Tổng quan đất hiếm ở Việt Nam
Trang 1Hà Nội, tháng 3 năn:
Trang 2Khái quát chung về
nghiệp trên thê giới
- Nhu câu và thị trường
quặng đât hiêm
Trang 3Các nguyên tô đất liếm
Select an element from the periodic table
Trang 4Phân nhóm các nguyên to dat hiém
Trong công nghệ tuyến khoáng, các nguyên tô dat hiém duoc phân thành hai nhóm: nhóm nhẹ và nhóm nặng hay còn gọi là
nhóm lantan-cerI và nhóm vtr1
Nhóm nhẹ (nhóm lanfan cer]) Nhóm nặng (nhóm yiri)
Trong một số trường hợp, đặc biệt là kỹ thuật tách triết, các
nguyên tô đất hiếm được chia ra ba nhóm: nhóm nhẹ, nhóm trung gian và nhóm năng
L_ Nhóm nhẹ ae nne cẸỆ Be OT năng
Trang 5
Relative abundance of the chemical elements in
Rock-forming elemets Earth's upper continatal crust
Major industrial metals in Bold
Precios metals in /tatic
Atomic number, Z Theo USGS-2002 a
Trang 6Phân cha các loại khoảng vật
Hiện nay đã biết khoảng 250 khoáng vật chứa đất hiểm, trong
đó có trên 60 khoáng vật chứa từ 5 + 8% đất hiểm trở lên và chúng
được chia thành hai nhóm:
- Nhóm thứ nhất: gồm các khoáng vật chứa ít đất hiếm, có thê thu hôi như một sản phẩm đi kèm trong quá trình khai thác và
tuyên quặng
- Nhóm thứ hai: gôm các khoáng vật giàu đất hiểm có thể sử dụng trực tiếp như sản phẩm hỗn hợp đất hiếm.
Trang 7Cac kiéu mo cong nghiép
Theo Greta J Orris1 and Richard I Grauch cé thé chia ra lam 17 kiéu mo dat hiém nhu sau:
1- Kiéu cacbonatit 2- Kiéu cacbonatit duoc lam giau
3- Kiểu mỏ liên quan đến phức hệ xâm nhập kiém_| 4- Kiéu oxyt sat nhiét dich
5- Kiểu mỏ liên quan đến đá phun trào 6- Kiểu mỏ liên quan đến đá biến chất 7- Kiểu mỏ sa khoáng bờ biến 8- Kiểu mỏ sa khoáng trầm tích bôi tụ 9- Kiểu mỏ sa khoáng không rõ nguồn gốc 10- Kiều mỏ sa khoáng cô
13- Kiêu bauxit hoặc laterit chính 14- Kiêu mỏ fluorit
15- Kiểu mỏ chì 16- Kiéu m6 urani
17- Các kiều khác: Hỗn hợp và không xác định
Trong các loại hình mỏ nêu trên, quan trọng nhất là các
loai hinh I, 2, 3, 11, l2, l4 chung chiém trit luong khai thac co
hiệu quả và sản lượng khai thác chủ yếu trên thể giới hiện nay.
Trang 8Nhu cầu và thị trường quặng đất hiểm
3 Nguồn cung cấp đất hiếm từ Trung Quốc ——~ Nhu câu đất hiểm trên thế giới
Nguôn cung cấp đất hiểm từ các nước khác #— Nhu câu đất hiểm của Trung Quốc
—- Nhu cau dat hiém các nước khác
Dự báo nhu câu thị trường đất hiễm của thê giới (Nguồn IMCOA tháng 12 năm 2009)
Trang 9Nhu cầu và thị trường quặng đất hiểm
Oxyt đấthiếm Nhu câu (tấn REO)
Trang 11Nhu cầu và thị trường quặng đất hiểm
Dự báo giá của một số oxyt kim loại dat hiém dén nam 2015
(Theo tap doan Mackie Research Capital)
Trang 12Nhu cầu và thị trường quặng đất hiểm
Trang 13Nhu cầu và thị trường quặng đất hiểm
Dự báo từ nay đến năm 2014 tốc độ tăng trưởng của các ngành nghê công nghiệp phố thông tăng mạnh dẫn đến việc sử dụng các nguyên tố đất hiễm cũng tăng lên với mức độ tăng
trưởng trung bình từ 12,5% đến trên 122,9% tùy theo lĩnh vực
cong nghiép ((theo trang website: http://metal-pages.com)
Điện thoại 1.222.245 2.250.000 13,0] Nd, Pr, Sm, Tb, Dy Tua bin gid 81 239 24,1 | Nd, Pr, Sm, Tb, Dy
Trang 14KHOANG SAN DAT HIEM O VIET NAM Dac diém phan bo
(Lai Chau), Muong Hum (Lao Cat), eet _
Yên Phú (Yên Bái)
- Đất hiếm trong sa khoáng chủ
yêu ở dạng monazit, xenotim là loại
phosphat đất hiểm, ít hơn là silicat
đất hiểm (orthit) Sa khoáng có 2 loại
chính như sau:
+ Sa khoáng monazIt trong lục
địa thường phân bỗ ở các thêm sông,
suối điển hình là các mỏ monazit ở
vung Bac Bu Khang (Nghệ An) như oh Hino Lau ge
Trang 15KHOANG SAN DAT HIEM O VIET NAM
Đặc điểm phân bỗ
+ Sa khoáng monazit ven biển
duoc coi la san pham đi kèm và duoc
thu hồi trong quá trình khai thác
ilmenit
Ngoài các kiéu mo dat hiém néu
trên, ở Việt Nam còn gặp nhiêu điểm
quặng, biểu hiện khoáng hoá đất
hiếm trong các đới mach dong
molipden nhiệt dịch, mạch thạch anh
- xạ - hiễm năm trong các đá biến
migmatit chua khoang hoa urani,
thori va dat hiém & Sin Chai, Thén
Sin (Lai Chau); Lang Phát, Lang
Nhẻo (Yên Bái); nhưng chưa được
Dy “Mo liếm Bạc lim Xe
“a Nụ liếm ran Ning CAI
1 phn
Trang 16KHOANG SAN DAT HIEM O VIET NAM
Cúc kiểu mỏ công nghiệp
* Theo nguôn gốc có thê chia các mỏ, điểm quặng đất hiếm trên lãnh
thé Việt Nam thành 3 loại hình mỏ như sau:
- Mỏ nhiệt dịch: phân b6 ở Tây Bắc, gôm các mỏ lớn, có giá trị như Băc Nậm Xe, Nam Nậm Xe, Đông Pao, Mường Hum, Yên Phú và hàng loạt các biểu hiện khoáng hoá đất hiểm khác trong vùng Thân quặng có dạng mạch, thâu kính, ỗ, đới xuyên cắt vào các đá có thành phân khác nhau: đá vôi, đá phun trào bazơ, đá syenit, đá phiến Hàm lượng tổng oxyt đất hiểm trong các mỏ từ 1% đến trên 36%
- Kiểu mỏ hấp thu ion: kiểu mỏ này mới đươc phát hiện tại khu vực huyện Bảo Thăng, tỉnh Lào Cai Quặng đất hiễm phân vỏ phong hóa của
đá granit kiêm, hàm lượng tổng đất hiểm khoảng 0,0443 + 0,3233%,
trung bình khoảng 0,1% tREO Các kết quả nghiên cứu bước đâu cho thấy, kiểu quặng này tuy hàm lượng đất hiếm không cao, nhưng điều kiện khai thác thuận lợi, công nghệ tách tuyển quặng đơn giản Do đó, can được quan tâm điêu tra, thăm dò đề khai thác khi có nhu câu
Trang 17KHOANG SAN DAT HIEM O VIET NAM
Cúc kiểu mỏ công nghiệp
- Mỏ sa khoáng: gôm 2 kiểu sa khoáng chứa đất hiểm:
+ Sa khoáng lục địa: phân bỗ ở vùng Bắc Bu Khang (Pom Lau, Châu Bình và Bản Gió) Tại các mỏ, điểm quặng này đất hiễm dưới dạng khoáng vật monazit, xenotim đi cùng ilmenit, zircon Quặng nằm trong các trâm tích thêm sông bậc I va II Nguôn cung cấp các khoáng vật chứa đất hiểm chủ yêu từ khối granit Bù Khạng Hàm lượng monazit
0,15 ~ 4,8kg/mẻ, điều kiện khai thác, tuyến đơn giản nên cân được quan
tâm thăm dò và khai thác khi có nhu câu
+ Sa khodng ven biển: ven biên Việt Nam có nhiều mỏ và điểm
quặng sa khoáng ¡lmenit có chứa các khoáng vật đất hiểm (monazit,
xenotim) với hàm lượng từ 0,45 + 4,8kg/m” như mỏ Kỳ Khang, Kỳ
Ninh, Câm Hòa, Câm Nhượng (Hà Tĩnh), Kẻ Sung (Thừa Thiên Huế),
Cát Khánh (Binh Dinh), Ham Tan (Binh Thuan) Tuy nhién, monazit, xenotim trong các m6 titan sa khoáng chưa được đánh giá day du
Trang 18KHOANG SAN DAT HIEM O VIET NAM
Cac kiểu mỏ công nghiệp
* Theo thành phân nguyên tố, quặng đất hiểm ở Việt Nam có
thể chia làm 2 loại:
- Dat hiém nhom nhe: gom cac mo Nam Nam Xe, Bac Nam Xe,
Đông Pao và quặng sa khoáng Trong đó, khoáng vật đât hiễm chủ
yêu la bastnezit (Nam Xe, Dong Pao, Muong Hum) va monazit
(Bac Bu Khang, sa khoang ven bién)
- Đất hiểm nhóm nặng: điễn hình là mỏ Yên Phú, tỷ lệ hàm
lượng oxyt dat hiém nhóm nặng trên tông oxyt đât hiểm trung bình
khoảng 30% Ngoài mỏ Yên Phú, mỏ đất hiếm Mường Hum, tỷ lệ
này tương đôi cao, trung bình khoảng 22%.
Trang 19KHOANG SAN DAT HIEM O VIET NAM
Tùi nguyên và trữ lượng đất hiểm
Tên mỏ điểm 4 Thanh phan oo
TT 1 Đã chứa quặng oe P Hàm lượng = a ca + of Gli chu
quang khoảng vật quặng = — c no |
we az» _~ ey
«eke acd ¬ ¬ " Ea %œ 2 a =
, M6 dat hiem | Dasyenit phic hé |Bastnezit, parizit, lantanit, 0,5+39% “| 2] =
Đông Pao Pusamcap octit TR,O-,; > a 8
a Đá vôi Bastnezit, parizit, cordilit, Quéng phong hóa: œ | 9 a
Nam Xe ia maruuakit, octit, monazit, Quang goc: = & =
«gk gcd Monazit, bastnezit, samarskit, ‘© = (
Mo dat hem ao, en _ = 1,0+3,18% t cn = | Quy hoach du
4 Mone Hum Tramtich De t |rabdophanit, cordinit, exinit, TR.O “ a | tit Quốc gia
, thorit, zircon 2~3 + % cy] ST NHOC #R
phe ack ape ¬ gag Ferguxoxit, xenotium, monazit, a ¬ va
|Modat hiem Yen} Da phien hé tang EU 0,1+7% 2 | = 2
5 Phú Sông Mua samackit, octit, treralit, TR.O ~ © ©
: cherchit, rapdofanit, tocbecnit 2x3 ea} + t^
M6 monazit Pom cu, 0.15+4.8kg/m? =& | w | “
6 Tramtich De ty |Monazit, xenotum, orthut & 2 cì oa
Trang 20KẾT LuẬN
Việt Nam là một trong những quốc gia có tiềm năng về quặng đất
hiểm, các mỏ đất hiém chu yêu thuộc nhóm nhẹ, hàm lượng quặng thuộc
loại trung bình, phân bỗ tập trung ở vùng Tây Bắc, nên có điêu kiện
thuận lợi đề phát triển thành một cụm công nghiệp khai thác, chế biễn
trong tương lai Vì vậy, nhà nước cân có chính sách đâu tư thăm dò, khai thác nguôn tài nguyên khoáng sản này phục vụ phát triển kinh tế khu
Trang 21XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUY VỊ ĐÃ THAM DỰ