1 CLOZE TEST (2) KEY Exercise 1 Question 1 D Kiến thức Từ vựng Giải thích single (a) đơn, chỉ một divided (a) phân chia, số bị chia detached (a) đứng tách riêng ra (ngôi nhà ) separate (a) tách rời, r[.]
Trang 11
CLOZE TEST (2)- KEY Exercise 1
Question 1 D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
single (a): đơn, chỉ một divided (a): phân chia, số bị chia
detached (a): đứng tách riêng ra (ngôi nhà…) separate (a): tách rời, riêng; khác biệt
Each (1) separate color from the spectrum is then sent to your eyes
Tạm dịch: Mỗi màu riêng biệt từ quang phổ sẽ được gửi đến mắt bạn
Chọn D
Question 2 A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
depth (n): chiều sâu, độ sâu width (n): bề rộng, chiều rộng
breadth (n): bề ngang, bề rộng length (n): chiều dài, bề dài
After studying rainbows in (2) depth, Sir Isaac Newton was able to explain how they are formed
Tạm dịch: Sau khi nghiên cứu sâu về cầu vồng, Sir Isaac Newton đã có thể giải thích cách chúng được
hình thành
Chọn A
Question 3 D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
realize (v): nhận thức rõ, thấy rõ discover (v): phát hiện, tìm ra
understand (v): hiểu recognize (v): nhận ra, thừa nhận, công nhận
However, he was color blind, so he had to rely on the eyes of his assistant, who could easily (3) recognize all the seven colors: red, orange, yellow, green, blue, indigo and violet
Tạm dịch: Tuy nhiên, ông bị mù màu vì vậy ông phải dựa vào mắt trợ lý của mình, người có thể dễ dàng
nhận ra tất cả bảy màu: đỏ, cam, vàng, xanh, xanh, chàm và tím
Chọn D
Question 4 A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
form (v): hình thành, tạo thành grow (v): lớn lên, phát triển
develop (v): phát triển shape (n): hình dáng
Secondary rainbows are unusual because the light is reflected twice within the raindrop before it (4) forms a rainbow, so the colors are in reverse order and not as bright as primary rainbows
Tạm dịch: Cầu vồng thứ bất thường bởi vì ánh sáng được phản xạ hai lần trong giọt mưa trước khi nó tạo thành một cầu vồng, vì vậy màu sắc theo thứ tự ngược lại và không sáng như cầu vồng chính
Chọn A
Question 5 D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Trang 22
progress (v): tiến tới, tiến hành (công việc) arrive (v): đến
get (v): có được, lấy được approach (v): tiếp cận, đến gần
In fact, it is impossible to do this, because a rainbow has no end - as you go towards the point where the rainbow seems to touch the ground, it moves away from you as quickly as you (5) approach
Tạm dịch: Trên thực tế, không thể làm điều này, bởi vì một cầu vồng không có kết thúc - khi bạn đi đến chỗ mà cầu vồng dường như chạm đất, nó sẽ di chuyển ra xa nhanh như bạn đến gần
Đáp án: D
Dịch bài đọc:
Cầu vồng là một hiển thị quang học về màu sắc thường xuất hiện trên bầu trời khi một chùm ánh sáng mặt trời lọt qua hàng triệu giọt mưa Mỗi màu riêng biệt từ quang phổ sẽ được gửi đến mắt bạn Để điều này xảy ra, góc giữa tia sáng, giọt mưa và mắt người phải nằm trong khoảng từ 40 đến 42 độ
Sau khi nghiên cứu sâu về cầu vồng, Sir Isaac Newton đã có thể giải thích cách chúng được hình thành Tuy nhiên, ông bị mù màu vì vậy ông phải dựa vào mắt trợ lý của mình, người có thể dễ dàng nhận ra tất
cả bảy màu: đỏ, cam, vàng, xanh, xanh, chàm và tím Trợ lý của ông cũng có thể nói rõ sự khác biệt giữa chàm và tím
Có hai loại cầu vồng Cầu vồng chính là phổ biến nhất và có màu sắc đặc biệt nhất, với màu đỏ xuất hiện
ở bên ngoài và màu tím bên trong Cầu vồng thứ bất thường bởi vì ánh sáng được phản xạ hai lần trong giọt mưa trước khi nó tạo thành một cầu vồng, vì vậy màu sắc theo thứ tự ngược lại và không sáng như cầu vồng chính
Có một huyền thoại phổ biến rằng nếu bạn đến cuối một cầu vồng, bạn sẽ tìm thấy một nồi chứa vàng đang chờ bạn Trên thực tế, không thể làm điều này, bởi vì một cầu vồng không có kết thúc - khi bạn đi đến chỗ mà cầu vồng dường như chạm đất, nó sẽ di chuyển ra xa nhanh như bạn đến gần
Exercise 2
Question 6 B
Kiến thức: Cụm từ
Giải thích:
Ta có cụm “pay attention to…”: chú ý, chú tâm đến
Yoga has taken several years to become recognised world-wide, although recently, much more attention has been (6) paid to it because of the ways in which it can benefit health
Tạm dịch: Yoga đã mất nhiều năm để trở nên được công nhận trên toàn thế giới, mặc dù gần đây, nhiều
sự chú ý dành cho nó bởi những cách nó có thể có lợi cho sức khỏe
Chọn B
Question 7 D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
receive (v): nhận return (v): quay về, trở lại
realize (v): nhận ra restore (v): phục hồi
For example, athletes and dancers can practise it to (7) restore their energy and to improve stamina;
Tạm dịch: Ví dụ: vận động viên và vũ công có thể luyện tập nó để khôi phục năng lượng và nâng cao sức
chịu đựng;
Chọn D
Question 8 D
Kiến thức: Từ vựng
Trang 33
Giải thích:
interruption (n): sự làm gián đoạn; sự đứt quãng pause (n): sự tạm nghỉ, sự tạm ngừng
interval (n): khoảng, quãng break (n): giờ nghỉ, giờ giải lao
executives to give a much needed (8) break to their overworked minds; children to improve their memory and concentration
Tạm dịch: các nhà quản lý giải lao khi làm việc quá sức; trẻ em cải thiện trí nhớ và sự tập trung
Chọn D
Question 9 B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
see (v): nhìn thấy check (v): kiểm tra
control (v): kiểm soát, điều khiển call (v): gọi
It's a good idea to (9) check with a doctor first if you've suffered from any type of injury
Tạm dịch: Tốt nhất nên kiểm tra với bác sĩ nếu bạn đã từng bị thương tích
Chọn B
Question 10 C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
make (v): tạo, làm cho do (v): làm, thực hiện
cause (v): gây ra, khiến cho result (v): để lại kết quả, có kết quả
None of the exercises should (10) cause you any pain, but it's best to start slowly at first
Tạm dịch: Không bài tập nào gây ra cho bạn đau đớn, nhưng tốt nhất nên bắt đầu một cách chậm rãi Chọn C
Dịch bài đọc:
Yoga là một trong những hình thức tập thể dục cổ xưa nhất, có nguồn gốc từ Ấn Độ cách đây 5000 năm Yoga đã mất nhiều năm để trở nên được công nhận trên toàn thế giới, mặc dù gần đây, nhiều sự chú ý dành cho nó bởi những cách nó có thể có lợi cho sức khỏe Yoga có thể được thực hiện bởi bất cứ ai, ở mọi lứa tuổi, trong bất kỳ điều kiện thể chất, tùy thuộc vào nhu cầu cơ thể Ví dụ: vận động viên và vũ công có thể luyện tập nó để khôi phục năng lượng và nâng cao sức chịu đựng; các nhà quản lý giải lao khi làm việc quá sức; trẻ em cải thiện trí nhớ và sự tập trung
Tốt nhất nên kiểm tra với bác sĩ nếu bạn đã từng bị thương tích Không bài tập nào gây ra cho bạn đau đớn, nhưng tốt nhất nên bắt đầu một cách chậm rãi Thời gian tốt nhất để luyện tập là vào buổi sáng hoặc buổi tối Người mới bắt đầu cảm thấy dễ hơn vào buổi tối khi cơ thể mềm dẻo hơn
Exercise 3
Question 11 C
Kiến thức: Cụm từ
Giải thích:
Ta có cụm “take it easy”: từ từ, thoải mái, dễ dàng thôi
Women are much healthier when they (11) take it easy, reveals a new survey
Tạm dịch: Phụ nữ khỏe mạnh hơn nhiều khi họ thoải mái, một cuộc khảo sát mới tiết lộ
Chọn C
Question 12 A
Trang 44
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
indulge (v): (+ in) cho phép mình hưởng (cái thú gì đó) interest (v): thích thú, quan tâm
develop (v): phát triển participate (v): tham gia
Those who work long hours are more likely than men to (12) indulge in unhealthy behavior such as eating snacks, smoking and drinking caffeine
Tạm dịch: Những người làm việc nhiều giờ có khả năng cho phép mình thực hiện những hành vi không
lành mạnh như ăn vặt, hút thuốc và uống cà phê hơn nam giới
Chọn A
Question 13 B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
beverage (n): đồ uống consumption (n): số lượng tiêu dung
expenditure (n): số tiền tiêu, tiêu dung sales (n): buôn bán, sự bán
One positive benefit of long hours for both sexes, however, is that alcohol (13) consumption is reduced
Tạm dịch: Tuy nhiên, một lợi ích tích cực của thời gian dài đối với cả hai giới là lượng tiêu thụ rượu
giảm
Chọn B
Question 14 C
Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
Giải thích:
Câu đầy đủ: The study which is funded by the Economic and Social Research Council
Rút gọn: The study funded by the Economic and Social Research Council
The study (14) funded by the Economic and Social Research Council is part of a wider study by psychologists from the University of Leeds into the effects of stress on eating
Tạm dịch: Nghiên cứu được tài trợ bởi Hội đồng Nghiên cứu Kinh tế và Xã hội là một phần của một nghiên cứu rộng hơn bởi các nhà tâm lý học từ Đại học Leeds về những ảnh hưởng của stress đối với việc
ăn uống
Chọn C
Question 15 D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
choose (v): lựa chọn select (v): lựa chọn, chọn
decide (v): quyết định opt + for (v): chọn, lựa chọn
“Stress causes people to (15) for unhealthy high fat and high-sugar snacks in preference to healthier food choice” says researcher Dr Daryl of the University of Leeds
Tạm dịch: “Căng thẳng làm cho mọi người lựa chọn các món ăn nhẹ có nhiều chất béo và đường không
có lợi cho sức khỏe, thay vì lựa chọn thực phẩm lành mạnh hơn”, nhà nghiên cứu tiến sĩ Daryl thuộc Đại học Leeds nói
Chọn D
Dịch bài đọc:
Trang 55
Phụ nữ khỏe mạnh hơn nhiều khi họ thoải mái, một cuộc khảo sát mới tiết lộ Những người làm việc nhiều giờ có khả năng cho phép mình thực hiện những hành vi không lành mạnh như ăn vặt, hút thuốc và uống cà phê hơn nam giới (Thời gian dài không có tác động như vậy đối với nam giới) Tuy nhiên, một lợi ích tích cực của thời gian dài đối với cả hai giới là lượng tiêu thụ rượu giảm
Nghiên cứu được tài trợ bởi Hội đồng Nghiên cứu Kinh tế và Xã hội là một phần của một nghiên cứu rộng hơn bởi các nhà tâm lý học từ Đại học Leeds về những ảnh hưởng của stress đối với việc ăn uống
“Căng thẳng làm cho mọi người lựa chọn các món ăn nhẹ có nhiều chất béo và đường không có lợi cho sức khỏe, thay vì lựa chọn thực phẩm lành mạnh hơn”, nhà nghiên cứu tiến sĩ Daryl thuộc Đại học Leeds nói
Exercise 4
Question 16 D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
gap years: năm nghỉ ngơi giữa những năm học
Các từ còn lại:
space: không gian;
break: phá vỡ;
pause: ngừng lại
Whether they were students on their (16) gap years looking for overseas adventure, stressed-out workers hoping to get away for a weekend
Tạm dịch: Dù họ là sinh viên trong những năm nghỉ ngơi tìm kiếm những cuộc phiêu lưu ở nước ngoài,
hay những người làm việc căng thẳng mong muốn đi xa vào một ngày cuối tuần
Chọn D
Question 17 C
Kiến thức: Rút gọn mệnh đề quan hệ
Giải thích:
Câu đầy đủ: retirees who wished to relax
Rút gọn: retirees wishing to relax
or retirees (17) wishing to relax in an exotic location- clearly none of them thought they could find the same experience at home
Tạm dịch: hoặc những người về hưu muốn thư giãn ở một nơi kỳ lạ - rõ ràng không ai nghĩ rằng họ có
thể tìm thấy một trải nghiệm giống như vậy ở nhà
Chọn C
Question 18 A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
open-minded: phóng khoáng; không thành kiến narrow-minded: [có đầu óc] hẹp hòi
absent-minded: đãng trí single-minded: chuyên chú vào một mục đích duy nhất
If they are (18) open - minded, they can learn about new cultures and hopefully gain a more accurate understanding about their way of life
Tạm dịch: Nếu họ cởi mở, họ có thể tìm hiểu về nền văn hoá mới và có được một sự hiểu biết chính xác
hơn về cách sống của họ
Chọn A
Trang 66
Question 19 B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
cover: bao phủ surround: bao quanh, xung quanh
shelter: che; trú ẩn stop: dừng lại
Having said that, some people simply go to a foreign resort (19) surrounded by high walls
Tạm dịch: Có người nói rằng, một số người chỉ đơn giản đi đến một khu nghỉ mát ở nước ngoài được
bao quanh bởi những bức tường cao
Chọn B
Question 20 B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
direction: phương hướng destination: điểm đến
departure : khởi hành situation: tình huống, vị trí
and therefore learn little about their holiday (20) destination
Tạm dịch: và do đó học hỏi ít nhiều về điểm đến của kỳ nghỉ
Chọn B
Dịch bài đọc:
Năm ngoái, đã có hàng triệu khách du lịch quốc tế trên toàn cầu Dù họ là sinh viên trong những năm nghỉ ngơi tìm kiếm những cuộc phiêu lưu ở nước ngoài, hay những người làm việc căng thẳng mong muốn đi xa vào một ngày cuối tuần, hoặc những người về hưu muốn thư giãn ở một nơi kỳ lạ - rõ ràng không ai nghĩ rằng họ có thể tìm thấy một trải nghiệm giống như vậy ở nhà Câu hỏi đặt ra là liệu du lịch nước ngoài mang lại thuận lợi hay bất lợi nhiều hơn
Một điểm tích cực rõ ràng là đi ra nước ngoài đôi khi giúp mọi người mở rộng kiến thức của họ về thế giới Nếu họ cởi mở, họ có thể tìm hiểu về nền văn hoá mới và có được một sự hiểu biết chính xác hơn về cách sống của họ Thêm vào đó, lợi ích kinh tế của du lịch đối với các nước không có nhiều nguồn lực khác Nó có thể mang lại thu nhập cho nhiều người trong ngành
Có người nói rằng, một số người chỉ đơn giản đi đến một khu nghỉ mát ở nước ngoài được bao quanh bởi những bức tường cao và do đó học hỏi ít nhiều về điểm đến của kỳ nghỉ Một vấn đề nữa là khách du lịch thường làm hư hỏng những nơi "không hư hỏng" mà họ đến thăm Ví dụ gần đây nhất của điều này là Nam Cực, nơi những chiếc tàu du lịch năm ngoái đã đưa hàng ngàn du khách đến xem những tảng băng trôi và động vật hoang dã đang dần biến mất Thực vật, chim cánh cụt và chim ưng dễ bị tổn thương khi con người không mời mà đến
Exercise 5
Question 21 D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
capable (a): có tài, có năng lực, giỏi ready (a): sẵn sang
favorable (a): có thiện chí, có lợi, có ích convenient (a): thuận tiện, tiện lợi
Esjberg is a (21) convenient port for a cyclist's arrival, where tourist information can be obtained and money changed
Tạm dịch: Esjberg là một cảng thuận tiện cho người đi xe đạp, nơi có thể thu thập thông tin du lịch và đổi tiền
Trang 77
Chọn D
Question 22 C
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
into (prep): vào, đi vào upward (prep): hướng lên
out of (prep): ra khỏi upon (prep): trên, ở trên
A cycle track leads (22) out of town and down to Ribe, where I spent my first night
Tạm dịch: Một đường mòn vòng tròn dẫn ra khỏi thị trấn và xuống đến Ribe, nơi tôi đã trải qua đêm đầu
tiên
Chọn C
Question 23 B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
information (n): thông tin experience (n): kinh nghiệm
knowledge (n): kiến thức knowledge (n): kiến thức
In my (23) experience, a person travelling alone sometimes meets with unexpected hospitality,
Tạm dịch: Theo kinh nghiệm của tôi, một người đi du lịch một mình đôi khi gặp được sự hiếu khách bất
ngờ,
Chọn B
Question 24 A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
exception (n): ngoại lệ difference (n): sự khác biệt
exchange (n,v): trao đổi contract (n): hợp đồng
and this trip was no (24) _
Tạm dịch: và chuyến đi này cũng không ngoại lệ
Chọn A
Question 25 D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
fix (v) sửa chữa, thay đổi order (v): ra lệnh, gọi, đặt mua
settle (v): cư trú, định cư arrange (v): sắp xếp, sắp đặt
Within minutes, he had (25) arranged for me to visit her and her family
Tạm dịch: Trong vài phút, ông đã sắp xếp cho tôi thăm cô và gia đình cô
Chọn D
Dịch bài đọc:
Tôi chưa bao giờ đến Đan Mạch trước đây, vì vậy khi tôi bắt đầu đi phà vào đầu tháng 5, tôi không ngờ rằng vào cuối chuyến đi, tôi đã có được tình bạn thân thiết như vậy Esjberg là một cảng thuận tiện cho người đi xe đạp, nơi có thể thu thập thông tin du lịch và đổi tiền Một đường mòn vòng tròn dẫn ra khỏi thị trấn và xuống đến Ribe, nơi tôi đã trải qua đêm đầu tiên Cuộc hẹn duy nhất mà tôi phải giữ là cuộc gặp với một người bạn sẽ bay vào tháng Sáu Tôi muốn sử dụng tốt thời gian của mình, vì vậy tôi đã lên
kế hoạch cho một chuyến đi bao gồm một số đảo nhỏ và các vùng khác nhau của vùng nông thôn
Trang 88
Theo kinh nghiệm của tôi, một người đi du lịch một mình đôi khi gặp được sự hiếu khách bất ngờ, và chuyến đi này cũng không ngoại lệ Chỉ vào ngày thứ hai, tôi bắt đầu trò chuyện với một người đàn ông vui vẻ phấn khởi người hoá ra là một thợ làm bánh địa phương Ông khăng khăng rằng tôi nên cùng gia đình anh ăn trưa, và trong khi chúng tôi đang ăn, ông liên lạc với con gái mình ở Odense Trong vài phút, ông đã sắp xếp cho tôi thăm cô và gia đình cô Sau đó, tôi lên đường với một ổ bánh mì tươi, và cảm giác rằng đây sẽ trở thành một kỳ nghỉ tuyệt vời
Exercise 6
Question 26 C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
low-cost (a): giá rẻ dangerous (a): nguy hiểm
shortcut: rút gọn, phím tắt high-speed (a): cao tốc
Cycling is a (26) low-cost, healthy and environmentally friendly form of transport
Tạm dịch: Đi xe đạp là một hình thức di chuyển giá rẻ, thân thiện với sức khoẻ và môi trường
Chọn A
Question 27 B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
consist (+ of) (v): bao gồm include (v): gồm, bao gồm
improve (v): nâng cao, cải thiện participate (+in) (v): tham gia
Recent cycle schemes carried out in conjunction with District Councils and other bodies (27) include the Brighton and Hove seafront route and the Cross Levels Way cycle route, in Eastbourne
Tạm dịch: Các chương trình đạp xe gần đây được thực hiện cùng với Hội đồng Quận và các cơ quan khác bao gồm tuyến Brighton và Hove seafront và tuyến đường vòng Cross Levels Way, ở Eastbourne
Chọn B
Question 28 B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
improve (v): nâng cao, cải thiện ensure (v): bảo đảm
maintain (v): giữ, duy trì assert (v): khẳng định, đòi (quyền lợi …)
The County council will work with local cycling and other groups, and a countrywide Cycling Forum will
be formed to (28) ensure that
Tạm dịch: Hội đồng quận sẽ làm việc với các đoàn xe đạp địa phương và các nhóm khác, và sẽ tổ chức
một Diễn đàn Đạp xe toàn quốc để đảm bảo rằng
Chọn B
Question 29 C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
basis (n): nền tảng;cơ sở touch (n, v): đụng, chạm; sờ
contact (n): sự tiếp xúc account (n): tài khoản, báo cáo, sự thuật lại
all bodies concerned with cycling are in regular (29) contact
Tạm dịch: tất cả các cơ quan liên quan đến đi xe đạp thường xuyên liên lạc
Trang 99
Chọn C
Question 30 C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
right (n): quyền lợi cyclist (n): người đi xe đạp
objective (n): mục tiêu vehicle (n): xe, xe cộ
The (30) objective of the Cycling strategy are given in a leaflet, and a copy of the full strategy document can be seen in County Council Public Libraries
Tạm dịch: Mục tiêu của Chiến lược đi xe đạp được trình bày trong một tờ rơi, và một bản sao đầy đủ của
chiến lược có thể được tìm thấy trong Thư viện Công cộng tỉnh
Chọn C
Dịch bài đọc:
Hội đồng tỉnh đã quyết định ưu tiên cao hơn cho việc đi xe đạp và đồng ý một chiến lược mới để hướng dẫn đường ở East Sussex
Đi xe đạp là một hình thức di chuyển giá rẻ, thân thiện với sức khoẻ và môi trường Có dự định làm cho
nó an toàn hơn, thuận tiện hơn, và tăng tỷ lệ các chuyến đi bằng xe đạp
Đi xe đạp được khuyến khích cho cả các mục đích hữu dụng (như đi làm, đến trường và đến cửa hàng) và cho các chuyến đi giải trí, tập thể dục và hưởng thụ, bao gồm các chuyến đi dài ngày Các chương trình đạp xe gần đây được thực hiện cùng với Hội đồng Quận và các cơ quan khác bao gồm tuyến Brighton và Hove seafront và tuyến đường vòng Cross Levels Way, ở Eastbourne
Người dân địa phương sẽ được tư vấn khi chiến lược được thực hiện Hội đồng quận sẽ làm việc với các đoàn xe đạp địa phương và các nhóm khác, và sẽ tổ chức một Diễn đàn Đạp xe toàn quốc để đảm bảo rằng tất cả các cơ quan liên quan đến đi xe đạp thường xuyên liên lạc
Mục tiêu của Chiến lược đi xe đạp được trình bày trong một tờ rơi, và một bản sao đầy đủ của chiến lược
có thể được tìm thấy trong Thư viện Công cộng tỉnh
Exercise 7
Question 31 B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
recover (v): khôi phục cure (v): chữa lành
improve (v): cải tiến remedy (v): sửa chửa
The seaside was a place to be (31) cure of illnesses, and doctors recommended bathing in the sea and drinking sea water
Tạm dịch: Bờ biển là nơi để chữa bệnh, bác sĩ khuyên nên tắm biển và uống nước biển
Chọn B
Question 32 B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
time off: thời gian nghỉ ngơi
At that time, ordinary working people had very little time (32)
Tạm dịch: Vào thời điểm đó, những người lao động bình thường có rất ít thời gian nghỉ ngơi
Chọn B
Trang 1010
Question 33 D
Kiến thức: Cụm từ
Giải thích:
take advantage of something/somebody: tận dụng lợi thế của ai/ cái gì
At first they went on day-trips, taking (33) of special cheap tickets on the railways
Tạm dịch: Ban đầu, họ đi các chuyến đi trong ngày, tận dụng vé giá rẻ đặc biệt trên đường sắt
Chọn D
Question 34 D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
cater (v): cung câp thức ăn đồ uống cho sự kiện
board (v): ăn, ở nhà người khác
lodge somebody (+ adv./prep.) = accommodate somebody: cung cấp chỗ ở cho ai Rail fares were reduced and cheap hotels were built to (34) accommodate them
Tạm dịch: Giá vé đường sắt đã giảm và các khách sạn giá rẻ được xây dựng để cung cấp chỗ ở cho họ Chọn D
Question 35 B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
be on offer: được chào bán
Cheap entertainment was (35) on offer and holidaymakers went to have fun
Tạm dịch: Giải trí giá rẻ được chào bán và các du khách đã đến vui chơi
Chọn B
Dịch bài đọc:
Các gia đình Anh bắt đầu đi nghỉ mát vào mùa hè khoảng giữa thế kỷ 19 Việc phát minh đường sắt đã làm điều này có thể Những du khách đầu tiên đã khá giàu có và đã được chăm sóc sức khoẻ và giáo dục
Bờ biển là nơi để chữa bệnh, bác sĩ khuyên nên tắm biển và uống nước biển Ngoài ra để nâng cao kiến thức của họ, gia đình tham dự buổi hòa nhạc và đọc sách từ thư viện
Vào thời điểm đó, những người lao động bình thường có rất ít thời gian nghỉ ngơi Tuy nhiên, năm 1871, Chính phủ đã giới thiệu bốn "Ngày nghỉ của ngân hàng" - những ngày lễ quốc gia Điều này cho phép mọi người có một hoặc hai ngày ra và sau đó, cho họ tận hưởng hương vị thư giãn bên bờ biển Ban đầu,
họ đi các chuyến đi trong ngày, tận dụng vé giá rẻ đặc biệt trên đường sắt Vào những năm 1880, thu nhập tăng lên có nghĩa là nhiều công nhân bình thường và gia đình của họ có thể nghỉ cả tuần tại bờ biển Giá
vé đường sắt đã giảm và các khách sạn giá rẻ được xây dựng để cung cấp chỗ ở cho họ Những người nghỉ hè rất thích nghỉ ngơi, ngồi trên bãi biển, tắm biển và ăn kem Giải trí giá rẻ được chào bán và các du khách đã đến vui chơi
Ngày nay, bờ biển Anh vẫn còn phổ biến, với hơn 18 triệu kỳ nghỉ được thực hiện ở đó mỗi năm
Exercise 8
Question 36 D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
be considered to be …: được coi là (= be counted as)