CẤP CỨU BSNT Irene 1 Ngộ độc cấp 1 Hội chứng gan thận thường gặp trong ngộ độc cấp do NT 2021/ hết môn/ test mới 1 1 Paracetamol 1 2 Phân lân hữu cơ ( AST , ALT tăng nhưng không biểu hiện LS ) 1 3 Ong[.]
Trang 12.1 Atropin gây nhịp chậm Sai ( Nhịp nhanh )
2.3 Phải tìm các dấu hiệu chỉ đỏ để xác định nguyên nhân Sai( Triệu chứng
dẫn đường ) ( Gợi ý nguyên nhân )
2.4 Điều trị quan trọng nhất là giải độc đặc hiệu Sai
2.5 Duy trì các chức năng sống là quan trọng nhất Đúng
Trang 23 Về ngộ độc cấp.(Đ/S):
3.1 Gây nôn khi >6h Sai
3.2 Khám đầu tiên ở bệnh nhân ngộc độc cấp là chức năng sống Đúng
3.3 Rửa dạ dày dùng được khi bênh nhân hôn mê Sai ( Có thể đặt NKQ rồi rửa )
3.4 Vàng da, xuất huyết thường do nấm độc Đúng
4 Đ/S về ngộ độc
1 Mạch chậm do atropine (S)
2 Thở nhanh do aspirin (Đ)
3 Mạch chậm do thuốc ngủ (Đ)
4 Dấu hiệu “chỉ đỏ” gơi ý nguyên nhân ngộ độc (Đ)
5 Aspirin gây thở nhanh(Đ)
6 Atropine gây nhịp nhanh (Đ)
5 Đặc điểm ngộ độc các thuốc (Đ/S)
A Ngộ độc Aspirin gây thở nhanh Đ
B Ngộ độc thuốc phiện gây co đồng tử Đ
C Ngộ độc belladon gây co đồng tử (S) ( do belladon gây giãn đồng tử )
6 Liều độc paracetamol ở trẻ em:
Người lớn uống trên 4g (trẻ em uống trên 200mg/kg) trong khoảng thời gian dưới
8 giờ Liều gây ngộ độc ở người lớn nếu không điều trị là 140mg/kg Thường do cố ý.
Trang 3Các biểu hiện ngộ độc có thể chia thành 4 giai đoạn, ban đầu biểu hiện bởi buồn nôn, nôn, có khi ngủ lịm (do tác dụng trực tiếp của paracetamol và hết sau 12 - 18 giê)
7 Liều paracetamol dùng khi trẻ sốt > 39oC là:
A 5-10 mg/kg/ngày
B < 5 mg/kg/ngày
C 30 mg/kg/ngày
D 60 mg/kg/ngày
8 Đặc điểm của ngộ độc cấp ở trẻ em, TRỪ:
A Tuổi có thể gặp bất cứ tuổi nào
B Trẻ lớn dễ phát hiện nguyên nhân vì tự tử
C Chủ yếu do sự vô ý thức của người lớn
9 Nguyên nhân nào sau đây gây co đồng tử, TRỪ:
Trang 4A.a+b+e+f B a+b+c+d C a+b+d+e D b+c+d+e
12 Biểu hiện co giật thường gặp trong ngộ độc cấp do các nguyên nhân sau, TRỪ:
D Ngộ độc thuốc ngủ và các loại thuốc an thần ( Yên tĩnh )
(các thuốc như stricnin, thuốc chuột, phospho hữu cơ )
Đặt sode dạ dày bơm 10-20 ml/kg/lần rửa đến khi dịch trong, hết mùi
14 Chỉ định lọc máu ở bệnh nhân ngộ đôc?
Phương pháp hiện đại, hiệu quả, giảm tỉ lệ tử vong
Chỉ định : ngộ độc kim loại nặng, nấm độc
Còn giúp điều chỉnh nước - điện giải, toan kiềm
15 Về ngộ độc (chọn nhiều ý đúng)
A Xuất huyết, vàng da gặp trong ngộ độc nấm độc (Đ)
B Gây nôn được chỉ định sau nhiễm độc 6h (S)
C Chống chỉ định của gây nôn là ngộ độc hydrocacbon (Đ)
16 Liều đầu tiên điều trị ngộ độc paracetamol bằng NAC:
A 160mg/kg
B 140
C 120
D 100
140mg/kg liều đầu, tiếp 70mg x 17 liều cách 4 giờ
17 Phương pháp trung hòa không đặc hiệu ngộ độc kim loại nặng
A Than hoạt
B Sữa tươi
C Thuốc tím
Trang 5D Lòng trắng trứng
- Một số độc chất : cho uống sữa
- Trung hoà hoá học : Ngộ độc kiềm dùng chanh, dấm
Bài niệu nhiều
- Chỉ định : ngộ độc mà độc chất thải qua đường thận, chức năng thận trẻ tốt
- Phương pháp :
+ Uống nhiều nước
+ Dung dịch Glucoza 10% + dung dịch điện giải : 120-150 ml/kg hoặc 2-3 lít/m2 da/24
giờ
+ Manitol 1g/kg, Lasix 1 - 2 mg/kg
+ Gây kiềm hoá hoặc toan hoá nước tiểu
Kiềm hoá : Bicacbonat 14%o, Protopam
Toan hoá : Vitamin C, Clorua Amoni
19 Dấu hiệu Ngộ độc Digoxin, trừ:
Trang 621 Biểu hiện hôn mê thường gặp trong ngộ độc cấp do các nguyên nhân sau trừ
a Ngộ độc strychnin
b Ngộ độc thuốc ngủ và các loại thuốc an thần
c Ngộ độc Theophylin (cafe, cocain, alphetamin )
d Ngộ độc Atropin
22 Bn nữ 1 tháng tuổi lý do vào viện vì ho sốt đi ngoài phân lỏng, đen, bệnh diễn biến 9 ngày, BN đc cho thuốc theo đơn, mẹ cho uống paracetamol quá liều
23.1 xử trí: tarcefoksym, amikacin , truyền máu, vit K, thuốc giải độc, mucomyst
23.2 tiếp tục điều trị: kháng sinh, truyền dịch, giải độc đủ 18 ngày,
23.3: trẻ xuất viện sau 5 ngày điều trị
23 Trẻ bị bệnh 4 ngày, trước vào viện, đi phân lỏng nước, một ngày 4-5 lần,
ko có máu, có ngày mũi, đc kê dùng acid Nalidixic
24.1 xử trí: thở oxy, truyền dich, an thần midazolam
24.2 chẩn đoán shock, nghi ngờ ngộ độc Nalidixic
25 Liều lượng thuốc hạ sốt Paracetamol dùng cho trẻ theo đường uống và đường hậu môn là
Trang 7- Điều chỉnh nội môi, triệu chứng và chăm sóc dinh dưỡng
28 Chống chỉ định của gây nôn, trừ
30 Khi xử trí ngộ độc, điều nào sau đây là quan trọng nhất
A Đánh giá và phân loại tình trạng nặng
B Tìm nguyên nhân ngộ độc
C Thải độc
D Giải độc đặc hiệu
Trang 831 Điều kiện trẻ hôn mê có thể rửa dạ dày
A Phải đặt NKQ
B Phải có trang bị cấp cứu đầy đủ
C Phải đặt đường truyền tĩnh mạch trung tâm
D Phải có ít nhất một người phụ giúp
32 Biểu hiện mạch nhanh thường gặp trong ngộ độc cấp do các nguyên nhân sau TRỪ:
A Ngộ độc nhóm Xanhthin
B Ngộ độc Theophylin
C Ngộ độc Quinin
D Ngộ độc Atropin
33 Thuốc hạ nhiệt có thể gây ra những tai biến sau:
A Hạ nhiệt độ, suy thận, suy gan
B Hạ nhiệt độ, xuất huyết, suy gan, tan máu, di ứng nặng
C Hạ nhiệt độ, xuất huyết, suy thận, di ứng nặng
D Hạ nhiệt độ, tiêu chảy, tan máu, dị ứng nặng
34 Ngộ độc thuốc nào ít gây co giật
Trang 9A Quá liều thuốc an thần kinh
B Tăng đường huyết
d Ngộ độc Phospho hữu cơ
37 Ngộ độc với biểu hiện : sốt , mạch nhanh , co giật gặp trong hội chứng ngộ
độc nào :
A Tăng chuyển hóa
B Ức chế phó giao cảm
D Cường acetyl cholin ( Ko có triệu chứng thở nhanh )
38 Liều tối đa paracetamol trong 24h:
Trang 10Case LS từ 41-45: Trẻ nam, ( câu ở dưới review là 13 tuôi ) đang ngồi trên ghế
ăn cơm tối, mệt xỉu, đột ngột đi vào hôn mê, được chuyển đến BV Thái
Nguyên điều trị không đỡ, sau chuyển viện Nhi, trong tình trạng trẻ hôn mê sâu, bóp bóng NKQ SpO2 95%, HA: 120/85 Khai thác tiền sử trẻ không ăn gì đặc biệt, khỏe mạnh bình thường
Câu này trong test mới
41.Nguyên nhân hôn mê ít nghĩ tới ở BN:
44 Giả sử có kết quả dịch não tủy, điện não đồ, CLVT sọ não bình thường, thấy có Gardenal trong nước tiểu.Khai thác tiền sử hôm qua trẻ đi uống sượu say bị bố đánh Yếu tố nghĩ tới ngộ độc cấp trong trường hợp này là, TRỪ:
45 Dịch truyền sử dụng để giải độc, TRỪ:
- Phương pháp :
+ Uống nhiều nước
+ Dung dịch Glucoza 10% + dung dịch điện giải : 120-150 ml/kg hoặc 2-3 lít/m2 da/24
giờ
Trang 11+ Manitol 1g/kg, Lasix 1 - 2 mg/kg
+ Gây kiềm hoá hoặc toan hoá nước tiểu
Kiềm hoá : Bicacbonat 14%o, Protopam
Toan hoá : Vitamin C, Clorua Amoni
46 Nhịp tim chậm là triệu chứng của ngộ độc?
49 Dấu hiệu ngộ độc Digoxin:
a Mạch chậm b Loạn nhịp c Hạ HA d Đau bụng, nôn
Trang 12ngộ độc uống nhiều rượu và bị bố uýnh vào đầu Trưa nay, trên đường đi học
về, trẻ đột nhiên xuất hiện hôn mê
50 Nghĩ đến nguyên nhân nào :
A Xuất huyết não màng não
B Ngộ độc chất
C Động kinh
D Nhiễm khuẩn thần kinh
51 Cần làm xét nghiệm gì để chẩn đoán ở bệnh nhân này:
Trang 13(Case lâm sàng 54-55 😊)Trẻ nữ, được người nhà đưa vào viện trong tình
trạng hôn mê sâu Cách 5 ngày trẻ bị bố đánh khi say rượu
55 Có thể tìm độc chất của BN này ở những đâu
1 Máu 2.Nước tiểu 3.Dịch dạ dày 4.Phân
Trang 144 Hỏi về tiền sử tiêm chủng trước đó
- Chẩn đoán dễ dàng : Dựa vào lời khai, tang vật
- Chẩn đoán khó : Phải dựa vào hai trong ba tiêu chuẩn sau :
+ Hỏi bệnh tỷ mỷ tìm bằng chứng : dùng thuốc, hoá chất
+ Triệu chứng xẩy ra đột ngột/ trẻ trước đó khoẻ
+ Xét nghiệm tìm độc chất phù hợp với triệu chứng lâm sàng
57 Liên quan tới nhóm thuốc Dobu + Dopa ( Đ/S)
1 Nguyên tắc dùng tăng bài niệu trong ngộ độc cấp:
- Chỉ định : ngộ độc mà độc chất thải qua đường thận, chức năng thận trẻ tốt
- Phương pháp :
+ Uống nhiều nước
Trang 15+ Dung dịch Glucoza 10% + dung dịch điện giải : 120-150 ml/kg hoặc 2-3 lít/m2 da/24
giờ
+ Manitol 1g/kg, Lasix 1 - 2 mg/kg
+ Gây kiềm hoá hoặc toan hoá nước tiểu
Kiềm hoá : Bicacbonat 14%o, Protopam
Toan hoá : Vitamin C, Clorua Amoni
61 Lâm sàng ngộ độc thuốc phiện có mấy giai đoạn :
62 Thứ tự các giai đoạn trên lâm sàng của ngộ độc thuốc phiện là :
Kích thích - ức chế thần kinh TW – Liệt hô hấp
63 Tên thuốc khi bị ngộ độc thuốc hay gây giãn đồng tử
Trang 1771 Tên thuốc dùng để giải độc đặc hiệu khi gặp ngộ độc photpho hữu cơ:
Trang 18Đường gây ngộ độc hay gặp: đường tiêu hóa (70%), hô hấp (5%), da (7%)
76 Triệu chứng nổi bật nhất của ngộ độc thuốc chuột Trung quốc là:
1 Trong điều trị ngộ độc sắn,có thể rửa dạ dày bằng dung dịch thuốc tím 0.5% Đ
2 Coloxyt tiêm tĩnh mạch được dùng để điều trị ngộ độc sắn nặng Đ
3 Atropin tiêm tĩnh mạch dùng để giải độc ngộ độc thuốc phiện S
4 Hấp thụ bằng than hoạt dùng để điều trị ngộ độc thuốc phiện Đ
5 Nalorphan là thuốc để điều trị ngộ độc thuốc phiện nặng Đ
Trang 192 Tiếp cận tình trạng nặng ở trẻ em
1 Dấu hiệu nào đánh giá hiệu quả của động tác thở (Đ/S)
1.1 Luồng khí đi ra và vào phổi
1.2 Nhịp tim
1.3 Di động lồng ngực
1.4 Tưới máu ngoại vi
1.5 SpO2 ( ý này do 1 đề chép lại có thêm )
2 Đánh giá trẻ có nguy cơ sớm suy tuần hoàn (Đ/S)
2.1 Nhịp tim rất nhanh so với tuổi
l( câu này mình ghép từ 2 câu ĐS bị trùng ý vào )
4 Dấu hiệu của suy hô hấp nặng (Đ/S)
A Rút lõm lồng ngực ( Co kéo cơ hô hấp phụ và rút lõm hõm ức )
B Tiếng thở rên Đ
C Tiếng thở rít S
Trang 20D Phổi giảm thông khí
5 Ngưỡng thở nhanh ở trẻ em được quy định như sau, TRỪ
Trang 21C Lời nói, vận động, đau
D Mở mắt, lời nói, đau
9 Các triệu chứng của hôn mê:
e) Phản ứng vận động lặp lại máy móc
Xác định câu trả lời đúng khi đánh giá bệnh nhân hôn mê độ 3 theo kinh điển:
Học lại 4 phân độ hôn mê trong sách cũ
10 Các nguyên tắc thực hành điều trị khẩn cấp một bệnh nhi bị hôn mê, Trừ:
Trang 22c Hôn mê sâu
d Không thức dậy với kích thích
Trang 23C Bệnh gan giai đoạn cuối
D Đái tháo đường
19 Các triệu chứng của hôn mê sâu giai đoạn III:
a) Ý thức u ám
b) Không thức dậy đối với các kích thích
c) Hôn mê sâu
d) Rối loạn chức năng thực vật
Trang 2422 Đánh giá nguy cơ suy hô hấp dựa vào dấu hiệu trừ:
D Nước tiệu giảm
24 Nguyên nhân gây SHH cấp:
A Thông liên nhĩ lỗ thứ phát
B xuất huyết não màng não
25 Đánh giá tình trạng nặng, TRỪ
A Nguy cơ suy hô hấp nặng
B Nguy cơ suy hô hấp
C Nguy cơ suy tuần hoàn
D Nguy cơ suy thần kinh trung ương
Trang 2526 Trong đánh giá nguy cơ SHH, yếu tố nào là rất nặng
B Cán bộ y tế không rửa tay sau mỗi lần thăm khám bệnh nhân Đ
C Tiêm một mũi kim S
D Dụng cụ y tế không vô khuẩn Đ
28 Triệu chứng sớm để chẩn đoán viêm phổi:
A Tím môi, đầu chi
B Thở nhanh
C Thở rên
D Rút lõm lồng ngực
29 Trẻ dưới 2 tháng tuổi có thở nhanh được xử trí là:
A Cho kháng sinh điều trị và đánh giá lại sau 5 ngày
B Gửi đi bệnh viện cấp cứu
C Không cần cho kháng sinh, chỉ cần uống đủ nước và làm thông thoáng mũi
D Cho kháng sinh điều trị và đánh giá lại sau 2 ngày
30 Trẻ 2 tháng tuổi có thở nhanhm không RLLN được xử trí là:
E Cho kháng sinh điều trị và đánh giá lại sau 5 ngày
F Gửi đi bệnh viện cấp cứu
G Không cần cho kháng sinh, chỉ cần uống đủ nước và làm thông thoáng mũi
H Cho kháng sinh điều trị và đánh giá lại sau 2 ngày
Trang 2631 Trẻ dưới 2 tháng, có nhịp thở 63, cđ và hướng xử trí?
→ Mức độ nào, cấp cứu không? Viêm phổi nặng, gửi cc
Note : trẻ nhỏ hơn 2 tuổi → thở nhanh → viêm phổi nặng , gửi cc luôn không giống
phân loại 2 tháng 5 tuổi
32 Chọn ý đúng khi quan sát rút lõm lồng ngực:
a Quan sát thì hít vào
b Quan sát thì thở ra
c Quan sát khi trẻ nằm yên
d Ở trẻ dưới 2 tháng, rút lõm lồng ngực mạnh mới có ý nghĩa
e Quan sát ở 1/3 dưới lồng ngực
A a + c + e
Trang 28B Nồng độ Etco2 cuối thì thở ra giảm từ 35 xuống 10mmHg/
C Sp02 giảm
D pH giảm từ 7.4 đến 7.3
1 Sốt, mạch nhanh, thở nhanh, co giật là hội chứng gì trên lâm sàng:
A Hội chứng tăng chuyển hóa
B Hội chứng kháng cholinergic
C Hội chứng tăng tiết acetylcholin
D Hội chứng gây mê
42 Case lâm sàng 1 trẻ hình như 6th, vv thở nhanh 55l/ph, mạch nhanh, HA
hạ, da xanh tái nhưng refill vẫn dưới 2s, có kích thích hay li bì gì đó ( đại loại
suy hô hấp, suy tuần hoàn,mạch nhanh nhỏ khó bắt, suy thần kinh), chọn thứ
Trang 29(Case lâm sàng)Bé Lan 2 tháng 10 ngày tuổi vào viện vì sốt ho 3 ngày nay
Khám thấy nhịp thở 60 lần/phút, bé bú mẹ bình thường, không co giật, không thở rít khi nằm yên, không co rút lồng ngực, nghe phổi bình thường
1 Xếp loại thích hợp cho bé Lan:
A Vào viện điều trị cấp cứu sau khi cho liều kháng sinh đầu tiên
B Điều trị tại nhà với một số kháng sinh
C Không dùng kháng sinh, chăm sóc tại nhà
D Cho liều kháng sinh đầu tiên sau đó chuyển bé vào viện