tæng diÖntÝch 1 tÇng(m2)
Trang 23KÝch thíc cÊu kiÖn
(m) cÊu kiÖnSè lîng
1 tÇng
ThÓ tÝchx©y 1 Ck(m3)
DiÖn tÝchtr¸t 1 CK(m2)
Tæng thÓtÝch x©y(m3)
Tæng diÖntÝch tr¸t(m2)
Trang 26kiÖn KÝch thíc cÊu kiÖn (m) Sè lîng cÊu
kiÖn 1 tÇng DiÖn tÝch tr¸t 1CK (m2) tÝch tr¸t (mTæng diÖn2)
Trang 27B¶ng 4.8:thèng kª khèi lîng l¸t nÒn B¶ng4.9: thèng kª khèi lîng l¾p cöa
TÇng
KÝch thíc sµn (m)
DiÖn tÝch(m2)
Trang 29dụng cần trục tháp để vận chuyển bêtông phục vụ cho công tác đổ bêtông dầm, sàn, cốt,lõi.
- Cần trục tháp đợc chọn phải đáp ứng đợc các yêu cầu kĩ thuật thi công công trình: thicông đợc toàn bộ công trình, an toàn cho ngời và cần trục trong lúc thi công, kinh tế nhất
- Các thông số để lựa chọn cần trục tháp:
- Tải trọng cần nâng: Qyc
- Chiều cao nâng vật: Hyc
- Bán kính phục vụ lớn nhất: Ryc
a Tính khối lợng cẩu lắp trong 1 ca
- Theo tiến độ thi công thì trong ngày làm việc nặng nhất cần trục phải vận chuyển bêtôngdầm sàn, ván khuôn dầm sàn, cốt thép dầm sàn, bêtông dầm sàn cho các phân đoạn khácnhau, do đó cần trục tháp đợc chọn phải có năng suất phù hợp với các công tác diễn ratrong cùng ngày đó
Hck: Chiều cao cấu kiện cẩu lắp: Hck = 2m
Ht: Chiều cao thiết bị treo buộc: Ht = 1,5m
- Vì chiều dài công trình lớn nên ta chọn cần trục tháp di chuyển trên ray có đối trọng dớithấp mã hiệu: KB-308
Các thông số kỹ thuật của cần trục:
+ Chiều cao nâng lớn nhất: Hmax = 42 m
+ Tải trọng nâng: - Tại điểm xa nhất: Q = 3,2 T
B