Bên cạnh những kết quả đạt được nêu trên, trong các khâu xây dựng và tổ chức thực hiện CSDT còn bộc lộ một số vấn đề: Vùng dân tộc thiểu số chiếm gần 64% tổng số hộ nghèo cả nước và tỷ
Trang 1Uỷ ban dân tộc
Kỷ yếu khoa học đề tài cấp bộ
cơ sở khoa học của việc đổi mới xây dựng và thực hiện chính sách dân tộc trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp
hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế
Cơ quan quản lý đề tài: Uỷ ban Dân tộc
Đơn vị chủ trì thực hiện đề tài: Trường Cán bộ dân tộc Chủ nhiệm đề tài : TS Hoàng Hữu Bình Thư ký đề tài: TS Đào Huy Khuê
8243
Trang 3Mục lục
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và luận giải về tính cấp
thiết của đề tài
2
Chương 1 Một số vấn đề về cơ sở khoa học xây dựng
Chương 3 Phương hướng, giải pháp đổi mới xây dựng
và thực hiện CSDT thời kỳ đẩy mạnh CNH,
Trang 4và nhân dân giao cho giữ các chức vụ quan trọng ở địa phương và Trung ương Nhiều đồng chí bí thư, chủ tịch HĐND, UBND tỉnh là người dân tộc thiểu số
Trung ương Đảng khóa VIII và IX đều có 16 đồng chí ủy viên là người dân tộc thiểu số, chiếm tỷ lệ 9,1% và 10,6%
Trung ương Đảng khoá X có 3 đồng chí trong Ban Bí thư (Kể cả Tổng Bí thư)
là người dân tộc thiểu số
Quốc hội khoá XI có 86 đại biểu dân tộc thiểu số, chiếm tỷ lệ 17,27%, cao hơn
tỷ lệ dân tộc thiểu số trong dân số chung (14%)
Đảng viên là người dân tộc thiểu số chiếm 11% trong tổng số trên 2,6 triệu
đảng viên toàn quốc (4-2005)
Bên cạnh những kết quả đạt được nêu trên, trong các khâu xây dựng và tổ chức thực hiện CSDT còn bộc lộ một số vấn đề:
Vùng dân tộc thiểu số chiếm gần 64% tổng số hộ nghèo cả nước và tỷ lệ cao nhất ở tất cả các vùng Đặc biệt trong số 62 huyện nghèo nhất hiện nay đều là các huyện có dân tộc thiểu số Cá biệt có những xã, buôn, bản, tỷ lệ nghèo lên tới 70-80% Kết quả giảm nghèo thiếu tính bền vững, tỷ lệ tái nghèo cao Một số bộ phận
đồng bào dân tộc thiểu số vẫn thiếu đói, nhất là vào tháng giáp hạt hoặc sau những
đợt thiên tai, dịch bệnh Đối chiếu với mục đích cuối cùng và yêu cầu của chính sách dân tộc là: “Vùng cao tiến kịp vùng thấp, miền núi tiến kịp miền xuôi, các dân tộc thiểu số tiến kịp dân tộc đa số” thì còn xa vời Do vậy, cần nghiên cứu để sớm
cụ thể hoá tiêu chí: đến năm 2010, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, tạo nền tảng đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại (Nghị quyết Đại hội X của Đảng) Theo đó, vùng miền núi và các dân tộc thiểu số nước ta phải đạt được mức nào? nếu không cả nước đạt 80-90% yêu cầu cơ bản, còn lại 10-20% sẽ rơi vào vùng miền núi và các dân tộc thiểu số Trong những chớnh sỏch/chương trỡnh phỏt triển chung của quốc gia hoặc ngay trong một số qui định phỏp luật cũn thiếu hoặc ớt những qui định dành riờng cho
Trang 5người dõn tộc đảm bảo cỏc đặc thự và bản sắc văn húa riờng của từng dõn tộc (qui định đội mũ bảo hiểm khú phự hợp với phụ nữ Thỏi, Hmụng) Ngay trong những chớnh sỏch/chương trỡnh riờng cho người dõn tộc thỡ những nhúm người yếu thế nhất trong những người thiệt thũi (vớ dụ như phụ nữ, trẻ em, đặc biệt là trẻ em gỏi, người già, người khuyết tật) lại khụng được nhắc đến hoặc cú nhắc đến thỡ cũng cũn chung chung
Sự tham gia của người dõn tộc vào xõy dựng chớnh sỏch cũn chưa được chỳ trọng đầy đủ: cỏn bộ và người dõn vựng dõn tộc miền nỳi ớt được tham gia vào việc xõy dựng và thực thi chớnh sỏch cú liờn quan và do vậy cũn đứng ngoài hoặc tham gia thụ động vào cụng cuộc xõy dựng và tổ chức thực hiện chớnh sỏch dõn tộc Quan niệm cho rằng việc xõy dựng chớnh sỏch là việc của cỏn bộ, của nhà nước cấp trờn, cũn người dõn khụng cú quyền tham vấn, họ chỉ cú quyền được nghe thụng bỏo và thi hành đó và đang ăn sõu vào tiềm thức của cỏn bộ cỏc cấp và người dõn
Trong khâu tổ chức thực hiện chớnh sỏch, chương trỡnh, dự án, chúng ta thấy một số vấn đề nổi lên:
- Thiếu sự đồng bộ trong việc thực hiện cỏc chương trỡnh: Vớ dụ như chương trỡnh khuyến nụng vận động 3 giảm, 3 tăng, nhưng chương trỡnh 135 cho khụng phõn húa học, nhiều khi với một số lượng lớn, như vậy là ngược nhau
- Triển khai cỏc chớnh sỏch/chương trỡnh cũn chậm: địa phương cũn phải mất nhiều thời gian để chờ cỏc Thụng tư hướng dẫn mới thực hiện Tuy nhiên, khi có thì
những Thụng tư hướng dẫn này đôi khi chỉ là những bản copy từ bản gốc, ớt được
cụ thể, tỷ mỷ thêm vỡ như vậy sẽ là an toàn hơn
- Hệ thống tổ chức bộ máy và cán bộ làm công tác dân tộc vừa không ngang tầm nhiệm vụ, vừa thiếu đồng bộ và biến động Cần coi đây như là một nguyên nhân của những hạn chế trong công tác dân tộc, thực hiện chính sách dân tộc của chúng ta thời gian qua
Trong thời gian qua, UBDT đã tiến hành một số Dự án, Đề tài nghiên cứu và tổ chức hội thảo khoa học theo hướng này, nhưng có liên quan trực tiếp đến đề tài có
3 công trình sau:
+ Đề tài: Một số cơ sở khoa học của việc xây dựng chính sách phát triển KT –
XH vùng dân tộc và miền núi từ việc tổng kết 12 năm thực hiện Nghị quyết 22NQ/TW và Quyết định 72/HĐBT, do TS Bế Trường Thành làm Chủ nhiệm (thực
hiện năm 2002) Đề tài đã đưa đến 2 sản phẩm: Báo cáo tổng hợp và Kỷ yếu khoa học của đề tài Riêng Báo cáo tổng hợp dài 100 trang với kết cấu nội dung gồm 3 chương Tại chương 3 của báo cáo, tác giả đã dành mục 5 để nêu và phân tích về: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng và thực hiện chính sách phát triển kinh
tế – xã hội vùng DTTS và miền núi Theo tác giả, Cơ sở lý luận chủ yếu để xây
Trang 6dựng chính sách phát triển KT – XH vùng DTTS và miền núi là Đường lối, quan
điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển kinh tế trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta, về dân tộc, vấn đề dân tộc và công tác dân tộc Cơ sở lý luận còn gồm Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân tộc, vấn đề dân tộc, công tác dân tộc và đại
đoàn kết dân tộc Về cơ sở thực tiễn, tác giả nêu ra 5 khía cạnh: Xây dựng chính sách phát triển kinh tế theo vùng, Chính sách đầu tư cho vùng DTTS phải căn cứ vào trình độ phát triển, Không xây dựng chính sách theo từng DTTS mang tính chiến lược mà chỉ là giải pháp cho từng giai đoạn cụ thể (sách lược), chú ý tính
đồng thời trong phát triển xã hội, coi xây dựng và phát triển hạ tầng là khâu đột phá trong tiến trình phát triển kinh tế – xã hội vùng DTTS và miền núi
+ Đề tài: Đổi mới CSDT đến năm 2015 và 2020, do TS Nguyễn Thành Vinh
làm chủ nhiệm (thực hiện năm 2009) Mục tiêu là trên cơ sở đánh giá hệ thống CSDT hiện hành xác định nội dung, định hướng cơ bản đổi mới chính sách từ nay
đến năm 2015 và 2020 Theo đó, 5 nội dung nghiên cứu đã được xác định là: (1) Bối cảnh và nhu cầu phát triển của đất nước và các DTTS đến năm 2015 và 2020; (2) Tổng quan chính sách của Đảng và Nhà nước trong thời kỳ đổi mới; (3) Cơ sở thực tiễn của đổi mới chính sách dân tộc; (4) Nội dung đổi mới CSDT từ nay đến năm 2015 và 2020; (5) những giải pháp và kiến nghị thực hiện đổi mới CSDT từ nay
đến năm 2015 và 2020 Sản phẩm của đề tài gồm 3 loại: Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt và kỷ yếu khoa học của ĐT Riêng báo cáo tổng hợp gồm 3 phần nội dung: Phần 1 Bối cảnh và nhu cầu phát triển của đồng bào các DTTS; phần 2 Tình hình thực hiện CSDT và vấn đề đặt ra thời gian tới và phần 3 Một số vấn đề về cơ sở khoa học, định hướng và giải pháp đổi mới CSDT từ nay đến năm 2015 và 2020 Cả 2 đề tài trên đều có liên quan đến vấn đề chúng tôi đề cập nhưng không trùng lặp Chúng tôi nghiên cứu cả cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của vấn đề đổi mới; nghiên cứu thời kỳ mới với 3 đặc trưng là CNH, HĐH và Hội nhập quốc tế tác
động, ảnh hưởng đến việc xây dựng, thực hiện CSDT và đòi hỏi phải đổi mới chúng
Khác biệt lớn nhất ở đây là chúng tôi nghiên cứu cả 2 khâu xây dựng và thực hiện CSDT như một chỉnh thể, một quá trình Những phân tích, lý giải trên sẽ được thể hiện trong các nội dung nghiên cứu đề tài
+ Ngày 12/8/2009, Tạp chí Dân tộc đã tổ chức Hội thảo: CSDT trong những năm đổi mới: Thành tựu cùng những vấn đề đặt ra Ban Tổ chức Hội thảo đã nhận
được 24 Báo cáo tham luận, Các báo cáo tham luận để thảo luận về các vấn đề: Hệ thống CSDT, thành tựu đạt được do thực hiện CSDT, hạn chế của CSDT, ưu điểm của CSDT, vị trí, ý nghĩa của CSDT và thực hiện CSDT,
Trang 72 Mục tiêu nghiên cứu
Trờn cơ sở đỏnh giỏ việc xây dựng và thực hiện CSDT thời gian qua (thực trạng, ưu điểm, hạn chế, nguyờn nhõn…), đề ra giải pháp đổi mới xõy dựng, thực hiện CSDT trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH và hội nhập quốc tế
3 Phạm vi nghiên cứu
3.1 Phạm vi không gian
Đề tài đề cập đến vấn đề trong phạm vi cả nước; tuy nhiên, do hạn chế về thời gian và kinh phí nên chỉ tiến hành khảo sát theo phương pháp nghiên cứu điểm ở tỉnh Cao Bằng
3.2 Phạm vi thời gian
- Phần thực trạng, đề tài đề cập đến việc xây dựng và thực hiện chính sách dân tộc thời gian gần đây và sẽ đi sâu vào nghiên cứu một số chính sách dân tộc do Cơ quan Uỷ ban Dân tộc, cấp tỉnh, huyện xây dựng và thực hiện
- Phần giải pháp đề tài đề nghị các giải pháp cho giai đoạn 2010 – 2015
3.3 Phạm vi vấn đề
Thực hiện theo quyết định số 283/QĐ- UBDT phê duyệt đề tài do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc ký ngày 01 tháng 9 năm 2010; gồm 2 nội dung chủ yếu
là việc đổi mới xây dựng và thực hiện CSDT
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Để thu thập tài liệu thứ cấp, đề tài sẽ tổ chức điền dã và hội thảo ở tỉnh Cao Bằng
Các công cụ của phương pháp điền dã là: Phiếu điều tra xã hội học, phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm
Thực hiện phương phỏp điều tra xó hội học dõn tộc, đề tài đó xõy dựng 3 mẫu phiếu điều tra dành cho 3 loại đối tượng là: cỏn bộ CTDT ở trung ương, cỏn bộ CTDT ở tỉnh Cao Bằng, huyện Hà Quảng và người dõn ở huyện Hà Quảng
Tổng số phiếu hỏi là 60 phiếu, được phõn bố đều cho 3 loại đối tượng
Kết quả xử lý phiếu điều tra được trỡnh bày tại phụ lục số liệu điều tra ở cuốn
kỷ yếu khoa học của đề tài
Phương pháp kế thừa:
Kế thừa các công trình nghiên cứu có nội dung liên quan đến đề tài đã công
bố ở trong và ngoài nước; ở trung ương và địa phương; đặc biệt là kết quả nghiên
Trang 8cứu của các chương trình, đề tài; kết quả điều tra, nghiên cứu do Uỷ ban Dân tộc đã thực hiện từ trước đến nay về lĩnh vực của đề tài
Phương pháp chuyên gia:
Đặt các báo cáo khoa học và chuyên đề khoa học:
TT Tên chuyên đề Gợi ý nội dung chuyên đề Người viết
- Thực tiễn các DTTS VN hiện nay
- Thực tiễn CTDT và thực hiện CSDT cũng như
hiệu quả tác động của kết quả thực hiện các CSDT đối với các DTTS và vùng DTTS
TS Đào Huy Khuê, PHT Trường ĐH Đại Nam, CN Lê Thị Thiềm & cộng sự
2 Đổi mới xây dựng
- CNH, HĐH và hội nhập quốc tế; tác động,
ảnh hưởng dến vùng DTTS? Đến thực hiện CSDT?
- Đổi mới việc xây dựng CSDT
- Đổi mới việc thực hiện CSDT
TS Hoàng Hữu Bình, PHT Trường CBDT, & cộng sự
Trang 9Đ/c Nguyễn Hữu Giảng, Âu Thị Tân & cộng sự
9 Giải pháp đổi mới
xây dựng và thực
hiện CSDT
Đề xuất và phân tích 2 nhóm giải pháp:
- GP đổi mới xây dựng CSDT
- GP đổi mới thực hiện CSDT
PGS TS Lê Ngọc Thắng (Bộ Văn hoá, TT và DL) & cộng sự
- Tổ chức thực hiện giai đoạn 2
- Đề xuất giai đoạn 3 Khi phân tích, đánh giá, cần tập trung vào 2 khía cạnh: Quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện
ThS Phan Hồng Minh, Viện Dân tộc & cộng sự
12 Xây dựng và thực
hiện CSDT ở tỉnh
Cao Bằng
Phân tích, đánh giá về các CSDT ở tỉnh cao bằng: Xây dựng, thực hiện và giải pháp cho giai đoạn CNH, HĐH và hội nhập
KS Ma Trung
Tỷ, CN Vũ Quốc V−ợng & cộng sự
ở Ban DT Cao Bằng
Chỳng tụi đó tập hợp cỏc chuyờn đề trờn trong kỷ yếu khoa học của đề tài
Tổ chức phản biện các chuyên đề và báo cáo tổng hợp
Phương phỏp hội thảo:
Tổ chức hội thảo ở tỉnh Cao Bằng:
Hội thảo đó cú 9 bỏo cỏo được trỡnh bày và sau đú tiến hành thảo luận về nội dung đề tài
Trang 109 bỏo cỏo trỡnh bày tại hội thảo đề cập đến cỏc nội dung sau:
Ban Tổ chức Tỉnh uỷ Cao Bằng
- Thực trạng công tác dân vận trong vùng các dân tộc thiểu số tỉnh Cao Bằng
- Công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách dân tộc
- Kết quả, −u điểm, hạn chế, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp cho thời
kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH và Hội nhập Quốc tế
Ban Dân Tôn giáo, Hội
tộc-đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng
Ban Dân tộc tỉnh Cao Bằng
Trang 11cố khối đại đoàn
- Giải pháp cho thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH và Hội nhập Quốc tế
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Cao Bằng
Sở Giáo dục -
Đào tạo tỉnh Cao Bằng
Sở Y tế tỉnh Cao Bằng
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Cao Bằng
Chỳng tụi đó tập hợp 9 bỏo cỏo nờu trờn trong kỷ yếu khoa học của đề tài
Trang 12Tổ chức hội thảo ở trung ương về đề cương, phiếu điều tra và sản phẩm của
đề tài
5 Nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của đề tài đã được xác định tại quyết định số 283/QĐ - UBDT ngày 01 thảng 9 năm 2010 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm UBDT, về việc phê duyệt đề tài cấp bộ năm 2010; bao gồm 3 nhóm vấn đề sau:
5.1 Một số vấn đề lý luận chung về cơ sở khoa học của việc xây dựng và thực hiện CSDT của Đảng và Nhà nước ta
5.2 Thực trạng, đánh giá thực trạng xây dựng và thực hiện CSDT của Đảng
và Nhà nước ta hiện nay
5.3 Phương hướng, giải pháp đổi mới xây dựng và thực hiện CSDT thời kỳ
đẩy mạnh CNH, HĐH và Hội nhập quốc tế
Trang 13Chương 1
Một số vấn đề về cơ sở khoa học
xây dựng và thực hiện Chính sách dân tộc 1.1 Các khái niệm: “CSDT”, “thực hiện CSDT”, “đổi mới xây dựng và thực hiện CSDT”
1.1.1 Khái niệm CSDT
ở đây, để hiểu khái niệm, cần phân tích 3 cấp độ là: “chính sách”, “chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam” và “chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam”
Chúng ta phân tích ý nghĩa của từng khái niệm và đi đến khái niệm cuối cùng
- Chính sách là cách thức tác động có chủ đích của một nhóm, tập đoàn xã hội
này vào những nhóm, tập đoàn xã hội khác thông qua các thiết chế khác nhau của hệ thống chính trị nhằm thực hiện các mục tiêu đã được xác định trước
- Chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam là muốn nhấn mạnh đến chủ thể
trong mối quan hệ với đối tượng; trong trường hợp này, chủ thể tác động là Đảng và Nhà nước Việt Nam với mục tiêu xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa, dân giầu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; mặt khác, đây là một loại chủ thể chính sách có một số đặc điểm đặc biệt như: Có quyền lực công (quyền lực nhà nước), có hệ thống tổ chức cồng kềnh, nhiều tầng nấc; có công cụ luật pháp nhằm bắt buộc mọi công dân phải tuân thủ, nếu không sẽ bị cưỡng chế thực hiện hoặc nêu vi phạp pháp luật thì sẽ bị xét xử của cơ quan tư pháp…
- Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam là tổng hợp các quan
điểm, nguyên tắc, chủ trương, giải pháp tác động đến các dân tộc, vùng dân tộc, nhằm phát triển kinh tế, xã hội, văn hoá các dân tộc theo hướng đảm bảo khối đại đoàn kết, thống nhất giữa các dân tộc và phát triển cộng đồng dân tộc Việt Nam
Như vậy, trong thuật ngữ: “chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam”, chúng ta cần chú ý đến 3 khía cạnh:
+ Chủ thể tác động ở đây là Đảng Cộng sản và Nhà nước Việt Nam (phân biệt với chủ thể tác động của các giai đoạn lịch sử trước đây: Nhà nước phong kiến, chính quyền thực dân Đây là nguyên tắc tính đảng của hệ thống chính sách dân tộc)
+ Đối tượng tác động (thụ hưởng chính sách) ở đây là các dân tộc thiểu số và vùng dân tộc thiểu số
+ Mục tiêu của chính sách dân tộc ở đây là nhằm đảm bảo thực hiện nguyên tắc: Bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, tương trợ giúp đỡ nhau cùng phát triển, củng cố khối đại đoàn kết, thống nhất và phát triển cộng đồng dân tộc Việt Nam (phân biệt với mục tiêu của Chính quyền thực dân và các thế lực thù địch của cánh mạng là:
Trang 14Chia để trị Hiện nay, Chủ nghĩa đế quốc, đứng đầu là Mỹ đã và đang hàng ngày hàng giờ dùng mọi thủ đoạn kích động mối quan hệ dân tộc, lôi kéo đồng bào các dân tộc nhằm thực hiện Chiến lược diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ)
+ Biểu hiện của CSDT là ở nhiều cấp độ khác nhau, trong nhiều loại hình văn bản khác nhau:
Các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị do Đảng Cộng sản ban hành
Hiến pháp, pháp luật, pháp lệnh, các loại văn bản quy phạm pháp luật khác Quốc hội, Chính phủ và các cơ quan QLNN các cấp ban hành theo thẩm quyền
Theo phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan ngang bộ được quy
định tại Nghị định 60/2008/NĐ - CP ngày 09 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ, Uỷ ban Dân tộc có trách nhiệm chủ trì tham mưu, đề xuất hoặc tham gia thẩm định các loại văn bản (ở đây được hiểu là CSDT) sau:
(1)Trỡnh Chớnh phủ dự ỏn luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự ỏn phỏp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị quyết, nghị định của Chớnh phủ theo chương trỡnh, kế hoạch xõy dựng phỏp luật hàng năm của
Ủy ban Dõn tộc đó được phờ duyệt và cỏc dự ỏn, đề ỏn theo sự phõn cụng của Chớnh phủ, Thủ tướng Chớnh phủ
(2)Trỡnh Thủ tướng Chớnh phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trỡnh,
dự ỏn, đề ỏn về cụng tỏc dõn tộc, cỏc dự thảo quyết định, chỉ thị về cụng tỏc dõn tộc thuộc thẩm quyền chỉ đạo, điều hành của Thủ tướng Chớnh phủ
(3)Ban hành cỏc quyết định, chỉ thị, thụng tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dõn tộc; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cỏc văn bản đú
(4)Chủ trỡ hoặc phối hợp với cỏc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chớnh phủ và cỏc cơ quan, tổ chức liờn quan xõy dựng chiến lược, chớnh sỏch, đề ỏn, dự
ỏn, chương trỡnh mục tiờu quốc gia, chương trỡnh hành động, quy hoạch, kế hoạch tổng thể, kế hoạch vựng về phỏt triển kinh tế - xó hội, củng cố an ninh, quốc phũng vựng dõn tộc để trỡnh Chớnh phủ, Thủ tướng Chớnh phủ phờ duyệt hoặc ban hành; chỉ đạo, kiểm tra và hướng dẫn thực hiện chiến lược, chớnh sỏch, đề ỏn, dự ỏn, chương trỡnh, quy hoạch, kế hoạch đú
(5)Chủ trỡ xõy dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trỡnh cấp cú thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện cỏc chớnh sỏch đặc thự, cỏc chương trỡnh, dự ỏn, đề
ỏn phỏt triển vựng cú điều kiện kinh tế - xó hội đặc biệt khú khăn; chớnh sỏch đối với đồng bào dõn tộc thiểu số sinh sống ở vựng biờn giới, vựng sõu, vựng xa, vựng nỳi cao, vựng đầu nguồn cỏc sụng, suối thường xuyờn phải chịu ảnh hưởng của thiờn tai
(6)Chủ trỡ xõy dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trỡnh cấp cú thẩm quyền ban hành tiờu chớ xỏc định thành phần cỏc dõn tộc thiểu số; tiờu chớ phõn định cỏc
Trang 15khu vực vùng dân tộc theo trình độ phát triển; quy định việc xác định lại thành phần dân tộc theo yêu cầu của công dân và theo quy định của pháp luật
(7)Chủ trì xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách đặc thù đối với cán bộ, công chức trong hệ thống cơ quan làm công tác dân tộc; chính sách thu hút, tăng cường cán bộ, công chức, viên chức công tác tại vùng dân tộc
(8)Phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách đào tạo nguồn nhân lực, đào tạo nghề, nâng cao dân trí ở vùng dân tộc; tiêu chí đói, nghèo vùng đồng bào dân tộc; chính sách về bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá truyền thống của các dân tộc; đảm bảo việc thực hiện quyền dùng tiếng nói, chữ viết của đồng bào các dân tộc
(9)Tham gia ý kiến đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan đến công tác dân tộc; kiểm tra việc thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến công tác dân tộc ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
và ở các địa phương
(10)Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chương trình, chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc; các chính sách đầu tư, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số; các chính sách, dự án bảo tồn và phát triển các dân tộc ít người
(11)Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, các cơ quan thông tin đại chúng và các địa phương tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc cho đồng bào dân tộc thiểu số; vận động đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
(12)Tham gia thẩm định các dự án, đề án, chương trình do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức có liên quan chủ trì xây dựng liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số; tham gia quản lý, chỉ đạo việc thực hiện các chương trình, dự án do nước ngoài, tổ chức quốc tế tài trợ, đầu tư vào vùng dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật
(13)Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu người dân tộc thiểu số có thành
Trang 16tớch xuất sắc trong lao động, sản xuất, xõy dựng, phỏt triển kinh tế - xó hội, giữ gỡn
an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chớnh sỏch của Đảng và phỏp luật của Nhà nước
Như vậy, theo quy định của pháp luật, UBDT có trách nhiệm thực hiện 2 loại nhiệm vụ trong khâu xây dựng CSDT:
- Chủ trì xây dựng một số CSDT, tổ chức thẩm định và trình Chính phủ ban hành và tổ chức thực hiện
- Tham gia ý kiến hoặc đồng chủ trì xây dựng trình Chính phủ ban hành và giám sát, kiểm tra, thanh tra (theo thẩm quyền và phạm vi trách nhiệm Chính phủ phân công và theo pháp luật) việc tổ chức thực hiện CSDT đó
1.1.2 Khỏi niệm xõy dựng (hoạch định) CSDT
Hoạch định CSDT là giai đoạn mà các CSDT được nghiên cứu đề xuất để Nhà nước phê chuẩn và ban hành công khai
Việc nghiên cứu đề xuất CSDT do các nhà hoạch định, các cơ quan, tổ chức
đoàn thể được Nhà nước uỷ quyền thực hiện
Trong đề tài này, chúng tôi tập trung nghiên cứu về các CSDT do Uỷ ban Dân tộc chủ trì soạn thảo và tổ chức thực hiện
Để lựa chọn đúng vấn đề CSDT, thường chúng ta phải dựa vào nội dung CTDT do
Đảng Cộng sản Việt Nam để ra; trong giai đoạn cách mạng hiện nay, gồm 4 lĩnh vực sau:
(1) Lĩnh vực chính trị
Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về mặt chính trị với nội dung cơ bản là phát huy quyền làm chủ của nhân dân các dân tộc ở cơ sở, địa phương và cả nước; tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”
Đảm bảo thực hiện đúng quyền bầu cử, ứng của của công dân theo quy định của Hiến pháp, pháp luật Xây dựng chính quyền nhà nước mang bản chất giai cấp công nhân, có tính nhân dân, tính dân tộc sâu sắc, dưới sự lãnh đạo của Đảng Đồng thời, quyền làm chủ về chính trị của các dân tộc thiểu số cần được thể hiện trước hết
ở sự tham gia vào các cơ quan chính quyền, đảm bảo tỷ lệ thích đáng người dân tộc trong các cơ quan quyền lực nhà nước ở Trung ương và địa phương Hiện nay, số lượng đại biểu Quốc hội là người dân tộc thiểu số đã tăng lên Người dân tộc thiểu
số tham gia là đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp ở miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ khá cao Đó là xu hướng tích cực cần thúc đẩy phát triển Mục tiêu chung là đảm bảo cơ quan dân cử và cơ quan nhà nước ở các cấp phải thể hiện được hkối đại đoàn kết toàn dân, khối đại đoàn kết dân tộc
Trang 17
(2) Lĩnh vực kinh tế
Thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số, sớm khắc phục tình trạng kinh tế tự cấp, tự túc mang nặng tính tự nhiên kéo dài
a) Phát triển nông, lâm nghiệp và công nghiệp chế biến nông, lâm sản
- Bảo vệ và phát triển vốn rừng, nâng cao độ che phủ của rừng, xây dựng nền kinh tế lâm nghiệp gắn với bảo vệ môi trường sinh thái cả nước
- Phát triển nông nghiệp miền núi phải dựa trên một cơ cấu hợp lý, phù hợp với địa hình đất dốc bị chia cắt, có nhiều tiểu vùng khí hậu, cấu tạo địa tầng, địa mạo khác nhau, gắn với các vùng và thị trường trong và ngoài nước, nhất là việc giải quyết vấn đề lương thực Việc sản xuất lương thực ở miền núi có điều kiện phát triển, nhưng nếu giải quyết được yêu cầu tại chỗ vẫn rất thuận lợi vì việc vận chuyển lương thực tới các địa bàn còn nhiều khó khăn Tuy nhiên, việc trồng lương thực không được ảnh hưởng đến diện tích rừng, tuyệt đối không được phá rừng để trồng lương thực
b) Làm tốt công tác định canh, định cư; phân bố lại dân cư hợp lý, xây dựng vùng kinh tế mới; xoá đói giảm nghèo, trước hết đối với số các xã nghèo
Tập trung giải quyết định canh, định cư đối với đồng bào còn du canh, du cư
ở vùng cao, vùng xa xôi hẻo lánh, vùng đầu nguồn các sông, suối, để đồng bào ổn
định sản xuất và đời sống bằng cách gắn đặi bộ phận dân cư với nghề rừng
Đưa bà con trước đây do chiến tranh biên giới phải lùi sâu vào nội địa trở lại nơi ở cũ tại vùng biên giới Bố trí nơi cư trú mới cho bà con phải dời khỏi nơi cư trú trước đây thuộc vùng có lũ quét, lũ ống thường xảy ra hoặc thuộc vùng xây dựng các công trình thuỷ điện lớn, vùng đất canh tác đã bạc màu mà nhân khẩu lại tăng nhanh, phải di dịch cư đến nơi khác Những việc này phải làm chu đáo, tạo điều kiện để bà con sớm ổn định cuộc sống theo tinh thần “ phải có cuộc sống tốt hơn nơi ở cũ”
(3) Lĩnh vực văn hoá, xã hội
“ Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trước hết cần có những con người xã hội chủ nghĩa” – là điều Bác Hồ dạy toàn đảng, toàn quân, toàn dân ta - càng có ý nghĩa sâu sắc đối với miền núi và đồng bào dân tộc thiểu số
Vấn đề cấp thiết nhất ở đây là làm sao để cho con em đồng bào DTTS trong
độ tuổi xoá được mù chữ, thực hiện được phổ cập tiểu học, có hiểu biết nhất định về khoa học – kỹ thuật và cách làm ăn mới; giữ gìn phát huy được bản sắc văn hoá dân tộc, ngăn chặn và đẩy lùi được các tệ nạn xã hội, nhất là tệ nghiện hút, mê tín
dị đoan
Trang 18a) Xây dựng và phát triển sự nghiệp giáo dục
Thực hiện bằng được mục tiêu xoá mù chữ và phổ cập tiểu học Một số tỉnh miền núi và đồng bào dân tộc thiểu số đã đạt được mục tiêu này Nhưng ở nhiều tỉnh và trong đồng bào và một số dân tộc còn gặp rất nhiều khó khăn, đòi hỏi sự nỗ lực to lớn mới có thể đạt được Khó khăn nổi bật là kinh phí rất hạn hẹp, đội ngũ giáo viên rất thiếu Một bộ phận đồng bào ở vùng cao, xa xôi hẻo lánh, tỉ lệ mù chữ còn cao, số các cháu đi học còn ít và càng học lên cao càng ít, do nhiều nguyên nhân, chủ yếu là do trình độ phát triển kinh tế – xã hội còn thấp, đời sống chưa
được ổn định, khoảng cách từ nhà đến trường quá xa…
Trong sự nghiệp phát triển giáo dục ở miền núi và vùng dân tộc thiểu số hiện nay cần củng cố và phát triển tốt hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, bảo
đảm cho số con em dân tộc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, đủ tiêu chuẩn và qui
định được vào học để tạo nguồn đào tạo cán bộ, đáp ứng yêu cầu trước mắt và lâu dài của các vùng này Đối với việc đào tạo cán bộ người dân tộc có trình độ Đại học cần thực hiện đúng chế độ cử tuyển, củng cố và phát triển các trường dự bị đại học, xây dựng các trường đại học công cộng
b) Tăng cường chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân các dân tộc
Do cư trú ở các vùng khí hậu khăc nghiệt, điều kiện sinh hoạt, lao động thiếu thốn lạc hậu, trình độ dân trí thấp… nên tình trạng sức khoẻ đồng bào các dân tộc chậm được cải thiện, tỷ lệ số người ốm đau bệnh tật khá cao Các bệnh sốt rét, bướu
cổ, da liễu… vẫn tồn tại ở nhiều địa phương, thậm chí có nơi còn nghiêm trọng hơn
c) Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá tốt đẹp của các dân tộc
Năm mươi tư dân tộc anh em sống trên đất nước ta đều có những giá trị và sắc thái riêng Các giá trị và sắc thái đó bổ sung cho nhau, làm phong phú nền văn hoá Việt Nam và củng cố sự thống nhất dân tộc, là cơ sở để giữ vững sự bình đẳng
và phát huy tính đa dạng văn hoá của các dân tộc
Cần bảo tồn và phát triển ngôn ngữ, chữ viết của các dân tộc Đi đôi với việc
sử dụng ngôn ngữ, chữ viết phổ thông, khuyến khích thế hệ trẻ thuộc đồng bào các dân tộc thiểu số học tập, hiểu biết và sử dụng thông thạo tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong nhà trường phải được thực hiện tốt theo quy định của Chính phủ
Phát hiện, bồi dưỡng, tổ chức sáng tác, sưu tầm, nghiên cứu văn hoá dân tộc ở cơ sở và địa phương Chủ động tổ chức hoặc tích cực tham gia các cuộc liên hoan, các ngày hội văn hoá dân tộc
d) Chăm lo giải quyết một số vấn đề xã hội
Kiên trì giải quyết tận gốc tệ nạn trồng và nghiện hút thuốc phiện bằng nhiều biện pháp, trong đó có chương trình thay thế cây thuốc phiện bằng các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế, bảo đảm ổn định đời sống đồng bào các dân tộc,
Trang 19tiến tới triệt phá toàn cây thuốc phiện Đồng thời bền bỉ tuyên truyền, giáo dục giúp
số bà con mắc nghiện tự giác tự cai nghiện hoặc chấp nhận đến cai nghiện tại các cơ
sở do Nhà nước tổ chức Tổ chức cơ sở Đảng, mọi cán bộ, Đảng viên cần thể hiện
đầy đủ trách nhiệm trong việc ngăn chặn, đẩy lùi và xoá bỏ hoàn toàn tệ nghiện hút thuốc phiện ở địa phương nói riêng và cả nước nói chung
e) Ngăn chặn tình trạng truyền đạo trái phép
Hiện nay, tại các vùng đồng bào dân tộc đang nổi lên hoạt động truyền đạo trái phép, đặc biệt là đạo tin lành Thủ đoạn truyền đạo trái phép rất đa dạng, bằng
sự lừa bịp, xuyên tạc, bằng lợi ích vật chất và tinh thần để lôi kéo bà con theo đạo,
bỏ dần những truyền thống văn hoá của dân tộc Chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta là tự do tín ngưỡng, bao gồm tự do theo đạo và không theo đạo Dựa trên những quy định chung của pháp luật, cần tăng cường quản lý Nhà nước trên địa bàn, kiên quyết ngăn chặn những hành vi lợi dụng các hoạt động kinh tế, xã hội, từ thịên… để truyền đạo trái phép; đồng thời có hình thức sử lý phù hợp từng vụ việc
vi phạm, vạch rõ những hành động sai trái, vi phạm pháp luật trước quần chúng nhân dân để tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân Vận động bà con không theo đạo phải quán triệt chính sách văn hoá và chính sách tôn giáo Để vận động quần chúng nhân dân không theo đạo cần vạch trần sự lừa bịp, xuyên tạc của các luận điệu tuyên truyền tôn giáo, kết hợp chặt chẽ với nâng cao đời sống vật chất, văn hoá tinh thần của nhân dân, duy trì và phát triển những văn hoá truyền thống tốt
đẹp của dân tộc
(4) Lĩnh vực an ninh, quốc phòng
Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc là hai nhiệm vụ chiến lược, gắn bó mật thiết với nhau Xuất phát từ vị trí đặc biệt của miền núi và đồng bào dân tộc thiểu số, việc thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ, chống âm mưu và thủ đoạn “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ các thủ đoạn chống phá khác của bọn phản động, thù địch có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Các tổ chức cơ sở
Đảng, mọi cán bộ, đảng viên phải thường xuyên tuyên truyền và lãnh đạo nhân dân nhận rõ âm mưu thâm độc của kẻ thù, nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng, ra sức củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc, xây dựng địa phương vững mạnh, phối hợp chặt chẽ với bộ đội biên phòng và các đơn vị vũ trang sống trên địa bàn thực hiện sẵn sàng chiến đấu và chiến thắng trước bất kỳ tình huống nào xảy ra
Hiện nay, vấn đề dân tộc và tôn giáo là những vấn đề rất nhạy cảm và phức tạp, kẻ địch thường lợi dụng kích động các vấn đề này trong vùng đồng bào dân tộc
để kiếm cớ can thiệp vào công việc nội bộ nước ta, trước các hoạt động truyền đạo trái phép, chia rẽ các dân tộc, cán bộ, đảng viên cần đi sâu, đi sát, vận động lôi kéo quần chúng để bà con không mắc mưu bọn xấu làm mất ổn định chính trị - xã hội
Trang 20Đối với những xích mích, mâu thuẫn nội bộ cần bình tĩnh, tìm rõ nguyên nhân kịp thời giải quyết có lý, có tình, không để tình hình diễn biến xấu thêm Nghiêm trị các hành động lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để hoạt động chính trị, gây chia rẽ các dân tộc Bằng mọi cách không để nổ ra xung đột dân tộc
Dựa vào 4 lĩnh vực đã được Đảng định hướng như trên, hệ thống CSDT thường tập trung vào các nội dung: Chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, an ninh – quốc phòng Mỗi đề xuất về CSDT thường bao gồm 3 khía cạnh:
(1) Xác định vấn đề CSDT;
(2) Xác định các mục tiêu CSDT;
(3) Xác định các giải pháp để đạt các mục tiêu đó
Trên cơ sở phân tích các phương án CSDT, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ chọn một phương án tối ưu để ban hành thành CS
Như vậy, thực chất của giai đoạn hoạch định CSDT bao gồm 2 công việc:
(1) Nghiên cứu đề xuất chính sách dân tộc;
(2) Ban hành chính sách dân tộc
Trong lĩnh vực phát triển kinh tế – xã hội, liên quan đến việc phải chi phí rất nhiều tiền và phải do cả hệ thống các cơ quan nhà nước các cấp thực hiện nên cơ bản giai
đoạn 1 gồm các hoạt động sau:
- UBDT theo chức năng, nhiệm vụ của mình xây dựng và tổ chức chỉnh sửa các chủ trương, chính sách, lấy ý kiến các ban, ngành làm cơ sở trình Trung ương Đảng hoặc Chính phủ;
- Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ phê duyệt chủ trương, chính sách
1.1.3 Khái niệm thực hiện CSDT
Công tác tổ chức thực hiện chính sách dân tộc là khâu vô cùng quan trọng trong toàn bộ quá trình xây dựng, thực hiện và hoàn thiện chính sách dân tộc Đây là công
đoạn đưa chủ trương, chính sách của Đảng vào cuộc sống, đến với người dân Các ý tưởng của Đảng, lòng mong muốn của dân, đã được thể hiện trong các văn bản, tài liệu, nghị quyết sẽ phải được cụ thể hoá thành lợi ích vật chất xã hội Nếu không thực hiện tốt công tác tổ chức triển khai thực hiện chính sách thì các chính sách đã
được xây dựng mãi mãi chỉ thể hiện trên giấy tờ hoặc trên các khẩu hiệu
Công tác tổ chức thực hiện chính sách không chỉ có tác dụng một chiều là đưa chính sách vào cuộc sống; mà còn thông qua thực tiễn cuộc sống để điều chỉnh và hoàn thiện chính sách Ví dụ, khi thực hiện chính sách cho mỗi hộ gia đình vùng dân tộc và miền núi của Chính phủ được cấp không 4 mặt hàng thiết yếu là: Muối, dầu hoả, giấy viết và thuốc chữa bệnh Nhưng sau khi triển khai thực hiện thực tế có vấn đề phát sinh Hay chính sách cấp 4 mét vải cho mỗi người dân tộc thiểu số ở
Trang 21Tây Nguyên Tuy nhiên, chính sách này không hiệu quả Vì vậy, lại phải nghiên cứu
điều chỉnh cho phự hợp và thực hiện cú hiệu quả hơn
Tiếp cận vấn đề dưới góc nhìn chính sách công, chúng tôi chia quá trình thực hiện CSDT thành 3 hoạt động chính là:
(1)Tổ chức thực hiện CSDT – là khâu đưa CSDT vào cuộc sống Cốt lõi của CSDT thường là hỗ trợ các DTTS, vùng DTTS phát triển kinh tế – xã hội xoá đói, giảm nghèo, bảo tồn văn hoá tộc người; do vậy, CSDT thường được tổ chức thực hiện dưới dạng các chương trình phát triển kinh tế – xã hội, các dự án hỗ trợ các DTTS, vùng DTTS
(2)Giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện CSDT – là khâu kiểm soát việc đưa CSDT vào thực tiễn cho đúng, cho có hiệu quả
(3)Đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện CSDT – là khâu cuối cùng của toàn bộ quá trình thực hiện CSDT với nhiệm vụ nhìn nhận lại bản thân CSDT và hiệu quả của việc thực hiện CSDT Trên cơ sở đó điều chỉnh cho phù hợp hoặc đề xuất (xây dựng) CSDT mới
1.2 Cơ sở khoa học của việc xây dựng và thực hiện CSDT
Chủ nghĩa Mác- Lênin đã đề cập một cách toàn diện đến dân tộc, vấn đề dân
tộc và đề ra các giải pháp giải quyết triệt để vấn đề dân tộc với luận điểm: chỉ có giai cấp vô sản mới có thể giải quyết triệt để vấn đề dân tộc
Cương lĩnh dân tộc của Lênin bao gồm 3 quan điểm cơ bản:
- Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc,
- Thực hiện quyền dân tộc tự quyết,
- Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc
Thực hiện cương lĩnh dân tộc của Lênin là 1 nguyên tắc nhất quán, lâu dài trong chính sách dân tộc của các Đảng Cộng sản Xa rời nguyên tắc đó sẽ dẫn đến sai lầm trong công tác dân tộc và sẽ dẫn đến những hậu quả khôn lường (như trường hợp thực hiện cách mạng văn hoá của Đảng Cộng sản Trung Quốc những năm 60 của thế kỷ XX)
ở đây, vấn đề là, cần kết hợp hài hoà mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn
đề giai cấp trong cách mạng xã hội chủ nghĩa Các nhà Kinh điển của Chủ nghĩa Mác - Lênin đã chỉ ra mối quan hệ này trong tiến trình cách mạng Theo Mác và
ăng ghen, lợi ích của giai cấp công nhân thống nhất với lợi ích của các tầng lớp nhân dân lao động, do đó thống nhất với lợi ích dân tộc Quá độ từ Chủ nghĩa tư bản lên Chủ nghĩa xã hội là quá độ từ một xã hội có bóc lột giai cấp, có áp bức dân tộc lên một xã hội hoàn toàn tự do, bình đẳng, hữu nghị giữa người với người, bình
đẳng giữa các dân tộc
Trang 22Lênin, một mặt nhấn mạnh: vấn đề dân tộc là một vấn đề bộ phận phụ thuộc vào vấn đề giai cấp, vấn đề cách mạng xã hội chủ nghĩa Ông phê phán xu hướng tuyệt đối hoá vấn đề dân tộc, đặt vấn đề dân tộc lên trên vấn đề giai cấp và gọi đó là thái độ biến vấn đề dân tộc thành một “bái vật” Nhưng mặt khác, Lênin khẳng
định, vấn đề dân tộc có tầm quan trọng đặc biệt, giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc
sẽ góp phần có ý nghĩa quyết định sự thắng lợi của cuộc đấu tranh giai cấp, của cách mạng xã hội chủ nghĩa Do đó, ông kiên quyết đấu tranh chống xu hướng coi nhẹ vấn đề dân tộc, chỉ thấy vấn đề giai cấp mà không thấy vấn đề dân tộc và gọi đó
Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân tộc, vấn đề dân tộc và công tác dân tộc trong tiến trình cách mạng là sự kế thừa và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin trong điều kiện cụ thể của Việt Nam
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đúc rút thành 4 luận điểm cơ bản về dân tộc, vấn
đề dân tộc và công tác dân tộc:
+ Việt Nam là quốc gia thống nhất của nhiều dân tộc;
+ Trong điều kiện của một nước thuộc địa thì giải phóng dân tộc là nhiệm vụ trên hết, trước hết;
+ Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội;
+ Cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn: Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa; trong đó, theo Người: Độc lập dân tộc là tiền đề để xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc của nhân dân; Chủ nghĩa xã hội là để bảo vệ thành quả của cách mạng dân tộc dân chủ và thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh; Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân tộc, vấn đề dân tộc, giải quyết vấn đề dân tộc
và CTDT được Đảng ta coi là cơ sở lý luận để nghiên cứu, định ra chính sách dân tộc và xác định nhiệm vụ của CTDT ở mỗi giai đoạn cách mạng
Những điểm cố lõi nhất của Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân tộc và công tác dân tộc mà chúng ta cần quán triệt đầy đủ khi tiến hành hoạch định và thực hiện CSDT có thể khỏi quỏt thành 4 quan điểm lớn sau đõy:
Thứ nhất, giải quyết vấn đề dõn tộc ở Việt Nam - một nước thuộc địa nửa phong kiến, trước hết phải tiến hành cuộc đấu tranh giải phúng dõn tộc, đỏnh đuổi
Trang 23quân xâm lược, đánh đổ bọn tay sai, giành độc lập cho dân tộc, tự do cho nhân dân, hoà bình và thống nhất đất nước
Độc lập, tự do, hoà bình và thống nhất đất nước là khát vọng cháy bỏng của người dân mất nước Bởi, mất nước là mất tất cả Sống trong cảnh nước mất, nhà tan, mọi quyền lực nằm trong tay quân xâm lược và bọn tay sai thì quyền sống của con người cũng bị đe doạ chứ nói gì đến quyền bình đẳng, tự do, dân chủ của mọi người Nếu có, đó chỉ là thứ tự do cướp bóc, bắt bớ, giết hại và tù đày của quân xâm lược và bọn tay sai Chính vì vậy mà “Không có gì quý hơn độc lập tự do”, một trong những tư tưởng lớn của Hồ Chí Minh trong cách mạng Việt Nam đã trở thành chân lý của dân tộc Việt Nam và của cả nhân loại có lương tri
Độc lập cho dân tộc, tự do cho nhân dân – tư tưởng đó của Hồ Chí Minh đã trở thành mục tiêu hàng đầu của cách mạng Việt Nam Tư tưởng đó được quán triệt trong toàn bộ tiến trình cách mạng Việt Nam và nó được thể hiện nổi bật trong các thời điểm có tính bước ngoặt lịch sử
Hồ Chí Minh coi mục tiêu đấu tranh vì độc lập của Tổ quốc, tự do của đồng bào là lẽ sống của mình Quyền độc lập dân tộc không tách rời quyền con người và độc lập là điều kiện tiên quyết để mang lại hạnh phúc cho mọi người dân của đất nước mình Đồng thời, độc lập dân tộc còn là điều kiện để dân tộc Việt Nam được quyền sống bình đẳng với các dân tộc khác trên thế giới và các dân tộc trong nước
ta được chung sống bên nhau một cách bình đẳng, hoà thuận và cùng nhau đi tới cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc
Thứ hai, sau khi giành được độc lập dân tộc phải đưa đất nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, nhằm giải phóng con người, giải phóng xã hội, xoá bỏ nghèo nàn và lạc hậu, vươn tới cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc cho mọi người, mọi dân tộc
Giải quyết vấn đề dân tộc trong cách mạng Việt Nam nếu chỉ dừng lại ở cuộc đấu tranh để giành độc lập cho dân tộc, tự do cho nhân dân thì sự nghiệp cách mạng đó mới chỉ đi được một chặng đường ngắn mà thôi Bởi có độc lập, có tự do
mà nhân dân vẫn đói khổ, thì nền độc lập tự do ấy cũng chẳng có ý nghĩa gì
Hồ Chí Minh đã thấu hiểu cảnh sống nô lệ, lầm than, đói rét và tủi nhục của nhân dân các dân tộc Việt Nam trong thời thực dân, phong kiến Bởi vậy, một trong những nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định của sự nghiệp giải phóng xã hội, giải phóng con người, theo Hồ Chí Minh là phải xoá bỏ nghèo nàn và lạc hậu, vươn tới xây dựng cuộc sống ấm no, tự do và hạnh phúc thật sự cho tất cả mọi người
Đó là ước nguyện, là ham muốn tột bậc của Hồ Chí Minh và là ước nguyện mong mỏi bao đời nay của nhân dân các dân tộc Việt Nam Người nói: “Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập,
Trang 24dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành.”
Thực hiện được ước nguyện đó, theo Hồ Chí Minh chính là nhằm giải quyết một cách triệt để và thiết thực vấn đề dân tộc ở một nước thuộc địa nửa phong kiến
Thế nhưng đi về đâu và xây dựng một xã hội như thế nào để thực hiện được ước nguyện đó nhân dân các dân tộc Việt Nam cũng như cho cả nhân loại bị áp bức, bóc lột? Đó là điều trăn trở, ưu tư không chỉ ở Hồ Chí Minh mà ở tất cả những người có lương tri, trọng đạo lý, trọng nghĩa tình khác Sự bắt gặp và điểm tương đồng trong tư duy giữa Hồ Chí Minh với những người sáng lập ra học thuyết cách mạng và khoa học của thời đại cũng chính là ở chỗ đó
Chứng kiến cảnh sống lầm than, khổ cực, bị bóc lột tới thậm tệ của giai cấp công nhân và nhân dân lao động ở thuộc địa và chính quốc, chứng kiến cảnh sống trái ngang của bọn tư sản, thực dân giàu có và gian ác, nên con đường giải phóng
xã hội, giải phóng con người mà cả Hồ Chí Minh và C Mác, Ph Ăngghen, V I Lênin đều khẳng định là phải tiến lên chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản, chứ không phải là đi theo con đường tư bản chủ nghĩa, càng không phải là quay trở lại chế độ phong kiến
Đối với Việt Nam, Hồ Chí Minh khẳng định trước sau như một, là chỉ có chủ nghĩa xã hội mới có đủ cơ sở và điều kiện để thực hiện công cuộc giải phóng con người một cách triệt để và thiết thực Tức là thực hiện được đầy đủ các quyền của con người, trong đó có quyền sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc của tất cả mọi người
Cũng chính vì vậy mà con đường đi lên chủ nghĩa xã hội và độc lập phải gắn liền với chủ nghĩa xã hội trở thành nội dung cốt lõi trong tư tưởng Hồ Chí Minh, và
là mục tiêu chiến lược trong sự nghiệp cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam suốt hai phần ba thế kỷ và mãi mãi về sau
Xuất phát từ hoàn cảnh của Việt Nam, đi lên chủ nghĩa xã hội từ một nước nông nghiệp nghèo nàn, hậu quả của bọn thực dân, phong kiến để lại rất nặng nề nên Hồ Chí Minh cho rằng: “Chủ nghĩa xã hội là làm sao cho nhân dân đủ ăn, đủ mặc, ngày càng sung sướng, ai nấy được học hành, ốm đau có thuốc, già không lao động thì được nghỉ, những phong tục tập quán không tốt dần dần được xoá bỏ… tóm lại, xã hội ngày càng tiến, vật chất ngày càng tăng, tinh thần ngày càng tốt, đó
là chủ nghĩa xã hội.”
Thứ ba, phải thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc và đoàn kết, giúp
đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam
Lịch sử của Việt Nam đã chứng minh trong cộng đồng các dân tộc ở nước ta khồng hề có dân tộc lớn (dân tộc nhiều người) đi áp bức, bóc lột dân tộc nhỏ (dân
Trang 25tộc ít người), mà quan hệ giữa các dân tộc với nhau là quan hệ anh em, ruột thịt Truyền thống quý báu đó của dân tộc Việt Nam như Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh:
“Đồng bào Kinh hay Thổ, Mường hay Mán, Giarai hay Êđê, Xơđăng hay Bana… đều là con cháu Việt Nam, đều là anh em ruột thịt Chúng ta sống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau, nó đói giúp nhau.”
Bên cạnh việc lên án thủ đoạn đê hèn của bọn thực dân, phong kiến dùng chính sách “chia để trị” nhằm chia rẽ các dân tộc Việt Nam và để kìm hãm các dân tộc trong vòng nghèo nàn và dốt nát, Hồ Chí Minh đã chỉ rõ tính ưu việt của chế độ mới để nhằm giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc ở Việt Nam: “Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta là: Các dân tộc đều bình đẳng và phải đoàn kết chặt chẽ, thương yêu giúp đỡ nhau như anh em Đồng bào miền xuôi phải ra sức giúp đỡ đồng bào miền ngược cùng tiến bộ về mọi mặt.”
Hậu quả của chế độ thực dân phong kiến và các thế lực thù địch chống phá cách mạng để lại ở Việt Nam là rất nặng nề; để khắc phục hậu quả đó nhằm thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc và xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho đồng bào miền xuôi cũng như miền ngược, Hồ Chí Minh luôn coi trọng tình đoàn kết, thương yêu giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc anh em ở trong nước Bởi, chỉ có trên cơ sở đoàn kết mới tạo nên sức mạnh to lớn cho cách mạng Việt Nam để thực hiện thắng lợi các mục tiêu của cách mạng đã đề ra
Sau khi chủ trì Hội nghị Trung ương lần thức Tám (5 – 1941), nhận thấy cơ hội cứu nước đang đến gần, Hồ Chí Minh đã gửi thư cho đồng bào cả nước, trong thư Người viết: “…Hỡi các bậc phú hào yêu nước, thương nòi! Hỡi các bạn công nông, binh, thanh niên, phụ nữ, công chức, tiểu thương! Trong lúc này quyền lợi dân tộc giải phóng cao hơn hết thảy Chúng ta phải đoàn kết lại đánh đổ bọn đế quốc và bọn Việt gian đặng cứu giống nòi ra khỏi nước sôi lửa bỏng.”
Hồ Chí Minh chẳng những là người quan tâm đến đoàn kết dân tộc, mà chính Người là hiện thân của sự đoàn kết đó, là người trực tiếp tổ chức khối đại đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh chống lại mọi biểu hiện gây chia rẽ, hiềm khích, kỳ thị dân tộc để thực hiện tình đoàn kết trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam Bài học kinh nghiêm về đoàn kết trong cách mạng Việt Nam được Người tổng kết thành 14 chữ vàng như sau:
“Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết Thành công, thành công, đại thành công”
Để thực hiện quyền bình đẳng và xây dựng tình đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam, xuất phát từ hoàn cảnh và điều kiện sống của các dân tộc ở Việt Nam, Hồ Chí Minh đã đặc biệt quan tâm đến đồng bào dân tộc ít người, sống ở miền núi, vùng sâu và vùng xa của đất nước Bởi,
Trang 26theo Người so với đồng bào sống ở miền xuôi, vùng đồng bằng và đô thị, thì đời sống của đồng bào ở miền núi, xét trên mọi phương diện, còn thấp và gặp rất nhiều khó khăn Thực tế cho thấy, miền núi và vùng sâu, vùng xa của đất nước ta, là nơi
có điều kiện tự nhiên không thuận lợi, trình độ sản xuất và văn hoá của nhân dân nơi đây còn rất thấp Nơi ăn, chốn ở, trường hợc, cơ sở y tế và giao thông đi lại còn nhiều khó khăn và thiến thốn Bên cạnh đó, do trình độ dân trí thấp nên những thủ tục lạc hậu, mê tín, di đoạn còn rất nặng nề
Hơn nữa, khu vực miền núi nước ta – nơi làm ăn sinh sống chủ yếu của đồng bào các dân tộc ít người, là nơi giáp biên giới với số nước láng giềng, xa đồng bằng, địa bàn hiểm trở, dân cư thưa thớt, nhiều vùng vốn là căn cứ địa cách mạng quan trọng của cách mạng Việt Nam trước đây Bởi vậy, quan tâm đến đồng bào dân tộc ít người vừa thể hiện tính nhân văn sâu sắc của Hồ Chí Minh trong chế độ mới, vừa có ý nghĩa kinh tế và quốc phòng to lớn đối với cả hiện tại và tương lai của đất nước
Sự quan tâm, giúp đỡ đối với đồng bào các dân tộc ít người theo Hồ Chí Minh, là trách nhiệm của toàn Đảng và toàn dân, của tất cả các cấp, các ngành, từ Trung ương đến địa phương, bằng những việc làm cụ thể và thiết thực
Thứ tư, phải đoàn kết, thương yêu người Việt Nam sống ở nước ngoài và thân thiện với người nước ngoài sống ở Việt Nam
Vì nhiều lý do khác nhau, dẫn đến một thực tế của đời sống thế giới, là người dân của nước này đến cư trú và làm ăn sinh sống ở nước khác và ngược lại Giải quyết thực trạng đó ở mỗi quốc gia, dân tộc và mỗi chính đảng, thậm chí với từng nhà lãnh đạo có những quan điểm và chủ trương chính sách khác nhau
Đối với người Việt Nam sống xa Tổ quốc, Hồ Chí Minh chủ trương đoàn kết, thương yêu họ, kêu gọi họ hướng về quê hương đất nước, nơi quê cha, đất tổ của mình, vì tất cả bà con đều là “con Lạc cháu Hồng” của đất Việt Đồng thời, Người cũng kêu gọi và khuyên nhủ bà con phải giữ mối quan hệ thân thiện với nhân dân các nước và thực hiện tốt luật pháp của họ Trong những năm chiến tranh
và cách mạng, với lòng yêu nước, thương dân, Hồ Chí Minh đã thu phục được nhiều trí thức tài ba về nước phục vụ Tổ quốc, phục vụ nhân dân, trong đó có người
đã trở thành anh hùng của Việt Nam
Đối với người nước ngoài sống ở Việt Nam, Hồ Chí Minh luôn thể hiện thái
độ ôn hoà và thân thiện với họ Trong Lời tuyên bố với quốc dân sau khi đi Pháp về (23 tháng 10 năm 1946), Hồ Chí Minh nêu rõ:
“Người Pháp ở Pháp đối với ta rất thân thiện, thì người Việt ở Việt đối với người Pháp cũng nên thân thiện Đối với quân đội Pháp ta phải lịch sự Đối với kiều dân Pháp ta phải ôn hoà Để tỏ cho thế giới biết rằng ta là một dân tộc văn
Trang 27minh Để cho số người Phỏp ủng hộ ta càng thờm đụng, sức ủng hộ càng thờm mạnh Để cho những kẻ thự khiờu khớch muốn chia rẽ, khụng cú thể và khụng cú cớ
mà chia rẽ Để cho cụng cuộc thống nhất và độc lập của chỳng ta chúng thành cụng.”
Đối với người Hoa sống ở Việt Nam, Hồ Chớ Minh cũng thể hiện quan điểm trước sau như một là đoàn kết, thõn thiện và bảo vệ tài sản, tớnh mạng cũng như quyền làm ăn chớnh đỏng của họ trờn đất nước Việt Nam, như cụng dõn Việt Nam Theo Người, chẳng phải hụm qua hụm nay người Hoa kiều mới đến Đụng Dương
Họ đó ở đõy, họ đó luụn giữ một địa vị rất quan trọng trong đời sống kinh tế của Đụng Dương Nhưng chưa bao giờ lại cú những cuộc xung đột giữa người Việt Nam với người Hoa trờn đất nước Việt Nam
Trong “Thư gửi anh em Hoa kiều” nhõn ngày Độc lập 2 – 9 – 1945, Hồ Chớ Minh nờu rừ: “Hai dõn tộc Trung - Việt chỳng ta, mấy ngàn năm nay, huyết thống tương thụng, chung nền văn hoỏ, trong lịch sử vẫn được gọi là hai nước anh em; hơn nữa, đất nước liền kề, nỳi sụng kế tiếp, càng như mụi vớI răng che chở cho nhau Ngút trăm năm nay, đế quốc xõm lược Viễn Đụng, giặc Phỏp cưỡng chiếm nước ta, lấy đú làm bàn đạp xõm lược Trung Quốc Hai dõn tộc anh em phương Đụng chỳng ta lại chịu chung nổi khổ cực bị ỏp bức và xõm lược.”
Xuất phỏt từ quan hệ đặc biệt giữa hai dõn tộc và hai nước anh em, trong thư,
Hồ Chớ Minh đó nhấn mạnh đến chớnh sỏch cơ bản của Đảng và Nhà nước ta đối với bà con Hoa Kiều đang làm ăn, sinh sống ở Việt Nam: “Chớnh phủ nhõn dõn lõm thời Việt Nam đó lập tức tuyờn bố xoỏ bỏ mọi luật phỏp của Phỏp trước đõy ỏp đặt lờn Hoa kiều, xỏc định chớnh sỏch cơ bản là bảo đảm tự do, hoan nghờnh Hoa kiều cựng nhõn dõn Việt Nam chung sức xõy dựng nước Việt Nam mới
Mong rằng anh em hai nước chỳng ta thõn mật đoàn kết, cú việc gỡ thỡ giải quyết với nhau theo nguyờn tắc hợp phỏp lý với thỏi độ kớnh trọng nhường nhịn lẫn nhau, khụng được vỡ những việc tranh chấp nhỏ của cỏ nhõn mà gõy điều bất hạnh ngăn cỏch giữa hai dõn tộc…”
Ngoài ra, đối với cỏc dõn tộc và quốc gia khỏc trờn thế giới, quan điểm của
Hồ Chớ Minh là tụn trọng nền độc lập dõn tộc, khụng can thiệp vào cụng việc nội
bộ của cỏc quốc gia, dõn tộc khỏc, đồng thời thực hiện quyền bỡnh đẳng giữa cỏc quốc gia, dõn tộc với nhau Quan điểm đú của Người được khẳng định trong bản Tuyờn ngụn Độc lập bất hủ, ngày 2 – 9 – 1945 rằng: “… tất cả cỏc dõn tộc trờn thế giới đều sinh ra bỡnh đẳng, dõn tộc nào cũng cú quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do”
Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc được
Đảng ta coi là cơ sở tư tưởng để nghiên cứu, định ra nhiệm vụ công tác dân tộc và
Trang 28chính sách dân tộc phù hợp Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX khẳng định:
Tư tưởng Hồ Chí Minh soi đường cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta giành thắng lợi, là tài sản tinh thần to lớn của Đảng và dân tộc ta"
Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân tộc, vấn đề dân tộc, giải quyết vấn đề dân tộc
và CTDT được Đảng ta coi là cơ sở lý luận để nghiên cứu, định ra chính sách dân tộc và xác định nhiệm vụ của CTDT ở mỗi giai đoạn cách mạng
Vấn đề dân tộc, CTDT và việc giải quyết các vấn đề đó một cách sáng tạo của Đảng, Nhà nước, Chủ tịch Hồ Chí Minh trên cơ sở vận dụng sáng tạo các nguyên lý, lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin vào hoàn cảnh đầy khó khăn, phức tạp ở Việt Nam như thế nào và đã đạt được những thành công to lớn ra sao; thực
tiễn cách mạng Việt Nam đã chứng minh tính khách quan, khoa học của điều đó
1.3 Cơ sở thực tiễn của việc xây dựng và thực hiện CSDT
Cơ sở thực tiễn của việc xây dựng và thực hiện CSDT là thực tiễn tình hình các dân tộc thiểu số Việt Nam và thực tiễn, kết quả và bài học kinh nghiệm về CTDT và thực hiện CSDT thời gian qua ở khắp các vùng dân tộc và miền núi
Thực tiễn dân tộc ở Việt Nam là thực tiễn hình thành và phát triển của các khối cộng đồng người, của mối quan hệ tộc người xuất hiện rất sớm trong quá trình lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta và được nâng cao, phát huy trong thời
đại Hồ Chí Minh, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhà nước Việt Nam Thực tiễn vấn đề dân tộc ở Việt Nam có những nội dung khác với các quốc gia khác trên thế giới là các thành phần tộc người sớm hội tụ dưới một ngọn cờ độc lập dân tộc với sự lãnh đạo điều hành của một nhà nước thống nhất từ thế kỷ thứ III trước Công nguyên (nhà nước Văn Lang - Âu Lạc) Đặc điểm lịch sử đó đã tạo nên cốt cách của các thành phần dân tộc Việt Nam mà các nhà khoa học thường gọi là
“bản lĩnh, bản sắc dân tộc” - yếu tố tạo nên sức mạnh kỳ diệu trong những trang sử chống ngoại xâm, chống đồng hoá dân tộc
Sự đa dạng về thành phần tộc người, sự đan xen trong đặc điểm cư trú đương nhiên là có căn nguyên lịch sử của nó Do vị trí địa lý của đất nước mà từ rất lâu đời mảnh đất Việt Nam đã nằm trong khu vực hình thành con người hiện đại Homosapiens Muộn hơn nó là địa bàn đón nhận nhiều luồng di dân: từ núi xuống,
từ biển vào, từ Nam lên, từ Tây và Bắc qua Mặt khác các cuộc bùng nổ dân số trong lịch sử ở vùng Tây Nam Trung Quốc đã tạo ra các luồng di dân lớn Sau đó là
sự dồn nén thường xuyên của các thế lực phong kiến phương Bắc đã tạo nên các đợt
di cư, khi thì lẻ tẻ, lúc thì ồ ạt Kết quả là khu vực Đông Dương, trong đó có Việt Nam trở thành địa bàn tiếp nhận thường xuyên các luồng di dân, làm cho bộ mặt phân bố dân cư ở đây vốn đã phức tạp càng phức tạp thêm Điều này góp phần lý
Trang 29giải tại sao với một diện tích cỡ trung bình (330.000 km2) mà đất nước ta có đến 54 dân tộc với hàng trăm nhóm địa phương thuộc nhiều hệ ngôn ngữ khác nhau
Cư trú xen kẽ thường dẫn đến hai khuynh hướng đối lập trong quan hệ giữa các tộc người:
- Đoàn kết - đùm bọc - che chở - có thể nói đây là sự phát triển thường xuyên, lành mạnh dưới sự lãnh đạo tài tình của Đảng và Bác Hồ với tư tưởng đại
đoàn kết dân tộc Tất nhiên, việc xác lập được khuynh hướng này còn là kết quả khách quan của sự tác động nhiều chiều của các mối quan hệ lịch sử - xã hội giữa các tộc người ở Việt Nam trong suốt chiều dài lịch sử Loại hình cư trú xen kẽ như
đã nói khiến cho các cư dân không có được lãnh thổ riêng mà chỉ có lãnh thổ quốc gia chung Trong điều kiện như vậy thì tính “ích kỷ tộc người” khó lòng mà có chỗ
đứng vì nó bị chi phối rất mạnh bởi tính thống nhất, không thể chia cắt của lãnh thổ quốc gia Đó là chưa kể đến trên lãnh thổ quốc gia đã sớm có một nhà nước thống nhất
- Hiềm khích - xích mích - xung đột luôn có cơ hội bột phát bùng nổ Trong lịch sử sự xung đột khi thì mang tính cục bộ, địa phương, khi thì phải có sự can thiệp của chính quyền trung ương, đã đủ để cho chúng ta thường xuyên phải canh chừng với khuynh hướng thứ hai này
Cơ sở thực tiễn còn bao hàm nội dung về CTDT - CTDT của nhà nước kiểu
mới ra đời từ năm 1945, với sự khởi đầu từ Nha Dân tộc thiểu số từ năm 1946
Nội dung CTDT được biểu hiện rất sinh động gắn với đặc điểm, nhiệm vụ cách mạng trong từng thời kỳ Thực tiễn CTDT được biểu hiện qua việc thành lập các tổ chức, với chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được giao nhằm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực CTDT và tham mưu cho Trung ương Đảng và Chính phủ về CTDT
Một trong những nội dung hoạt động của CTDT là việc ban hành và tổ chức thực hiện chính sách dân tộc Chính sách dân tộc là kế hoạch và sách lược cụ thể trong từng giai đoạn, nhiệm vụ cách mạng nhằm tác động vào các dân tộc thiểu số tạo điều kiện để các dân tộc phát triển hoà nhập vào sự phát triển chung của quốc gia và rút ngắn khoảng cách phát triển giữa các vùng các dân tộc Việc xây dựng chính sách dân tộc cũng phải dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn nhất định Đó là việc quán triệt các quan điểm cơ bản, các nguyên tắc (bình đẳng, đoàn kết, tương trợ) của Đảng và nhà nước ta và tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và công tác dân tộc, các nhiệm vụ chính trị đặt ra đối với CTDT trong từng thời kỳ cách mạng để hoạch định chính sách
Chính sách dân tộc ở nước ta mang nội dung và đặc điểm gắn với từng thời kỳ: Thời kỳ đấu tranh giải phóng dân tộc, giành chính quyền (1930-1945); thời kỳ
Trang 30kháng chiến chống thực dân Pháp bảo vệ độc lập dân tộc (1945-1954); thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống Mỹ và tay sai ở miền Nam tiến
tới thống nhất nước nhà (1954-1975); thời kỳ sau khi nước nhà thống nhất đến trước
thời kỳ đổi mới (1975-1985); thời kỳ đổi mới từ 1986 đến nay
Chính sách dân tộc từng thời kỳ nêu trên có nội dung cụ thể và phản ánh tính
đặc thù trong từng giai đoạn cách mạng
Trang 31Chương 2
đánh giá thực trạng xây dựng và thực hiện Chính sách dân tộc 2.1 Đánh giá thực trạng xây dựng CSDT
2.1.1 Quy trình xây dựng CSDT
Quy trình xây dựng chính sách ở nước ta thực chất là để hiện thực hoá các chủ trương, chiến lược của Đảng; là quá trình Nhà nước tiến hành pháp quy hoá, chính thức hoá những nhiệm vụ chính trị cụ thể trong từng thời kỳ mà các đại hội
Đảng, Hội nghị trung ương, Bộ Chính trị đã đề ra
Quy trình xây dựng chính sách công nói chung, xây dựng CSDT nói riêng gồm 6 bước cơ bản:
(2) Thành lập nhóm nghiên cứu, soạn thảo chính sách
Đối với những vấn đề lớn ở tầm cỡ quốc gia thì căn cứ vào tính chất của vấn
đề mà Đảng hoặc Chính phủ giao cho các cơ quan tham mưu, hoặc Bộ chức năng có nhiệm vụ nghiên cứu, đề xuất giải pháp Các cơ quan chức năng hay tham mưu này lại giao các vụ chuyên trách trực thuộc thành lập các nhóm, tiểu ban nghiên cứu thực hiện Sau khi thành lập căn cứ vào tính chất của vấn đề, các tiểu ban nghiên cứu có thể độc lập hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng khác, tập hợp các thông tin nghiên cứu, phân tích vấn đề và tiến hành khảo sát thực tế ở các địa phương Cùng với quá trình đó, các ý tưởng dần dần được định hình, trở thành những luận điểm và hệ thống các luận cứ – cơ sở khoa học của những luận điểm
được đưa ra Sau khi đã xây dựng được tập hợp các luận điểm có cơ sở khoa học, tiểu ban soạn thảo tổ chức, sắp xếp các luận điểm đó cho có hệ thống và phác thảo văn bản chính sách để chuẩn bị lấy ý kiến đóng góp và phối hợp xây dựng từ các cơ quan hữu quan
Trang 32(3) Lấy ý kiến của các cơ quan tham mưu, Bộ, ngành liên quan
Công đoạn này tương đối phức tạp vì có sự tham gia của nhiều chủ thể như: các cơ quan tham mưu Đảng, các cơ quan nghiên cứu và quản lý của nhà nước cùng tham gia đáng giá và thể hiện quan điểm, thái độ của mình về văn bản chính sách Trên cơ sở quyền hạn, chức năng và lợi ích của ngành mình, các cơ quan hữu quan sẽ đưa ra những quan điểm, lập trường và ý kiến đối với dự thảo chính sách
Đây cũng là khâu thường xuyên xuất hiện nhiều vướng mắc nhất về sự bất đồng quan điểm và xung đột lợi ích giữa các chủ thể Vấn đề mà dự thảo chính sách đưa
ra càng có quan hệ đến nhiều lĩnh vực thì càng phải có sự tham gia của nhiều cơ quan, Bộ, ngành hữu quan đều được nhóm thư ký tổng hợp của tiểu ban soạn thảo theo dõi, tổng hợp thường xuyên và căn cứ nào đó để bổ sung, sửa đổi, điều chỉnh nội dung dự thảo chính sách mới phù hợp với tình hình, tránh để dự thảo chính sách lâm vào tình thế đi ngược lại xu hướng của dư luận
(4) Đệ trình, xin ý kiến chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền cấp trên
Đây là khâu rất quan trọng, có ý nghĩa quyết định, đặc biệt đối với vấn đề
mà các ý kiến, quan điểm còn chưa thống nhất hoặc trái ngược nhau Quyết định của các cơ quan có thẩm quyền (như chính phủ, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Bộ chính trị, Ban bí thư…) sẽ là kết luận cuối cùng đối với những vấn đề đang gây tranh luận giữa các cơ quan, Bộ, ngành hữu quan Một khi đã có ý kiến chỉ đạo của cơ quan cấp trên thì vấn đề chắc chắn sẽ được giải quyết theo hướng chỉ đạo đó
(5) Trình nộp văn bản chính thức và tờ trình tổng hợp
Trên cơ sở kết luận của cấp trên có thẩm quyền và những ý kiến từ các cơ quan, Bộ, ngành hữu quan, tiểu ban soạn thảo tiến hành sửa đổi, bổ xung và hoàn thiện văn bản chính sách chính thức, đồng thời lập tờ trình tổng kết tất cả mọi ý kiến, đánh giá, kết luận của các cơ quan, Bộ, ngành, cá nhân đã tham gia xây dựng chính sách Sau khi văn bản chính thức và tờ trình được hoàn thành, tiểu ban soạn thảo nộp lên bộ chủ quản và cơ quan này sẽ trình nộp lên cơ quan có thẩm quyền ban hành (Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ…)
được giải quyết và đa số các thành viên đều tán thành thì văn bản chính sách chính thức được thông qua và ban hành Nếu ngược lại thì quy trình sẽ lặp lại từ đầu
Trang 33Lâu nay, để thực hiện CSDT, UBDT thường cụ thể hoá thành các Chương trình, Dự án phát triển kinh tế - xã hội vùng DTTS
Quy trình xây dựng 1 chương trình, dự án thường tuân thủ theo 8 bước cơ bản như sau:
Bước 1 Xỏc định vấn đề
Xõy dựng chương trỡnh, dự ỏn bao gồm cỏc lĩnh vực về kinh tế –xó hội, và nhiều vấn đề cần được đặt ra để xõy dựng chương trỡnh Song việc tổ chức phờ duyệt chương trỡnh, dự ỏn luụn đi đụi với cỏc điều kiện: Tổ chức thực hiện, nhất là cỏc chương trỡnh, dự ỏn đú phần lớn đũi hỏi đến nguồn ngõn sỏch để thực hiện; cú những vấn đề khụng đũi hỏi gỡ nhiều đến ngõn sỏch nhưng chương trỡnh cú khi lại khụng thể thực hiện được vỡ điều kiện nào đú Vỡ vậy, việc xỏc định vấn đề cần xõy dựng chương trỡnh, dự ỏn đũi hỏi sự lựa chọn, xem xột những vấn đề nào là cơ bản, chiến lược lõu dài, vấn đề nào là cấp bỏch, bức xỳc trước mắt để xõy dựng chương trỡnh và chương trỡnh cú thể thực hiện được
Bước 2 Xõy dựng đề cương
- Ban soạn thảo hoặc tổ thư ký xõy dựng đề cương của chương trỡnh, dự ỏn trong đú nờu rừ mục tiờu, nội dung, thời gian thực hiện…
- Tổ chức hội thảo lấy ý kiến gúp ý để hoàn thiện một bước đề cương chương trỡnh
- Trỡnh cấp hoặc người cú thẩm quyền duyệt đề cương
Nội dung của đề cương là cơ sở cho việc thực hiện cỏc bước sau Xõy dựng được đề cương, tức là ý tưởng của chương trỡnh được xỏc định
Bước 3 Thu thập thụng tin
Cú nhiều kờnh thụng tin để thu thập phục vụ cụng tỏc xõy dựng chương trỡnh, dự ỏn; cú kờnh thụng tin tuy là giỏn tiếp nhưng cực kỳ quan trọng là cỏc văn kiện của Đảng và Nhà nước đó ban hành ra cỏc chủ trương, là nền tảng để xõy dựng chớnh sỏch nhằm đưa cỏc chủ trương đú đi vào cuộc sống
Cú những kờnh thụng tin phản hồi từ thực tiễn đời sống xó hội đũi hỏi phải
cú chương trỡnh Vớ dụ, tỷ lệ đúi nghốo cao, cơ sở hạ tầng thấp kộm…
Cú kờnh thụng tin từ bỏo cỏo của cỏc địa phương, cỏc ban ngành Trung ương
đề cập đến vấn đề dõn tộc
Chỳng ta cũn cú thể thu thập thụng tin qua cỏc kờnh khỏc để xõy dựng chương trỡnh Vớ dụ, qua thư tịch ta thấy một số dõn tộc cú vốn văn hoỏ truyền thống quý bỏu thỡ phải cú chớnh sỏch nhằm sưu tầm, gỡn giữ bảo vệ và phỏt huy những vốn văn hoỏ đú Hoặc cú thể qua kinh nghiệm của một số quốc gia trong việc phỏt triển kinh tế – xó hội vựng dõn tộc thiểu số, chỳng ta học tập và xem xột thực tiễn đất nước để xõy dựng chương trỡnh, dự ỏn
Trang 34Phương pháp thu thập thông tin thường qua điền dã khảo sát thực tế, quan sát thực tế mọi mặt sản xuất, sinh hoạt đời sống của đồng bào các dân tộc, quan sát những lĩnh vực của xã hội mà ta quan tâm; chúng ta còn có thể dùng phương pháp điều tra xã hội học bằng cách phát hành các phiếu dưới dạng thống kê số liệu, trả lời các câu hỏi phỏng vấn; có thể tổ chức các cuộc hội nghị, các cuộc hội thảo chuyên đề về một vấn đề, về một dân tộc, về một lĩnh vực hoạt động công tác, về một chuyên đề kinh tế, văn hoá, xã hội,… thông qua đó có các dữ liệu phục vụ cho việc xây dựng chính sách; có thể thông qua phương pháp thống kê tổng hợp số liệu,
so sánh các số liệu phục vụ cho công tác xây dựng chương trình, dự án
Thông qua các kênh thông tin đó người làm công tác dân tộc với kinh nghiệm của mình, với những am hiểu về đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước và với tinh thần trách nhiệm cao, ta có thể lựa chọn được những vấn đề phục
vụ cho công tác xây dựng chương trình, dự án
(1) Phân tích đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường
- Các điều kiện tự nhiên: đất đai, nguồn nước, cây trồng, vật nuôi, tài nguyên rừng, khí hậu
- Các điều kiện kinh tế: nhân khẩu, lao động (số hộ, số khẩu, số lao động, dân tộc ) Hoạt động kinh tế chủ yếu tại địa phương (sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, ngành nghề, dịch vụ, thu nhập và đời sống của dân; cơ sở hạ tầng, thị trường )
- Các tổ chức kinh tế, xã hội trong cộng đồng (tổ chức Đảng, chính quyền, hợp tác xã, đoàn thể), chức năng nhiệm vụ, các hoạt động của các tổ chức xã hội này
- Y tế, giáo dục, tình hình giàu nghèo ở địa phương (số hộ nghèo, giàu, trung bình, thu nhập của các nhóm hộ )
- Các vấn đề về môi trường
- Mặt mạnh, mặt yếu của địa phương
(2) Xác định mối quan tâm mong muốn của người dân
Để xây dựng được dự án phù hợp với nguyện vọng của người dân cần phải xác định đúng vấn đề mà người dân quan tâm như thu nhập, đời sống, sức khoẻ, giáo dục hay việc làm Bước này giúp hình thành ý tưởng của dự án
Cách làm:
- Liên hệ và họp với cán bộ chủ chốt địa phương
- Tiến hành họp dân hay đại biểu của các tổ chức Đảng, Chính quyền, đoàn thể xã hội để lấy ý kiến họ về các vấn đề mà họ quan tâm:
+ Đề nghị người dân trả lời câu hỏi: Ông (bà) quan tâm đến gì?
+ Từng người viết vào phiếu một vấn đề mà mình quan tâm nhất
+ Nhóm thu lại, tổng hợp xem ý trùng nhau và khác nhau
Trang 35+ Tổng hợp các ý trùng nhau lại, liệt kê các ý khác nhau
+ Bổ sung các quan tâm khác (nếu có)
+ Dùng phương pháp cho điểm để chọn vấn đề được quan tâm nhất
Cho điểm để đánh giá hay xét thứ tự ưu tiên; Tiến hành phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA) để thu thập các thông tin chung; họp toàn thôn để thống nhất các vấn đề, xác định nhu cầu, mục đích, mục tiêu
Bước 4 Phân tích thông tin
Sau khi đã xác định được vấn đề cần xây dựng chương trình, dự án và các thông tin liên quan, bước tiếp theo là việc phân tích các thông tin nhằm phục vụ cho việc xây dựng chương trình, dự án
Trên thực tế, khi xây dựng chương trình, dự án có nhiều thông tin trái chiều nhau, có khi thông tin bị nhiễu bởi quá trình thu thập có khi chỉ phản ánh hiện tượng nhưng chưa phản ảnh thực chất, vì vậy phân tích thông tin là bước rất cần thiết Thông tin là cơ sở quan trọng cho việc nghiên cứu xây dựng chương trình nếu quá trình phân tích không đầy đủ, không khách quan và thiếu thấm nhuần đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước sẽ dễ dẫn đến quyết định nội dung và cơ chế chính sách của chương trình không chính xác, không phù hợp
Muốn có được thông tin đúng đắn thì điều cần nhất là phải có sự tìm tòi và
am hiểu một cách tường tận, chuẩn xác, có cơ sở khoa học những thông tin đưa ra trong công tác xây dựng chương trình, dự án
- Căn cứ vào vấn đề quan tâm đã được ưu tiên, các thành viên trả lời câu hỏi:
- Liên quan đến chủ đề xác định, địa phương ta đang gặp phải khó khăn gì?
- Phát phiếu cho từng người để lấy ý kiến
- Mỗi thành viên tự mình xác định một khó khăn mà mình cho là quan trọng nhất
- Găm ý kiến lên bảng
- Nhóm thảo luận để có sự thống nhất chọn ra vấn đề chủ đạo
Trang 36- Từng thành viên viết ra một số nguyên nhân trả lời câu hỏi tại sao lại như vậy cho vấn đề chủ đạo?
- Thảo luận nhóm đề chọn ra nguyên nhân quan trọng nhất, trực tiếp nhất liên quan đến vấn đề chủ đạo
Bước 5 Dự thảo chương trình, dự án
Sau khi có đủ thông tin được phân tích, căn cứ vào đề cương của chương
trình ta tiến hành xây dựng chương trình, dự án với nội dung theo yêu cầu Căn cứ
vào đề cương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, và những thông tin thu được,
ta dự thảo văn kiện của chương trình, dự án
Đề cương chương trình:
- Tên gọi: Chương trình phải có tên gọi cụ thể Tên gọi phải cô đọng và phản ảnh
nội dung của chương trình
- Mục tiêu (mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể)
- Phạm vi, thời gian thực hiện, đối tượng của chương trình
- Nội dung và các giải pháp thực hiện chương trình
Phải nêu được tóm tắt xuất xứ của dự án, những yêu cầu của thực tiễn mà dự
án phải giải quyết, những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện dự án; căn cứ pháp lý
để xây dựng dự án…
- Mục tiêu của dự án: Dự án sẽ giải quyết đạt được những mục tiêu gì?
- Địa điểm và thời gian thực hiện
- Nội dung của dự án: Nêu đầy đủ nội dung của dự án
- Tổ chức thực hiện: Phần này phải nêu được nhân sự thực hiện dự án; những cơ chế chính sách sẽ thực hiện; kinh phí thực hiện dự án…
- Dự kiến kết quả: Những chỉ số cơ bản phải đạt được
Bước 6 Lấy ý kiến tham gia dự thảo chương trình, dự án
Bản dự thảo văn kiện chương trình, dự án về một lĩnh vực, về một vấn đề mà
vấn đề đó có liên quan đến các ngành hữu quan, về một dân tộc thiểu số hoặc một
số dân tộc thiểu số… phải được đưa đến các bộ, ban, ngành, các cấp uỷ, chính quyền, đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội, đại biểu tiêu biểu của các dân tộc thiểu số xem xét và cho ý kiến đóng góp
Trang 37Việc lấy ý kiến đúng gúp cú thể bằng văn bản, cú thể trực tiếp ghi qua phỏt biểu ở hội nghị, hội thảo, cú thể cử người đến gặp gỡ riờng để nắm được những đúng gúp cho dự thảo văn kiện chương trỡnh, dự ỏn
Bước 7 Sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh chương trình, dự án
Là bước tiếp theo sau khi cú ý kiến tham gia vào dự thảo văn kiện chương trỡnh, dự ỏn cú những điểm tiếp thu ý kiến bổ sung thờm, cú những phần phải sửa đổi lại, cú phần chỉ cần điều chỉnh về nội dung, từ ngữ, cõu cỳ, bố cục, văn phong
Bước 8 Hoàn thiện chương trỡnh, dự ỏn trỡnh cấp cú thẩm quyền xem xột ra
quyết định phờ duyệt
Trỡnh hồ sơ chương trỡnh, dự ỏn lờn cấp thẩm quyền, đồng thời gửi Bộ Tư phỏp thẩm định theo quy định (với những chương trỡnh dự ỏn do Thủ tướng Chớnh phủ quyết định phờ duyệt) Sau khi chương trỡnh, dự ỏn được phờ duyệt phải xõy dựng Thụng tư hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện
Sau khi thẩm định chương trỡnh, dự ỏn đạt yờu cầu thỡ cấp cú thẩm quyền phờ duyệt chương trỡnh, dự ỏn và cho phộp chủ nhiệm chương trỡnh, dự ỏn triển khai thực hiện theo kế hoạch
2.1.2 Đánh giá khâu xây dựng CSDT ở UBDT
2.1.2.1 Một số ưu điểm
Công tác hoạch định CSDT đã luôn được UBDT quan tâm đặc biệt, nên nó đã
và đang ngày càng đi vào nề nếp và thực hành nhiều đổi mới với mục đích là xây dựng được hệ thống CSDT ngày một có hiệu quả hơn
Ví dụ như việc hoạch định Chương trình 135 của UBDT tính đến nay là 3 giai
đoạn Trong mỗi giai đoạn đều có rút kinh nghiệm để hoàn chỉnh quy trình thêm nữa
Chương trỡnh 135 giai đoạn I đó được xõy dựng theo quy trỡnh 4 bước:
(1)Xõy dựng đề cương Chương trỡnh;
(2)Xỏc định cỏc mục tiờu và nội dung Chương trỡnh;
(3)Họp thống nhất với cỏc bộ, ngành;
(4)Dự thảo Quyết định và Tờ trỡnh Thủ tướng chớnh phủ phờ duyệt
Sau khi kết thúc quá trình thực hiện, theo đánh giá của giới chuyên môn, nhỡn chung, việc xõy dựng Chương trỡnh 135 giai đoạn I được thực hiện theo quy trỡnh cũ, chưa quan tõm đầy đủ đến cơ sở dữ liệu và thụng tin định lượng từ cơ sở
và chớnh quyền địa phương Chương trỡnh đó xỏc định được những nội dung đầu tư
cơ bản để phỏt triển vựng dõn tộc thiểu số và miền nỳi
Thực hiện Văn bản số 1062/TTg - ĐP ngày 01/8/2005 của Thủ tướng Chớnh phủ về việc phờ duyệt và uỷ quyền cho Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dõn tộc ban hành tiờu chớ phõn định vựng dõn tộc thiểu số và miền nỳi theo trỡnh độ phỏt triển,
Trang 38Ủy ban Dõn tộc đó ban hành Quyết định số 393/2005/QĐ-UBDT, ngày 29 thỏng 8 năm 2005 về việc quy định tiờu chớ thụn, bản, phum, súc đặc biệt khú khăn và tiờu chớ phõn định xó, phường, thị trấn thuộc khu vực I, II, III vựng dõn tộc thiểu số và miền nỳi theo trỡnh độ phỏt triển Việc phõn định cỏc xó, thụn, bản vựng dõn tộc thiểu số và miền nỳi theo trỡnh độ phỏt triển đó là cơ sở cho việc xõy dựng và triển khai thực hiện nhiều chớnh sỏch, chương trỡnh, dự ỏn trong đú cú Chương trỡnh 135 giai đoạn II
Quỏ trỡnh xõy dựng Chương trỡnh 135 giai đoạn II đó được tiếp cận theo quy trỡnh xõy dựng chớnh sỏch từ dưới lờn
Việc tổng hợp thụng tin đầu vào làm cơ sở thực tiễn được coi trọng, vai trũ của người dõn, chớnh quyền địa phương được phỏt huy và đúng vai trũ đề xuất những nhu cầu thiếu hụt để Chương trỡnh đưa ra những nội dung hỗ trợ, biện phỏp can thiệp hiệu quả
Chương trỡnh 135 giai đoạn II được xõy dựng qua 4 bước cơ bản sau:
(1)Tổng hợp thụng tin đầu vào để xỏc định những thiếu hụt, nhu cầu cần đầu
tư, hỗ trợ, từ đú đề xuất ý tưởng và nội dung chớnh sỏch
Những thụng tin đầu vào bao gồm:
+ Bỏo cỏo đỏnh giỏ kết quả thực hiện Chương trỡnh 135 giai đoạn I;
+ Bỏo cỏo đỏnh giỏ thực trạng phỏt triển kinh tế - xó hội vựng dõn tộc và miền nỳi (được thực hiện trờn cơ sở Dự ỏn đỏnh giỏ thực trạng vựng dân tộc thiểu số và miền núi phục vụ phõn định thụn, bản ĐBKK, xó vựng I, II, III theo trỡnh độ phỏt triển;
+ Một số cỏc nghiờn cứu độc lập liờn quan được thực hiện bởi UNDP và Ngõn hàng Thế giới
(2)Xõy dựng Văn kiện Chương trỡnh với sự tham gia của người dõn và chớnh quyền địa phương, cỏc bờn liờn quan, cỏc đối tỏc phỏt triển;
(3)Văn kiện và cỏc tài liệu phờ duyệt Chương trỡnh được chia sẻ và tham vấn rộng rói;
(4)Chương trỡnh được thiết kế tớnh đến cơ chế theo dừi, giỏm sỏt chặt chẽ và xỏc định lộ trỡnh thực hiện cụ thể rừ ràng nhằm hướng tới sự cụng khai, minh bạch
Sau khi thực hiện xong, các nhà chuyên môn đã đánh giá với những nột mới trong quỏ trỡnh thiết kế xõy dựng, Chương trỡnh 135 giai đoạn II đó thể hiện được tớnh ưu việt và sự phự hợp với nhu cầu thực tiễn hơn, tập trung giải quyết đ−ợc nhiều khú khăn vướng mắc của địa phương và người dõn hơn
Có nhiều yếu tố mới của Chương trỡnh 135 giai đoạn II cú được một phần nhờ sự hỗ trợ kỹ thuật của cỏc nhà tài trợ và sự tham gia của cỏc tổ chức quốc tế
CT135 - II được thiết kế gọn, ớt hợp phần nờn tập trung, cơ cấu cỏc hợp
Trang 39phần và chính sách khá cân đối, phù hợp năng lực, trình độ của cán bộ các cấp, các ngành nên dễ quản lý Đây là kết quả của sự lựa chọn trong quá trình thiết kế Chương trình đáp ứng một trong 10 khuyến nghị được đưa ra từ cuộc đánh giá cuối kỳ 2004 cho CTMTQG GN và CT135-II do Bộ LĐTB&XH & UNDP thực hiện
Mục tiêu CT135 - II được lựa chọn khá hợp lý; nếu mục tiêu giai đoạn I là đẩy mạnh sản xuất, tạo việc làm để có thu nhập, giải quyết nạn đói triền miên ở một số địa phương, từng bước giảm nghèo cho đồng bào dân tộc vùng dự án thì mục tiêu giai đoạn II được nâng cao hơn, vừa đẩy mạnh phát triển sản xuất, vừa chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo thu nhập cao hơn để cải thiện cuộc sống cho đồng bào và thực hiện giảm nghèo bền vững hơn
Nãi riªng về hợp phần hỗ trợ phát triển sản xuất: Hơn 4 năm thực hiện CT135- II trên địa bàn xã, thôn bản 135 đã có 1.534.281 hộ, với khoảng 7 triệu người được hưởng lợi trực tiếp từ các hoạt động của hợp phần này, đạt 96% kế hoạch Ngày nay vùng dân tộc, miền núi đã xuất hiện nhiều mô hình sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế khá cao, nhất là chăn nuôi trâu bò hàng hóa, trồng cây công nghiệp dài ngày, thâm canh cây ngắn ngày như ngô, sắn (mỳ), khoai tây, ớt, v.v Nhiều hộ nông dân người DTTS đã biết sản xuất hàng hóa từ nông nghiệp, làm giàu cho gia đình mình và giúp cộng đồng giảm nghèo
Theo kết quả khảo sát ý kiến của người dân về CT135- II do UBDT thực hiện tháng 11/2008, có 94,8% số hộ dân vùng hưởng lợi được hỏi đã trả lời có biết hoạt động hỗ trợ sản xuất, 17,9% số hộ được hỏi rất hài lòng, 72,9% số hộ được hỏi trả lời hài lòng Qua đó cho thấy đồng bào DTTS, miền núi ngày càng quan tâm nhiều tới hợp phần phát triển sản xuất
Hợp phần phát triển hạ tầng ở các xã 135 cơ bản được lựa chọn hợp lý, vẫn tiếp tục đầu tư các loại công trình như giai đoạn I, chỉ loại trừ khai hoang được đưa vào chính sách hỗ trợ theo Quyết định 134 của Thủ tướng Chính phủ
Các hợp phần khác có ở giai đoạn I như “Sắp xếp dân cư ở những nơi cần thiết” đã được đưa ra khỏi CT135 - II và tiếp tục đầu tư theo Quyết định số 193 của Thủ tướng chính phủ; Chương trình xây dựng TTCX được tiếp tục đầu tư theo một chương trình riêng Hai hợp phần này được đầu tư riêng đã làm cho CT135 - II gọn hơn, tập trung hơn, điều hành đơn giản hơn
Nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ xã, thôn bản, nâng cao năng lực cho cộng đồng được thiết kế trong văn kiện chương trình khá phù hợp với yêu cầu của giai đoạn II, nhưng do công tác chuẩn bị tài liệu và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng quá chậm làm cho kết quả thực hiện Chương trình chưa đạt mong muốn
Các chính sách hỗ trợ người nghèo có nội dung rất thiết thực đối với các
Trang 40đối tượng hưởng lợi của Chương trỡnh, nếu thực hiện tốt sẽ rất hữu ớch cho việc giảm nghốo bền vững đối với đồng bào DTTS, miền nỳi
Hiện nay, UBDT đã và đang tiến hành xây dựng chương trình 135 giai đoạn III Đúc rút kinh nghiệm từ 2 giai đoạn trước, Lãnh đạo UBDT đã chỉ đạo xây dựng chương trình này một cách bài bản, khoa học hơn
Về tổ chức:
Ủy ban Dõn tộc đó ban hành Quyết định thành lập Ban nghiờn cứu, xõy dựng Chương trỡnh phỏt triển kinh tế - xó hội cỏc xó, thụn, bản ĐBKK vựng đồng bào dõn tộc và miền nỳi giai đoạn 2011 – 1015 Trong đú Trưởng ban là Lónh đạo Ủy ban Dõn tộc, cỏc thành viờn gồm: Lónh đạo cấp vụ và chuyờn viờn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chớnh, Bộ Lao động, thương binh và Xó hội, Bộ Nụng nghiệp – PTNT, Bộ Tư phỏp
Ban nghiờn cứu, xõy dựng Chương trỡnh đó xõy dựng kế hoạch và đề cương chi tiết triển khai xõy dựng Chương trỡnh
Về tổng kết, đỏnh giỏ Chương trỡnh 135 giai đoạn II:
- Thỏng 11/2008, Ủy ban Dõn tộc đó phối hợp với cỏc Bộ đó phối hợp với cỏc Bộ ngành liờn quan, cỏc nhà tài trợ Quốc tế tổ chức đỏnh giỏ giữa kỳ cho Chương trỡnh 135 giai đoạn II (cụng bố vào cuối năm 2009) Tại bỏo cỏo đỏnh giỏ giữa kỳ đó nờu rừ những kết quả đạt được, những bất cập trong thiết kế, tổ chức thực hiện Chương trỡnh 135 và đề xuất, kiến nghị cỏc nội dung cần điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi để đạt được mục tiờu của Chương trỡnh
- Thỏng 4/2010, Ủy ban Thường trực Quốc hội đó tổ chức đợt giỏm sỏt việc xúa đúi giảm nghốo thụng qua Chương trỡnh 135 giai đoạn II, việc lồng ghộp cỏc chớnh sỏch, chương trỡnh chớnh sỏch trờn địa bàn cỏc xó đăc biệt khú khăn Chớnh phủ đó bỏo cỏo số 30/BC - CP ngày 9/4/2010 đỏnh giỏ kết quả thực hiện Chương trỡnh 135 giai đoạn II (giai đoạn 2006 – 2010)
Qua giỏm sỏt Ủy ban Thường vụ Quốc hội đó khẳng định những kết quả đạt được sau 5 năm thực hiện và chỉ ra những tồn tại, khú khăn và nhu cầu, nguyện vọng của người dõn; yờu cầu Chớnh phủ, Thủ tướng Chớnh phủ, cỏc Bộ, ngành liờn quan và cỏc địa phương nghiờn cứu, tập trung giải quyết những vấn đề bức xỳc của người dõn với nguồn lực đủ lớn để phỏt triển KT – XH cỏc xó, thụn, bản ĐBKK giai đoạn 2010 – 2015 thay thế cho Chương trỡnh 135 giai đoạn II
Cỏc hoạt động xõy dựng Chương trỡnh:
- Thỏng 7/2009, Ủy ban Dõn tộc đó phối hợp với một số Bộ, ngành liờn quan, cỏc nhà tài trợ Quốc tế tổ chức Hội nghị khởi động và đề xuất ý tưởng xõy dựng Chương trỡnh