[r]
Trang 1sinh đ ộn g đất m ạnh với M max~ 6, 8 đ ộ Richter H oạt
tính kiến tạo h iện đại của đ ứ t gãy này th ế h iện râ't đa
d ạng, quan trọng nhất là hoạt đ ộ n g đ ộn g đât và
thành tạo các kiến trúc sụt lún tuổi Đ ệ Tứ.
Tài liệu tham khảo
C a o Đ ìn h T r i ề u , P h ạ m H u y L o n g , 2 0 0 2 K iế n t ạ o đ ứ t g ã y l ã n h
t h ổ V iệ t N a m N X B K h o a h ọ c v à K ỹ t h u ậ t 2 1 0 tr H à N ộ i
N g u y ề n Đ ì n h X u y ê n , T r ầ n V ă n T h ắ n g , 2 0 0 5 Đ ịa c h â n k iế n tạ o
v à c á c v ù n g p h á t s i n h đ ộ n g đ ấ t m ạ n h t r ê n l ã n h t h ô V iệ t
N a m T u y ể n tậ p báo cáo H ộ i n g h ị k h o a h ọ c " 6 0 n ă m Đ ịa c h ấ t V iệ t
N a m " : 2 6 3 -2 8 3 H à N ộ i.
T r ầ n V ă n T r ị v à V ũ K h ú c ( Đ ồ n g c h ủ b iê n ) , 2 0 0 9 Đ ịa c h â t v à
T à i n g u y ê n V iệ t N a m C ụ c Đ ịa c h ấ t v à K h o á n g s ả n V iệ t
N a m N X B K h o a h ọ c T ự n h iê n v à C ô n g n g h ệ 5 8 9 tr H à N ộ i.
V ũ V ă n C h i n h , N g u y ề n N g ọ c T h u y , B ù i C ô n g H ó a , 2 0 0 4 Đ ặ c
đ i ế m c á c đ ứ t g ã y c h í n h t r o n g v ù n g Q u ỳ n h N h a i - T h a n U y ê n ,
T â y B ắc B ộ T ạ p c h í Đ ị a c h ấ t. L o ạ t A , s ố 285: 8 1 -8 9 ĩaTMHCKMM ÍO n , 3opM H a KD.r., M h c ta k o b A A ,1 9 8 4
O cO Õ e H H O C T M p a 3 /!O M H O M TGKTOHMKÍ1 M n ^ O K H T a M C K O rO
p e r M O H a reomeKtnoHUKa, No 5: 73-82
Bắc Trung Bộ và Trung Trung Bộ
L ê D u y B á c h
T ô n g h ộ i Đ ịa c h ắ t V iệ t N a m
Giới thiệu
Dấu ấn đậm nét của các đứt gãy chính trong cấu
trúc địa chât của Bắc Trung Bộ là phương TB - Đ N , thế
hiện qua các đứt gãy Sông Cả, Rào N ậy, H ương Hóa -
H u ế và các nhóm đứt gãy nhỏ hơn đi kèm Xa hơn v ề
phía nam, các đứt gãy có xu hướng uốn dần v ể phương
á v ĩ tuyến Đ iểu này được thẻ hiện khá rò trong các đứt
gãy Đ ăkrông - Đà N ằng, Tam Kỳ - Phước Sơn, Trà
Bồng nằm ở vù ng chuyên tiếp giữa m iền uốn nếp tạo
núi Trường Sơn và địa khối Kon Tum.
Trong phạm vi Trung Trung Bộ biếu hiện rõ các
đ ứ t gãy theo phương kinh tuyến Pô Kô, M ộ Đ ức -
C heo Reo, đ èo M ang Yang - A n Trung, Q uảng N gãi -
C ủng Sơn N ằm cắt qua các hệ thống đứt gãy vừa nêu
là đứt gãy trẻ Sông Ba p hư ơn g TB - Đ N C ùng phương
này còn có đứt gãy EaSup - Krông Pak đ óng vai trò
ranh giới giữa Trung Trung Bộ và N am Trung Bộ.
Danh sách các đứt gãy chính gồm : 1- Đ ứ t gãy
S ông Cả; 2- Đ ứ t gãy Rào N ậy; 3- Đ ứt gãy Đ akrông -
H uế; 4- Đ ứ t gãy Tam Kỳ - Phước Sơn; 5- Đ ứt gãy Trà
Bổng; 6- Đ ứ t gãy Pô Kô; 7- Đ ứ t gãy Sông Ba; 8- Đ ứt
gày Easup-K rong Pak [H l, H.2].
Các đứt gãy chính
Đừt gãy Sông Cả
Cắp hạng: Cấp II
Q uy mô: Đ ứt gãy Sông Cả có d ạng tuyến k éo dài tử
trùng Đ ệ Tam Bản Ban thuộc lãnh thô Lào qua thị
trấn M ư ờ ng Xén chạy d ọc theo d ò n g N ậm Mộ, qua
C ửa Rào, chạy gần n h ư trùng với d ò n g Sông Cả v ề
K he BỐ đ ến C ây Tranh (h u yện A nh Sơn) rồi d ọc theo
th u n g lũ n g sô n g Con qua thị trấn Tân Kỳ và kéo thẳn g ra b iển Cửa Lò thuộc địa phận N g h ệ A n, rồi chìm xu ố n g d ư ới các trầm tích của thềm lục địa
T hanh N gh ệ T ổng chiều dài trên phạm v i Việt N am
là 200km Đ ứt gãy Sông Cả có p h ư ơ n g TTB-Đ ĐN và cắm v ê phía tây nam Đụ sâu ảnh hưưng của dứt gày
k hoản g 60km Đ ứ t gãy Sông Cả là đ ứ t gãy chính của
đ ớ i đ ứ t gãy cù n g tên.
Thời gian sinh thành: Đ ứt gãy Sông Cả có lịch sừ phát
sinh và phát triển lâu dài, trải qua nhiều thời kì biến cải hình đ ộ n g học từ giữa Paleozoi đến nay Các thời
kì chính là D ỉ - Ci, P2 - Ti, T3 - Ki và KZ Trong giai
đ oạn K ainozoi, hoạt đ ộn g của đới đứt gãy này thể
h iện rõ nét với sự hình thành các bổn chứa than phân
b ố d ọc hệ thống đ ú t gãy chính và các đứt gãy nhánh.
K iể u đ ộ n g h ìn h h ọ c : Tính chất ch u yển đ ộ n g phải của
h ệ đ ứ t gãy này bắt đầu từ k hoản g 26 tr.n, ứng với
O ligocen m uộn H oạt đ ộ n g biến d ạng trẻ nhât phát hiện đ ư ợ c đi kèm với b iến dạng d ẻo b iến chất thâp
p h ư ơ n g căng giãn ĐB-TN (230°).
ngang (bằng phải) của đứt gằy khoảng 1.500 - 2.000m.
P hứ c h ệ vật ch ất và kiến trúc đi kèm: Đ ứt gãy Sông
Cả gây phá h ủ y m ạnh các th ể địa chất Paleozoi,
M esozoi, k hốn g c h ế sự thành tạo và phát triến của các kiến trúc K ainozoi Các kiến trúc này phân b ố thành hai dải d ọc theo đứt gãy Dải thứ nhất nằm
d ọc theo thu ng lũ n g sô n g Cả ở v ù n g Kỳ Sơn, Cửa Rào và Khe Bổ Dải thứ hai phân b ố ở Đ ôn Phục và
Trang 2Kẻ Mẻ Bản thân các trầm tích K ainozoi cũ n g bị phá
h ủ y m ạnh bời các pha kiến tạo trẻ cuôi K ainozoi và
h iện đại Trầm tích trong phạm vi đới biến d ạng -
đứt gãy Sông Cả có đặc đ iểm nổi bật là bị biến dạng
râ't m ạnh, m ức đ ộ biến chât lại râ't thấp, tư ơng ứ n g
với phẩn thấp nhât của tư ớ n g đá phiến lục, chỉ m ột
vài ch ỗ đạt tới tư ớng đá phiến lục Các đá trong
v ù n g đứt gãy Sông Cả đã trải qua ít nhất ba giai
đoạn uốn nếp Giai đoạn thứ nhất tạo nên các n ếp u ốn
đảo có p hư ơn g trục kéo dài TB-ĐN Giai đoạn thứ hai
tạo n ên các nếp uốn hình chữ z với p h ư ơ n g thức
trục kéo dài chủ yếu theo h ư ớng ĐB-TN Hai giai
đ oạn u ốn nếp vừa n êu xảy ra trong hoạt đ ộn g tạo
n ú i Indosini Giai đoạn thứ ba, có p hư ơn g trục kéo dài
theo h ư ớ n g TB-ĐN trùng với p h ư ơ n g trục của giai
đ oạn u ốn n ếp đầu tiên, tác đ ộ n g đ ến tâ't cả các thê
trầm tích có mặt trong khu vự c và làm biến d ạng b ề
m ặt bất chỉnh hợp giữ a trầm tích chứa than Trias và
các trầm tích cô hơn.
Những dấu hiệu khác: Trên bản đ ổ dị thư ờn g trọng
lực B ouguer đứt gãy th ể h iện là ranh giới phân chia
m iền cấu trúc Phía đ ô n g bắc là câu trúc âm tương
đối, còn phía tây nam là câu trúc d ư ơ n g tương đối
Bản thân đứt gãy trùng vớ i dải gradient n gang dị
thư ờn g trọng lự c nhỏ, nối n hau thành ch u ỗi cùng
p h ư ơ n g có giá trị trung bình 0 ,5 -l,5 m G aỉ/km Đ ứ t
gãy cũng biểu hiện rõ nét trên tài liệu từ trường hàng
không, thành phẩn ATa n h ư là ranh giới phân chia
m iền câu trúc Phía đ ô n g bắc là cấu trúc âm tương
đối, còn phía tây nam là cấu trúc d ư ơ n g tương đ ối
với các dị thường âm và d ư ơ n g cục bộ nhỏ, ATa = -
40-Í-+20 nT G radient n gang dị thường từ trùng đứt
g ã y có giá trị trung bình 6,0 - 8,0 nT/km.
D ọc đ ứ t gãy q uan sát th ây có b iếu h iện đ ộ n g đâ't
xảy ra với M s đã gặp trong thời gian gần đ ây xâp xỉ
5,0-*-5,9 đ ộ Richter Đ ặc b iệt, lịch sử ghi n hận trận
đ ộ n g đât năm 1821 xảy ra d ọ c đới đ ứ t gãy n ày với
M s = 6,0 đ ộ Richter tại V inh Đ ới đ ứ t g ã y S ông Cả
đ ư ợ c d ự báo là v ù n g p hát sin h đ ộ n g đất vớ i
Mmax = 6,1 đ ộ Richter H oạt đ ộ n g của đ ứ t gãy thê
hiện trong giai đoạn hiện tại bằng các biến dạng
trong các trầm tích Đ ệ Tứ, n ứ t đ ất kèm th eo quá
trình trượt lở đất.
Đ ứt g ã y S ông Cả th ể h iện trên địa hình là dải
thu ng lũ n g h ẹp với địa h ình đ ổi thấp (50-100m ) Hai
bên là các dải núi cao (400-1.000m).
Đừt gãy Rào Nậy
Cấp hạng: Cấp II
Q uy mô: Đ ứt gãy bắt đẩu từ sư ờn phía tây nam dãy
núi Phu Xa Leng thuộc lãnh th ổ Lào, vào V iệt N am ở
v ù n g Rào V àng (H ư ơn g Sơn - Hà Tĩnh), theo
p h ư ơ n g TB-ĐN qua thị trấn H ư ơ n g Sơn, phía bắc thị
trân H ư ơ n g Khê, thị trấn T u yên H oá rồi chạy d ọc bờ
phải thu ng lùng sôn g Rào N ậ y ra tới biến ở phía
nam Cửa Gianh, vớ i chiều dài khoảng 230km, phẩn trên lãnh thô Việt N am khoảng 150km Đ ứt gãy Rào
N ậy tiếp trục kéo dài v ề h ư ớng đ ô n g nam trong phạm vi thềm lục địa M iền Trung V iệt N am và tiếp giáp với đứt gãy S ông H ổn g trên vù n g biển Thừa Thiên - H uế Đới đ ứ t gãy Rào N ậy gồm m ột đ ứ t gãy chính và m ột s ố đ ứ t gãy nhánh, có đ ộ sâu ảnh h ư ởng 35- 40km , h ư ớng cắm thay đổi và tạo thành d ạn g cấu trúc nâng mặt m ón g kết tinh củ n g p hư ơn g phát triến của đứt gãy.
Thời gian sinh thành: Đứt gãy xuâ't h iện vào khoảng
giữa Paleozoi và tiếp tục hoạt đ ộ n g đ ến M esozoi Trong K ainozoi tái hoạt đ ộ n g m ạnh trong các pha
K ainozoi sớm , M iocen m uộn - Pliocen và Pliocen
m uộn - Đ ệ Tứ.
Kiểu độn g hình học: Đ ới đ ứ t gãy Rào N ậy gồm m ột
loạt đ ứ t gãy cùng tính chất trượt bằng trái vào pha sớm và trưựt bằng phải vào pha m uộn.
Biên đ ộ dịch chuyển: Biến đ ộ n g nhiều theo các đoạn
của đứt gãy chính và các đ ứ t gãy phụ trong khoáng
từ lOOm đ ến 1.350m.
Phức h ệ vật ch ất và kiến trúc đi kèm: Đ ứ t gãy Rào
N ậy cắt qua các th ể Paleozoi hạ thuộc hệ tầng Sông Cà (O3-S1 sc), Paleozoi trung - thượng - các hệ tâng Rào Chan (Di rc), M ục Bài (D2g mb), Đ ộn g T h ò (D.if dt),
La Khê (Ci ỉk) và p hứ c hệ xâm nhập granit T rường
Sơn ( y^PZ2 ts) tuổi Paleozoi giữ a và các th ể M esozoi
thuộc h ệ tầng Đ ồ n g Trầu (T2a đt) ở phía đ ô n g bắc
Trầm tích K ainozoi trong các trùng Đ ệ Tứ phân bổ rải rác d ọc theo đ ó i đ ứ t gãy và thư ờn g bị k hốn g c h ế bởi các đứt gãy q uy m ô và định h ư ớ n g khác nhau
Đ áng chú ý là trủng H ư ơn g Khê có d ạn g hình thoi
và bị khống c h ế bởi các đứt gãy p h ư ơ n g TB - Đ N và
á v ĩ tuyến Ớ phẩn cu ối đới đứt gãy, khu vự c ven biển, trầm tích Đ ệ Tứ lộ ra thành m ột dải tù Ròn đến Phà Gianh.
D ọc theo các đ ứ t gãy phát triển hai kiêu trũng với hai tuổi khác nhau, ứ n g với hai trường ứ n g suất kiến tạo và cơ c h ế dịch ch u yến n gư ợ c nhau Đ ó là trùng kiểu "kéo tách" đ ư ợ c lấp đ ầy bời trầm tích N eo g en (Chợ Trúc), k éo dài đ ến l,5 k m theo p h ư ơ n g á v ĩ tuyến, rộng 0 ,8-lk m Kiểu trủng "tách giãn" phát triển ở nhiều nơi (H âm H âm , C ao Thôn, v.v ) với chiểu rộng m ỗi trũng là 0,3 - 0,5km , k éo dài đến l-2k m theo p h ư ơ n g á kinh tuyến, đư ợc thành tạo
d ưới ảnh h ư ở n g trượt bằng phải của các đ ứ t gãy
p h ư ơ n g tây bắc - đ ô n g nam.
Trong giai đ oạn hoạt đ ộ n g tân kiến tạo có ít nhât hai pha hoạt đ ộn g khác nhau - pha sớ m tuổi M iocen
m uộn - đầu Pliocen m uộn và pha m u ộn có tuối Pliocen - Đ ệ Tứ.
Những dấu hiệu khác: Đ ứt gãy Rào N ậ y thê hiện trên
bản đồ dị thư ờn g trọng lực B ou guer là m ột đ ứ t gãy phân chia đ ớ i câu trúc Phía đ ôn g bắc là câu trúc
d ư ơng tương đối, biếu hiện bằng dải dị thường có giá
Trang 3trị trường dị thường trọng lực B ouguer -45 + -5 mgal
Phía tây nam là câu trúc âm tư ơ n g đ ối vớ i các
đ ư ờ n g đ ă n g trị cụ c bộ n h ỏ k h ép kín, có giá trị
trường dị th ư ờ n g trọng lự c B ou gu er -55 -ĩ- -20 m gal
Trên bản đ ồ grad ien t n g a n g dị th ư ờ n g trọng lực
B ou guer, đ ứ t gãy n ày b iếu h iện là dải dị th ư ờ n g các
khối cụ c bộ n h ỏ n ối nhau thành ch u ỗi theo p h ư ơ n g
đ ứ t gãy, vớ i giá trị cư ờ n g đ ộ tru ng bình k h oản g
0,5+1,5 m gal/k m
Trên bản đ ổ dị thư ờn g từ h àng không, thành
phần ATa đ ứ t gãy Rào N ậy là ranh giớ i chia đới cấu
trúc Phía đ ô n g bắc là cấu trúc d ư ơ n g tư ơng đối, với
các dị th ư ờ n g d ạn g dải theo p h ư ơ n g đ ứ t gãy, có giá
trị trường dị th ư ờ n g từ 0 + +40 nT Phía tây nam là
cấu trúc âm tư ơng đối, vớ i các dị thư ờn g đ ư ờ n g
đ ống m ứ c thay đ ối đ iểm u ốn có giá trị trường dị
thường tù -20-Ỉ-0 nT Trên bản đ ổ grad ient n gan g dị
thường từ h àn g k h ôn g đ ứ t gãy này b iểu h iện là các
khối dị thường cục bộ dạng dải nối nhau theo
p h ư ơ n g đ ứ t gãy, với giá trị cư ờ ng đ ộ trung bình qua
đứt g ã y k h oản g 2.0-Ỉ-6.0 nT/km Đ ộ sâu m ặt M oho
biến đ ổi trong phạm vi 32-34km , trong khi mặt
C onrad b iến đ ổi trong giới hạn 12 - 15km và m ặt kết
tình tư ơ n g ứ n g là 2 - 4km.
C ực đại đ ộ n g đất M s đã gặp trong thời gian gần
đáy cỡ xâ'p xỉ 4.6-5.0 đ ộ Richter Đ ới đứt gãy Rào
N ậy nằm trong v ù n g phát sinh đ ộ n g đất với
Mmax= 6,1 đ ộ Richter H oạt đ ộ n g h iện đại của đứt gãy
ih ể h iện ở n h ữ n g biểu h iện nư ớc n ón g và nước
khoáng d ọ c theo đ ứ t gãy.
Trên địa hình, đ ứ t gãy Rào N ậy chia thành hai
đoạn Đ oạn Rào V àng (v ù n g biên giới V iệt -Lào) đ ến
thị trấn H ư ơ n g Khê là m ột dải trũng với ch iều dài
55km Và ch iều rộng 6 - 8km v ớ i địa hình thấp từ 50
- 300m , hai b ên là n h ữ n g dải n ú i cao 500 - 800m , với
vách d ố c lớn đ ến d ự n g đ ứ ng Đ oạn H ư ơ n g Khê -
Q uảng Trạch là m ột dải trũng dài trên 95km, b ể rộng
dao đ ộ n g từ 1 - 2km đ ến 15km Đ ịa hình trong trũng
là đ ổi vớ i đ ộ cao 80 - 200m.
Đứt gãy Đa Krông - Huế
c ắ p hạng: Cấp II
Quy mô: Đ ới đ ứ t gãy Đ a Krông - H u ế dài trên
ỎOOkm, bắt đ ẩu từ đ ô n g nam Thà Khẹt (trên lãnh thô
Lào) v à o lãnh th ổ V iệt N am ở bản A D ua (phía bắc
Lao Bảo), ch ạy qua cầu treo Đa Krông, d ọc theo phần
thư ợn g n g u ồ n sô n g o Lâu đ ến P hon g Đ iển , H oà
Vân (h u y ện H ư ơ n g Đ iển), rồi ra tới biển ở cừa Tư
Hiển Đ ộ dài của đ ứ t gãy ờ phần lãnh thổ V iệt N am
khoảng 170km Đ oạn từ A D ua - P hong Xuân đới
đứt g ã y p hát triển th eo p h ư ơ n g tây bắc - đ ô n g nam,
đoạn còn lại phát triển theo p h ư ơ n g gần á v ĩ tuyến
Tử H oà Vân, đới đ ứ t gãy tách thêm m ột nhánh theo
p h ư ơ n g tây bắc - đ ô n g nam đ ến Phú Lộc vớ i chiều
dài k h oản g 50km Trong đới đ ứ t gãy này đứt gãy
chính k éo dài liên tục, các đứt gãy phụ có chiều dài
n gắn phát triển theo nhiều phư ơn g khác nhau tạo
n ên kiến trúc đa dạng.
Thời gian sinh thành: Đ ứt gãy Đa Krông - H u ế hình
thành trong P aleozoi giữa và tiếp tục h oạt đ ộ n g vào
P aleozoi m uộn , M esozoi và tái hoạt đ ộ n g trong
K ainozoi Trong K ainozoi đới đứt gãy này có cư ờ n g
đ ộ phát triển m ạnh.
Kiểu độn g hình học: Trong K ainozoi đ ứ t gãy trải qua
hai pha b iến d ạng kiến tạo mạnh Pha sớm (Paleogen
m u ộn - M iocen) - kiểu trượt bằng trái là chủ yếu Pha m u ộn (Pliocen - Đ ệ Tứ) - kiểu trượt bằng phải là chủ yếu D ọc theo chiểu dài đứt gãy, có sự phân dị tính châ't trong h oạt đ ộng, thay đ ổi tủy thuộc v à o
k h ôn g gian phân b ố của từng đ oạn đ ớ i đứt gãy.
Phức hệ vậ t chất và kiến trúc đi kèm: Trên lãnh th ô
V iêt N am ở đ oạn A D ua - cẩu Đa Krông đ ứ t gãy là ranh giớ i của các th ể M esozoi m u ộn và P aleozoi
m u ộn ở cánh đ ô n g bắc và các th ể xâm nhập P aleozoi
ở phía tây nam Đ oạn cầu Đa Krông - bản Tà Leng, là ranh giới giữ a các th ể P aleozoi sớm ở phía tây nam
v à các thê P aleozoi giữ a ở phía đ ô n g bắc Đ oạn Tà
L eng - P hon g Xuân, đới đứt gãy cắt qua các th ế
P aleozoi sớm và khối xâm nhập gran od iorid tuổi
P aleogen Đ oạn P hon g Xuân - H oà Vân đới đứt gãy
n ằm trùm lên ranh giới giữa các th ể P aleozoi giữ a ở phía nam và các th ể Đ ệ Tứ ở phía bắc D ọc đới đ ứ t
g ã y có m ột s ố trũng h ẹp kéo dài theo p hư ơn g của đới đ ứ t g ã y và đ ư ợ c trầm tích Đ ệ Tứ lấp đầy.
Hình 2 Sơ đồ các đứt gãy chính ở Trung Trung Bộ.
(Theo Trần Văn Trị & Vũ Khúc, 2009, có chỉnh biên)
Trang 4Những dắu hiệu khác: Đ ứt gãy chính thế hiện trên bản
đ ổ dị thường trọng lực B ouguer n h ư m ột câu trúc âm
d ạng dải cùng p h ư ơ n g và có giá trị biến đổi trong
phạm vi -10-Ỉ 20 mGal Các đ ứ t gãy của đới trùng
từng đoạn v ó i dải gradient n gang dị thường trọng
lực có cường đ ộ trung bình 1 ,(M ,5 m G al/km Đới
cũng đ ư ợc phản ánh rõ nét trên bàn đ ổ từ trường
hàng không, thành phẩn ATa bằng câu trúc có giá trị
ATa = -50-Ỉ 100 nT G radient n gang dị thường từ,
trùng với đứt gãy có cư ờ ng đ ộ trung bình 2,0 nT/km
Đ ới trùng với cấu trúc mặt M oh o có đ ộ sâu 32-34 km,
m ặt Conrad và m ón g kết tinh có đ ộ sâu tương ứ ng là
12-16 km và 3-4 km Đ ứt gãy hoạt đ ộn g tích cực
trong giai đoạn kiến tạo h iện đại N h ữ n g b iểu hiện
hoạt đ ộ n g của ch ú n g thê hiện ở phát triển các tai
biến địa chất, xuất lộ các n g u ồ n địa nhiệt, nước
khoáng nóng, dị th ư ờ n g địa hoá khí đất.
Đứt gãy Đa Krông - H u ế nằm trong vù ng phát
sinh đ ộng đâ't với Mmax= 5,5 đ ộ Richter Đ ứt gãy thế
hiên rõ nét trên ảnh vệ tinh 'cũn g n h ư trên địa hình
Dc^ theo chiều dài có thê chia thành ba đoạn Đoạn
A Dua - xã P hong Xuân, dài 80km, rộng 5-6km đứt
gãy là m ột "lủng" dài theo p h ư ơ n g tây bắc - đ ỏng
nam gổm những dải đổi, núi xâm thực - bóc m òn,
dạng tuyến có đ ộ cao trưng bình 300 - 400in, xen kẽ
giữa chúng là nhừng dái trũng dài, ít lắng đ ọng trầm
tích Đoạn Phong Xuân - H oà Vân, dài 20km/ rộng
9 - lOkm là những dải địa hình đổi bóc m òn - xâm thực
dạng tuyến, có độ cao trung bình khoảng 60 - 200m,
nằm giữa m ột bên là địa hình đổi, núi có đ ộ cao trung
bình khoảng 400 - 500m ở phía tây nam và m ột bên là
đổng bằng dạng đ ổi có đ ộ cao trung bình khoảng
50 - lOOm ở phía đ ôn g bắc Đ oạn H oà Vân - Cửa Tư
H iển đứt gãy có p hư ơn g á v ĩ tuyến, dài 30km, rộng
8 - lOkm, cắt qua đ ổn g bằng n gu ồn gốc sông- biển.
Đứt gãy Tam Kỳ - Phước Sơn
Cấp hạng: Cấp II
Quy mô: Đ ứt gãy Tam Kỳ - P hước Sơn k éo dài 130km
theo h ư ớng v ĩ tuyến từ C ôn g Sộp qua Khe Mây,
H iệp Đ ức, Tam Kỳ đ ến kinh đ ộ 109 Đ ứt gãy này là
ranh giới bắc của khối Kon T um vớ i các câu trúc của
Bắc Trung Bộ v ề phía tây, n ó ch u yên h ư ớ n g sang
TB-ĐN đ ế hội tụ với đứt gãy Pô Kô.
Thời gian sinh thành: Đ ứt gãy h oạt đ ộn g chủ yếu
trong M esozoi m u ộn - K ainozoi.
Kiểu động hình học: Đ ới đứt gãy này gồm n hiêu đứt
gãy dịch ch u yến kiểu trượt n ghịch phải.
P hứ c hệ vặt ch ất và kiến trúc đ i kèm : Đ ứt gãy Tam
Kỳ - Phước Sơn là ranh giới phía bắc của đới khâu
cô cù n g tên Đ ó i khâu này đ ư ợ c tạo bời các đá siêu
m afic đ ến m afic của phứ c h ệ H iệ p Đ ức Các thê
siêu m afic và m afic bị serp en tin hóa có d ạn g khối
với kích thước n h ỏ h oặc tồn tại d ư ới d ạn g thâu
kính Tât cả các th ế xâm n hập và p h u n trào đ ó bị trộn lẫn với các đá trầm tích lụ c n g u y ê n tạo thành các th ể h ỗn tạp Toàn bộ các đá tạo n ên đ ớ i Tam Kỳ
- P hước Sơn đ ểu bị b iến d ạn g m ãn h liệt Trên thực địa, sản phẩm của quá trình b iến d ạ n g đ ư ợ c th ế
h iện b ằn g cấu trúc của các đá bị b iên chất và bằng các đ ớ i m y lo n it phát triển rộng rãi, đ ặc b iệt ở các
v ù n g Tiên Phước và H iệp Đ ức T u ối của h oạt đ ộ n g
b iến d ạ n g d ẻo và m y lo n itd hóa của đ ớ i n ày đã
đ ư ợ c xác đ ịnh ờ m ột s ố v ị trí nằm d ọc theo đ ư ờ n g
p h ư ơ n g của đ ớ i với kết quả tư ơ n g ứ n g là 237 và
229 tr.n.
Những dấu hiệu khác: Đ ứt g ã y đ ư ợ c thê h iện bằng
dải grad ien t trọng lự c B o u g u er (1,5 đến 2,5 m G al/k m ), dị th ư ờ n g g rad ien t từ +Ta (4-6 nT/km ), phía bắc dải là cấu trúc âm N ô n g Sơn -
S ôn g B u ng - Q u ế Sơn (+gB từ -6 đ ến -40 mGal; +Ta từ -100 đ ến -25 nT), phía nam dải là cấu trúc
dương tương đối (+gB từ +10 đến -20 TTìGal; +Ta từ
-100 đ ến -10 nT) Đ ộ sâu ảnh h ư ở n g của đ ớ i đứt gãy 40km , cắm v ể phía bắc vớ i g ó c 75° Đ ứ t gãy Tam Kỳ - Phước Sơn nằm trong v ù n g phát sinh
đ ộ n g đất với Minax = 5,5 độ Richter.
Vào K ainozoi đứt gãy Tam Kỳ - Phước Sơn cùng với đứt gãy Trà Bổng - Trà M y tạo n ên địa hình d ạng bậc thấp dần từ nam ra bắc và là cánh nam của thu ng lũ n g Thu Bổn rộng lớn.
Đửt gãy Trà Bồng
Cắp hạng: Cấp II Quy mô: Đ ứt gãy Trà Bổng dài khoảng 120m, trải dài
theo phư ơn g v ĩ tuyến từ v ù n g biển Ba Làng A n đến sôn g Pô Kô, nơi đứt gãy này tiếp xúc với đứt gãy Pô
Kô C ùng với các đứt gãy Trà M y ờ phía bắc và đút gãy H ưng N h ư ợ n g - Tà Vi ờ phía nam tạo thành đới đứt gãy với chiểu rộng trung bình tới 15km Đ ộ sâu ảnh h ư ởng của đới này đạt đến 60km.
Thời gian sinh thành: Đ ứt gãy Trà B ồng h oạt đ ộng
trong Proteozoi m uộn, P aleozoi và tái h oạt đ ộng trong M esozoi và Kainozoi.
Kiểu động hình học: Theo qui luật phân b ố của các
trường đá Trà Bổng và C hu Lai đ ứ t gãy trượt phải vào Trias sau đ ó trượt trái so n g k h ôn g rõ tuổi.
Phức hệ vật chắt và kiến trúc đi kèm: Biểu lộ đới
m ylonit rộng 100 - 400m phát triển trong đá phiến kết tinh của h ệ tầng Khâm Đ ứ c theo p h ư ơ n g vĩ tuyến d ọc sô n g Trà Bổng vớ i chiều dài quan sát được khoáng lOkm Đ ứt gãy Trà Bổng cắt và làm dịch phải các trường đá gran iotgneis của p h ứ c h ệ Chu
Lai, m etapelit của hệ tầng S ông Re (PRi sr) và làm
dịch trái các trường đá gran itogn eis của phức h ệ Trà Bổng tuổi Silur và trường đá trầm tích - phu n trào
m afic bị biến chât v ề sau Đ oạn đứt gãy từ khu vực Trà M y - N gok Gre Lang - biên giới V iệt - Lào có
Trang 5nhiều b iếu h iện cà nát biến đ ôi lụ c hóa m ạnh
gran itogon eis của phứ c hệ Trà Bổng, uốn n ếp v ò
nhàu m ạnh, m ylon it hóa các đá m etapelit hệ tầng
N úi Vú Đ ứ t gãy cắt qua và k h ốn g c h ế hầu hết các
th ể địa chât có tuổi Trias trở vê' trước Dọc theo đứt
gày Tà Vi - H ư n g N h ư ợ n g b iểu h iện n hiều th ể siêu
m afic trong các trường đá trầm tích silica và các đá
khác, tạo n ên dài kéo dài từ bờ biến Ba Làng A n qua
khu vự c Tà Vi, N am N g o k Gre Lang cho đ ến biên
giới V iệt - Lào rộng lOkm Đ ứt gãy cắt xén và khống
ch ế hầu hết các th ế địa chất có tuổi Trias trở v ề trước.
Những dấu hiệu khác: Đ ứt gãy Trà Bổng biểu h iện
trên bản đô' dị thư ờn g trọng lực B ouguer n h ư m ột
ranh giớ i phân chia m iền cấu trúc D ọc theo h ệ đứt
gày là dải grad ient n gan g dị thư ờn g trọng lực
B ou guer có cư ờ n g đ ộ cở 2,05-3,0 m G al/km Đ ứt gãy
này m ang tính chât ranh giớ i hai m iền cấu trúc dị
thư ờn g từ ATa Bản thân đ ứ t gãy trùng với dải
grad ient n g a n g d ạng dải dị th ư ờ n g từ ATa có nơi
cư ờ ng đ ộ đạt tới 10+15 nT/km Cực đại đ ộ n g đât
quan sát đ ư ợ c d ọc theo đ ứ t gãy này có m agnitud cở
4,6-*-5,0 đ ộ Richter.
Đ ới đ ứ t gãy b iểu h iện rõ rệt trên ảnh v ệ tinh
Landsat và A v en is bời đới dị thư ờn g h ẹp với b ể rộng
khoản g 5-15km kéo dài liên tục từ Thạch A n đ ến
phía nam đ inh N g ọ k Lai Leng với đ ộ dài khoảng
50km Trong K ainozoi m uộn , đ ớ i đ ứ t gãy Trà Bồng -
Trà M y cù n g vớ i đ ứ t gãy Tam Kỳ - Phước Sơn tạo
nên địa hình d ạn g bậc thấp dần từ nam v ề phía bắc
và là cánh nam của thu ng lũ n g Thu Bổn rộng lớn
Địa h ình núi và thu ng lũ n g sô n g Trà Bổng trùng với
p h ư ơ n g phát triển của đới đ ứ t gãy.
D ọc th eo p h ư ơ n g phát triến của đới đ ứ t gãy,
h iện tư ợ n g sạt lở vách sư ờ n núi xảy ra m ạnh m è Ớ
khu v ự c Tân H iệp - Trà Tân, đới đứt gãy cà nát tạo
dăm kết kiến tạo và các đ ớ i v ò nhàu rất phức tạp
Biểu h iện thoát khí Rn, Th d ọc theo đới đ ứ t gãy
khoản g 110 x u n g /p h ú t (đo năm 1996) D ọc theo đứt
gày Trà B ổng có b iếu h iện 2 đ iểm nư ớc n ón g và
nư ớc k h oán g - Tà Vi có n hiệt đ ộ là 68°C; Thạch Bích
có n hiệt đ ộ là 6 8 °c.
Đửt gãy Pô Kô
Cấp hạng: Câp II
Quy mô: Đ ứ t gãy Pô Kô k éo dài trên 250km theo
p h ư ơ n g bắc nam d ọc các sô n g H ừu Trạch, Đắk
Pring, Đ ắk Mi, Pô Kô, Sa Thầy, có chiểu rộng
30-40km Đ ứt gãy này gồ m n hiều đứt gãy phụ kéo
dài lOOkm Đ ộ sâu ảnh h ư ờ n g của đ ứ t gãy theo tài
liệu trọng lực k h ôn g vư ợ t quá 35km.
Thời gian sinh thành: Đ ứt gãy Pô Kô có tuối M esozoi
m uộn và tiếp tục hoạt đ ộ n g trong Kainozoi.
Kiểu đ ộ n g hình học: Đ ứ t gãy Pô Kô có cơ c h ế d ịch
ch u y ên thu ận phải v à o Trias T rong M esozoi m uộn
- K ain ozoi sớm đ ứ t gãy có tính chất d ịch thuận - bằng trái.
Biên độ dịch chuyển: Trong K ainozoi b iên đ ộ dịch
ch u yển trái khoảng 10-15km.
Phức hệ vật ch ắt và kiến trúc đi kèm: P hư ơ ng kiến trúc
ở cánh đ ô n g và cánh tây hoàn toàn khác biệt nhau,
có các thê đá khác nhau v ề n gu ồn gốc thành tạo ơ phía đông, đứt gãy lộ m óng kết tinh Arkei -
P roterozoi, trong lúc đ ó phía tây m ó n g kết tinh bị phủ bởi các th ể P a leo zo i sớm và P aleozoi giữ a Ớ phía nam đ ứ t gãy bị chặn lại bởi n ếp lõm trầm tích Jura sớm - giừ a (hệ tầng Easup) D ọc đ ứ t gãy Pô Kô
có kèm theo đ ớ i m ylon it, cataclasit rộn g 500-1000
m, Q uá trình b iến d ạ n g d ẻo ở đ ớ i n ày ghi nhận
đ ư ợ c ít nhất là hai pha D âu h iệu đ ộ n g h ình h ọ c của pha đ ẩu là ch u y ển đ ộ n g n gh ịch chờm là chính Pha
b iến d ạn g thứ hai chủ y ếu liên quan đ ến m ột s ố đới
m y lo n it vớ i d âu h iệu đ ộ n g h ìn h h ọc trượt phải và
h oạt đ ộ n g u ốn n ếp sau biến chất T uối biến d ạng các đá d ọ c đ ứ t g ã y là 240 tr.n (Trias sớm ).
N h ìn chung, các đá biến chất lộ ra ờ trong phạm
vi đới và cả hai bên đ ớ i biến d ạng Pô Kô đ ều tương đối phứ c tạp cả v ề thành phẩn n gu yên thu ỷ và m ức
độ biến chất, v ể phía đông, tướng biến chât cao nhât
đạt tới tư ớng granulit; phía tây chi đạt tới tướng
am phibolit Các đá biến chât biến d ạng d ọc đới này chi có đ iếm ch u ng d u y nhât là đ ư ờ n g p h ư ơ n g của
m ặt phân p hiến biến chất chạy trùng với p h ư ơ n g vị
đ ư ờ n g p h ư ơ n g của đới Dọc theo đới b iên d ạng d ẻo này lộ rải rác các thê đá siêu m afic và m afic của phứ c
hệ Plei YVeik tạo thành các thấu kính k éo dài theo
p h ư ơ n g của đới b iến d ạn g Pô Kô và nằm trong nền
bị m ylon it hóa m ạnh mẽ.
Những dấu hiệu khác: Đ ứ t gãy Pô Kô biếu h iện trên
tài liệu trọng lực B ouguer và dị th ư ờ n g từ hàng
k hôn g n h ư m ột ranh giới phân chia đới d ị thường Đới grad ient n gan g trường trọng lực giá trị trung bình 2,0-3,0 m G al/km và gradient n gang trường từ giá trị trung bình 5,0-10,0 nT/km trùng vớ i đới phát triển của đứt gãy Đ ứt gãy này thuộc v ù n g phát sinh
đ ộn g đất với Mmax = 5,5 đ ộ Richter D ọc đ ứ t gãy có nhiều đ iểm nước khoáng n óng có nơi đạt tới 55-56° (Kà Đ in, N ơ Rai).
Đ ứ t g ã y Pô Kô tạo n ên bậc địa h ình cao v ề phía
đ ô n g và thấp d ần v ề phía tây vớ i đ ộ ch ên h
400 - 500m Tât cả sô n g , su ố i n h ỏ nằm trong đới
đ ứ t g ã y n ày đ ểu ch ảy v ề bắc h oặc nam th eo
p h ư ơ n g k inh tuyến.
Đứt gãy Sông Ba
c ấ p h ạn g : Cấp II
Quy mô: Đ ứt gãy Sông Ba có chiểu dài 280km, rộng
10 - 20km / trái theo p hư ơn g TB-ĐN tách đới Kon Tum thành hai phẩn, cánh tây nam dịch ch u yên v ể
Trang 6phía đ ô n g nam , cánh đ ô n g bắc d ịch ch u yên v ề phía
tây bắc Đ ới đứt gãy S ông Ba bị đ ứ t gãy Buôn H ổ -
Phú P hon g và đứt gãy Ba Tơ - Kon Tum cắt làm ba
đ oạn với cánh tây bắc d ịch dẩn v ể phía đ ô n g bắc (cự
ly dịch gần 15km) Đ ộ sâu ảnh h ư ở n g 35-40km (nội
vỏ), cắm v ể phía tây nam v ớ i gó c d ốc 50-60°.
Thòi gian sinh thành: Đ ứ t gãy này chủ yếu hoạt đ ộn g
trong K ainozoi m uộn.
Kiểu động hình học: Đ ứ t g ã y Sông Ba là m ột đ ứ t gãy
thuận - bang trái, tách đ ớ i Kon Tum thành hai phần,
cánh tây nam dịch ch u yến v ể phía đ ôn g nam, còn
cánh đ ô n g bắc d ịch ch u yến vê' phía tây bắc.
Phức hệ vặt chất và kiến ư úc đi kèm: Ớ độ sâu trên
10km, đới đứt gãy th ể h iện là chùm đứt gãy có cùng
phương đứt gãy chính, so n g h ư ớng đ ố và góc dốc
hoàn toàn trái ngư ợc nhau Các đứt gãy rìa tây nam
đới đ ổ v ể phía đ ôn g bắc vớ i góc d ốc 80-85°, trong khi
các đứt gãy rìa đ ô n g bắc đ ổ v ể phía tây nam với góc
dốc 60-70°, tạo nên m ột địa hào d ạng bậc không cân
xứng Cánh tây nam địa hào sâu trên 450m, cánh
đ ôn g bắc chỉ sâu 150m, trung tâm địa hào có th ể sâu
đến 600m D ọc theo đới đ ứ t gãy Sông Ba trong các đá
trẩm tích, phun trào, xâm nhập và biến chất có tuối
trước Trias giữa, phát triển m ạnh m ẽ các đới nứt nẻ
mạnh kéo dài theo hướng tây bắc - đông nam với mặt
trượt khe nứt đ ổ v ể phía tây nam, góc d ốc 40-50°.
Những dấu hiệu khác: Đới đứt gãy Sông Ba trùng vói
đới cấu trúc âm dị thường trọng lực Bouguer với +gB =
- 44 mGal ở đoạn C hư Sê - Phú Túc và doạn k o n Tum
- Đắk Tô Kết quả phân tích dị thường trọng lực
Bouguer cho thấy đứt gãy này có đ ộ sâu ảnh hường
35-40km (nội vỏ), cắm v ề phía tây nam m ột góc 50-60°.
D ọc theo đ ớ i đứt g ã y này xuất lộ đ iểm nước
khoáng có nhiệt độ 30 °c
Đửt gãy Easup - Krông Pak
c ấ p hạng: Cấp II
Quy mô: Đ ứ t gãy Easup - Krông Pak kéo dài khoảng
160km theo p h ư ơ n g TB - Đ N , từ Krong Pak qua
Buôn Hổ, Easup đ ến tận b iên g ió i V iệt N am -
C am puchia v ể phía tây bắc đ ứ t gãy này còn đư ợc
d ự báo k éo qua Lom Phat, A n L ong V eng (phía nam
dãy n ú i Đ ăn g Rếc), Sam R aong và hội nhập với đứt
gãy Sông H ậu (C hao Phray) ở v ù n g biên g ió i
C am puchia - Thái Lan vớ i tổng chiều dài đạt đ ến
l.OOOkm Đ ứt gãy đ ó n g vai trò làm ranh giới phân
chia giừa khối Kon Tum phía đ ô n g bắc và khối Đà
Lạt ở phía tây nam Đ ộ sâu ảnh h ư ờ n g của đới đứt
gãy đạt tới 60km, m ặt trượt đ ứ t gãy cắm tây nam với
góc d ốc 45-50°, b ể rộng ánh h ư ở n g 30km.
Thời gian sinh thành: Đ ứt gãy nảy sinh vào Paleozoi
m uộn, hoạt đ ộ n g m ạnh vào M esozoi sớm và tái hoạt
đ ộn g m ạnh m ẽ vào M esozoi m u ộn - K ainozoi.
Kiểu độn g hình học: Trong giai đoạn O ligocen -
M iocen sớm đứt gãy tái hoạt đ ộ n g trượt bằng phải
và trượt bằng phải - thuận trong Pliocen - Đ ệ Tứ.
Biên độ dịch chuyển: Đ ứt gãy cắt làm d ịch trái th ế
batolit của p h ứ c h ệ Đ èo Cả ở khu vự c C hư Lan - Chu Tup Sa với cự ly h àng chục kilom et.
Phức hệ vật ch ất và kiến trúc đi kèm: Đ ới đ ứ t gãy
xu yên cắt d iện phân b ố cúa các đá trầm tích Jura và granitoid của phứ c h ệ Đ èo Cả, Đ ịn h Q uán D ọc đứt gãy có biểu h iện các đới dập v ờ cà nát có q u y m ô khác nhau Trên bình đ ổ kiến trúc h iện đại đ ứ t gãy làm dịch ch u yên n g a n g các trường đá trầm tích Jura thuộc h ệ tầng La N gà và cấu trúc n ếp lõm đ o ả n khá thoải trong trường đá trầm tích Jura của hệ tầng La
N g à và ở khu vự c Easup.
Những dấu hiệu khác: Đứt gãy EaSup - Krông Pak th ể
hiện trên bản đổ dị thường trọng lực B ou guer như
m ột ranh giới tách biệt 2 m iền câu trúc - KonTum phía ĐB, Đà Lạt phía TN Trên bản đ ồ gradient ngang
dị thường trọng lực Bouguer đứt gãy EaSup - Krông Pak biểu hiện rõ trên các đứt đoạn EaSup - C hư Khon
và D iên Khánh - H òn Tâm Trên tài liệu từ hàng không, thành phần ATa đới đ ứ t gãy EaSup - Krông Pak có vai trò làm ranh giới phân chia 2 m iển câu trúc
dị thường từ - KonTum và Đà Lạt Đ ú t gãy này biểu hiện trên bản đ ổ gradient n gang dị thư ờn g từ ATa bằng các dị thường kéo dài theo p h ư ơ n g đứt gãy với chiều dài nhỏ hơn 25km / và giá trị tối đa k hoản g 25 nT/km tại khu vự c EaSup; Buôn Hổ Các đứt đ oạn còn lại có giá trị tối đa chí đạt 10 nt/km.
K hông quan sát thấy h oạt đ ộ n g đ ộ n g đ ất dọc theo đ ứ t gãy này.
D ọc đứt gãy Easup - Krông Pak phát h iện được các đ iếm n ư ớ c n ón g và nư ớc khoán g M ỹ Thới có nhiệt đ ộ 3 6 °c, Tân M ỹ có n hiệt đ ộ 30 °c.
Tài liệu tham khảo
B ù i V ă n T h ơ m , 1 996 K ế t q u ả n g h i ê n c ứ u đ ặ c đ i ế m h o ạ t đ ộ n g
đ ớ i đ ứ t g à y S ô n g C ả t r o n g K a i n o z o i - H i ệ n đ ạ i I n Đ ịa c h ấ t
tà i n g u y ê n , T ậ p I: 5 9 -6 7 T r u n g tâ m k h o a h ọ c t ự n h iê n v à c ô n g
n g h ệ Q u ố c g ia - V iệ n Đ ịa c h ấ t. H à N ộ i.
B ù i V ă n T h ơ m , 2 0 0 4 Đ ặ c đ i ể m h o ạ t đ ộ n g c ủ a đ ớ i đ ứ t g ã y R à o
N ậ y t r o n g t â n k iế n t ạ o h i ệ n đ ạ i T ạ p c h í Đ ị a c h ấ t. L o ạ t A ,
SỐ 285: 98-107
C a o Đ ì n h T r i ề u , P h ạ m H u y L o n g , 2 0 0 2 K iế n t ạ o đ ứ t g ã y lã n h
th ô V iệ t N a m N X B K h o a h ọ c v à K ỹ t h u ậ t 2 1 0 tr H à N ộ i.
N g ô G ia T h ắ n g , L ê D u y B ác h , T r ầ n T o à n , 1999 K iế n t ạ o đ ứ t
g ã y n h ó m tờ T ư ơ n g D ư ơ n g Đ ịa c h ấ t v à k h o á n g s ả n V ic t
N a m , Q u y ể n III: 1 9 4 -2 1 2 C ụ c Đ ị a c h ấ t v à K h o á n g s ả n , L iê n
đ o à n B à n đ ổ đ ịa c h ấ t M iề n B ắ c. H à N ộ i.
N g u y ề n Đ ì n h X u y ê n , T r ầ n V ă n T h ắ n g , 2 005 Đ ịa c h ấ n k i ế n tạ o
v à c á c v ù n g p h á t s in h đ ộ n g đ ấ t m ạ n h t r ê n l ã n h th ô V iệ t N a m
Trang 7T u y ể n tậ p báo cáo H ộ i n g h ị k h o a h ọ c " 6 0 n ă m Đ ịa c h ấ t V iệ t
N a m " : 2 6 3 -2 8 3 H à N ộ i.
P h ạ m H u y L o n g , C a o Đ ì n h T r i ề u , N g u y ê n X u â n B ao , Đ ô V ă n
L ĩn h , 2 0 0 1 K iế n t ạ o đ ứ t g ã y N a m V iệ t N a m Đ ị a c h ấ t t à i
n g u y ê n v à m ô i t r ư ờ n g n a m V iệ t N a m C ô n g t r ì n h k ỳ n iệ m 2 6 n ă m
n g à y th à n h lậ p liê n đ o à n B à n đ ổ đ ịa c h ấ t M i ề n N a m : 1-2 1 T p H ổ
C h í M in h
P h a n T r ọ n g T r ị n h , 2 0 1 2 K iế n tạ o t r ẻ v à đ ị a đ ộ n g lự c h i ệ n đ ạ i
v ù n g b i ế n V iệ t N a m v à k ế c ậ n N X B K h o a h ọ c T ự n h iê n và
C ô n g n g h ệ 331 tr H à N ộ i.
T r ầ n V ă n T r ị v à V ũ K h ú c ( Đ ồ n g c h ủ b i ê n ) , 2 0 0 9 Đ ịa c h â 't v à
T à i n g u y ê n V iệ t N a m C ụ c Đ ịa c h ấ t v à K h o á n g s ả n V iệ t
N a m N X B K h o a h ọ c T ự n h iê n v à C ô n g n g h ệ 5 8 9 t r H à N ộ i.
Nam Trung Bộ và Nam Bộ
L ẻ D u y B á c h
T ô n g h ộ i đ ịa c h ấ t V iệ t N a m
Giới thiệu
M ạng lưới đ ứ t gãy ở N am Trung Bộ có đặc đ iểm
là sự đ an xen giữ a các đ ứ t gãy q uy m ô lớn p h ư ơ n g
DB - TN của đai núi lửa - p lu ton rìa lụ c địa Đ à Lạt ở
phía Đ ôn g N am và các đ ứ t gãy p h ư ơ n g kinh tuyến,
TB - Đ N và á v ĩ tu yến của kiến trúc u ốn n ếp tạo núi
Srepok ờ phía tây bắc Ranh giớ i giữ a ch ú ng là đứt
gãy p hư ơn g ĐB - T N T uy H òa - Biên Hòa.
Trong địa p hận N am Bộ phát triển chủ y ếu các
đứl gãy có p h ư ơ n g TB - D N n hu D ầu T iếng - X uyên
Mộc, S ông V àm c ỏ Đ ôn g, S ông H ậu, Hà Tiên - Gành
Hào, và đứt gãy p h ư ơ n g kinh tu yến Rạch Giá - N ăm
Căn Các đứt gãy này th ư ờ n g bị p hủ bởi các th ể địa
châ't K ainozoi của đ ổ n g bằng Sông C ửu Long.
Danh sách các đứt gãy chính gồm: 1- Đứt gãy Tuy
Hòa - Trị An; 2- Đ ứt gãy Sông Vàm c ỏ Đông; 3- Đ ứt
gãy Sông Hậu; 4- Đ ú t gãy Rạch Giá - N ăm Căn [H l].
Hình 1 Sơ đồ các đứt gãy ở Nam Trung Bộ & Nam Bộ.
(Theo Trần Vân Trị & Vũ Khúc, 2009, cố chỉnh biên)
Các đứt gãy chính Đừt gãy Tuy Hòa - Trị An
c á p hạng: C ấp II
Q uy mô: Đ ứ t gãy T uy H òa - Trị A n kéo dài 400km
theo p h ư ơ n g đ ô n g bắc - tây nam từ Biên H òa qua hổ Trị An, nam M 'Đrak đ ến Tuy H òa Phát sinh kèm theo đ ứ t gày này là các đ ứ t gãy lô n g chim D i Linh -
Tà Đ ùn g, N in h H òa - Đ èo Cả với p h ư ơ n g k éo dài
đ ô n g bắc - tây nam 30° Theo tài liệu trọng lực, độ sâu ảnh h ư ở n g của đ ớ i đ ứ t gãy đạt tới 40km.
Thời gian sinh thành: Đ ứ t gãy T uy H òa - Trị A n hình
thành trong Perm i m u ộn - Trias sớm và hoạt đ ộn g
m ạnh trong M esozoi giữa - m uộn Trong K ainozoi có
b iếu h iện tái hoạt động.
Kiểu động hình học: Chủ yếu trượt bằng trái - thuận
trong P liocen - Đ ệ Tứ.
Biên độ dịch chuyển: Đ ứt gãy cắt d ịch trái thê batolit
của p h ứ c h ệ Đ èo Cả (ở khu vự c C hư Lan - C hư Tup Sa) với cự ly hàng ch ụ c kilom et.
P hức h ệ vật ch ất và kiến Ưúc đi kèm: Đ ứt gãy Tuy Hòa
- Trị A n xuyên cắt và khổng c h ế d iện phân b ố các đá
trầm tích Jura thuộc h ệ tầng La N gà và đá xâm nhập
p hứ c hệ Đ èo Cả, Đ ịnh Q uán tạo quan hệ tiếp xúc kiến tạo giữ a chúng D ọc theo các đứt gãy có m ặt m ột s ố đới dập vd cà nát rộng m ột vài m ét và kéo dài cả chục mét; phư ơn g phát triển đ ông bắc - tây nam N goài ra còn bắt gặp nhiều th ể đá m ạch aplit (rộng 0,5m - lm dài vài m ét đ ến chục m ét ở khu vự c Đại Lãnh và ga
H ảo Sơn) phát triển trong các đá granitoid phức hệ
Đ èo Cả và Đ inh Q uán có th ế nằm theo phương đ ôn g bắc - tây nam N goài ra còn bắt gặp các đai mạch