Europi - Một loại đất hiếm có nhiều ứng dụng trong cuộc sống
Trang 1Europi
1
Trang 2Nội dung
I.I Lịch sử
I.2 Tính chất chung
I.3 Tính chất vật lý & hóa học
I.4.Điều chế & ứng dụng
đất hiếm nhóm trung ở Phú Yên
2
Trang 3I Tổng quan về Europi
3
Europi (tênLa tinh: Europium)
là một nguyên tố hóa học với ký
hiệu Eu và số nguyên tử bằng 63
Tên gọi của nó có nguồn gốc từ
tên gọi của châu Âu trong một số
ngôn ngữ phương Tây (Europe,
Europa v.v)
Trang 4I.1 Lịch sử
- Europi lần đầu tiên được Paul Émile Lecoq de
Boisbaudran phát hiện năm 1890,
- Tuy nhiên, phát hiện ra europi nói chung thường được coi là công lao của nhà hóa học người Pháp là Eugène-Anatole Demarçay, người đã nghi ngờ các mẫu của
nguyên tố mới phát hiện gần thời gian đó là samari có chứa nguyên tố chưa biết năm 1896 và cũng là người đã
cô lập được europi vào năm 1901
4
Trang 5Cấu trúc nguyên tử
Cấu trúc tinh thể
Số electron trên vỏ điện tử :2, 8, 18, 25, 8, 2
Phân loại: Nhóm Lantan
Chu kỳ,Phân lớp : 6, f
Khối lượng nguyên tử: 151,964
Cấu hình electron : [Xe] 4f 7 6s 2
I.2 Tính chất chung
Trang 66
Isotope Half Life
Eu-147 24.4 days Eu-148 54.5 days Eu-149 93.1 days Eu-150 36.0 years Eu-151 Stable Eu-152 13.5 years Eu-152m 9.3 hours Eu-153 Stable Eu-154 8.6 years Eu-155 7.4 years Eu-156 15.2 days
-Europi được sinh ra bằng phân
hạch hạt nhân, nhưng hiệu suất
sản phẩm phân hạch của các đồng
vị europi là thấp gần với đỉnh của
khoảng khối lượng cho các sản
phẩm phân hạch
-Giống như các nguyên tố khác
trong nhóm Lantan, nhiều đồng
vị, đặc biệt là các đồng vị với số
khối lượng lẻ và các đồng vị
nghèo nơtron như Eu152, có tiết
diện bắt nơtron cao, thường cao
đủ để trở thành các chất độc hạt
nhân
Trang 7 Eu được tìm thấy trong số các khoáng vật chứa các
nguyên tố nhóm Lantan
là xenotim, monazit và bastnasit
Với Ln ở đây là ký hiệu chỉ hỗn hợp tất cả các nguyên tố nhóm Lantan, ngoại trừ promethi là nguyên tố cực hiếm do nó chỉ có các đồng vị phóng xạ
dạng orthophotphat
LnPO4
dạng khoáng vật florua cacbonat LnCO3F
7
Trang 8I.2 Tính chất vật lý & hóa học
I.2.1 Tính chất vật lý
Màu : Bạc trắng
Trạng thái vật chất:Chất rắn
Nhiệt độ nóng chảy:1099 K, 826 °C, 1519 °F
Nhiệt độ sôi :1802 K, 1529 °C, 2784 °F
Nhiệt lượng nóng chảy :9,21 kJ·mol−1
Nhiệt lượng bay hơi :176 kJ·mol−1
Nhiệt dung : 27,66 J·mol−1·K−1
Europi tự bắt cháy trong không khí ở khoảng từ 150 tới
180 °C Nó có độ cứng chỉ khoảng như chì và rất dễ
uốn
europi có độc tính cao khi so sánh với các kim loại nặng khác Bụi kim loại có nguy hiểm cháy và nổ cao
8
Trang 9I.2.2.Tính chất hóa học
- Europi là nguyên tố dễ được sản xuất nhất và có
trạng thái ôxi hóa +2 ổn định nhất trong số các
nguyên tố đất hiếm
-Các dung dịch Eu3+ có thể bị khử bởi kẽm kim loại và axít clohiđríc thành Eu2+ trong dung dịch
Eu3+ Eu2+
ion này ổn định trong axít clohiđríc loãng
nếu ôxy hay không khí không có mặt
9
Zn/ HCl
Trang 10 Một loạt các muối của Eu2+ có màu từ trắng tới
vàng nhạt hay xanh lục đã được biết đến, chẳng
hạn như sulfat, clorua, hydroxit và cacbonat europi (II)
Chính trạng thái hóa trị +2 dễ bị tác động của
europi làm cho nó trở thành một trong số các
nguyên tố nhóm Lantan dễ được tách ra và dễ tinh chế nhất, ngay cả khi nó hiện diện với hàm lượng nhỏ
10
Trang 11 Các tính chất hóa học của europi (II) rất giống với các tính chất hóa học của bari, do chúng có bán kính ion gần như nhau
Europi hóa trị +2 là tác nhân khử nhẹ, vì thế trong điều kiện ngoài khí quyển thì các dạng hóa trị +3 là thịnh
hành hơn nhưng trong tự nhiên
Các hợp chất europi (II) có xu hướng thịnh hành hơn,
nó có xu hướng hợp nhất vào trong các khoáng vật của canxi và các kim loại kiềm thổ khác
11
Trang 12 Một vài hợp chất của europi bao gồm:
Các florua: EuF2, EuF3
Các clorua: EuCl2, EuCl3
Các bromua: EuBr2, EuBr3
Các iodua: EuI2, EuI3
Các ôxít: EuO, Eu2O3 và Eu3O4
Các sulfua: EuS
Các selenua: EuSe
Các telurua: EuTe
Các nitrua: EuN
12
Trang 13I.3 ứng dụng
- sử dụng làm chất kích thích cho một số loại thủy tinh để làm laser, cũng như để chiếu chụp cho hội chứng
Down và một số bệnh di truyền khác
13
Trang 14Europi là một trong số các nguyên tố được
sử dụng để làm màu đỏ trong các ống tia
âm cực của tivi và chất lân quang trong đèn huỳnh quang
Trang 15 Nó cũng được dùng trong chất lân quang chống
làm tiền giả trong các tờ tiền euro
15
Trang 16 Europi cũng thường được đưa vào trong các nghiên cứu nguyên tố dấu vết trong địa hóa học và thạch học để
hiểu các quá trình hình thành nên đá lửa (các loại đá
do macma hay dung nham nguội đi hình thành nên)
Bản chất của sự hình thành dị thường europi được sử
dụng để hỗ trợ tái tạo các mối quan hệ trong phạm vi
một hệ đá lửa
16
Trang 17II Quy trình tách và tinh chế Eu từ tổng
đất hiếm nhóm trung ở Phú Yên
17
-Quy trình gồm 2 giai đoạn :
*Giai đoạn1: làm giàu Eu từ tổng các NTĐH nhóm trung
bằng phương pháp kết hợp khử - kết tủa
*Giai đoạn 2: tinh chế Eu bằng phương pháp kết hợp khử
cột kẽm và kết tủa ion KLĐH (III) bằng
dung dịch đệm NH 4 OH + NH 4 Cl
Trang 1818
RECl3
(Sm,Eu,Gd)
Điều chỉnh pH= 3
1:5
Khử bằng cột kẽm
Kết tủa Eu (II)
Lọc, rửa
EuSO4
H 2 SO 4 2M 1:3
EuSO4 sang
EuCl3
Kết tủa tạp chất ở dạng RE(OH)3 và lọc
pH = 9,5-10
Khử lần 2 Kết tủa Eu (II)
Lọc, rửa
RE(III) (Sm,, Eu, Gd)
EuSO4
EuSO4 sang
EuCl3
Khử lần 3
Eu (II)
Eu2O3
RE(OH)3
Oxi hóa, kết tủa oxalat và nung
Trang 19Kết quả phân tích tạp chất của Eu sau tách và tinh chế
19
Nguyên tố
Hàm lượng (ppm) Nguyên tố
Hàm lượng (ppm)
La2O3 < 0,1 Tm2O3 < 0,1
CeO2 < 0,1 Sm2O3 < 0,1
Pr6O11 < 0,1 Gd2O3 < 0,1
Nd2O3 < 0,1 Eu2O3 >99.9 % *
Dy2O3 < 0,1 Tb4O7 < 0,1
Ho2O3 < 0,1 Yb2O3 < 0,1
Er2O3 < 0,1 Lu2O3 < 0,1
Y2O3 < 0,1
* Tính toán từ thành phần của các tạp chất đất hiếm
Trang 20Tài liệu tham khảo
1 BÁO CÁO TỔNG KẾT
KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI HỢP TÁC KHCN THEO NGHỊ
ĐỊNH THƯ VIỆT NAM- HÀN QUỐC
XỬ LÝ CHẾ BIẾN
QUẶNG ĐẤT HIẾM VIỆT NAM
Cơ quan chủ trì: Viện Công nghệ Xạ Hiếm
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS., NCVC Lê Bá Thuận
20